Kế hoạch bài dạy giáo án theo CV 5512 TS và PT sinh 11 Dựa vào sơ đồ vòng đời, trình bày được các giai đoạn chính trong quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật (giai đoạn phôi và giai đoạn hậu phôi). Phân biệt các hình thức phát triển qua biến thái và không qua biến thái; biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn Phân tích được ý nghĩa của sự phát triển qua biến thái hoàn toàn ở động vật đối với đời sống của chúng.
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
(SINH HỌC 11) (Giáo án theo CV 5512 – Bộ GD)
I KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
1 Yêu cầu cần đạt của chủ đề.
Sinh trưởng và phát triển ở động vật
+ Khái niệm sinh trưởng và phát triển ở
động vật
Nêu được khái niệm và nêu được đặc điểm sinh trưởng và phát triển ở động vật, khái niệm biến thái
+ Các giai đoạn phát triển ở động vật và
người
+ Các hình thức sinh trưởng và phát triển
- Dựa vào sơ đồ vòng đời, trình bày được các giai đoạn chính trong quá trình sinh trưởng và phát triển ở động vật (giai đoạn phôi và giai đoạn hậu phôi)
- Phân biệt các hình thức phát triển qua biến thái và không qua biến thái; biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn
- Phân tích được ý nghĩa của sự phát triển qua biến thái hoàn toàn ở động vật đối với đời sống của chúng
- Dựa vào hình ảnh (hoặc sơ đồ, video), trình bày được các giai đoạn phát triển của con người từ hợp tử đến cơ thể trưởng thành Vận dụng được hiểu biết về các giai đoạn phát triển để áp dụng chế độ ăn uống hợp lí
Thực hành quan sát sinh trưởng và
phát triển ở động vật
Thực hành quan sát được quá trình biến thái ở động vật (tằm, ếch nhái, )
2 Các năng lực cần đánh giá trong chủ đề.
ĐƯƠNG
Khái niệm - Phát biểu được sinh trưởng và phát triển ở động
vật
- Biến thái
NL nhận thức sinh học
Đặc điểm sinh trưởng và phát triển NL nhận thức sinh học
-Đề xuất thời điểm xuất chuồng đối với vật nuôi ( từ đặc điểm sinh trưởng của động vật)
- Cung cấp thức ăn cho vật nuôi hợp lý ở các giai đoạn; bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho bản thân và
NL vận dụng kiến thức,
kĩ năng
Trang 2gia đình.
+ Các giai
đoạn phát triển
ở động vật và
người
+ Các hình
thức sinh
trưởng và phát
triển
- Nêu được các giai đoạn của các kiểu biến thái, đặc điểm từng gia đoạn
NL nhận thức sinh học
- Phân biệt được phát triển qua biến thái và không qua biến thái; biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn
NL nhận thức sinh học
Giải thích được các giai đoạn chính trong quá trình
ST và PT của các loài động vật
Tìm hiểu thế giới sống
- Đề ra các biện pháp trong phòng trừ sâu hại cây trồng
NL vận dụng kiến thức,
kĩ năng
Thực hành
quan sát sinh
trưởng và phát
triển ở động
vật
Thực hành quan sát được quá trình biến thái ở động vật (tằm, ếch nhái, )
NL nhận thức sinh học
3 Phương pháp và công cụ đánh giá.
Hoạt động
dạy học
Mục tiêu của hoạt động
Sản phẩm minh chứng
Công cụ đánh giá
Phương pháp đánh giá 1/ Hoạt động
Khởi động
- Tạo không khí vui
vẻ cho lớp học
- Tạo niềm đam mê khoa học cho các
em qua câu chuyện
“cá trê giành con với cóc”
Câu hỏi Hỏi – đáp
2/ Hoạt động
hình thành
kiến thức
mới
Hoạt động 1:
Tìm hiểu
khái niệm
sinh trưởng
và phát triển
ở động vật
- Nêu được sinh trưởng và phát triển
ở động vật
- Nêu đượcBiến thái
- Nêu được các đặc điểm sinh trưởng và phát triển
- Phát biểu được sinh trưởng và phát triển ở động vật
- Phát biểu được biến thái
- Trình bày được các đặc điểm sinh trưởng và phát triển
- Ví đụ được ST
và PT ở đV
Câu hỏi Bảng kiểm
Quan sát Hỏi - đáp
Hoạt động 2:
Phát triển
Nêu được các giai đoạn và đặc điểm
Trình bày được các giai đoạn và
Trang 3không qua
biến thái
từng giai đoạn của phát triển không qua biến thái
đặc điểm từng giai đoạn của phát triển không qua biến thái
Bảng kiểm Hỏi - đáp
Hoạt động 3:
Phát triển
qua biến thái
Nêu được các giai đoạn và đặc điểm từng giai đoạn của phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn
- Trình bày được các giai đoạn và đặc điểm từng giai đoạn của phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn
- Phân biệt được phát triển qua biến thái và không qua biến thái; biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn
và không qua biến thái
Câu hỏi Bảng kiểm
Bảng đánh giá theo tiêu chí
Hỏi – đáp Quan sát Qua sản phẩm
Hoạt động 4:
Thực hành
xem phim về
sinh trưởng,
phát triển ở
động vật,
Quan sát được quá trình biến thái ở một
số động vậtđộng vật (tằm, ếch nhái, )
Trình bày được các giai đoạn và đặc điểm từng giai đoạn của phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn
Câu hỏi Bảng kiểm
Bảng đánh giá theo tiêu chí
- quan sát
- Sản phẩm học tập
C Hoạt động
luyện tập
- Luyện tập để HS củng cố những gì đã biết
- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề cho HS
Các câu trả lời của HS
Câu hỏi TN, Bài tập
kiểm tra viết, Hỏi – đáp
D Hoạt
động vận
- Tạo cơ hội cho HS vận dụng kiến thức
và kĩ năng có được
Các câu trả lời của HS
Bài tập thực tiễn kiểm tra viết,
Hỏi - đáp
Trang 4dụng vào các tình huống,
bối cảnh mới ,nhất
là vận dụng vào thực tế cuộc sống
- Rèn luyện năng lực tư duy, phân tích
II BỘ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ THEO KẾ HOẠCH.
1 Thiết kế công cụ để đánh giá cho hoạt động khởi động.
- GV cho học sinh xem phim về Trê- Cóc hoặc thông qua qua câu chuyện “cá trê giành con với cóc”
=> Cho HS thấy được các giai đoạn trong chu kỳ sinh trưởng và phát triển của 2 loài ĐV này.
-GV lấy ví dụ về sự tăng khối lượng và kích thước cơ thể người; sự hoàn thiện chức năng sinh sản của 1
số loài động vật
=> Từ đó giới thiệu vào bài nhằm tạo không khí vui vẻ, yêu thích bộ môn, say mê về hình thành kiến thức trong chủ đề.
2 Thiết kế công cụ để đánh giá cho hoạt động khám phá/hình thành kiến thức mới.
2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật.
- Mục tiêu của hoạt động
- Nêu được khái niệm ST & PT ở động vật, khái niệm biến thái
- Sản phẩm hoạt động của học sinh: kết quả trả lời câu của HS.
-Công cụ đánh giá:
+ câu hỏi :
- Khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật? lấy ví dụ?
- Biến thái lá gì? Ví dụ?
+ Câu hỏi trắc nghiệm:
Hãy đánh dấu X vào ô đúng/ sai cho bảng kiến thức về ST, PT, BT dưới đây:
1 Sinh trưởng ở ĐV là sự tăng kích thước của cơ thể
2 Biến thái ở Ếch là sự biến đổi nòng nọc thành ếch.
3 PT ở ĐV là sự hoàn thiện về hình thái và chức năng sinh
lý
4 Trẻ em mới sinh nặng 3 – 4 kg khi trưởng thành nặng 40
– 50 kg Đó là phát triển
5 ST là tăng kích thước của cơ thể, PT là tăng chiều dài của
cơ thể
Bảng kiểm
Trang 5Nội dung HS… HS… HS… HS….
1.Trả lời đúng 5 câu
2.Trả lời đúng 4 câu
3.Trả lời đúng 3 câu
4.Trả lời đúng 2 câu
5.Trả lời đúng 1 câu
6.Trả lời đúng 0 câu
2.2 Hoạt động 2 Phát triển không qua biến thái
2.2.1 Mục tiêu:
Nắm được các giai đoạn và đặc điểm từng giai đoạn của phát triển không qua biến thái
2.2.2 Gợi ý công cụ đánh giá
- Bài tập
Hãy quan sát tranh các giai đoạn về sinh trưởng và phát triển ở con người
Em hãy phân tích các giai đoạn phát triển ở người ? rút ra nhận xét gì ?
- công cụ đánh giá: Câu hỏi trắc nghiệm
Phát triển không qua biến thái được thể hiện
trong giai đoạn phôi thai
Phát triển không qua biến thái con con có
hình dạng, cấu tạo và sinh lí rất khác với con
trưởng thành
Phát triển không qua biến thái thì con non trải
qua giai đoạn sinh trưởng để phát triển thành
con trưởng thành mà không trải qua lột xác
Bảng kiểm
Trang 6Nội dung Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4
1.Trả lời đúng 3 câu
2.Trả lời đúng 2 câu
3.Trả lời đúng 1 câu
4.Trả lời đúng 0 câu
2.3 Hoạt động 3 Phát triển qua biến thái
2.3.1 Mục tiêu:
-Nắm được các giai đoạn và đặc điểm từng giai đoạn của phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn.-
- Phân biệt được phát triển qua biến thái và không qua biến thái; biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn và không qua biến thái
2.3.2 Gợi ý Công cụ đánh giá
- Công cụ đánh giá: câu hỏi.
- Biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn gồm những giai đoạn nào và đặc điểm mỗi giai
đoạn?
- Tôm, cua, châu chấu và rắn đều có hiện tượng lột xác qua mỗi giai đoạn lớn lên của cơ thể Trong đó trường hợp nào được xem là biến thái không hoàn toàn, trường hợp nào không phải
là biến thái? Tại sao? Từ đó rút ra sự khác nhau giữa phát triển không qua biến thái và phát triển qua biến thái?
- Ve sầu đẻ trứng, trứng nở thành ấu trùng sống nhiều năm trong đất, sau đó ấu trùng lột xác thành ve sầu trưởng thành, sống vài ngày, giao phối, đẻ trứng rồi chết Chu kỳ biến thái của ve sầu là biến thái hoàn toàn hay không hoàn toàn? Tại sao?
- công cụ đánh giá: Câu hỏi trắc nghiệm
Biến thái hoàn toàn có thể trải qua 3 hoặc 4
giai đoạn tùy loài
Biến thái không toàn toàn con ấu trùng có đặc
điểm hình thái, cấu tao, sinh lý có hình giống
con trưởng thành
Phát triển qua biến thái hoàn toàn con ấu
trùng có hình dạng, cấu tạo và sinh lí rất khác
với con trưởng thành
Ở PTBTHT thì Ấu trùng trải qua nhiều lần lột
xác và qua giai đoạn trung gian biến đổi
thành con trưởng thành,còn ở PTBTKHT thì
ấu trùng trải qua giai đoạn sinh trưởng để
phát triển thành con trưởng thành mà không
Trang 7trải qua lột xác
Bảng kiểm
1.Trả lời đúng 4 câu
2.Trả lời đúng 3 câu
3.Trả lời đúng 2 câu
4.Trả lời đúng 1 câu
5.Trả lời đúng 0 câu
-Công cụ đánh giá: Bài tập
Kiểu phát triển
Đặc điểm
Biến thái
toàn
Hình thái, cấu tạo và sinh lí con non so với con
trưởng thành
Quá trình lột xác
Giai đoạn trung gian
Đại diện
Công cụ đánh giá: Rubrics
Lớp: ……….Nhóm ………
TIÊU CHÍ ĐÁNH
GIÁ
Nội dung
4 điểm
- Đầy đủ, chính xác kiến thức
- Kiến thức tương đối đầy
đủ ( thiếu 1 ý)
- Kiến thức tương đối đầy đủ ( thiếu 2 ý trở lên)
Sản phẩm thuyết
trình
4 điểm
- Trình bày cụ thể, rõ ràng, dễ hiểu
- hình minh họa phù hợp với nội dung,
- phông chữ rõ ràng, bố cục hợp lý, đúng chính tả
- Trình bày cụ thể, rõ ràng
- hình minh họa, chưa phù hợp với nội dung,
- phông chữ rõ ràng, bố cục chưa hợp lý, đúng chính tả
- Trình bày không cụ thể
- Không hình minh họa
- phông chữ rõ ràng, bố cục chưa hợp lý, có lỗi chính tả
Báo cáo
2 điểm
- Trình bày lôi cuốn, hấp dẫn
- Trả lời tốt các ý kiến của các nhóm đặt câu
- Trình bày chưa thu hút - Chưa nhấn mạnh điểm quan trọng
- Trả lời ấp úng 50% các
- Trình bày chưa thu hút người nghe
- Trả lời ấp úng hoặc không trả lời được các
Trang 8hỏi câu hỏi của nhóm đặt câu
hỏi
nhóm đặt câu hỏi
Tốt: 8-10 điểm Khá:6.5-7.9 điểm Trung bình: 5-6.4 điểm Yếu: 0-4.9 điểm
2.4.Hoạt động 4 : Thực hành xem phim về sinh trưởng và phát triển ở động vật
+ Mục tiêu : - Quan sát và trình bày được các giai đoạn chủ yếu của quá trình biến thái ở động vật
(Người, bướm,ếch nhái, châu chấu).
- Mục tiêu : (1), (2), (4), (7), (9), (11), (12)
+Nội dung hoạt động
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của 4 nhóm ( các đoạn phim đã giao tiết trước)
- Giới thiệu về mục tiêu, nội dung chính của hoạt động trong chủ đề cho cả lớp cùng biết
- GV thu thập và trình chiếu cho HS quan sát 4 đoạn phim:
+ Phim 1:Quá trình sinh trưởng và phát triển ở người.( nhóm 1)
+ Phim 2: Quá trình sinh trưởng và phát triển của bướm .( nhóm 2)
+ Phim 3: Quá trình sinh trưởng và phát triển của ếch .( nhóm 3)
+ Phim 4: Quá trình sinh trưởng và phát triển của châu chấu .( nhóm 4)
Học sinh các nhóm quan sát các đoạn phim, thu thập thông tin theo định hướng của GV đã đưa ra ghi vào bảng báo cáo
+Sản phẩm hoạt động của học sinh: Kết quả thảo luận của các nhóm theo kĩ thuật khăn trải
bàn
Bảng kiểm đánh giá sự chuẩn bị của HS
1.Chuẩn bị đầy đủ video
2.Chưa đầy đủ video
3 Không có video
-Bảng kiểm đánh giá năng lực giao tiếp hợp tác của học sinh khi hoạt động nhóm
Đánh dấu (x) vào vào mức điểm chọn
1 Được phân công nhiệm vụ rõ
ràng
2 Vui vẻ nhận nhiệm vụ được giao
3 Tích cực, tự giác hoàn thành
nhiệm vụ
4 Đưa ra ý kiến góp ý cho nhóm
Trang 95 Phản biện ý kiến của các thành
viên khác
- Bảng đánh giá thái độ và kĩ năng tìm kiếm thông tin, chuẩn bị học liệu và tham gia hoạt động nhóm
-TT Họ tên
nhóm
Chuẩn bị dụng cụ thực hành,
phương tiện.
Thái độ chuẩn bị và tinh thần tham gia
Báo cáo thực hành
Chuẩn bị mẫu Không
chuẩn bị
Tích cực, hiệu quả.
Tích cực,c hưa hiệu quả.
Chưa tích cực
Báo cáo đầy đủ.
Báo cáo chưa đầy đủ.
Đầy
đủ, mẫu tốt
Đầy đủ,mẫu chưa tốt
Chưa đầy đủ, mẫu không tốt
Tổng điểm: 10
điểm
5 điểm
3 điểm
2 điểm
0 điểm 3
điểm
2 điểm
1 điểm
3 điểm
1 điểm
C Hoạt động luyện tập/ vận dụng
1 Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các câu hỏi liên quan đến quá trình sinh trưởng, phát triển ở động vật
- Khuyến khích học sinh hình thành ý thức tự học, năng lực tìm tòi, mở rộng kiến thức
2 Sản phẩm hoạt động của học sinh:
Kết quả trả lời câu hỏi và bài tập
3.Công cụ đánh giá:
* Công cụ 1: Câu hỏi
I Trắc nghiệm:
Câu 1: Nhóm động vật nào sau đây phát triển không qua biến thái
câu 2: Khi nói về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển trong đời sống sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1) Là hai quá trình độc lập nhau
(2) Là hai quá trình liên quan mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau
(3) Sinh trưởng là điều kiện của phát triển
(4) Phát triển làm thay đổi sinh trưởng
(5) Sinh trưởng là một phần của phát triển
(6) Sinh trưởng thường diễn ra trước sau đó phát triển mới diễn ra
Câu 3: Sơ đồ phát triển qua biến thái hoàn toàn ở bướm theo thứ tự nào sau đây:
a Bướm -> trứng -> sâu -> nhộng -> bướm
Trang 10b Bướm -> sâu -> trứng -> nhộng -> bướm
c Bướm -> nhộng -> sâu -> trứng -> bướm
d Bướm -> nhộng -> trứng-> sâu -> bướm
câu 4: Quá trình phát triển của động vật đẻ trứng gồm giai đoạn:
a Phôi b Hậu phôi c Phôi và hậu phôi d Phôi thai và sau sinh
câu 5: sinh trưởng của động vật:
a Tăng kích thước và khối lượng cơ thể b Đẻ con
c Phát sinh hình thái các cơ quan d Phân hóa tế bào
II Tự luận:
Câu 1: Sự phát triển qua biến thái hoàn toàn của bướm mang lại cho chúng những điểm thuận lợi gì?Tại sao bướm không phá hoại mùa màng nhưng người dân vẫn tiêu diệt bướm?
Câu 2: Phát triển của ếch thuộc kiểu biến thái hoàn toàn hay không hoàn toàn? Tại sao?
Câu 3: Tại sao muốn phòng bệnh sốt xuất huyết và virut Zika lại phải diệt muỗi và bọ gậy? Câu 4: Theo em để cải thiện chất lượng dân số, chúng ta nên tác động vào giai đoạn nào?
* Công cụ 2: bài tập
Bài tập 1: Cho thông tin về đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu đục thân 5 vạch đầu nâu:
- Ngài đực: có đầu ngực màu nâu vàng có điểm màu nâu tối; bụng màu nâu xám; râu hình răng cưa; cánh trước màu vàng nâu có phẩy màu nâu đậm, giữa cánh có 4 đốm nâu thẫm óng ánh xếp theo hình ”>” và trên các đốm có pha các vảy óng ánh bạc và vàng kim; phía trong và ngoài buồng giữa cánh có một số phiến vảy nâu ánh kim; cùng với đường vân ngoài của cánh có một vệt đai rộng màu nâu, ở đường vân phụ ngoài có dãy chấm đen, nâu đậm, ở vị trí đường mép ngoài cánh có 7 chấm đen Cánh sau màu nâu vàng nhạt, lông viền cánh màu bạch trắng
- Ngài cái: có thân dài hơn ngài đực, râu đầu dạng sợi chỉ màu tro và màu nâu xám xen kẽ nhau; cánh trước màu vàng, có đốm nhỏ giữa cánh bé hơn so ngài đực và màu cánh nhạt hơn, các đặc điểm khác không rõ bằng ngài đực; cánh sau tương tự ngài đực
- Trứng: hình bầu dục dẹt, mới đẻ màu trắng, sau chuyển màu vàng nhạt, vàng tro; trước lúa nở 1-2 ngày thể hiện rõ điểm đen Trứng đẻ thành từng ổ theo dạng vẩy cá, thường từ 1-3 hàng, nhiều nhất 5 hàng trên mặt lá
- Sâu non: đẫy sức có đầu màu đỏ đậm tối hoặc đen; mặt bụng của ngực trắng mờ xen lẫn vàng nhạt hoặc nâu nhạt; mảnh lưng ngực trước nâu đen, lưng có 5 vạch dọc Bình thường sâu non có
5 tuổi, cá biệt có 7 tuổi
- Nhộng: nhộng cái dài hơn nhộng đực Nhộng mới hóa có màu vàng, mặt lưng có 5 vạch dọc màu nâu gụ Lỗ thở của bụng hơi lồi, gần mép trước của mặt lưng đốt bụng thứ 5-7 có dẫy chấm nổi, cuối bùng phía lưng có 4 gai xếp thành vòng cung, phía bụng có 2 gai, các gai đều ngắn, thẳng và không có lông
Đặc điểm sinh học, sinh thái và gây hại của đục thân 5 vạch đầu đen
- Vòng đời của sâu đục thân bướm 5 vạch đầu đen từ 35-60 ngày tùy theo điều kiện nhiệt độ:
+ Thời gian trứng: 4-7 ngày
+ Thời gian sâu non: 20-41 ngày
+ Thời gian nhộng: 4-6 ngày
+ Thời gian ngài vũ hóa đến đẻ trứng: 2-5 ngày