LỜI MỞ ĐẦU Sau khi xóa bỏ cơ chế bao cấp, thúc đẩy phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã thúc đẩy nhiều mô hình
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Sau khi xóa bỏ cơ chế bao cấp, thúc đẩy phát triển nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
đã thúc đẩy nhiều mô hình kinh tế, các loại hình doanh nghiệp phát triển
Cùng với sự phát triển của nhiều loại ngành công nghiệp khác, ngành dệtmay Việt Nam cũng có những bước tăng trưởng cao trong những năm vừa qua.Mặc dầu còn nhiều khó khăn do sự cạnh tranh khốc liệt của các nước khác, đặcbiệt là dệt may Trung Quốc, bên cạnh đó là những rào cản kinh tế và các vụ kiệnbán phá giá làm cho việc tìm kiếm thị trường và ổn định thị trường càng khókhăn Năm 2008,2009 với sự khủng hoảng kinh tế toàn cầu càng làm cho nềnkinh tế Việt Nam nói chung và ngành dệt may nói riêng đang đứng trước nhữngkhó khăn và thách thức lớn
Là một doanh nghiệp nhà nước, Công ty TNHH Nhà nước một thànhviên Dệt 19/5 HÀ NỘI đã và đang có những bước đi đúng đắn để hoàn thànhxuất sắc các mục tiêu được giao Với những kế hoạch và bước đi đúng đắn, cùngđội ngũ Cán bộ- Công nhân viên nhiệt tình tâm huyết cống hiến hết mình Khôngngừng tiếp thu KH-CN và nâng cao trình độ kỹ thuật của đội ngũ công nhân.Công ty đã đạt được những thành công về kinh doanh và đang cố gắng tìm hướng
đi đúng đắn để thoát khỏi đợt suy thoái kinh tế toàn cầu và dần khẳng định mìnhtrên trường quốc tế
Trang 2Chương I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY DỆT 19/5 HÀ NỘI
1-Thông tin chung về doanh nghiệp
Tên công ty : Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dệt 19/5 Hà NộiTên tiếng Anh : Hanoi May 19 Textile Company
Tên giao dịch : Hatexco
Địa chỉ : số 203 - Nguyễn Huy Tưởng – Thanh Xuân – Hà Nội
Điện thoại : 04.8.584.551 -04.8.584.616
Fax : 048585392
Email : hatex_co@hn.vn.vnn
Số ĐKKD : 108.747 - Cấp ngày 28/07/1993
Mã số thuế : 0100.100.495 Cục thuế Thành phố Hà Nội
Số tài khoản : 0.021.000.000.73-8 Ngân hàng Ngoại Thương Hà NộiNgân hàng giao dịch:
Ngân hàng ngoại thương HN - CN Thành Công
Ngân hàng Công Thương Hà Tây (cầu Am- Hà Đông- Hà Tây) Số tàikhoản : 710A-30945
Các kho bạc Nhà nước quận Đống Đa HN Số tài khoản: 932.01.023.Ngành nghề kinh doanh :
Sản xuất sợi cotton các loại;
Sản xuất vải bạt các loại;
Sản phẩm may thêu;
Xây dựng dân dụng
Hiện nay công ty dệt 19/5 Hà Nội có 4 cơ sở sản xuất chính và 2 liêndoanh với nước ngoài (Singapo) :
Cơ sở 1 : tại 203 Nguyễn Huy Tưởng, Thanh Xuân, Hà Nội
Cơ sở 2 : tại 89 Lĩnh Nam, Mai Động, Hoàng Mai, Hà Nội
Cơ sở 3 : tại Thôn Văn, xã Thanh Liệt, huyện Thanh Trì, Hà Nội
Cơ sở 4 : tại khu công nghiệp Đồng Văn, Hà Nam
Liên doanh 1 : Norfolk hatexco được thành lập năm 2002
Trang 3 Liên doanh 2 : Công ty TNHH tập đoàn sản xuất hàng dệt may 19/5được thành lập năm 1993
Có 4 nhà máy :
Nhà máy Dệt Hà Nội
Nhà máy Sợi Hà Nội
Nhà máy May Thêu Hà Nội
Nhà máy Dệt Hà Nam
Vốn điều lệ : 40 tỷ đồng
2-Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Dệt 19-5
2.1-Giai đoạn từ 1959 đến năm 1964:
Trải qua hơn 45 năm, từ ngày đầu thành lập (năm 1959) cho đến nay, sauthắng lợi của cuộc kháng chiến chống pháp, Miền Bắc bắt tay vào công cuộc xâydựng chủ nghĩa xã hội, Thủ đô Hà nội được sống trong hòa bình, thực hiện côngcuộc cải tạo tư doanh Xí nghiệp dệt 8/5 được hình thành trên cơ sở hợp nhất một
số trụ sở kinh doanh tư nhân, với những trang thiết bị cũ kỹ, lạc hậu, với trụ sởchính ở số 4 ngõ 1 Hàng Chuối Hà Nội, sản xuất các mặt hàng phục vụ quốcphòng và ngành bảo hộ lao động (ngày họp quốc hội lần đầu tiên của kỳ họp thứ
2 của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa)
Năm 1964, đất nước có chiến tranh, thực hiện chủ trương của thành phố, xínghiệp chuyển sang chế độ sản xuất thời chiến, vừa sản xuất, vừa chiến đấu, một
bộ phận của xí nghiệp được chuyển về nơi sơ tán tại Thôn Văn, xã Thanh Liệt,Thanh Trì, Hà Nội Khó khăn chồng chất khó khăn, song được sự quan tâm củaĐảng, nhà nước, xí nghiệp đã được đầu tư 50 máy dệt Trung Quốc mới để thựchiện nhiệm vụ sản xuất vải bạt phục vụ quốc phòng, điều này đã khích lệ tinhthần hăng say lao động quên mình của anh chị em với khẩu hiệu “tất cả vì miềnNam ruột thịt, hậu phương phục vụ tiền tuyến lớn để đánh thắng kẻ thù xâmlược”
Trang 4số lượng máy dệt Tiệp Khắc mà không cần có chuyên gia nước ngoài.
Năm 1982 một vinh dự lớn đến với nhà máy là được UBND Thành phố quyếtđịnh Nhà máy được mang tên ngày sinh nhật Bác “Nhà máy dệt 19/5 Hà Nội”
“Cái khó ló cái khôn” năm 1993 nhà máy được chuyển sang hoạt đông theoluật doanh nghiệp nhà nước và được đổi tên thành Công ty Dệt 19/5 Hà Nội Đây
là sự thuận lợi cơ bản cho việc mở rộng quan hệ quốc tế tìm đối tác liên kết.Công ty đã mầy mò chủ động tìm kiếm đối tác liên doanh liên kết với đối tácSingapore, để hình thành liên doanh Viêt-Sin giải quyết vấn đề tiêu thụ sản phẩmdệt kim và tiếp nhận số công nhân của 19/5 chuyển sang đang phải nghỉ chờ việc.Cho đến nay doanh nghiệp duy trì lớn mạnh và không ngừng phát triển
Năm 1998 để tháo gỡ khó khăn do nguồn nguyên liệu đầu vào, sợi khan hiếm,Công ty đã mạnh dạn đầu tư dây chuyền sợi với công suất thiết kế giai đoạn 1 là
250 tấn/năm.Có thể nói việc đầu tư dây chuyền kéo sợ đã chứng tỏ Công ty chớpđúng thời cơ, bước đầu tạo thêm ngành hàng mới để bước vào thập kỷ 20 vớiviệc chuyển giao thế hệ phát huy truyền thống vẻ vang và những kinh nghiệmquý báu của thế hệ đi trước
Trang 52.4-Giai đoạn 2000 đến nay:
Tiếp tục phát huy truyền thống công ty, cùng với sự nỗ nực của tập thể cán
bộ công nhân viên Công ty, cho đến nay Công ty đã tiến một bước dài trên conđường hình thành và phát triển của mình
+ Năm 2001 Công ty đầu tư mở rộng thành lập nhà máy kéo sợi công suất
1250 tấn /năm Năm 2002 thành lập nhà máy may thêu có công suất 500.000spmay và 12 máy thêu Năm 2005 thành lập nhà máy dệt Hà Nam, phá vỡ thế độccanh để có nhiều nghành hàng chia sẻ rủi ro trong cơ chế thị trường nhiều biếnđộng, mở ra một hướng đi mới cho công ty thực hiện công cuộc công nghiệp hóa,hiện đại hóa theo các Nghị quyết của Đảng bộ Công ty đã đề ra
- Tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước từ 15%-25%
- Luôn hoàn thành tốt chỉ tiêu nộp ngân sách
- Đời sống CBCNV không ngừng được cải thiện
- Năm 2001 Công ty đã xây dựng 01 nhà tình nghĩa tại Nam Đàn quê Bác
- Năm 2003 xây dựng 01 nhà tình nghĩa tại xã Hiền Ninh-Sóc Sơn-Hà nội
- Năm 2004 đã xây dựng 01 nhà tình nghĩa tại Quảng Nam
-Năm 2005 xây dựng 01 nhà tình nghĩa cho bà mẹ Việt Nam Anh Hùng tạitỉnh Quảng Nam
-Năm 2006 tham gia xây dựng 01 nhà tình nghĩa tại quận Hai Bà Trưng-HàNội
-Bên cạnh đó công ty còn luôn quan tâm giúp đỡ tài trợ hướng nghiệp cho cáccháu ở trung tâm nuôi dưỡng trẻ em mồ côi Hà Cầu –Hà Đông
Đây là những nét đẹp truyền thống của công ty nhằm giáo dục lòngnhân ái cho các CB-CNV và đã để lại những tình cảm thân thương, sâu nặng chocác gia đình chính sách và các cháu mồ côi
Trang 6Kể từ khi thành lập đến nay, qua 46 năm hình thành xây dựng và pháttriển Công ty Dệt 19/5 Hà Nội đã đón nhận huân chương lao động hạng 3 (năm1976); huân chương lao động hạng nhì (1083);huân chương lao động hạng nhất(1996),huân chương chiến công hạng 3 (1996); nhiều năm liên tục đạt đơn vịquản lý giỏi của sở và được nhân cờ, bằng khen của Thành Phố; nhiều năm liêntục đạt Đảng bộ trong sạch vững mạnh và Đảng bộ vững mạnh xuất sắc tiêu biểunăm; nhiều năm liên tục Công đoàn và Đoàn thanh niên đạt vững mạnh xuất sắccấp Quận, Thành Phố.
Thực hiện nghị quyết TW III của BCH TW Đảng khóa 9 về việc tiếp tụcsắp xếp đổi mới phát triển và nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp nhà nước.Ngày 13/5/2005 Thành phố đã có quyết định số 2903/QĐ-UB cho phép Công tyDệt 19/5 Hà Nội chuyển đổi thành công ty TNHH Nhà nước một thành viên Dệt19/5 Hà Nội Theo quyết định này kể từ ngày 01/9/2005 Công ty Dệt 19/5 HàNội chính thức hoạt động theo pháp nhân mới là công ty TNHH Nhà nước mộtthành viên Dệt 19/5 Hà Nội
Trang 7Chương II: ĐẶC ĐIỂM CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY DỆT 19/5 HÀ
NỘI TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH1-Hình thức pháp lý và loại hình kinh doanh
1.2-Loại hình kinh doanh
Kinh doanh các sản phẩm bông, vải, sợi, may mặc và giầy dép cácloại, hàng dệt thoi, dệt kim, hàng thêu và các sản phẩm phụ trợ
Sản xuất và cung cấp hơi nước, nước nóng
Xuất nhập khẩu các sản phẩm của công ty và sản phẩm liên doanh liênkết
Nhập khẩu và mua bán thiết bị, máy móc, vật tư, nguyên liệu, nhiênliệu, hoá chất phục vụ nhu cầu sản xuất của công ty và thị trường
lắp ráp và mua bán máy móc, thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, tin học,thiết bị viễn thông
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, cơ sở hạ tầng
Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
Cho thuê nhà xưởng, nhà ở, văn phòng, siêu thị, trung tâm thương mại,kho tàng, bến bãi và máy móc thiết bị
Kinh doanh các ngành nghề khác căn cứ vào năng lực của công ty, nhucầu thị trường và được luật pháp cho phép
Trang 82-Cơ cấu tổ chức của công ty
Vì là đơn vị hạch toán độc lập, bộ máy quản lý của công ty được tổ chứctheo mô hình trực tuyến chức năng Ta có thể xem sơ đồ tổ chức của công ty để
có thể hiểu rõ hơn cơ cấu tổ chức của công ty Ban lãnh đạo công ty gồm:
- Tổng giám đốc
- Ba phó tổng giám đốc trong đó: 01 phó giám đốc phụ trách kinh doanh,
01 phó giám đốc phụ trách nội chính, 01 phó tổng giám đốc phụ trách công tác
kỹ thuật và đầu tư
- Các phòng ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu cho Tổng giám đốcđiều hành công việc, bao gồm 7 phòng:
- Phòng KHTT: Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Phòng KTSX: Quản lý công tác kỹ thuật, đầu tư và điều độ sản xuất
- Phòng tài vụ: Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh, chuẩn bị vốn chosản xuất kinh doanh, thu hồi công nợ của khách hàng, phân tích kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh, thu chi tài chính kế toán
- Phòng LĐTL: Tuyển dụng, đào tạo nhân lực, bố trí lao động, giảiquyết chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, kỷ luật lao động
- Phòng QLCL: Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hoá mua về vàhàng sản xuất của công ty, thường trực ISO
- Phòng vật tư: Cung ứng vật tư cho sản xuất kinh doanh, bảo quản khotàng, vận chuyển hàng hoá
- Phòng hành chính tổng hợp: Đảm bảo an ninh, an toàn trong công ty vàchăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người lao động
Công ty bố trí theo mô hình này có ưu điểm là không quá phức tạp, cácquyết định, thông tin từ ban giám đốc và các phòng ban được cập nhật nhanhchóng, có sự phân chia công việc rõ ràng giữa các phòng ban
Trang 9Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Nhà nước một thành viên dệt 19/5 Hà Nội
Chủ tịch công
ty kiêm TGĐ công ty
Phó TGĐ kỹ thuật và đầu tư
Phó TGĐ TC_nội chính
Phòng
tổ chức lao động
Phòng tài vụ
Phòng hành chính tổng hợp
Phòng
KH -TT
Phòng vật tư
Phòng
kỹ thuật
Phòng quản lý chất lượng
Phó TGĐ phụ trách kinh doanh
liên kết của công ty
Các nhà máy
Nhà máy sợi
Hà Nội
Nhà máy thêu
Hà Nội
Nhà máy dệt
Hà Nam
Chi nhánh công ty tại Hà Nam
Chi nhánh công ty tại TPHCM
Trang 10- Chăm lo sức khoẻ cho CB_CNV : hàng năm khám sức khoẻ định kỳ
để phát hiện bệnh nghề nghiệp và giải quyết cho 100% CB_CNV đi nghỉ mát
- Tặng quà sinh nhật cho CB_CNV ( theo cùng một tháng sinh), tiêuchuẩn 50.000 đồng
- Trang bị nhu cầu cần thiết cho lao động nữ
- Làm tốt công tác đền ơn đáp nghĩa: chăm lo cho gia đình thương binhliệt sỹ, gia đình CB_CNV có khó khăn, quyên góp tiền để xây dựng nhà tìnhnghĩa cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng, giúp đỡ trẻ em nghèo ở trại trể mồ côi HàCầu Năm 2001 xây dựng 1 nhà tình nghĩa ở Nam Đàn Năm 2004 xây dựng 1nhà tình nghĩa ở Sóc Sơn-Hà Nội Năm 2005 xây dựng 1 nhà tình nghĩa ở QuảngNam
- Tuyên dương và tặng thưởng quà cho con CB_CNV đạt học sinh giỏi
- Tổ chức vui tết Trung thu, tặng quà ngày 1 – 6 cho con CB_CNV
- Tổ chức phong trào văn nghệ, thể dục thể thao trong CB_CNV qua đó
đã đạt được nhiều giải về chạy, cầu lông, bóng bàn…
- Sau 49 năm hoạt động, công ty đã được tặng thưởng:
- 01 huân chương lao động hạng nhất
- 01 huân chương lao động hạng nhì
- 01 huân chương lao động hạng ba
- 01 huân chương chiến công hạng ba
- Đảng bộ công ty nhiều năm liền đạt tiêu chuẩn Đảng bộ trong sạchvững mạnh và năm 2004 đạt tiêu chuẩn vững mạnh xuất sắc
Trang 11- Công đoàn công ty nhiều năm liền được Liên đoàn lao động thànhphố Hà Nội tặng cờ và danh hiệu đơn vị có hoạt động Công đoànvững mạnh xuất sắc.
- Đoàn thanh niên Cống sản Hồ Chí Minh công ty đạt danh hiệu vữngmạnh
- Hệ thống quản lý chất lượng của công ty đã được tổ chức QMS cấpchứng chỉ IS 9002 và đã triển khai TQM và ISO 14000, triển khai SA 8000
- Sản phẩm của công ty đạt nhiều giải vàng, giải bạc tại hội chợ triểnlãm trong nước và quốc tế
4-Đặc điểm về lao động
Cũng như các doanh nghiệp dệt may Việt Nam nói chung, lao động chủyếu của công ty là lao động nữ (chiếm khoảng 80% lao động của toàn công ty).Trong các khâu chính hầu hết là nữ, nam giới chỉ tập trung ở các khâu, các bộphận sửa chữa, bảo vệ, hành chính Tổng số lao động toàn công ty tăng qua cácnăm, năn 2006 chỉ tăng 34 người tương ứng với 0,12% Năm 2007 tăng nhanhhơn ở mức 94 người tương ứng với 10,79% Sở dĩ có sự tăng nhanh về số lượnglao động như vậy là do công ty tích cực đầu tư mở rộng cơ sở sản xuất mới Hiệnnay công ty đang tiếp tục tuyển chọn khá lớn lượng lao động để làm việc ở cơ sở
Hà Nam
Trước đây, trong thời kỳ bao cấp tổng số lao động của công ty lên đến
1500 người Hiện nay, do nhu cầu tăng giảm lao động gján tiếp cùng với quátrình tổ chức sắp xếp lại lao động ở các phân xưởng sản xuất, tổng số lao độnghiện nay của công ty là 965 người
Do đặc điểm của ngành dệt may nói chung là đò hỏi đội ngũ lao động thủcông tương đối cao, trình độ tay nghề phải tương đối cao, đặc biệt đối với loạihàng dùng cho xuất khẩu vì yêu cầu của khách hàng là rất khắt khe về chấtlượng, quy cách sản phẩm
Trang 12Bảng 2.1: Tổng hợp lao động toàn công ty
Công nhân Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Nguồn: Phòng Lao động tiền lương - Công ty d ệt 19/5 H à N ội
Do đặc trưng của ngành dệt may nên lao động nữ chiếm chủ yếu trongtoàn công ty, tỷ lệ lao động nam chiếm 25.39%, nữ chiếm 74,61% Nhìn chunglao động trong công ty là lao động trẻ, ở khoảng tuổi 16-34 chiếm 65,49%,khoảng tuổi 35-44 chiếm 59,1% đối với nữ, đối với nam giới thì mức độ tuổitrung niên chiếm tỷ lệ cao hơn, cao nhất là ở khoảng tuổi 45-54 chiếm 63.33%
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động toàn công ty năm 2007
số
Tỷ số giới tính
tỷ lệ nam(%)
Tỷ lệ nữ(%)
Nguồn: phòng lao động tiền lương
Trình độ tay nghề của lao động là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến côngtác quản trị cung ứng NVL, trong tổng số lao động với cơ cấu được nêu trongbảng dưới đây, thì trình độ lao động có tay nghề cao trong công ty tăng lên quacác năm, năm 2003 lao động có trình độ đại học, cao đẳng chỉ có 51 người, năm
2007 đã lên tới 113 người tức là đã tăng nhiều hơn 2 lần, đặc biệt đội ngũ thợ bậccao tăng khá nhanh: năm 2007 tăng 84% so với năm 2003 (từ 75 lên 138 người),tăng 47% so với năm 2006 (từ 94 lên 138 người) Do quy mô của công ty tănglên nên đội ngũ lãnh đạo chủ chốt cũng có xu hướng tăng lên, năm 2007 tăng45% so với năm 2003 (từ 29 lên 42 người) Từ đó ta thấy rằng công ty có tiềmlực tương đối lớn mạnh về lao động, như vậy, sẽ là điều kiện tốt để quản lý và sửdụng có hiệu quả NVL, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, tuy nhiên còn
Trang 13một số tồn tại cần khắc phục như công ty cần phải có sự quan tâm hơn nữa đếnđội ngũ lao động chất lượng cao, nâng cao trình độ cho người lao động và bộphận KCS Bộ phận KCS trong thời gian tới có xu hướng tăng lên vì đây là bộphận quan trọng trong quá trình kiểm tra chất lượng từ lúc bắt đầu sản xuất đếnkhi tới tay người tiêu dùng
Cơ cấu về lao động được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động của công ty
Phân xưởng may - thêu 196 255 296 298 298
Trang 14Thông qua bảng số liệu trên ta cũng phần nào thấy được tình hình sử dụnglao động và thu hút lao động tại công ty Song song với việc sử dụng thì công tycũng có nhiều chính sách đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực, cụ thểnhư sau:
- Đối với lao động mới: đào tạo kiến thức cho người lao động về
mô hình tổ chức sản xuất cũng như các hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty trong thời gian gần đây và kế hoạch của công ty trong thời gian sắp tới
- Đối với lao động trực tiếp: hàng năm công ty có tổ chức cáclớp học và thi nâng cao tay nghề được đảm nhiệm bởi phòng lao động và phòng
kĩ thuật
- Đối với lao động kĩ thuật: nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ thông qua các đợt tập huấn, các khóa học ngắn hạn, dài hạn hoặc quacác đợt tham quan, học tập ở nước ngoài Các cán bộ chủ chốt được nâng caotrình độ tay nghề qua quá trình chuyển giao công nghệ
5-Đặc điểm về sản phẩm
Sản phẩm sợi
Công ty sản xuất các loại sợi 100% cotton có chi số từ Ne 8 đến Ne 45 với
Ne chỉ loại sợi cotton thiết diện có chỉ số từ 8 đến 45 Sản phẩm sợi của công typhục vụ cho phân xưởng dệt và bán cho các bạn hàng trong nước, được đánh giácao về chất lượng Doanh thu từ sợi hàng năm chiếm 60% tổng doanh thu củaCông ty Sản phẩm sợi của doanh nghiệp chiếm 30% thị phần cả nước
Sản phẩm vải
Công ty sản xuất các loại vải có độ dầy từ 80 g/m2 vải đến 600 g/m2 vải,trong đó sản phẩm chủ yếu là bạt 2, bạt 3, bạt 8, bạt 10 phục vụ cho may côngnghiệp, tẩy nhuộm công nghiệp, công nghiệp giày da, công nghiệp khai thác cácloại
Sản phẩm may thêu
Sản phẩm may thêu được Công ty đầu tư và đưa vào sản xuất tháng12/2002 Sản phẩm chính là quần áo xuất khẩu các loại; T-shirt, Jacket, quần áodệt kim và các sản phẩm thêu các loại
Trang 156-Đặc điểm về khách hàng và thị trường
Giai đoạn đầu của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty chủyếu sản xuất sản phẩm chính là sợi các loại và vải bạt các loại phục vụ chủ yếucho quân dội và một số doanh nghiệp sản xuất giày Song do tính cạnh tranh củacác loại sản phẩm này ngày càng quyết liệt và nhu cầu về sản phẩm mới củaCông ty tăng lên nên trong một vài năm gần đây Công ty đã mở rộng sang một sốlĩnh vực kinh doanh khác như: kinh doanh sản phẩm may mặc, sản phẩm thêu vàkinh doanh khác
Cho đến nay sản phẩm của Công ty đã được nhiều khách hàng trong nướcchứng nhận là sản phẩm có chất lượng tốt, Công ty không ngừng cải thiện, nângcao chất lượng sản phẩm cũng như cung cách bán hàng nên cho đến nay thươnghiệu sản phẩm của Công ty dệt 19/5 đã được nhiều khách hàng công nhận
Ngày nay, sản phẩm vải không chỉ là để đáp ứng về số lượng, nhiều doanhnghiệp cùng sản xuất nên khách háng có quyền lựa chọn những doanh nghiệpcung cấp những sản phẩm vừa đảm bảo về chất lượng, thời hạn giao hàng…màcòn phải đảm bảo về tính thẩm mỹ, kiểu dáng Sản phẩm vải Công ty sản xuấtchủ yếu là phục vụ cho việc sản xuất giày do đó thị trường chính trong một vàinăm gần đây là các đơn vị sản xuất giày trong và ngoài nước
Thị trường trong nước chủ yếu là các công ty giày, dệt, may như: Công ty
sợ Phúc Tân, Công ty bông Việt Nam, Công ty giày Thụy Khê, Công ty dệt MinhKhai, Công ty dệt Thành Công, Công ty giày Hiệp Hưng, Công ty giày An Lạc,Công ty giày Bình Định…Trong một vài năm gần đây, thị trường của Công tychủ yếu là thị trường miền Nam, thị trường quân đội và thị trường miền Bắc có
xu hướng giảm xuống, do vậy Công ty đã chủ động trong việc tìm thị trườngnước ngoài đó là xuất khẩu sang thị trường Mỹ và EU Với thị trường ngoài nướcsản phẩm chủ yếu Công ty cung cấp là sản phẩm may thêu chất lượng cao Do đósản lượng tiêu thụ vải bạt và doanh thu của công ty trong những năm gần đâytăng lên đáng kể
Trang 167-Đặc điểm về mặt bằng và công nghệ sản xuất
7.1-Đặc điểm về mặt bằng sản xuất
7.1.1-Phân xưởng sản xuất
Nếu chỉ tính diện tích hiện tại của Công ty dệt 19/5 tại khu vực đườngNguyễn Huy Tưởng thì tổng diện tích khoảng hơn 4, 5 ha; trong đó diện tích củacác phân xưởng khoảng gần 2 ha, bao gồm ba phân xưởng chính là phân xưởngdệt, phân xưởng may – thêu và phân xưởng sợi Bên cạnh các phân xưởng thì hệthống các kho của Công ty cũng chiếm một diện tích tuơng đối lớn, hệ thống khobao gồm kho chứa nguyên vật liệu, kho chứa thành phẩm…
Vài năm gần đây, Công ty không chỉ tăng về diện tích hoạt động của cácphân xưởng mà nhìn chung các phân xưởng cũng đều được tu sửa, bảo dưỡng lại
và hiện nay được đánh giá là tương đối hiện đại so với các công ty khác trongcùng ngành dệt may Bên cạnh các phân xưởng cũ thì trong năm 2003 Công ty có
mở rộng ra thêm phân xưởng may – thêu Các phân xưởng sản xuất đều đảm bảotiêu chuẩn về độ cao, an toàn, thoáng mát phù hợp với việc bố trí các trang thiết
bị máy móc hiện đại Các phân xưởng được tổ chức bố trí đảm bảo tính hiệu quảnhất của quá trình sản xuất và tối thiểu hoá chi phí vận chuyển giữa các khâu
Đây là mô hình bố trí sản xuất hiệu quả nhất đảm bảo đúng theo qui trình công nghệ, đồng thời tiết kiêm thời gian và chi phí nhất trong sản xuất, vừa tân dụng được các loại nguyên liệu có chất lượng chưa thực sự được tốt, tối thiểu hoáđược chi phí sản xuất
7.1.2-Hệ thống cơ sở quản lý hành chính
Không chỉ có hệ thống nhà xưởng của Công ty được tu sửa, bảo dưỡng
mà hệ thống cơ sở quản lý hành chính của Công ty cũng không ngừng được nângcấp Các bộ phận phòng ban trong công ty được tổ chức khép kín nhưng việc traođổi qua lại giữa các phòng ban cũng hết sức thuận tiện
Công ty trang bị cả một hệ thống máy tính phục vụ cho công tác quản lýcủa công ty với tổng số máy là 32 máy, Các máy này được nối mạng Lan trong