1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của SGDI trong bối cảnh kinh tế 2009

24 1,1K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của SGDI trong bối cảnh kinh tế 2009
Tác giả Lê Việt Hoà
Người hướng dẫn PGS.TS Phan Thu Hà
Trường học Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 275,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Banlãnh đạo ĐT&PTVN đã xác định: Vốn là mặt trận phía trước, tín dụng làtrung tâm với phương chậm “Hiệu quả sản xuất kinh doanh của khách hàng làmục tiêu hoạt động của BIDV” đồng thời bư

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Phần 1 Giới thiệu tổng quát về Sở Giao dịch I – ĐT&PTVN 2

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của SGDI - NHĐT&PTVN 2

1.2.Chức năng nhiệm vụ của SGDI NHĐT&PTVN 3

1.2.1 Sở Giao dịch có nghĩa vụ: 3

1.2.2 Sở giao dịch có quyền thực hiện các nghiệp vụ sau: 4

1.3 Cơ cấu tổ chức của SGDI Ngân hàng đầu tư & phát triển Việt Nam 5

1.3.1 Tổ chức bộ máy của SGDI NHĐT&PTVN 5

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 6

1.3.3 Hiệu quả hoạt động các phòng ban 9

1.4 Sản phẩm dịch vụ chính 9

Phần 2: Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đầu tư & phát triển Việt Nam trong ba năm 2006, 2007, 2008 11

2.1 Đánh giá nguồn vốn huy động 12

2.1.1 Đánh giá tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động 12

2.1.2 Đánh giá cơ cấu nguồn vốn huy động 13

2.2 Đánh giá tín dụng 14

2.2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng tín dụng 14

2.2.2 Đánh giá cơ cấu tín dụng 15

2.2.3 Đánh giá các chỉ tiêu khác 16

2.3 Phân tích thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của SGDI trong bối cảnh kinh tế 2009 17

2.3.1 Thuận lợi 17

2.3.2 Khó khăn và thách thức 18

2.3.3 Định hướng phát triển trong năm 2009 19

KẾT LUẬN 22

Danh mục tài liệu tham khảo 23

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trước những biến động của kinh tế thế giới, việc Việt Nam gia nhậpWTO cũng là bước ngoặt tạo sự thay đổi trong hoạt động của kinh tế nóichung và của ngành ngân hàng nói riêng Việc thực tập là một trong nhữngviệc cần thiết đối với mỗi sinh viên chuẩn bị hành trang để đáp ứng nhu cầucủa các ngân hàng khi tuyển dụng Kết thúc mỗi khóa học, nhà trường đã tạođiều kiện cho mỗi sinh viên tiếp cận với thực tế, trao đổi và làm việc tại các

cơ quan mà mình thực tập Trong chương trình đào tạo của nhà trường đã bốtrí em thực tập tại Sở giao dịch I Ngân hàng đầu tư & phát triển Việt Nam, tạiphòng quan hệ khách hàng 2 Qua một tháng thực tập tại Ngân hàng, em đãtóm tắt quá trình hình thành cũng như các hoạt động kinh doanh của chinhánh Nội dung Báo cáo thực tập tổng hợp bao gồm 3 phần:

Phần 1: Giới thiệu tổng quát về Sở Giao dịch I – ĐT&PTVN

Phần 2: Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đầu tư trong ba năm 2006, 2007, 2008.

Phần 3: Phân tích thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của SGDI trong bối cảnh kinh tế 2009

Các số liệu cũng như thông tin trong báo cáo thực tập tổng hợp đượcNgân hàng cung cấp và tạo điều kiện giúp em hoàn thành báo cáo này Với sự

hướng dẫn nhiệt tình của PGS TS Phan Thu Hà, phòng quan hệ khách hàng

2 Sở giao dịch I Ngân hàng đầu tư & phát triển Việt Nam đã giúp đỡ emhoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Phần 1 Giới thiệu tổng quát về Sở Giao dịch I –

ĐT&PTVN

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của SGDI - NHĐT&PTVN

Sở giao dịch 1 ngân hàng đầu tư & phát triển Việt Nam(NHĐT&PTVN ) có lịch sử hình thành phát triển gắn liền với sự ra đời vàphát triển của NHĐT&PTVN NHĐT&PTVN là một trong những ngân hàngthương mại quốc doanh lớn nhất Việt Nam, với 254 chi nhánh tại các thànhphố lớn , với hơn 12000 cán bộ, có quan hệ với nhiều ngân hàng trong vàngoài nước ĐT&PTVN với hơn 50 năm hình thành và phát triển đã đónggóp một phần không nhỏ vào sự phát triển chung của nền kinh tế nhà nướccũng như sự phát triển của hệ thống ngân hàng

Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam – tiền thân của Ngânhàng Đầu tư và Phát triển - được thành lập trực thuộc bộ tài chính theo quyếtđịnh 177/TTG của thủ tướng chính phủ với qui mô ban đầu nhỏ bé gồm 8 chinhánh 200 cán bộ Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng kiến thiết là thực hiệncấp phát, quản lí vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho tất cả cáclĩnh vực kinh tế xã hội

Ngày 24/6/1981, Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam được đổi tên thànhNgân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam, trực thuộc Ngân hàng nhà nướcViệt Nam Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng là cấp phát,cho vay và quản lí vốn đầu tư xây dựng cơ bản của tất cả các lĩnh vực của nềnkinh tế thuộc kế hoạch nhà nước

Ngày 14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổitên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Đầu năm 1991, thực hiện các quyết định của Nhà Nước và Thống đốcngân hàng, ĐT&PTVN triển khai hoạt động theo mô hình tổ chức mới Banlãnh đạo ĐT&PTVN đã xác định: Vốn là mặt trận phía trước, tín dụng làtrung tâm với phương chậm “Hiệu quả sản xuất kinh doanh của khách hàng làmục tiêu hoạt động của BIDV” đồng thời bước đầu triển khai các dịch vụngân hàng, mở rộng quan hệ đối ngoại và thanh toán quốc tế Song song vớiviệc ổn định tổ chức và đào tạo cán bộ, ĐT&PTVN cũng bước đầu mở thêmmột số lượng nghiệp vụ mới như: Huy động vốn, phát hành kì phiếu bảo đảmgiá trị theo giá vàng, thanh toán quốc tế, cho vay xuất nhập khẩu, cho vay làmnhà ở…

Sở Giao dịch I được thành lập theo Quyết định số 572 TCCB/ ĐT ngày26/12/1990 của Vụ Tổ chức cán bộ Ngân hàng Nhà nước về tổ chức bộ máycủa NHĐT&PTVN và Quyết Định số 76 QĐ/TCCB ngày 28/03/1991 củaTổng Giám đốc Ngân hàng ĐT&PT VN Theo các Quyết định này, Sở giaodịch I là đơn vị trực thuộc, thực hiện hạch toán nội bộ, có bảng cân đối tài

Trang 4

khoản riêng, có con dấu riêng và trực tiếp giao dịch với khách hàng Trụ sởđặt tại 191 Đường Bà Triệu-Hai Bà Trưng- Hà nội.

Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Sở Giao dịch I trải quahai thời kỳ:

- Thời kỳ từ 1991 – 1995: Nhiệm vụ chính trong thời kỳ này là cấp phátvốn ngân sách cho đầu tư XDCB Trong giai đoạn này ngân hàng đã thực hiệncấp phát vốn cho nhiều dự án như: Các dự án về bưu điện, đường sắt, chè, càphê… với số tiền lên đến hàng trăm ty đồng Không những thế ngân hàng còncho vay đối với các đơn vị thiết kế thi công, xây dựng…

- Thời kỳ từ 2000 đến nay: Năm 2000 các chỉ tiêu đề ra không cònnhưng một số dự án lớn vẫn còn kéo dài trong đó có nhiều dự án mang tínhbao cấp chỉ thị Chỉ đến năm 2001 sở mới chính thức hạch toán độc lập

Trong những ngày đầu mới thành lập sở giao dịch chỉ có hai phòng vàmột tổ nghiệp vụ trong quá trình phát triển ngân hàng không ngừng mở rộngquy mô cũng như chất lượng hoạt động của mình đến nay ngân hàng có tới 15phòng nghiệp vụ với hơn 300 cán bộ, với tổng tài sản chiếm khoảng 10% tổngtài sản của hệ thống

SGDI phải làm tất cả các nhiệm vụ mà trung ương giao, cũng như phảihoàn thành tốt nhiệm vụ mà lãnh đạo Ngân hàng đầu tư & phát triển giao như:bảo toàn và phát triển nguồn vốn cũng như các nguồn lực của ngân hàngnhằm thực hiện các mục tiêu kinh doanh đề ra., thông qua việc xây dựng kếhoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm với hoạt động kinh doanh phù hợp vớichiến lược phát triển của toàn ngành và của chính ngân hàng

1.2.Chức năng nhiệm vụ của SGDI NHĐT&PTVN

Theo Quyết định số 76 QĐ/TCCB, Sở Giao dịch được quản lý, sử dụngvốn, tài sản và các nguồn lực khác của ĐT&PTVN và các nguồn vốn huyđộng, tiếp nhận và đi vay theo quy định của pháp luật và hướng dẫn củaĐT&PTVN để thực hiện các nhiệm vụ được giao

- Hoàn trả các khoản tín dụng SGDI trực tiếp vay hoặc thực hiện nghĩa

vụ thay cho khách hàng được SGDI bảo lãnh nếu khách hàng không có khảnăng thực hiện nghĩa vụ của mình

- Là nơi thử nghiệm các sản phẩm mới của hệ thống NHĐT&PTVNnhư hệ thống ATM, HomeBanking

Trang 5

1.2.2 Sở giao dịch có quyền thực hiện các nghiệp vụ sau:

Sở giao dịch được huy động vốn dài hạn, trung hạn, ngắn hạn bằngVND và ngoại tệ từ mọi nguồn vốn trong nước dưới các hình thức chủ yếusau:

 Nhận tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửithanh toán của tất cả các tổ chức dân cư

 Phát hành các chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu dướitên BIDV và các giấy tờ có giá khác

 Vay vốn của các tổ chức tài chính trên các loại thị trường

Sở giao dịch thực hiện các nghiệp vụ tín dụng và các dịch vụ ngân hàngchủ yếu là :

 Cho vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn theo cơ chế hiện hành bằngđồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các doanh nghiệp thuộc mọithành phần kinh tế, hộ gia đình và cá nhân

 Chiết khấu các chứng từ có giá

 Các nghiệp vụ bảo lãnh và tái bảo lãnh

 Trực tiếp thực hiện và làm đại lý cho thuê tài chính theo sự uỷquyền của Tổng Giám Đốc hoặc công ty cho thuê tài chính BIDV

 Mua bán, chuyển đổi ngoại tệ và các dịch vụ ngoại hối

 Dịch vụ thanh toán trong nước và ngoài nước giữa các khách hàng

 Tham gia đấu thầu mua trái phiếu, tín phiếu Chính Phủ, trái phiếuNHNN, kho bạc nhà nước trên thị trường do NHNN tổ chức khiđược Tổng Giám Đốc cho phép

 Dịch vụ ngân hàng đại lý, quản lý vốn dự án đầu theo yêu cầu

 Dịch vụ tư vấn tài chính cho khách hàng

Sở giao dịch là một pháp nhân có tính độc lập cao trong hệ thốngNHĐT & PT, có quyền tổ chức, ra các quyết định quản lý, kinh doanh trongkhuôn khổ pháp luật và điều lệ hoạt động của NHĐT & PTVN

Trang 6

1.3 Cơ cấu tổ chức của SGDI Ngân hàng đầu tư & phát triển Việt Nam

1.3.1 Tổ chức bộ máy của SGDI NHĐT&PTVN

Hình 1.1: Mô hình bộ máy tổ chức của SGD

Quan hệ K/hàng 2

Dịch vụ KHDN 2

Kế hoạch tổng hợpĐiện toán

Dịch vụ KHDN 1Quan hệ K/hàng 3

Quản lý & Dvụ Kho Qũy

Quản lý rủi ro 2

Thanh toán quốc tế

Dịch vụ KH cá nhân

Quản lý rủi ro 1Tài trợ dự án

Quản trị tín dụng

Tổ chức nhân sựVăn phòngCác phòng GDTài chính –kế toán

Trang 7

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

1.3.2.1 Phòng Quan hệ khách hàng 1, 2

-Thực hiện công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng thông quatrực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm, thiết lập, duy trì, quản lý và phát triển quan

hệ với khách hàng hiện tại, khách hàng tiềm năng trong khối Doanh nghiệp

-Thực hiên công tác tín dụng: trực tiếp đề xuất tín dụng, giới hạn tíndụng và đề xuất tín dụng, theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của kháchhàng, giám sát quá trình sử dụng vốn vay, tài sản bảo đảm, phát hiện rủi ro, đềxuất biện pháp xử lý với phòng quản lý rủi ro 1

-Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của ban lãnh đạo Sở

1.3.2.2 Phòng Quan hệ khách hàng 3

-Thực hiện công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng cá nhânthông qua tư vấn, triển khai và cung cấp các sản phẩm tín dụng, dịch vụ chokhách hàng cá nhân

-Thực hiện công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ

-Thực hiên công tác tín dụng: tiếp nhận hồ sơ, phê duyệt tín dụng, soạnthảo hợp đồng, kiểm tra hồ sơ giải ngân theo dõi tình hình hoạt động củakhách hàng, chấm điểm khách hàng giám sát tài sản bảo đảm, phát hiện rủi ro,

đề xuất biện pháp xử lý

1.3.2.3 Phòng Tài trợ dự án

-Thực hiện công tác tiếp thị và phát triển khách hàng thông qua đề xuấtchính sách khách hàng trong lĩnh vực tài trợ dự án, trực tiếp bán sản phẩm tíndụng tài trợ dự án, chịu trách nhiệm thiết lập và phát triển quan hệ hợp tác vớikhách hàng…

-Thực hiện công tác tín dụng thông qua trực tiếp thẩm định dự án, theodõi và quản lý tình hình hoạt động đầu tư dự án của khách hàng

1.3.2.4 Phòng Quản lý rủi ro 1

-Thực hiện nhiệm vụ Quản lý tín dụng

 Tham mưu, đề xuất chính sách, biện pháp phát triển và nâng caohoạt động tín dụng, đầu mối phối hợp với các bộ phận đánh giátài sản đảm bảo

 Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danhmục tín dụng của SGDI, nghiên cứu áp dụng hệ thống đánh giá,xếp hạng tín dụng vào việc quản lý danh mục tín dụng

 Nghiên cứu đề xuất điều chỉnh cơ cấu, giới hạn tín dụng chotừng ngành, từng nhóm khách hang cho phù hợp

 Rà soát, kiểm tra thực hiện giới hạn tín dụng, xếp hạng kháchhàng của khối quan hệ khách hàng, giám sát việc phân loại nợtrích lập dự phòng rủi ro…

Trang 8

-Nhiệm vụ quản lý rủi ro tín dụng.

 Tham mưu, đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi

ro tín dụng

 Trình lãnh đạo cấp tín dụng, bảo lãnh cho khách hàng

 Phối hợp với phòng Quan hệ khách hàng phát hiện, xử lý nợ cóvấn đề…

-Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu thực tiễn.

1.3.2.5 Phòng Quản lý rủi ro 2

-Thực hiện công tác quản lý rủi ro tác nghiệp thông qua phổ biến cácvăn bản quy định về quản lý rủi ro tác nghiệp, hướng dẫn hỗ trợ các phòngnghiệp vụ trong việc đánh giá, phát hiện rủi ro tác nghiệp

-Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền

-Thực hiện công tác quản lý hệ thống chất lượng ISO

-Công tác kiểm tra nội bộ và các nhiệm vụ khác theo yêu cầu thực tiễn

1.3.2.8 Phòng Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp 1

- Trực tiếp quản lý tài khoản và tiến hành giao dịch với khách hàng là

tổ chức doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ các biện pháp kiểm soát nội bộ khihoàn tất một giao dịch với khách hàng

- Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch pháisinh theo quy định, phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giao dịch có dấuhiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp, và thực hiện các nhiệm vụ đượcgiao khác

1.3.2.9 Phòng Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp 2

- Thực hiện nhiệm vụ thanh toán: Là đầu mối thanh toán của SGDI, baogồm thanh toán trong nước, chuyển tiền nước ngoài (không bao gồm nghiệp

Trang 9

vụ thanh toán quốc tế), xử lý và hạch toán kế toán thông qua các kênh thanhtoán, thực hiện thanh toán chuyển tiếp cho các ngân hàng tham gia thanh toánliên ngân hàng…

- Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch, xử lýkịp thời các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp, vàthực hiện các nhiệm vụ được giao khác

1.3.2.10 Phòng Quản lý & dịch vụ kho quỹ

- Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/ nhập quỹ

- Chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưu với SGDI về các biện pháp đảmbảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ

- Theo dõi, tổng hợp, lập báo cáo tiền tệ, an toàn kho quỹ theo quyđịnh, tổ chức tập huấn về công tác tiền tệ, kho quỹ trong toàn SGDI

1.3.2.11 Phòng Thanh toán quốc tế

- Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại vềxuất nhập khẩu, chuyển tiền quốc tế với khách hàng

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về phát triển và nâng cao hiệu quả hợptác kinh doanh ngoại hối của SGDI

- Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới trong lĩnh vực tài trợ thươngmại…

1.3.2.12 Phòng Kế hoạch – tổng hợp

- Tiến hành thu thập thông tin phục vụ cho công tác kế hoạch tổng hợp

- Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh quađánh giá thuận lợi và khó khăn của SGDI, tổ chức triển khai và theo dõi vàđánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của các đơn vị

- Tổ chức và thực hiện điều hành nguồn vốn, phát triển nguồn vốn, vàgiảm thiểu chi phí vốn, xây dựng kế hoạch kinh doanh dịch vụ…

1.3.2.13 Phòng Điện toán

- Trực tiếp thực hiện theo đúng thẩm quyền, đúng quy định, quy trìnhcông nghệ thông tin tại SGDI, phối hợp với Trung tâm công nghệ thông tintrong triển khai chương trình phần mềm mới…

- Hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ khách hàng sử dụng các dịch vụ tiện ích

Trang 10

1.3.2.15 Phòng Tổ chức nhân sự

- Phòng tổ chức nhân sự là đầu mối tham mưu, đề xuất, giúp việc giámđốc về triển khai thực hiện công tác tổ chức nhân sự và phát triển nguồn nhânlực cho SGDI

1.3.2.16 Văn phòng

- Thực hiện công tác hành chính như công tác văn thư, phục vụ cáccuộc họp, hội nghị, quản lý, lưu trữ công văn tài liệu, tổng hợp và lập các báocáo trong thẩm quyền

- Thực hiện công tác quản trị hậu cần: quản lý khai thác tài sản cố định,trang thiết bị, bảo trì, bảo dưỡng tài sản, đảm bảo công tác hậu cần, an ninhcho hoạt động của SGDI

1.3.3 Hiệu quả hoạt động các phòng ban

Chính thức từ ngày 01/09/2008, SGDI chính thức chuyển đổi mô hình

tổ chức và hoạt động theo mô hình dự án TA2 Mục tiêu của việc chuyển đổinày là tạo lập một mô hình tổ chức phù hợp với luật pháp, đặc điểm môitrường và tập quán kinh doanh của Việt Nam, đáp ứng được mô thức và yêucầu quản lý ngân hàng thương mại theo thông lệ quốc tế Đồng thời chuyểnđổi sẽ giúp SGDI tăng năng lực cạnh tranh góp phần đưa Ngân hàng đầu tư &phát triển Việt Nam trở thành ngân hàng thương mại có chất lượng và uy tínhàng đầu Việt Nam hoạt động theo thông lệ quốc tế, có chất lượng ngang tầmvới các ngân hàng tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á Dù việc triển khaicòn nhiều khó khăn nhưng chúng ta có thể kì vọng vào hiệu quả hoạt độngcủa mô hình tổ chức này

1.4 Sản phẩm dịch vụ chính

Hiện nay sản phẩm dịch vụ của ngân hàng rất phong phú và đa dạng,chất lượng tốt được khách hàng tin dùng Các sản phẩm dịch vụ chính củangân hàng bao gồm:

- Tín dụng: bao gồm bảo lãnh: dự thầu, thực hiện hợp đồng, hoàn trảtiền ứng trước, bảo hiểm chất lượng sản phẩm, nộp thuế, mua thiết bị trảchậm, vay vốn nước ngoài, thanh toán, đối ứng tín dụng ngắn hạn, tín dụngtrung và dài hạn Trong giai đoạn hiện nay ngân hàng không ngừng đa dạng

Trang 11

hoá sản phẩm tín dụng của mình như: cho vay vốn lưu động phục vụ sản xuất,cho vay hỗ trợ trong khi chờ thanh toán, cho vay đối ứng bằng tiền gửi, chovay tài trợ cho xuất nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ, cho vay tiêu dùng đốivới cán bộ công nhân viên, cho vay mua nhà mua ôtô, đồng tài trợ…

- Huy động vốn: bao gồm tiết kiệm thông thường, tiết kiệm dự thưởng,tiết kiệm bậc thang

- Dịch vụ: bao gồm dịch vụ thanh toán quốc tế: LC hàng nhập, LC hàngxuất, nhờ thu, chuyển tiền, chiết khấu, kí hậu đơn, bảo lãnh nhận hàng Cácdịch vụ khác: dịch vụ ATM, homebanking, thanh toán trong nước, trả lương

tự động, thấu chi, thu chi hộ, thu đổi ngoại tệ tiền mặt, giữ hộ tài sản, dịch vụngân quỹ, chuyển kiều hối…

Trong thời gian vừa qua ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng nhữngsản phẩm dịch vụ chất lượng tốt tiêu biểu như việc cung cấp các dịch vụ choASEM 5, APEC, tài trợ cho các dự án lớn trong nước: dự án cầu Phu Mỹ, khuliên hợp gang thép Hoà Phát, tài trợ cho các hộ nghèo…

- Cơ cấu dịch vụ tại sở giao dịch 1 ngân hàng đầu tư và phát triển việtnam như sau:

+ Hoạt động thanh toán chiếm 40% trong tổng số

+ Hoạt động kinh doanh ngoại tệ chiếm 10%

+ Hoạt động bảo lãnh chiếm 36%

+ Các dịch vụ khác chiếm 14%

Trang 12

Phần 2: Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đầu tư & phát triển Việt Nam trong ba năm

2006, 2007, 2008.

Thời gian gần đây, cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới với xuất phátđiểm là sự sụp đổ hệ thống cho vay dưới chuẩn của Mỹ đã khiến cho nềnkinh tế Việt Nam mà nhất là thị trường tài chính tiền tệ có nhiều diễn biếnmang tính phức tạp, điển hình như việc dư thừa vốn khả dụng của cácNHTM kéo dài suốt trong năm 2007 và lại thiếu hụt vốn trầm trọngvào đầu năm 2008 Việc chỉ số chứng khoán Việt Nam giảm mạnh, hayviệc tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng, NHNN kiểm soát chặt chẽ cho vay đốivới đầu tư chứng khoán và tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng, v.v…dường như càng làm tăng lên những khó khăn mà hệ thống ngân hàng gặpphải Trước những biến động đó, hoạt động của SGD I - BIDV trong thờigian qua cũng không tránh khỏi những khó khăn nhất định Tuy nhiên,dưới sự chỉ đạo quyết liệt, chủ động, linh hoạt bằng những quyết sáchmạnh mẽ, kịp thời của Ban lãnh đạo cùng sự nỗ lực chung của toàn bộtập thể cán bộ nhân viên, hoạt động của SGD đã đạt được những kếtquả rất khả quan, xứng đáng là cánh chim đầu đàn trong toàn hệ thốngNHĐT&PTVN

Ngày đăng: 11/01/2014, 13:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình bộ máy tổ chức của SGD - Phân tích thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển  của SGDI trong bối cảnh kinh tế 2009
Hình 1.1 Mô hình bộ máy tổ chức của SGD (Trang 6)
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động của SGDI - Phân tích thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển  của SGDI trong bối cảnh kinh tế 2009
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động của SGDI (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w