CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN Giới thiệu: Bài học này nhằm trang bị cho học viên những quy ước ký hiệu mối hàn trên bản vẽ, phân biệt được các loại máy hàn, que hàn, các dạng khuyết tật thường
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Giáo trình Hàn cơ bản được biên soạn theo đề cương do tổng cục dạy nghề ban hành Nội dung được biên soạn ngắn gọn, dễ hiểu Các kiến thức trong tòan bộ giáo trình có mối liên hệ chặt chẽ Tuy vậy giáo trình cũng chỉ là một phần trong nội dung của chuyên ngành đào tạo cho nên người dạy, người học cần tham khảo thêm các giáo trình có liên quan đối với ngành học để việc sử dụng giáo trình đạt hiệu quả cao hơn
Khi biên soạn giáo trình này chúng tôi đã cố gắng cập nhật những kiến thức mới có liên quan đến môn học và phù hợp với đối tượng sử dụng cũng như
cố gắng gắn những nội dung lý thuyết với những vấn đề thực tế thường gặp trong sản xuất, đời sống để giáo trình có tính thực tiễn cao
Trong quá trình sử dụng tùy theo yêu cầu cụ thể có thể điều chỉnh số tiết trong mỗi chương Trong giáo trình chúng tôi không đưa ra nội dung thực tập của từng chương vì trang thiết bị phục vụ cho thực tập của các trường không đồng nhất Vì vậy căn cứ vào trang thiết bị đã có của từng trường và khả năng tổ chức cho học sinh thực tập ở các xí nghiệp bên ngoài mà trường xây dựng thời lượng và nội dung thực tập cụ thể
Giáo trình được biên soạn cho đối tượng học sinh Cao đẳng nghề và trung cấp nghề và nó cũng là tài liệu tham khảo cho người lao động đang làm việc ở các cơ sở kinh tế nhiều lĩnh vực khác nhau
Mặc dù đã cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người sử dụng
CÁC TÁC GIẢ
Trang 2MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
1 Lời tựa 1
2 Mục lục 4
4 Các hình thức học tập chính trong mô đun 6
5 Liệt kê các nguồn lực cần thiết cho mô đun 7
Trang 3GIỚI THIỆU VỀ MÔ ĐUN
I VỊ TRÍ, Ý NGHĨA, VAI TRÒ MÔ ĐUN
- Vị trí: Mô đun nằm trong chương trình đào tạo hệ Cao đẳng nghề Công nghệ ô tô Được học sau các môn học chung và môn MH07, MH08, MH09, MH10, MH11, MH12, MH13
- Tính chất: Là mô đun đào tạo nghề bắt buộc
II MỤC TIÊU MÔ ĐUN
Học xong mô đun này người học có các khả năng:
- Trình bày được cấu tạo và phương pháp sử dụng các thiết bị hàn cơ bản
- Sử dụng được các dụng cụ liên quan đến công tác hàn cắt hồ quang điện, hàn bằng ngọn lửa khí và hàn thiếc
- Vận hành máy hàn, sử dụng mỏ hàn điện trở, đèn khò đúng quy trình kỹ thuật và an toàn
- Hình thành được các kỹ năng hàn cắt hồ quang điện, bằng ngọn lửa khí
và hàn thiếc bằng mỏ hàn điện trở, bằng mỏ hàn đốt và đèn khò
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp
III NỘI DUNG CHÍNH CỦA MÔ ĐUN
Bài 1: Hàn điện hồ quang; Khái niệm về hàn điện hồ quang; Máy hàn và
thiết bị phụ trợ; Các loại mối hàn và chuẩn bị mép hàn; Chế độ hàn; Các dạng sai hỏng và biện pháp khắc phục; Thực hành hàn, cắt
Bài 2: Khái niệm về hàn bằng ngọn lửa khí; Ngọn lửa hàn; Kỹ thuật hàn kim loại bằng ngọn lửa khí; Kỹ thuật cắt bằng ngọn lửa khí; Thực hành hàn, cắt
Bài 3: Tổng Khái niệm về hàn thiếc; Dụng cụ, vật liệu và thiết bị dùng để hàn thiếc; Kỹ thuật hàn thiếc bằng mỏ hàn điện trở; Kỹ thuật hàn thiếc bằng mỏ hàn đốt và đèn khò; An toàn khi hàn thiếc; Thực hành hàn thiếc
CÁC HÌNH THỨC HỌC TẬP CHÍNH TRONG MÔ ĐUN
- Học trên lớp những kiến thức lý thuyết có liên quan
- Tự nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến bài học do giáo viên hướng dần
- Tham quan các cở sở xản xuất cơ khí các nhà máy cơ khí
- Học tại xưởng thực hàn
YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔ ĐUN
*Về kiÕn thức:
Trang 4Được đánh giá qua bài kiểm tra viết, kiểm tra vấn đáp đạt các yêu cầu sau đây:
Tính vật liệu hàn, phôi hàn chính xác
- Chọn chế độ hàn phù hợp với chiều dày vật liệu và kiểu liên kết hàn
- Trìnnh bày đ-ợc cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại máy hàn điện hồ quang tay
- Giải thích đầy đủ một số quy định an toàn trong hàn điện
- Chuẩn bị phôi liệu, thiết bị dụng cụ hàn đúng theo kế hoạch đã lập
- Hàn các mối hàn chốt, hàn giáp mối, hàn góc ở vị trí hàn bằng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Phát hiện đúng các khuyết tật mối hàn và sửa chữa mối hàn không để phế phẩm sản phẩm
- Sắp xếp thiết bị dụng cụ hợp lý, bố trí nơi làm việc khoa học
* Thái độ:
Được đánh giá bằng phương pháp quan sát có bảng kiểm tra đạt các yêu cầu sau:
- Có ý thức tự giác, tính kỷ luật cao, tinh thần trách nhiệm trong công việc,
có tinh thần hợp tác giúp đỡ lẫn nhau, cẩn thận tỷ mỷ, chính xác có ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu khi thực tập
LIỆT Kấ CÁC NGUỒN LỰC CẦN THIẾT CHO MễN HỌC
Trang 5- Thiếc hàn,nhựa thông …
- Tài liệu hướng dẫn mô đun
- Tài liệu hướng dẫn bài học
- Các bản vẽ dạng file mềm hoặc tranh vẽ
4 Các nguồn lực khác:
- Phòng học chuyên môn
- Thư viện
Trang 6BÀI 1: HÀN ĐIỆN HỒ QUANG MÃ BÀI MĐ16 - 1
A CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN
Giới thiệu:
Bài học này nhằm trang bị cho học viên những quy ước ký hiệu mối hàn
trên bản vẽ, phân biệt được các loại máy hàn, que hàn, các dạng khuyết tật
thường gặp trong hàn hồ quang tay,
Mục tiêu thực hiện:
Học xong bài này người học có khả năng:
- Trình bày được khái niệm cơ bản về hàn điện hồ quang
- Chọn được que hàn, chế độ hàn và phương pháp di chuyển que hàn thích
hợp
- Vận hành được máy hàn đúng quy trình kỹ thuật và đảm bảo an toàn
điện
Hình thành kỹ năng cơ bản về hàn giáp mối, hàn đắp, và cắt kim loại để hỗ
trợ cho quá trình sửa chữa phần cơ khí máy thi công xây dựng
Nội dung chính:
1 Sơ lược về ký hiệu, quy ước của mối hàn
Theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 2553- 1984 quy định cách biểu diễn quy ước
mối hàn trên bản vẽ như sau:
Có 13 ký hiệu cơ bản (ký hiệu chính) và 3 loại ký hiệu bổ sung:
Mối hàn giáp mối gấp mép Mối hàn giáp mối không vát mép chữ J
Mối hàn giáp mối không vát mép Mối hàn chân ( đáy)
Mối hàn giáp mối vát mép chữ V Mối hàn góc
Mối hàn giáp mối vát mép nửa chữ V Mối hàn khe
Mối hàn giáp mối vát mép chữ Y Mối hàn lỗ, mối hàn điểm
Mối hàn giáp mối vát mép nửa chữ Y Mối hàn áp lực
Mối hàn giáp mối vát mép chữ U Gia công phẳng ( ký hiệu phụ)
Lõm (ký hiệu phụ) Lồi ( ký hiệu phụ)
Hình 1-1 Các ký hiệu chính và phụ của mối hàn theo ISO 2553- 1984
Trên bản vẽ, có thể phối hợp các ký hiệu cơ bản với nhau hoặc với các ký
hiệu bổ sung Các ký hiệu bổ sung cho biết hình dạng bề mặt mối hàn, khi
không có ký hiệu phụ trên bản vẽ, có nghĩa là không có chỉ dẫn chính xác về
hình dạng bề mặt mối hàn
Ngoài tiêu chuẩn ISO, tiêu chuẩn của Hội hàn Mỹ (AWS) cũng được sử
dụng rộng rãi tại nhiều nước để ký hiệu mối hàn hình 1.2 cho biết ý nghĩa các ký
Trang 7hiệu chính và ký hiệu phụ của mối hàn (về cơ bản cũng tương tự như tiêu chuẩn ISO2553-1984)
Không
vát
mép
Vát chéo
Vát chữ
V
Vát một bên
Vát chữ U
Vát chữ J
2 mép cong
1 mép cong
Đường hàn phía chân
Hàn đắp Mối hàn
mép gấp mép
Mối hàn tại góc gấp mép
Hàn
vòng
quanh
Hàn ngấu toàn bộ chiều dày
Kim loại phụ (chữ nhật) Bề mặt lồi Bề mặt
lõm
Trang 8Cỏc ký hiệu chớnh và phụ của mối hàn theo AWS
Ký hiệu mối hàn- Vị trớ chuẩn của cỏc yờu tố trong một ký hiệu đầy đủ
Trờn hỡnh vẽ ký hiệu mối hàn là nguyờn tắc bố trớ ký hiệu mối hàn trờn
bản vẽ kỹ thuật Mỗi mối hàn sẽ được thể hiện trờn bản vẽ bằng một ký hiệu
tổng hợp bao gồm 3 phần: phần mũi tờn cho biết vị trớ mối hàn, phần đường
tham chiếu cho biết cỏc thụng số quan trọng của mối hàn đú (loại mối hàn, dạng
vỏt mộp, cỏc thụng số hỡnh học ) và phần đuụi ký hiệu cho biết cỏc thụng tin
bổ sung
2 CÁC LOẠI MÁY HÀN ĐIỆN HỒ QUANG VÀ ĐỒ PHỤ TRỢ
2.1 Cỏc loại mỏy hàn điện hồ quang
2.1.1 Yờu cầu chung đối với mỏy hàn
- Điện ỏp khụng tải của mỏy phải cao hơn điện thế khi hàn, đồng thời
khụng gõy nguy hiểm khi sử dụng (Uo<80vụn) đối với dũng xoay chiều
Uo=5580vụn, cũn nguồn một chiều Uo= 3045 vụn; Điện thế làm việc khi
hàn của nguồn xoay chiều là Uh=2545vụn của nguồn một chiều là Uh=1635
vụn
- Khi hàn thường xảy ra hiện tượng ngắn mạch, lỳc này cường độ dũng
điện rất lớn; dũng điện lớn khụng những làm núng chảy nhanh que hàn và vật
Hàn ngoài hiện
Trường
Kim loại phụ (vuụng)
Bề mặt phẳng
Ký hiệu hàn tại hiện tr-ờng
Ký hiệu hàn vòng quanh
Mũi tên nối đ-ờng tham chiếu với chi tiết phía mũi tên của liên kết
Các yếu tố trong vùng này vẫn giữ nguyên khi đảo chiều mũi tên và đuôi
l-p
f
s(e)
B-ớc hàn Chiều dài mối hàn
Đ-ờng tham chiếu
hoặc tham chiếu khác
Chiếu sâu vát mép, hoặc kích
th-ớc đối với một số mối hàn
Ký hiệu hàn vòng quanh
Mũi tên nối đ-ờng tham chiếu với chi tiết phía mũi tên của liên kết
Các yếu tố trong vùng này vẫn giữ nguyên khi đảo chiều mũi tên và đuôi
l-p
f
s(e)
B-ớc hàn Chiều dài mối hàn
Đ-ờng tham chiếu
hoặc tham chiếu khác
Chiếu sâu vát mép, hoặc kích
th-ớc đối với một số mối hàn
Trang 9hàn mà coàn phá hỏng máy Do đó trong quá trình hàn không cho phép dòng điện ngắn mạch Id quá lớn Thường chỉ cho phép Id=(1,31,5)Ih
- Tùy thuộc vào sự thay đổi chiều dài hồ quang, điện thế công tác của máy hàn phải có sự thay đổi nhanh chóng cho sự thích ứng Khi chiều dài hồ quang tăng thì điện thế công tác tăng, khi chiều dài hồ quang giảm thì điện thế công tác cũng giảm
- Quan hệ giữa điện thế và dòng điện của máy hàn gọi là đường đặc tính ngoài của máy Đường đặc tính ngoài của máy hàn hồ quang tay yêu cầu phải là đường cong dốc liên tục, tức là dòng điện trong mạch tăng lên thì điện thế của máy giảm xuống và ngược lại
- Máy hàn phải điều chỉnh được cường độ dòng điện để thích ứng với những yêu cầu hàn khác nhau
2.1.2 Phân loại máy hàn điện hồ quang
Các loại máy hàn điện hồ quang được chia ra thành 3 loại chính:
+ Biến áp hàn:
Trong các loại máy hàn, biến áp hàn được sử dụng rộng rãi nhất do giá thành rẽ, kết cấu đơn giản và dễ bảo dưỡng Biến áp hàn cung cấp dòng điện hàn xoay chiều Các loại biến áp hàn dùng trong chế tạo thường có cường độ dòng điện hàn 200500A với chu kỳ tải 60% Với công việc hàn nhẹ người ta thường dùng biến áp có cường độ dòng điện hàn 50200A Với hàn dưới lớp thuốc, biến áp hàn có thể cho cường độ dòng hàn lên đến 10001500A với chu
kỳ tải 100% Một biến áp hàn thường có 4 bộ phận chính: Khối lõi sắt và các cuộn dây, khung, hệ thống làm mát và cơ cấu điều khiển dòng điện hàn Thông thường biến áp hàn được làm mát bằng không khí Dòng điện hàn thường được điều khiển theo một trong 5 phương pháp: Bảng chuyể mạch, lõi thép di động, mạch sung từ, cuộn dây di động và cảm kháng bão từ hóa
+ Máy phát hàn:
Đây là loại nguồn điện hàn một chiều chạy bằng động cơ điện hoặc máy
nổ nối liền khối với nguồn hàn Máy phát hàn thường có cường độ dòng điện hàn 200600A Điện áp ra và dòng điện hàn trên máy được điều khiển thông qua một biến trở Máy phát hàn thường có đường đặc tính dốc hoặc thoải
+ Máy chỉnh lưu hàn:
Máy chỉnh lưu hàn cũng cung cấp dòng một chiều như máy phát hàn nhưng bản thân nó không có các chi tiết chuyển động ngoại trừ quạt làm mát
Trang 10Các bộ phận chính của chỉnh lưu hàn là biến áp hàn (một hoặc ba pha), bộ phận điều chỉnh và bộ chỉnh lưu Bộ chỉnh lưu hàn có thể có đường đặc tính dốc (dòng điện hàn 200600 A) hoặc thoải (dòng điện hàn 3001500A)
Kết luận:
Để có thể lựa chọn thiết bị hàn phù hợp nhất với điều kiện sản xuất cụ thể cần biết được điểm mạnh và yếu của từng loại thiết bị việc lựa chọn thiết bị thường dựa trên các yếu tố sau:
- Chi phí ban đầu
- Chi phí bảo dưỡng và sữa chữa định kỳ
- Điện áp lưới
- Nhu cầu có dòng điện hàn ổn định khi điện áp lưới dao động
- Khả năng máy hàn gây mất cân đối tải lưới điện
- Hệ số công suất của máy
- Nhu cầu di chuyển nguồn điện hàn
- Loại dòng điện hàn (một chiều hay xoay chiều)
- Kích thước điện cực tối đa và tối thiểu so với dòng hàn danh định
- Khả năng gây và ổn định hồ quang đối với các loại que hàn sẽ sử dụng
- Loại đặc tính cần thiết cho công việc hàn
- Khả năng cho các mối hàn không khuyết tật và giá trị độ dai va đập thích hợp
- Khả năng áp dụng nhiều quá trình hàn trên cùng một máy
- Khả năng làm việc của máy trong điều kiện xưởng hay hiện trường
- Giữ chắc que hàn ở mọi vị trí thuận lợi nhất để hàn
- Đản bảo dẫn điện tốt và an toàn đến que hàn
- Cho phép thay que hàn nhanh tróng
- Chỗ tay cầm không bị quá nóng
Trang 112.2.2 Dây dẫn (cáp hàn)
Dây dẫn làm nhiệm vụ dẫn dòng điện từ máy hàn đến kìm hàn và vật hàn các dây này là loại nhiều dây nhôm hoặc đồng được bọc một lớp cao su cách điện, cách nhiệt, chiều dài dây dẫn từ máy đến kìm hàn không nên dài quá 20 đến 30(m) vì lớn hơn 30m thì tổn thất điện áp trong dây lớn, dây dẫn cần phải có
độ mềm dẻo dễ uốn căn cứ vào cường độ dòng điện mà chọn tiết diện ngang của dây cho phù hợp
Dòng điện hàn cho phép lớn nhất (A) Tiết diện ngang của dây dẫn (mm 2 )
bộ mặt khi hàn
- Để quan sát hồ quang trong suốt quá trình hàn, trên mặt nai được khoét một lỗ (Thường có dạng hình chữ nhật) để đặt một tấm kính đặc biệt (kính hàn)
có tác dụng hấp thụ phần lớn các tia sáng nhình thấy và các tia có hại đến mắt và
da của hồ quang (tia tử ngoại và tia hồng ngoại)
- Kính hàn có nhiều loại và nhiều hãng sản xuất khác nhau và ký hiệu khác nhau theo tiêu chuẩn ISO thì kính hàn được chia thành 08 số từ số 06 đến số 14
67 Hàn và cắt bằng khí, hàn và cắt bằng hồ quang tay với
dòng không quá 30A 89 Hàn và cắt bằng khí, hàn và cắt bằng hồ quang tay với
dòng không quá 30A100A 1012 Hàn và cắt bằng hồ quang tay với dòng 100A300A 1314 Hàn và cắt bằng hồ quang tay với dòng lớn hơn 300A
- Để bảo vệ kính hàn khỏi sự va đập và bắn tóe của các giọt kim loại lỏng khi hàn phía ngoài tấm kính này người ta đặt thêm một tấm kính trắng nữa
- Mặt nạ hàn thường có hai loại loại có cán cầm phía dưới và loại có quai đeo (mũ hàn)
2.2.4 Một số dụng cụ phụ khác
Trang 12- Búa gõ xỉ, Bàn chải sắt, Búa tay Đục nguội
3 CÁC LOẠI QUE HÀN THÉP CÁC BON THẤP
3.1 Kết cấu chung
Hàn hồ quang tay được tiến hành bằng que hàn có vỏ bọc thường có chiều dài 200450 mm, que hàn gồm một đoạn thép tròn thẳng, gọi là lõi que hàn, được bọc bằng vỏ bọc chứa thuốc hàn đồng tâm ở bên ngoài (vỏ bọc que hàn)
Một đầu que để trống một đoạn khoảng 2030mm để kẹp que hàn vào kìm hàn, đầu còn lại để hở mặt, nhằm tạo điều kiện cho việc gây hồ quang Đường kính que hàn là đường kinh lõi của nó, đường kính que hàn và chiều dài que hàn được tiêu chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế ISO theo bảng
- Nâng cao tính ổn định của hồ quang
- Đề phòng kim loại nóng chảy chịu ảnh hưởng không tốt của không khí
- Đảm bảo oxy thoát khỏi kim loại mối hàn tốt hơn
-Làm cho quá trình dễ tiến hành và nâng cao hiệu suất công tác
3.3 Phân loại thuốc bọc que hàn
3.3.1 Loại xenlulo
- Thành phần chính là xenlulo các chất hữu cơ khác bao gồm bột gỗ, than
đá, vụn giấy
Trang 13- Chất liệu thường dùng là Ti02 các chất khử oxy như Fe, Mn, Al, Mg
và chất kết dính là thủy tinh lỏng
Đặc điểm: khi hàn loại que này là tạo chiều sâu chẩy lớn ở mọi tư thế hàn (thích hợp hàn đứng từ trên xuống, hay được áp dụng trong hàn ống) có tốc độ chẩy cao cho phép hàn với tốc độ cao, cơ tính mối hàn tương đối tốt lượng hyđrô khuyếch tán cao (có thể gây nứt nguội trong vùng ảnh hưởng nhiệt) mối hàn thường trông thô và có xỉ loãng nhưng có độ bám dính trắc sau khi hàn
3.3.2 Loại rutile
Thành phần chính của loại chất bọc này lá rutile (Ti02) ngoài ra còn có các hợp chất chứa Si dễ tạo thành xỉ, cho phép tăng tính ổn định của hồ quang khi hàn bằng dòng AC giảm sự bắn tóe khi hàn đây là loại que thông dụng có tính công nghệ tốt hàn được mọi vị trí đặc biệt kho hàn các liên kết góc ở tư thế hàn ngang
Đặc điểm: cơ tính mối hàn trung bình hình dạng mối hàn đẹp do xỉ có độ nhớt cao dễ bong sau khi hàn
3.3.3 Que hàn bazơ (kiềm tính)
Chứa một tỷ lệ lớn ooxxit canxi (bột đá vôi) và huỳnh thạch (Floruacanxi CaF2) trong vỏ bọc xỉ hàn đông cứng nhanh tạo thuận lợi cho hàn ở tư thế hàn đứng và hàn trần, chúng thường được sử dụng trong chế tạo kết cấu tấm cho chiều dầy trung bình và lớn chất lượng mối hàn thường cao về mặt cơ tính và khả năng chống nứt
Đặc điểm: Lượng hyđrô khuyếch tán trong kim loại mối hàn thấp, cần hàn với tốc độ cao hình dạng mối hàn không đẹp, khó gõ xỉ sau khi hàn
3.3.4 Loại axit
Thành phần chính của thuốc bọc là các oxit Fe cùng với các hợp chất Mn,
Si, có thêm các nguyên tố khử oxy hầu như không chứa các hợp chất hữu cơ lớp
xỉ rễ đông đặc và dễ loại bỏ sau khi hàn
3.4 Ký hiệu que hàn thép các bon thấp
3.4.1 Theo tiêu chuẩn ISO (2560-1973)
Tiêu chuẩn này đưa ra hệ thống mã hóa dùng cho hàn thép các bon và thép hợp kim thấp
- Bắt đầu bằng chữ E có nghĩa là điện cực có thuốc bọc hàn hồ quang tay
- Tiếp theo là hai con số chỉ độ bền kéo của mối hàn
- Tiếp theo là hai con số chỉ độ dãn dài và độ dai va đập của mối hàn
Trang 14- Ký hiệu tiếp theo sau bằng một hoặc hai ký tự biểu thị chất trợ dung
thuốc bọc bên ngoài điện cực
A=(Axit) B=(Kiềm) C=(xenlulo) R=(Rutile)
- Kế tiếp là ký hiệu về hiệu suất điện cực danh định, sau đó là chỉ số biểu
thị vị trí hàn điện cực có thể được dùng
1: Mọi vị trí 2: Mọi vị trí trứ vị trí hàn đứng đi xuống 3: Mối hàn giáp mối, đắp phẳng, hàn đắp ngang, đứng 4: Hàn mối hàn giáp mối, hàn đắp phẳng
5: Tương tự như 3 có thể hàn đứng từ trên xuông
- Tiếp theo là ký hiệu các đặc tính điện, vận hành với AC với DC
- Ký hiệu H chỉ được dùng với các điện cực H2 thấp
Ví dụ: E 51 33B 160 2 0 (H)
E 42 21R 1 3
3.4.2 Theo tiêu chuẩn AWS (A5.1-81)
- Hệ thống tiêu chuẩn của Hoa kỳ bắt đầu bằng chữ E biểu thị điện cực hàn có thuốc bọc sau đó là 2 chữ số 60 và 70 chí độ bền kéo tối thiểu 60 và 70 ksi, số thứ 3 là chỉ vị trí hàn
1: Hàn mọi vị trí 2: Hàn bằng, hàn ngang 3: Hàn bằng, ngang trên xuống Hai chữ cuối cùng là điều kiện dòng điện và kiểu lớp trợ dung
Ví dụ: E6010, E7016 Ngoài 02 tiêu chuẩn trên chúng ta có thể tham khảo thêm các tiêu chuẩn khác nữa
KS: Tiêu chuẩn của Hàn Quốc BS: Tiêu chuẩn Anh
DIN: Tiêu chuẩn Đức JIS: Tiêu chuẩn Nhật
3.5 Bảo quản que hàn
Việc bảo quản que hàn tốt hay sấu có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng mối hàn, khi bảo quản que hàn phải thực hiện theo mấy điểm sau đây
- Que hàn phải để trong kho khô ráo và thông gió tốt nhiệt độ trong kho không thấp hơn 180C
Trang 15kìm hàn
que hàn nguồn điện hàn
khí bảo vệ
xỉ đã kết tinh
kim loại cơ bản mối hàn
hồ quang
kìm hàn
que hàn nguồn điện hàn
khí bảo vệ
xỉ đã kết tinh
kim loại cơ bản mối hàn
khí bảo vệ
xỉ đã kết tinh
kim loại cơ bản mối hàn
- Nếu thấy que hàn bị ẩm, que hàn tớnh Axit cho sấy ở nhiệt độ khoảng
1500c từ 2 giờ que hàn cú tớnh kiềm thường sấy tới nhiệt độ 3504250C
- Cỏc loại que hàn bị ẩm sau khi sấy khụ đem đi hàn thử nếu khụng phỏt hiện cú hiện tượng thuốc bọc que hàn vỡ ra từng mảng hoặc trờn bề mặt cú lỗ hơi thỡ chứng tỏ que hàn đú vẫn đảm bảo được chất lượng hàn
4 NGUYấN Lí HÀN HỒ QUANG TAY
- Hàn hồ quang tay là phương phỏp hàn trong đú là tất cả cỏc thao tỏc gõy
hồ quang, dịch chuyển que hàn để duy trỡ hồ quang và đảm bảo chiều rộng của mối hàn cũng như để hàn hết chiều dài mối hàn đều do người thợ hàn thực hiện
- Dũng điện hàn 1 chiều hoặc xoay chiều từ nguồn điện hàn được dẫn đến
lừi que hàn và vật hàn để gõy và duy trỡ hồ quang, nhiệt của hồ quang làm núng
chảy lừi que, thuốc bọc và phần kim loại cơ bản Kim loại núng chảy của lừi que hàn ở cỏc dạng giọt nhỏ được chuyển dịch liờn tục và vũng hàn trộn lẫn với kim
Trang 16loại cơ bản nóng chảy, thuốc bọc dưới tác dụng của nhiệt hồ quang được phân ly
ra tạo nên môi trường khí bảo vệ vũng hàn khỏi sự tác dụng của không khí xỉ nóng chảy nổi lên trên bề mặt vũng hàn không những bảo vệ vũng hàn mà còn tham gia quá trình luyện kim khi hàn kim loại nóng chảy và lớp xỉ lỏng sẽ kết tinh tạo nên mối hàn và lớp xỉ rắn
5 CÁC LIÊN KẾT HÀN CƠ BẢN (CÁC LOẠI MỐI HÀN)
Khi thiết kế và chế tạo các kết cấu hàn người ta thường dùng các loại liên kết hàn cơ bản sau:
5.1 Liên kết hàn giáp mối
Tùy thuộc vào chiều dày của chi tiết hàn có thể gấp mép (S 3mmm) hoặc có thể không vát mép hoặc vát mép (S 3mmm) Loại liên kết này đơn giản rễ chế tạo, tiết kiệm kim loại do đó được dùng phổ biến trong thực tế
5.2 Liên kết hàn chồng
Tùy theo yêu cầu độ bền của kết cấu có thể không cần dùng tấm đệm hay
có dùng tấm đệm ở một phía hoặc cả hai phía Vì nói chung loại liên kết này có
độ bền thấp và tốn nhiều kim loại nên thực tế ít sử dụng khi thiết kế kết cấu mới
nó thường chỉ sử dụng khi sửa chữa các kết cấu cũ
5.3 Liên kết hàn góc
Trang 17Loại liên kết này được sử dụng rộng rãi khi thiết kế các kết cấu mới, tùy theo chiều dày của chi tiết hàn, có thể vát mép hay không vát mép
5.4 Liên kết hàn chữ T
Do có độ bền cao nhất là đối với các kết cấu chịu tải trọng tĩnh nên loại liên kết này được dùng khá phổ tiến trong thực tế, tùy thuộc vào chiều dày của chi tiết có thể vát mép hay không vát mép
6 CÁC KHUYẾT TẬT CỦA MỐI HÀN
Mối hàn có rất nhiều khuyết tật, thường là: nứt, lỗ hơi, lẫn xỉ, hàn không thấu, thành cục, khuyết cạch và mối hàn không phù hợp với yêu cầu
Trang 18Vết nứt thường do các nguyên nhân sau đây gây nên:
+ Hàm lượng phốt pho và lưu huỳnh trong kim loại vật hàn hoặc trong que hàn quá nhiều
+ Độ cứng của vật hàn lớn, cộng thêm ứng suất trong sinh ra khi hàn quá lớn kết quả làm nứt mối hàn
+ Khi dóng hàn quá lớn, rãnh hồ quang của đầu mối hàn không đắp đầy, sau khi để nguội co ngót trong rãnh hồ quang xuất hiện đường nứt
Để tránh sinh ra nứt cần phải áp dụng những biện pháp sau:
+ Chộn vật liệu thép có hàm lượng lưu huỳnh và phốt pho thấp đồng thời chọn que hàn có tính chống nứt tương đối tốt
+ Chọn trình tự hàn chính xác
+ Giảm tốc độ làm nguội vật hàn Khi cần thiết phải áp dụng biện pháp nung và làm nguội chậm
+ Chọn chế độ hàn thích hợp có thể dùng cách hàn nhiều lớp và chú ý đắp đầy rãnh hồ quang
1 Lỗ hơi tập trung; 2 Lỗ hơi trên bề mặt; 3 Lỗ hơi đơn
+ Hàm lượng các bon trong kim loại trong vật hàn hoặc trong lõi que hàn quá cao, năng lực tẩy oxy của que hàn kém
+ Dùng que hàn bị ẩm, trên bề mặt của đầu nối có nước, dầu bẩn, gỉ sắt + Dùng hồ quang dài để hàn và tốc độ hàn quá nhanh
Lỗ hơi có thể sinh ra ở bên trong hoặc bề mặt mối hàn có thể là một hoặc nhiều lỗ tập trung tại một chỗ
Do sự tồn tại của lỗ hơi, làm giảm bớt mặt cắt công tác của mối hàn
Để đề phòng sự phát sinh ra lỗ hơi cần chú ý mấy điểm dưới đây:
+ Dùng loại que hàn có hàm lượng cacbon tương đối thấp và khả năng tẩy Oxy khỏe
Trang 19+ Trước khi hàn que hàn phải sấy khô và bề mặt đầu nối phải lau khô và đánh sạch gỉ và dầu mỡ
+ Giữ chiều dài hồ quang ngắn và ổn đinh trong suốt quá trình hàn
+ Sau khi hàn xong không vội gõ xỉ hàn ngay, phải kéo dài thời gian giữ nhiệt cho kim loại mối hàn
6.3 Lẫn xỉ hàn
Lẫn xỉ hàn là lẫn các tạp chất kẹt trong mối hàn, tạp chất này có thể tồn tại trong mối hàn, cũng có thể nằm trên mặt mối hàn
Hình
Lẫn xỉ hàn thường sinh ra trong mối hàn góc hoặc đầu nối có khe hở nhỏ
Nguyên nhân sinh ra lẫn xỉ hàn:
+ Làm nguội mối hàn quá nhanh, xỉ hàn chưa thoát hết ra được
Lẫn xỉ hàn có ảnh hưởng đến chất lượng của mối hàn giống như lỗ hơi, nó cũng làm giảm bớt cường độ của mối hàn và tính chặt chẽ của mối hàn
Để tránh sinh ra lẫn xỉ hàn cần chú ý mấy điểm sau:
+ Tăng dòng điện hàn cho thích hợp, khi cần thiết cho rút ngắn hồ quang
và cho tăng thời gian dừng lại của hồ quang, làm cho kim loại nóng chảy xỉ hàn chảy hút được sức nóng đầy đủ
+ Triệt để chấp hành công tác làm sạch mép hàn
+ Kịp thời nắm vững tình hình vùng nóng chảy để điều chỉnh góc độ que hàn và phương pháp đưa que hàn, tránh để xỉ trộn lẫn vào kim loại nóng chảy hoặc chảy trước vùng nóng chảy
6.4 Hàn chưa thấu
Hàn chưa thấu là một trong khuyết tật nghiêm trọng nhất trong mối hàn
nó còn nguy hiểm hơn nữa là dẫn đến bị nứt, làm hỏng cấu kiện thực tế đã chứng minh phần lớn các cấu kiện bị hư hỏng đều do hàn chưa thấu gây nên Hàn chưa thấu có khả năng sinh ra ở góc mối hàn hoặc ở mép đầu nối
Trang 20Hình
Nguyên nhân sinh ra hàn chưa thấu:
+ Khe hở đầu nối và góc độ vát cạnh nhỏ quá mép cùn quá lớn, không phù hợp với yêu cầu của chất lượng lắp ráp
+ Dòng điện hàn quá nhỏ hoặc tốc độ hàn quá nhanh
+ Góc độ que hàn và cách đưa que hàn không phù hợp
+ Chiều dài hồ quang quá dài
6.5 Khuyết cạnh
Ở chỗ giao nhau giữa kim loại vật hàn với mối hàn có hình rãnh dọc rãnh
đó gọi là khuyết cạch
Một số nguyên nhân chủ yếu gây ra khuyết cạnh:
+ Dòng điện hàn quá lớn, hồ quang quá dài
+ Góc độ que hàn và cách đưa que hàn không chính xác
Khuyết cạnh cũng ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến mối hàn nó làm giảm bớt bề dày của kim loại vật hàn nếu khi cấu kiện chịu tải động thì sẽ sinh ra vết nứt
Trang 217 KỸ THUẬT AN TOÀN KHI HÀN HỒ QUANG TAY
7.1 Kỹ thuật an toàn nhằm tránh điện giật
+ Vỏ ngoài của máy hàn và cầu dao cần phải tiếp đất tốt tránh tình trạng
hở điện gây nên tai nạn
+ Tất cả những dây dẫn dùng để hàn phải được cách điện tốt tránh tình trạng bị đè hỏng hoặc bị cháy
+ Khi ngắt đóng cầu dao, thường phải đeo găng tay da khô và phải nghiêng đầu về một bên tránh tình trạng bị hỏng do tia lửa điện gây nên lúc mở đóng cầu dao tay cầm kìm hàn, găng tay da, quần áo làm việc và giầy phải khô ráo
+ Khi làm việc ở những nơi ẩm ướt phải đi giầy cao su hoặc dùng những tấm gỗ khô lót dưới chân
+ Khi làm việc ở trong ống tròn và những vật đựng kim loại phải đệm những tấm cách điện ở dưới chân để tránh thân thể tiếp xúc với vật hàn
+ Khi làm việc ở những nơi thiếu ánh sáng hoặc ban đêm phải trang bị đủ bóng điện
+ Nếu thấy có người bị điện giật thì phải lập tức ngắt nguồn điện hoặc tách người bị điện giật ra khỏi nguồn điện tuyệt đối không được dùng tay để kéo ngưới bị điện giật
7.2 Kỹ thuật an toàn nhằm tránh những ánh sáng do hồ quang phát ra và những kim loại nỏng bắn ra
+ Ánh sáng hồ quang hàn có thể làm bỏng mắt và da ánh sáng này tương
tự như ánh sáng mặt trời nhưng mạnh hơn rất nhiều, ánh sáng hàn có những tia nhìn thấy được và những tia không nhìn thấy được các tia hồng ngoại và cực tím
có thể gây bỏng da, tia hồng ngoại phát ra do những vật phát ra sức nóng quá trình hàn và cắt phát ra rất nhiều tia hồng ngoại tia hồng ngoại đi vào mắt nếu không được bảo vệ sẽ gây tổn thương võng mạc do vậy khi hàn luôn phải mang kính có độ sẫm thích hợp để bảo vệ mắt
+ Xung quanh nơi làm việc phải để những tấm che trước khi mồi hồ quang, phải quan sát bên cạnh để tránh những tia hồ quang ảnh hưởng đến sức khỏe của người xung quanh
+ Quá trình hàn hồ quang tạo ra rất nhiều tia cực tím có thể gây bỏng da rất nhanh tia cực tím có thể phản chiếu trên gương, tường làm cho nó càng nguy hiểm
Trang 22+ Khi hàn những hạt kim loại bắn tóe những vật hàn nóng bỏng đều có thể làm cho thợ hàn bị bỏng hoặc xảy ra những vụ cháy lớn vì vậy khi hàn cần trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động
+ Xung quanh nơi làm việc không được để những chất dễ cháy dễ nổ, lúc làm việc ở trên cao thì phải để những tấm sắt ở dưới vật hàn để tránh kim loại bị nóng chảy nhỏ giọt xuống làm những người ở dưới bị bỏng hoặc gây lên hỏa hoạn
7.3 kỹ thuật an toàn phòng nổ, trúng độc và những nguy hại khác
+ Khi hàn vá những vật chứa (két xăng, dầu ) và những chất rễ cháy thì phải cọ rửa sạch sẽ và để khô sau đó mới hàn
+ Khi làm việc trong những nồi hơi và trong những thùng chứa lớn sau một thời gian nhất định phải ra ngoài để hô hấp không khí mới
+ Khi hàn và cắt các khi loại mầu và hợp kim mầu nhất là những lớp mạ kẽm nếu hít phải hơi này người thợ sẽ có triệu chứng như sốt vì vậy cần phải được thông gió tốt
+ Khi hàn ở trên cao phải đeo dây an toàn và buộc dây cáp trên giá cố định tuyệt đối không được khoác vào người
B VẬN HÀNH MÁY HÀN ĐIỆN THÔNG DỤNG
1 CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC LOẠI MÁY HÀN ĐIỆN HỒ QUANG TAY
1.1 Máy hàn xoay chiều
Máy hàn xoay chiều được sử dụng rất phổ biến trong hàn hồ quang tay nó
có rất nhiều loại khác nhau nhưng chủ yếu có các loại sau
1.1.1 Máy hàn xoay chiều có lõi sắt di động
Trang 23Cuộn dây sơ cấp W1
* Đặc điểm của máy hàn này là có thể điều chỉnh vô cấp dòng điện hàn và khả năng điều chỉnh dòng điện hàn rất chính xác
1.1.2 Máy hàn xoay chiều có cuộn dây di chuyển
g: khoảng cách giữa 2 cuộn dây
* Nguyên lý làm việc:
Máy hàn xoay chiều có cuộn dây di chuyển là loại máy có từ thông tán cao khi thay đổi khoảng cách (g) giữa hai cuộn dây lượng từ thông tán cũng thay đổi khi di chuyển một cuộn dây ra xa cuộn dây kia sẽ tăng khoảng từ thông giữa chúng do đó tăng trở kháng giữa các cuộn dây điều này sẽ giảm dòng điện ra nếu đưa cuộn dây lại gần nhau sẽ tăng dòng điện ra
Sự thay đổi vị trí các cuộn dây được thực hiện bằng vít dẫn cho phép điều chỉnh dòng hàn một cách liên tục và chính xác
Trang 242 3
2 3 4
Xu hướng ngày nay người ta thường sử dụng nhiều loại máy hàn một chiều loại chỉnh lưu hàn do vậy ta chỉ nghiên cứu máy hàn một chiều loại chỉnh lưu
1.2.1 Máy chỉnh lưu hàn một pha
Hình Sơ đồ nguyên lý của máy hàn chỉnh lưu một pha
+
+ _
+
Trang 25tác dụng của bộ phận chỉnh lưu là biến dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều để hàn
Hình Sơ đồ nguyên lý của máy hàn chỉnh lưu ba pha
b Nguyên lý làm việc
Trong mỗi một phần 6 chu kỳ của một cặp chỉnh lưu làm việc tuần tự như sau 15, 24 và 36 kết quả là trong toàn bộ chu kỳ dòng điện được chỉnh lưu liên tục và đường cong điện thế gần trở thành đường thẳng như vây dòng điện 3 pha sau khi đi qua chỉnh lưu để hàn cũng chỉ theo một hướng Đặc điểm: hàn bằng dòng chỉnh lưu ổn định hơn hàn bằng dòng xoay chiều thuận lợi cho việc
sử dụng để hàn các vật liệu khác nhau thiết bị gọn nhẹ đơn giản và có tính kinh
tế cao
2 KẾT NỐI, VẬN HÀNH, SỬ DỤNG THIẾT BỊ DỤNG CỤ HÀN
2.1 Kiểm tra mạch điện đầu vào
- Kiểm tra công tác nguồn điện ở vị trí (OFF)
- kiểm tra tiếp súc tại các chỗ nối
- Xiết chặt các bulông
- Kiểm tra dây nối đất của máy
2.2 Kiểm tra mạch điện đầu ra
- Kiểm tra tiếp súc tại các chỗ nối
3
4 5
6
1 2
3
4 5
6
Trang 26- Xiết chặt các bulông
- Nối dây mát với bàn hàn
- Kiểm tra tiếp xúc của dây
- Lắp que hàn vào kìm hàn
Chú ý: Kiểm tra xem tiếp xúc có tốt và chắc chắn không, để đề phòng
phóng điện giữa các mối nối
3 ĐIỀU CHỈNH CHẾ ĐỘ HÀN
- Bật công tắc điện vào của máy hàn (ON)
- Bật công tắc trên máy hàn (ON)
- Quay tay quay điều chỉnh dòng điện trên máy hàn theo vạch chỉ trên máy hàn
- Cho que hàn tiếp xúc với vật hàn (mồi hồ quang)
- Quan sát chỉ số dòng điện hàn trên ampe kế trên máy (hoặc đồng hồ đo ampe kế)
- Tắt công tắc trên máy (OFF)
4 NHỮNG SỰ CỐ THÔNG THƯỜNG VÀ BIỆN PHÁP SỬ LÝ MÁY HÀN ĐIỆN HỒ QUANG TAY
Người thợ hàn cần phải biết cách sử lý các sự cố để phối hợp với thợ điện kịp thời sử lý nhằm phục vụ tốt cho sản xuất
Máy biến thế của
- Cho vật hàn với cáp điện tiếp xúc chặt chẽ với nhau
- Tìm phương pháp hạn chế
sự di động của phần động
bộ điều chỉnh dòng điện Khi hàn lõi thép di
- Vặn chặt vít, điều chỉnh sức kéo của lò xo, kiểm tra sửa chữa cơ cấu di động
Trang 27- Cuộn dây sơ cấp hoặc thứ cấp bị chập mạch
- Cho sửa chữa lại
5 BẢO QUẢN MÁY HÀN ĐIỆN HỒ QUANG TAY
Trong quá trình sử dụng và bảo quản hợp lý thì có thể kéo dài được thời gian sử dụng của máy, tính năng công tác ổn định, bảo đảm xản xuất Người thợ hàn phải tuân thủ mấy điểm sau đây:
1 Khi đặt máy hàn điện phải đặt vào nơi thông gió và khô ráo, không nên để gần những chỗ quá nóng và phải đặt thân máy vững vàng và nối dây tiếp đất của
vỏ ngoài của máy để đảm bảo an toàn
2 Khi đấu máy hàn điện vào lưới điện, điện thế phải cần phù hợp với nhau
3 Điều chỉnh dòng điện và thay đổi cực tính khi không hàn
4 Không nên sử dụng dòng điện quá mức quy định của máy hàn căn cứ vào công suất của máy đó mà sử dụng
5 Thường xuyên phải kiểm tra đầu nối của máy với cáp điện hàn tiếp xúc tốt, luôn luôn kiểm sự cách điện của dây cáp điện xem có tốt không để đề phòng bị chập mạch với vật hàn
6 Cần phải bảo đảm máy hàn điện được sạch sẽ định kỳ dùng khí nén để thổi sạch những bụi bẩn bên trong
7 Những nơi có pa-li-ê trượt phải thường xuyên cho mỡ, định kỳ thay mỡ
8 Khi máy hàn điện gặp sự cố, phải lập tức ngắt nguồn điện, sau đó báo cho thợ điện sủa chữa
C TẬP MỒI VÀ DUY TRÌ HỒ QUANG HÀN
Phần này nhằm trang bị cho học viên biết được các phương pháp thao động tác mồi và duy trì được hồ quang cháy ổn định
- Bộ dụng cụ: Mũi vạch, thước lá, búa nguội, búa gõ xỉ, bàn trải sắt
- Máy hàn xoay chiều hoặc một chiều
*Kiểu vát mép:
Trang 28Chất lượng mối hàn phụ thuộc rất lớn vào việc làm sạch và chuẩn bị mép hàn Tuỳ thuộc kiểu mối hàn, chiều dày vật hàn có thể tiến hành chuẩn bị mép hàn trên máy bào hay bằng mỏ cắt khí theo các cách sau:
2 KHÁI NIỆM HỒ QUANG HÀN
Khi ta hàn, đầu tiên cho que hàn tiếp xúc với vật hàn để sinh ra chập mạch
Do điện trở tiếp xúc và dòng điện chập mạch sinh ra nhiệt độ cao, làm cho điểm tiếp xúc giữa hai cực điện lên đến trang thái nóng trắng sau đó nhanh tróng nâng ngay que hàn lên cách vật hàn một ít, lúc này không khí giữa đầu que hàn với vật hàn biến thành thể khí dẫn điện, sinh ra nhiệt độ cao và ánh sáng mạnh hiện tượng này gọi là hồ quang
Nhiệt độ cao và ánh sáng mạnh là hai đặc tính của hồ quang được ứng dụng nhiều trong công nghiệp, lợi dụng sức nóng của nó có thể hàn bằng hồ quang và nhiệt luyện, ánh sáng của nó có thể dùng để chiếu sáng, như đèn pha
Trong hồ quang hàn điện một chiều nhiệt độ ở khu vực cực âm lên đến
32000C, khu vực cực dương lên đến 42000C Nhiệt độ cao nhất của trung tâm cột hồ quang lên đến 60000C
Trang 293 CÁC PHƯƠNG PHÁP MỒI HỒ QUANG
Có 2 phương pháp mồi hồ quang
3.1 Phương pháp mồi hồ quang mổ thẳng
Cho que hàn thẳng góc với vật hàn cách bề mặt khoảng 510 mm sau đó đưa nhẹ cổ tay xuống cho đầu que hàn và vật hàn chạm nhẹ vào nhau rồi đưa nhanh que hàn lên khoảng 10 mm sau khi phát hiện ra hồ quang nhanh chóng đưa cổ tay xuống thật bằng và đảm bảo một khoảng cách giữa que hàn với vật hàn duy trì từ 24 mm hồ quang sẽ cháy đều.sau đó đưa que hàn trở về góc độ cần hàn và bắt đầu di chuyển
Hình
3.2 Phương pháp mồi hồ quang ma sát
Phương pháp này gần giống như phương pháp đánh diêm, trước tiên cho cổ tay quay đi một ít cho que hàn vạch nhẹ lên vật hàn rồi lập tức nâng que hàn lên khoảng 10 mm là có thể mồi cho hồ quang cháy, rối nhanh tróng đưa cổ tay trở
Khu vùc cùc ©m Cét hå quang Khu vôc cùc d-¬ng
CÊu t¹o cét hå quang
Khu vùc cùc ©m Cét hå quang Khu vôc cùc d-¬ng
CÊu t¹o cét hå quang
Trang 30lại thật bằng sau khi hồ quang phát sinh nhân lúc kim loại chưa bắt đầu cháy nhiều, lập tức phải giữ khoảng cách đầu que hàn với vùng nóng chảy
ở độ cao từ 24mm mới đảm bảo cho hồ quang cháy ổn định được sau đó mới bắt đầu hàn
* Chú ý: Đối với người mới học thi phương pháp ma sát dễ điều khiển
hơn, nhưng nếu không vững thì sẽ làm hỏng bề mặt vật hàn đặc biệt là bề mặt tương đối nhỏ thì không tiện bằng phương pháp mổ thẳng Phương pháp mổ thẳng tương đối khó điều khiển thường dễ sinh ra hiện tượng hồ quang tắt hoặc chập mạch
Hình
- Nếu thấy hiện tượng que hàn dính vào vật hàn chỉ cần lắc que hàn sang trái, phải thì có thể tách que hàn khỏi vật hàn, nếu lúc này que hàn vẫn không tách ra khỏi vật hàn thì lập tức nhả miệng kìm ra để que hàn rời khỏi kìm hàn, sau đó lấy que hàn ra
4 KỸ THUẬT HÀN ĐƯỜNG THẲNG TRÊN TẤM PHẲNG
4.1 Công tác chuẩn bị
- Vận hành máy hàn (Tham khảo ở bài 2)
- Làm sạch bề mặt vật hàn bằng bàn trải sắt và vạch dấu theo hình vẽ
- Điều chỉnh dòng điện hàn ở mức (100120A)
Trang 31- Lắp que hàn vào kìm hàn (vuông góc nhau)
- Đưa que hàn đến gần vị trí mồi hồ quang cách khoảng 510mm
- Đưa mặt nạ hàn che mặt
- Hạ đầu que hàn xuống cho trạm với vật hàn tại điểm đầu đường hàn
- Khi hồ quang hình thành nhanh tróng nâng đầu que hàn lên khoảng 10mm và nhanh tróng đưa que hàn về góc độ hàn sau đó duy trì chiều dài hồ quang khoảng 23mm thì hồ quang cháy ổn định và tiến hành di chuyển theo đường thẳng đã vạch dấu
Trang 32- Thực hiện các đoạn hàn có chiều dài khoảng 25mm chiều rộng khoảng 6
mm chiều cao phần đắp của mối hàn khoảng 1.52.5mm
4.4 Làm sạch và kiểm tra mối hàn
- Sau khi hàn xong một que hàn
- Làm sạch xỉ và kim loại bắn tóe bằng búa gõ xỉ và đục nguội
- Đánh sạch bề mặt bằng bàn trải sắt
- Kiểm tra chiều rộng và chiều cao mối hàn
- Kiểm tra các khuyết tật
75o -80
o
90o
90o
75o -80
Trang 335 CÁC KHUYẾT TẬT CỦA MỐI HÀN THƯỜNG GẶP
Các khuyết tật thường gặp nguyên nhân và cách khắc phục
- Điều chỉnh tốc độ hàn cho đều
6 AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH PHÂN XƯỞNG
- An toàn cho cá nhân (Tham khảo bài tập trước)
- An toàn cho thiết bị (Tham khảo bài tập trước)
- Vệ sinh xưởng luyện tập thu dọn kiểm tra dụng cụ trang thiết bị
D HÌNH THÀNH MỐI HÀN TRÊN MẶT PHẲNG Ở VỊ TRÍ HÀN BẰNG Nội dung chính:
1 CHUẨN BỊ THIẾT BỊ, DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU
* Thiết bị dụng cụ:
- Bảo hộ lao động
- Máy hàn xoay chiều (vận hành kiểm tra)
- Bộ dụng cụ làm sạch: Mũi vạch, thước lá, búa nguội, kính hàn, đục búa
Trang 34Đối với mối hàn giáp mối: d = S/2 + 1
Đối với mối hàn góc: d = K/2 + 1
2.2 Cường độ dòng điện hàn
10
Trang 35- Cường độ dòng điện hàn ảnh hưởng đến hình dạnh, kích thước và chất lượng mối hàn cũng như năng suất hàn Tăng quá mức dòng điện hàn sẽ làm que hàn nung nóng quá mức và giảm chất lượng vỏ bọc que hàn có thể chọn dòng điện hàn xấp xỉ theo công thức sau:
I = (3050) d (Ampe)
I = ( + x d) (Ampe) Trong đó: , là hệ số thực nghiệm khi hàn bằng que hàn thép = 20,
2.3 Điện áp hàn
Điện áp hàn phụ thuộc vào chiều dài cột hồ quang và vật liệu hàn:
Uh = a + b.lhq (V) Trong đó:
a - là hệ số đặc trưng cho sự giảm điện áp trên que hàn và phụ thuộc vào vật liên quan que hàn
a = 1830V
b - là hệ số đặc trưng cho sự giảm điện áp trên 1m chiều dài hồ quang trong không khí que hàn và phụ thuộc vào vật liên quan que hàn a=2,02,5V/mm
Thường lhq = d+2/2mm Khi đó U = 1628V
2.4 Số lớp hàn
Trong thực tế đường kính que hàn không vượt quá 6mm nên đối với các vật dày lớn, người hàn nhiều lớp Khi xác định số lớp cần phải biết diện tích tiết diện ngang của toàn bộ kim loại đắp Có thể chọn số lớp hàn theo bẳng hoặc tính toán
* Trường hợp hàn giáp mối:
Fđ = 2 FI + FII +FIIImm2
Fđ = h2 tg (/2) + a.s + 0,75 b.c
- Khi hàn giáp mối vát chữ V với góc rãnh hàn khe đáy a
- Khi không vát mép khe đáy a:
Trang 36Fđ 0,75 b.c + a.s Khi hàn không có khe hở a:
Fđ = k2/2 + 0,75b.c = k2/2 = 1,05.k.c mm2 Khi mối hàn góc có bề mặt lồi, với c là chiều cao lồi
2.5 Tốc độ hàn
Tốc độ hàn phụ thuộc vào diện tích tiết diện ngang của kim loại đắp và nằm trong một khoảng xác định, ngoài ra trong quá trình hàn nên căn cứ vào tình hình cụ thể để điều chỉnh tốc độ hàn nhằm đảm baorcho mối hàn cao, thấp, rộng, hẹp đều nhau:
Áp dụng công thức: V = đ.I/.Fđ.100m/h = đ.I/.Ff .3600cm/s
Trong đó:
- đ là hệ số đắp: (g/Ah)
- I cường độ dòng điện hàn (A)
- là khối lượng riêng kim loại đắp (g/cm3)
- Fđ là diện tích tiết diện ngang một lớp đắp
3 KỸ THUẬT CHUYỂN ĐỘNG NGANG QUE HÀN
Trang 373.1 Phương pháp đưa que hàn theo hình răng cưa
Hình
- Cho đầu que hàn chuyển động liên tiếp theo hình răng cưa mà chuyển động về hướng trước và ở hai cạnh thì ngừng một lúc để đề phòng khuyết cạnh, mục dích là khống chế tính lưu động của kim loại chảy và bề rộng mối hàn cần thiết, để cho mối hàn thành hình tương đối tốt
- Phương pháp này dễ thao tác cho nên trong quá trình hàn được dùng tương đối nhiều phạm vi ứng dụng thế của nó là hàn bằng, ngửa giáp mối, đứng giáp mối
3.2 Phương pháp đưa que hàn hình bán nguyệt
Hình
- Được dùng trong sản xuất theo cách này cho đầu que hàn chuyển động sang trái, phải theo hình bán nguyệt Theo đúng hướng hàn, tốc độ chuyển động căn cứ vào vị trí, hình dáng yêu cầu và cường độ dòng điện của mối hàn để quyết định
3.3 Tư thế hàn
Hình
3.4 Gây hồ quang
Trang 3890o
90o
75o -80
o
90o
90o
Trang 39Hình
- Di chuyển theo hình răng cưa
- Di chuyển theo hình bán nguyệt
- Bề rộng chuyển động ngang khoảng 2,5 3 lần đường kính lõi que hàn
Trang 40XÊu (Kh«ng ®Çy)
Tr¹ng th¸i nèi mèi hµn
XÊu (qu¸ ®Çy) Tèt
XÊu (Kh«ng ®Çy)
Tr¹ng th¸i nèi mèi hµn