Khái quát tình hình phát triển kinh tế xã hội Đà Nẵng...4 1... Đánh giá thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Sở kế hoạch Đầu tư26 1... Khái quát tình hình phát triển kinh tế xã hội Đà Nẵng
Trang 1Phần 1 : Sơ lược về Sở Kế hoạch Đầu tư Đà Nẵng 4
I Khái quát tình hình phát triển kinh tế xã hội Đà Nẵng 4
1 Bối cảnh quốc tế và tình hình trong nước 4
1.1 Bối cảnh quốc tế 4
1.2 Tình hình trong nước 4
2 Tình hình kinh tế của Đà Nẵng 5
2.1 Thuận lợi 5
2.2 Khó khăn và thách thức 6
II Tổng quan về sở kế hoạch và đầu tư 6
1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở KH&ĐT 6
2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Sở KH&ĐT 7
3 Chức năng và nhiệm vụ của cơ quan 8
III Phòng lao động – văn xã 11
Phần 2 : Tình hình xây dựng kế hoạch hàng năm của Sở kế hoạch đầu tư 11
I Quy trình 11
1 Quy trình xây dựng kế hoạch 5 năm 11
2 Quy trình xây dựng kế hoạch hàng năm 12
II Nội dung 12
1 Một số chỉ tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm 2010-2015 12
1.1 Mục tiêu tổng quát và nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch 5 năm 2010-1015 12
1.2 Các phương án phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng của kế hoạch 5 năm 2010-2015 14
2 Định hướng phát triển ngành, lĩnh vực trong kế hoạch 5 năm 2010-2015 15
2.1 Phát triển mạnh sản xuất công nghiệp theo hướng CNH-HĐH.15
Trang 22.2 Định hướng phát triển dịch vụ 16 2.3 Phát triển ngành Nông- Lâm- Thủy sản theo hướng khai thác triệt để thế mạnh, tiềm năng kinh tế biển đi đôi với phát triển và bảo vệ 17
2.4 Tiếp tục đầu tư xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng, tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế- xã hội 18 2.5 Phát triển văn hóa- thông tin, thể dục- thể thao 19 2.6 Về phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học- công nghệ và môi trường 20 2.7 Về y tế- dân số và lao động- việc làm- các vấn đề xã hội khác 20 2.8 Phát triển kinh tế kết hợp với an ninh- quốc phòng 21 2.9 Phát triển các vùng lãnh thổ 21
3 Một số giải pháp lớn thực hiện kế hoạch 5 năm 2010-2015 22
3.1 Tiếp tục hoàn thành tốt công tác lập quy hoạch, kế hoạch và các chương trình phát triển trên địa bàn thành phố 22 3.2 Đổi mới và lành mạnh hóa hệ thống tài chính; hình thành đồng bộ các loại thị trường 22 3.3 Tiếp tục sắp xếp doanh nghiệp nhà nước 23 3.4 Tiếp tục vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và sản xuất .23 3.5 Phát huy vai trò động lực của khoa học và công nghệ đối với sự phát triển kinh tế- xã hội thành phố 23 3.6 Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính tạo môi trường pháp lý thông thoáng hơn nữa, vận dụng có hiệu quả các chính sách của Nhà nước 24 3.7 Đẩy mạnh hội nhập và hợp tác quốc tế 25 3.8 Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa 25
III Phương pháp kế hoạch hóa phát triển 25
Trang 3IV Đánh giá thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Sở kế hoạch Đầu tư
26
1 Mặt được 26
2 Tồn tại 27
3 Nguyên nhân 27
Phần 3 : Đề xuất đề tài 27
Phụ lục tham khảo 28
Trang 4Phần 1 : Sơ lược về Sở Kế hoạch Đầu tư Đà
Nẵng
I Khái quát tình hình phát triển kinh tế xã hội Đà Nẵng
1 Bối cảnh quốc tế và tình hình trong nước
1.1 Bối cảnh quốc tế
Xu hướng chung của nền kinh tế thế giới tiếp tục được phục hồi ,thịtrường thế giới sôi động hơn; tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu và của cácđối tác chính của ta trong 5 năm 2010-2015 sẽ tăng nhẹ so với 5 năm 2006-
2010 Các luồng vốn đầu tư ODA, FDI và gián tiếp sẽ được phục hồi dần.Việt Nam sẽ tham gia đầy đủ lộ trình hội nhập kinh tế khu vực và gia nhậpWTO, đây là cơ hội thuận lợi để VN chủ động đẩy nhanh tốc độ phát triểnkinh tế, thực hiện thành công Chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thuhẹp khoảng cách với các nước trong khu vực, cải thiện vị thế quốc tế củamình
Cách mạng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và côngnghệ sinh học sẽ tiếp tục phát triển nhanh, ngày càng trở thành lực lượng sảnxuất trực tiếp và tiếp tục tác động mạnh mẽ đến tăng trưởng và chuyển dịch
cơ cấu kinh tế thế giới
Trong 5 năm qua, tình hình khu vực và thế giới đã có nhiều diễn biến bấtlợi, các cuộc xung đột cục bộ, khủng bố, đấu tranh sắc tộc diễn ra đã ảnhhưởng đến tình hình kinh tế thế giới; giá cả các mặt hàng lên xuống thấtthường, nhất là các mặt hàng thuộc ngành nguyên, vật liệu, vật tư thiết yếuảnh hưởng đến sản xuất tiêu dùng; thị trường xuất khẩu bị thu hẹp dần; một sốngành sản xuất trong nước chưa nắm bắt kịp diễn biến của thị trường thế giới,chưa thể cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại của các nước trong khu vực
Trang 5Nền kinh tế Việt Nam phát triển nhưng chưa bền vững; nhiệm vụ cho kếhoạch 5 năm 2010-2015 đặt ra rất lớn.
Tình hình chính trị thế giới và khu vực trong 5 năm sẽ tiếp tục diễn biếnphức tạp, khó lường, xung đột cục bộ, khủng bố cục bộ, khủng bố và nhữngbất ổn khác, những khó khăn lớn có thể còn kéo dài; các thế lực phản độngtiếp tục chống phá hòng gây mất ổn định chính trị-xã hôi nước ta
Nước ta đang được các tổ chức quốc tế đánh giá có ổn định cao về chínhtrị-xã hội; Thể chế kinh tế thị trường đã vận hành có hiệu quả; những cơ chếchính trị của Đảng và Nhà nước ban hành đã đi vào cuộc sống và phát huytính tích cực, thu hút cao hơn các nguồn vốn đầu tư toàn xã hội; đặc biệt làphát huy tối đa nguồn nội lực để chủ động hướng vào các mục tiêu đầu tư,nhất là đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; thúc đẩy việc chuyển đổi cơ cấu kinhtế
Bên cạnh đó những kết quả tích cực đạt được trong tiến trình cải cáchhành chính thời gian qua, nhất là những cải cách thể chế kinh tế, đổi mới bộmáy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ đã có những tác động tích cựctrong việc thực hiện các mục tiêu của kế hoạch
Trình độ khoa học và công nghệ của Việt Nam chưa cao, quy mô sảnxuất nhỏ bé, cơ cấu sản xuất trong từng ngành, từng lĩnh vực chưa chuyểndịch kịp thời theo sự biến động nhanh của nhu cầu thị trường trong nước vàquốc tế Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội chưa đáp ứng nhu cầu phát triển Khả
Trang 6năng hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực của các doanh nghiệp Việt Nam cònthấp so với yêu cầu; trong khi đó lộ trình thực hiện đầy đủ các cam kết AFTA,WTO và các hiệp định quốc tế khác đang và sẽ tạo ra những sức ép cạnh tranhrất lớn đối với các doanh nghiệp.
Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao, chưa đáp ứng được nhu cầu pháttriển trong giai đoạn mới; tệ nạn xã hội còn nghiêm trọng; trật tự; an ninh ởmột số vùng chưa tốt Cải cách hành chính tiến hành chậm; hiệu lực quản lýcủa nhà nước còn hạn chế; các loại bệnh dịch như SARS, dịch cúm gà vẫn cónguy cơ xẩy ra, ảnh hưởng bất lợi tới phát triển kinh tế
2 Tình hình kinh tế của Đà Nẵng
2.1 Thuận lợi
- Vị trí chiến lược của Đà Nẵng đến nay đã được xác định rõ là đô thịloại 1 cấp quốc gia, là thành phố động lực cho phát triển của cả khu vực trọngđiểm miền Trung, Tây Nguyên; là định hướng phát triển công nghiệp, hiệnđại hóa theo tinh thần Nghị quyết 33 của Bộ Chính Trị; là điểm cuối của hànhlang kinh tế Đông-Tây qua Cảng Đà Nẵng
- Đà Nẵng nằm giữa 3 di sản văn hóa thế giới: Hội An, Cố đô Huế vàThánh địa Mỹ Sơn tạo tiềm năng du lịch hấp dẫn và là điểm đến cho cả khuvục; ngoài ra Đà Nẵng còn có các danh lam thắng cảnh thiên nhiên như : Bánđảo Sơn Trà, Đèo Hải Vân, Ngũ Hành Sơn, Bà Nà núi Chúa, nhiều bãi biểnđẹp
- Thành phố có nguồn nhân lực dồi dào, là trung tâm đào tạo Đại học,sau đại học cao đẳng, công nhân kỹ thuật và lành nghề
- Tình hình kinh tế- xã hội trong thời gian qua đã có nhiều phát triển,nhất là cơ sở hạ tầng là cơ sở nền tảng để ổn định, bền vững cho phát triển sảnxuất kinh doanh và các loại hình dịch vụ; cơ cấu kinh tế Đà Nẵng đã có sựchuyển dịch theo hướng tích cực là công nghiệp-dịch vụ- nông nghiệp, chú
Trang 7trọng phát triển công nghiệp chế biến sâu, công nghiệp có giá trị gia tăng caovà công nghiệp phụ trợ.
- Cơ chế chính sách phát triển kinh tế của Đà Nẵng ngày càng được mởrộng trên các lĩnh vực tài chính, hợp tác đầu tư, ngoại giao mở rộng thịtrường trong nước và xuất khẩu
- Công tác quản lý và điều hành của UBND thành phố và các cấp, cácngành trong thời gian qua đã phát huy có hiệu quả và đúc kết được nhiều kinhnghiệm thực tiễn sẽ tạo đà để nâng cao trong 5 năm tới
- Kết quả công tác chỉnh đốn Đảng đã mang lại nhiều hiệu quả làm chonhân dân gắn bó, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Thành ủy, HĐND, UBNDthành phố
- Nhân dân thành phố Đà Nẵng giàu truyền thống cách mạng, cần cùsáng tạo, quan tâm xây dựng đời sống mới trong các khu dân cư, đồng lòngchung sức cùng thành phố phát triển cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị, hưởngứng tham gia xã hội hóa trên nhiều lĩnh vực
2.2 Khó khăn và thách thức
- Tính tương đồng giữa các tỉnh, thành phố mièn Trung còn cao; nguồnlực, nguyên nhiên liệu, lao động sẽ tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnhtrong cơ chế phát triển dẫn đến hạn chế chung khả năng
Chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của một số tế còn thấp; khảnăng cạnh tranh còn yếu; doanh nghiệp và sản phẩm dịch vụ còn quá thấp làmhạn chế lớn trong phát triển sản xuất kinh doanh, nhất là hiệu quả đầu tư.Nguồn vốn đầu tư phát triển KT-XH chưa có khả năng tăng trưởng, nhấtlà lĩnh vực đầu tư trong nước đối với các thành phần kinh tế đối ngoài quốcdoanh và kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI), trong khi ywwucầu đòi hỏi phát triển lại rất lớn
Trang 8- Các vấn đề bức xúc về mặt xã hội: tệ nạn xã hội, vệ sinh môi trườnghiện còn nhiều phức tạp.
II Tổng quan về sở kế hoạch và đầu tư
1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở KH&ĐT
+ Khối phòng, ban:
Phòng Tổ chức-Hành chính
Thanh tra Sở
Phòng Tổng hợp
Phòng Thẩm định-Xây dựng cơ bản
Phòng Lao động-Văn xã
Phòng Kinh tế ngành
Phòng Kinh tế đối ngoại
Phòng đăng kí kinh doanh
+ Khối đơn vị sự nghiệp:
Công ty phát triển cơ sở hạ tầng
Trung tâm xúc tiến đầu tư
Ban quản lý Cơ sở hạ tầng ưu tiên TPĐN
Trang 92 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Sở KH&ĐT
Ban giám đốc Sở KH&ĐT hiện nay
Giám đốc : Phùng Tấn Viết
Phó giám đốc trực : Nguyễn Thị Thanh Thủy
Phó giám đốc : Lê Hữu Đốc
Phó giám đốc : Lê Tùng
Phó giám đốc : Huỳnh Văn Thanh
Lãnh đạo các phòng ban thuộc Sở
Phòng Tổ chức-Hành chính
Trưởng phòng : Vũ Xuân Ngừng
Phó trưởng phòng : Lê Văn Điền
Phó trưởng phòng : Trần Thị Hoa
Thanh tra Sở
Phó chánh thanh tra : Nguyễn Quý
Phòng tổng hợp
Trưởng phòng : Tô Thị Bích Phượng
Phòng đăng kí kinh doanh
Trưởng phòng : Hồ Thị Tuyết Nhiễu
Phó trưởng phòng : Nguyễn Đức Xa
Phòng xây dựng cơ bản
Trưởng phòng : Trần Văn Sơn
Trang 10.Phòng kinh tế ngành
Trưởng phòng : Nguyễn Văn Tuấn
Phó trưởng phòng : Đặng Dưỡng
Phó trưởng phòng : Trần Phước Sơn
Phòng Lao động-Văn xã
Trưởng phòng : Phạm Thị Vạn
Phó trưởng phòng : Lê Hoàng
Phòng kinh tế đối ngoại
Trưởng phòng : Kiều Văn Tám
3.Chức năng và nhiệm vụ của cơ quan
3.1 Trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định, chỉ thị về quản lý lĩnh vực kế hoạch và đầu tư cho Ủy ban nhân dân quận - huyện và các sở - ngành của thành phố theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố
3.2 Trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc phân công, phân cấp quản lý về các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư cho Ủy ban nhân dân quận - huyện và các sở -ngành của thành phố theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định phân cấp đó.
3.3 Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kế hoạch và đầu tư ở địa phương; trong đó có kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước trên địa bàn thành phố và những vấn đề có liên quan đến việc xây dựng và thực hiện kế hoạch, sử dụng các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội của thành phố
3.4 Về quy hoạch và kế hoạch:
3.4.1Chủ trì, phối hợp Viện Kinh tế thành phố và Cục Thống kê thành phố về các thông tin dự báo phát triển kinh tế - xã hội của thành phố để nghiên cứu, xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thành phố và chịu trách nhiệm tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch kinh tế - xã hội dài hạn, 5 năm và hàng năm; bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách thành phố; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của thành phố, trong đó có cân đối tích lũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển Phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch cân đối tài chính của thành phố.Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thành phố sau khi được phê duyệt theo quy định.
3.4.2Trình Ủy ban nhân dân thành phố chương trình hoạt động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm
Trang 11để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố điều hòa, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của thành phố.
3.4.3Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Ủy ban nhân dân thành phố giao.
3.4.4Hướng dẫn các sở - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện xây dựng kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của thành phố đã được phê duyệt
3.4.5Thẩm định các quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành của các sở ngành; quy hoạch, kế hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của các quận - huyện đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
-3.4.6Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách thành phố và phân bổ ngân sách cho các đơn vị để trình Ủy ban nhân dân thành phố
3.5 Về đầu tư trong nước và ngoài nước:
3.5.1Trình và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình trước Ủy ban nhân dân thành phố về danh mục các dự án đầu tư trong nước, các dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết.
3.5.2Trình và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình trước Ủy ban nhân dân thành phố về tổng mức vốn đầu tư của toàn thành phố; về bố trí cơ cấu vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực, bố trí danh mục dự án đầu tư và mức vốn cho từng dự án thuộc ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý; tổng mức hỗ trợ tín dụng Nhà nước hàng năm, vốn góp cổ phần và liên doanh của Nhà nước; tổng hợp phương án phân bổ vốn đầu tư và vốn sự nghiệp của các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình dự án khác do thành phố quản lý trên địa bàn.
3.5.3Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở - ngành có liên quan giám sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án xây dựng cơ bản, các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình dự án khác do thành phố quản lý.
3.5.4Thẩm định các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; cấp giấy phép ưu đãi đầu tư cho các dự án đầu tư vào địa bàn thành phố theo phân cấp
3.5.5Làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý hoạt động đầu
tư trong nước, đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư, hướng dẫn thủ tục đầu tư và cấp phép đầu tư thuộc thẩm quyền; về quan hệ hợp tác của thành phố với các địa phương bạn.
3.6 Về vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ:
3.6.1Là cơ quan đầu mối vận động, thu hút, điều phối quản lý vốn viện trợ phát triển (gọi tắt là ODA) và các nguồn viện trợ phi Chính phủ của thành phố; hướng dẫn các sở - ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
3.6.2Chủ trì, theo dõi và đánh giá thực hiện các chương trình dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; làm đầu mối xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xử lý những vấn đề vướng mắc giữa Sở
Trang 12Tài chính với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ có liên quan đến nhiều sở -ngành, cấp quận - huyện và cấp phường - xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút sử dụng ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ.
3.7 Về quản lý đấu thầu:
3.7.1Chủ trì, thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về kế hoạch đấu thầu, kết quả xét thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
3.7.2Hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp tình hình thực hiện các dự án đã được phê duyệt và tình hình thực hiện đấu thầu.
3.8 Về quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất:
Phối hợp với Ban Quản lý các Khu Chế xuất và Công nghiệp thành phố và các sở ngành có liên quan thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố quy hoạch tổng thể các khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn, quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp và các cơ chế quản lý đối với các cụm công nghiệp phù hợp với tình hình phát triển thực tế của thành phố để Ủy ban nhân dân thành phố trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
-3.9 Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh và kinh tế hợp tác:
3.9.1Phối hợp với Ban Đổi mới Quản lý doanh nghiệp thành phố và các sở
- ngành liên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp Nhà nước do thành phố quản lý; chủ trì nghiên cứu, đề xuất cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn thành phố
3.9.2Phối hợp với Ban Đổi mới Quản lý doanh nghiệp thành phố và các sở
- ngành liên quan thẩm định các đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp Nhà nước do thành phố quản lý Chủ trì tổng hợp tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
3.9.3Tổ chức thực hiện đăng ký kinh doanh cho các đối tượng trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; hướng dẫn nghiệp vụ đăng ký kinh doanh cho cơ quan chuyên môn quản lý về kế hoạch và đầu tư quận - huyện; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại thành phố; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
3.9.4Chủ trì, phối hợp với Liên minh Hợp tác xã thành phố và các sở ngành đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách phát triển kinh tế hợp tác, kinh tế hộ gia đình; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tình hình phát triển kinh tế hợp tác, kinh tế hộ gia đình trên địa bàn thành phố
-3.10 Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân quận - huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về kế hoạch và đầu tư trên địa bàn; theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện.
3.11 Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ; thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
Trang 13theo quy định của pháp luật; tổ chức quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp dịch vụ công thuộc Sở.
3.12 Thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
3.13 Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm
vụ được giao theo quy định với Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
3.14 Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước thuộc quyền quản lý của Sở và phát triển nguồn nhân lực ngành kế hoạch và đầu tư thành phố
3.15 Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.
3.16 Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao.
III Phòng lao động – văn xã
Phòng lao động- văn xã là phòng chuyên môn của Sở Kế hoạch và Đầu tư Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Sở), do Giám đốc sở quyết định thành lập theo quyền hạn được Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp; có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc sở quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư trong lĩnh vực văn hoá xã hội (bao gồm các ngành: giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, lao động thương binh và xã hội, dân số gia đình và trẻ em, y tế, thể dục thể thao, văn hoá thông tin) trên địa bàn thành phố.
Phòng lao động- văn xã chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Giám đốc sở; đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của các Phó Giám đốc sở theo từng lĩnh vực công tác do Giám đốc sở phân công và có trách nhiệm chủ động phối hợp với các phòng, đơn vị thuộc Sở, đáp ứng yêu cầu công tác của sở Kế hoạch và Đầu tư và cải cách hành chính.
Nhiệm vụ, chức năng của phòng là:
- Chủ trì xây dựng, tổng hợp kế hoạch 5 năm và giao kế hoạch phát triển hàng năm của các ngành thuộc lĩnh vực văn hóa- xã hội
- Chủ trì nghiên cứu chính sách, đề xuất cơ chế chương trình phát triển các ngành thuộc lĩnh vực văn hóa- xã hội
- Hướng dẫn thủ tục đầu tư, tham mưu giúp Lãnh đạo Sở giải quyết các nhiệm vụ liên quan đến đầu tư
- Thẩm định và chịu trách nhiệm thẩm định các kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, theo dõi, giám sát kiểm tra việc thực hiện của pháp luật về đấu thầu
- Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ của phòng theo định kỳ; lập báo hàng tháng, quí, năm hoặc đột xuất và các báo cáo khác thuộc lĩnh vực văn hóa, xã hội.
- Tham gia nghiên cứu, cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng.
Trang 14- Quản lý cán bộ, công chức công tác tại Phòng, điều hành hoạt động nội bộ Phòng để hoàn thành nhiệm vụ được giao; quản lý hồ sơ, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ và tài sản được giao đảm bảo đầy đủ, an toàn và theo đúng qui định
Trang 15Phần 2 : Tình hình xây dựng kế hoạch hàng năm của Sở kế
hoạch đầu tư
I Quy trình
1 Quy trình xây dựng kế hoạch 5 năm
Phân tích, dự báo tình hình và kiến nghị mục tiêu
Xác định những quan điểm chủ đạo trong việc định hướng phát triển kinh tế- xã hội của kỳ kế hoạch
Xác định mục tiêu cơ bản của kế hoạch trong kỳ kế hoạch
Phát hiện tiềm lực và xây dựng các phương án phát triển cùng hệ thống cơ chế chính sách cần thực hiện trong kỳ kế hoạch
Thảo luận, tham khảo ý kiến của các tổ chức xã hội, các tổ chức nghiên cứu và của một số nhóm đối tượng có liên quan
Lựa chọn phương án (cân đối mục tiêu và tiềm lực)
Thông qua và phê duyệt kế hoạch
2 Quy trình xây dựng kế hoạch hàng năm
Phân tích và dự báo tình hình phát triển kinh tế-xã hội, rà soát lại các hoạt động đã thực hiện trong năm trước.
Trên cơ sở mục tiêu và chỉ tiêu kế hoạch 5 năm và phân tích thực trạng, xác định mục tiêu và hệ thống chỉ tiêu kế hoạch, các giải pháp và chính sách của năm kế hoạch.
Dự thảo một số cơ chế chính sách cùng các biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu kế hoạch
Thảo luận, tham khảo ý kiến của các tổ chức xã hội, các tổ chức nghiên cứu và của một số nhóm đối tượng
Thông báo cho các đầu mối kế hoạch nội dung dự báo, dự kiến các chỉ tiêu Phản hồi thông tin từ các đầu mối kế hoạch.
Tổng hợp thông tin và xây dựng kế hoạch tổng thể
Thông qua và công bố kế hoạch
Trang 16Mục tiêu tổng quát được cụ thể hóa thành các định hướng phát triển nhưsau:
- Phấn đấu đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hành năm là 14% cao hơn kế hoạch 5 năm 2006-2010 và có chuẩn bị cho kế hoạch 5 năm tiếp theo Chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế cơ cấu lao động theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, tăng nhanh hàm lượng công nghệ trong sản phẩm Tạo bước tiến rõ rệt về chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của các sản phẩm, các doanh nghiệp thành phố; nâng cao vai trò của khoa học và công nghệ; giáo dục và đào tạo đóng góp vào sự phát triển nhanh và bền vững của kinh tế thành phố.
Đẩy mạnh thực hiện các chương trình hành động của Thành ủy thực hiệnNghị quyết số 33-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thànhphố Đà Nẵng trong thời kì Công nghiẹp hóa, hiện đại hóa; từng bước hìnhthành các loại thị trường, nhất là các thị trường vốn, bất động sản, lao động,khoa học và conng nghệ Hoàn thành cơ bản việc sắp xếp, đổi mới và cổ phầnhóa doanh nghiệp nhà nước; phát triển và nâng cao hiệu quả khu vực kinh tếnhà nước; phát triển mạnh, không hạn chế quy mô các doanh nghiệp thuộccác thành phần kinh tế khác
Trang 17Chủ động và khẩn trương trong hội nhập kinh tế quốc tế Mở rộng vànâng cao rõ rệt hiệu quả hoạt động kinh tế đối ngoại, tạo cơ chế thông thoáng,môi trường thuận lợi để thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI); tậptrung đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn ODA; tăng cường công tác xúc tiến đầu
tư FDI, ODA, xúc tiến thương mại,du lịch; tạo mọi điều kiện thuận lợi để tăngnhanh xuất khẩu, thu hút vốn, công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao từ bênngoài
Thành phố tăng nhanh vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội, thực hiệnchuyển dịch cơ cấu đầu tư theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng caogiá trị gia tăng và hiệu quả kinh tế Hoàn chỉnh một cách cơ bản hệ thống kếtcấu hạ tầng của thành phố Chú trọng tính hiệu quả trong đầu tư
Tiếp tục đổi mới và lành mạnh hóa hệ thống tài chính thành phố, tăngcường công tác kiểm tra, thanh tra các đơn vị sử dụng vốn ngân sách, cáccông trình XDCB thuộc vốn ngân sách, coi trọng công tác giám sát cộngđồng; triển khai mạnh công tác khoán biên chế và chi phí hành chính cho cácđơn vị; phát triển thị trường vốn đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hộithành phố
Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục-đào tạo, tăng cường đào tạo vàthu hút nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội củathành phố Cải thiện rõ trình độ công nghệ trong nền kinh tế, phát huy cao độnội lực về khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp cho tiến trình phát triểnthành phố
Tạo ra nhiều việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, phát triển mạng lưới ansinh xã hội, giúp đỡ các đối tượng chính sách, người nghèo, người dân tộcthiểu số
Phát triển sự nghiệp y tế, thể thao và văn hóa thông tin; cải thiện đáng kểcác chỉ tiêu sức khỏe cho người dân Tiếp tục phát triển nền văn hóa tiên tiếnmang đậm bản sắc dân tộc, giải quyết cơ bản và có hiệu quả các tệ nạn xã hội
Trang 18như tội phạm, ma túy, HIV/AIDS và tai nạn giao thông; thực hiện bình đẳnggiới.
Tạo được bước chuyển biến toàn diện và sâu sắc trong việc cải cáchhành chính, đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí, nhũng nhiễu dân Pháthuy dân chủ, tăng cường đối thoại trực tiếp giữa chính quyền với người dân,tạo sự đoàn kết trong toàn đảng bộ, nhân dân thành phố phục vụ cho sựnghiệp phát triển kinh tế-xã hội của thành phố
Củng cố quốc phòng an ninh, giữ vững hòa bình, ổn định, trật tự an toànxã hội, tạo thuận lợi cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Các phương án phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng của kếhoạch 5 năm 2010-2015
Trên cơ sở nhận định những thuận lợi, khó khăn-thách thức, từ dự báocác cân đối về nguồn lực phát triển, năng lực sản xuất và khả năng đầu tư pháttriển trong những năm đến, thành phố lập các phương án phát triển kinh tế xãhội phù hợp với khả năng hiện có
Để đáp ứng yêu cầu phát triển thành phố Đà Nẵng và là trọng điểm củavùng kinh tế miền Trung, phù hợp với quy hoạch phát triển của cả nước,thành phố chọn phương án phát triển trong kế hoạch 5 năm 2010-2015 theophương án cụ thể như sau:
- Chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH Xâydựng cơ cấu kinh tế : “ Công nghiệp- Dịch vụ- Nông nghiệp “ Đưa tỷ trọngCông nghiệp- Xây dựng từ 47,4 % năm 2010 xuống 47,2% vào năm 2015,các ngành dịch vụ từ 49,2% lên 51% , các ngành nông nghiệp từ 3,4% xuốngcòn 2,6%
Nhịp độ tăng tổng sản phẩm Thành phố(GDP) bình quân hàng năm 16%, trong đó:
15%-+ Ngành công nghiệp- Xây dựng tăng 16-17%