lực hợp tác; năng lực sử dụng CNTT và truyền thông; năng lực sử dụng ngôn ngữ.* Kiến thức: - Hiểu được cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng, mối quan hệ giữa trường từ vựng
Trang 1PHÒNG GD&ĐT TP QUY NHƠN
TRƯỜNG THCS LÊ LỢI
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN HỌC
NĂM HỌC: 2021 - 2022 MÔN: NGỮ VĂN - KHỐI: 8
Cả năm: (35 tuần x 4 tiết/ tuần) = 140 tiếtHọc kỳ I: (18 tuần x 4 tiết/ tuần) = 72 tiếtHọc kỳ II: (17 tuần x 4 tiết/ tuần) = 68 tiết
Ghi chú (Tiết)
- Hiểu được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học, Trong lòng mẹ.
- Thấy được tính thống nhất về chủ đề của văn bản và xác định được chủ đềcủa một văn bản cụ thể Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ
đề
* Kĩ năng:
- Nắm bắt được yêu cầu của văn bản về bố cục
- Biết cách xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng, phảnánh, ý đồ giao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc
* Thái độ:
- Giáo dục HS ý thức tạo lập đoạn văn, văn bản có tính thống nhất, mạch lạc
- Giáo dục giữ gìn, nâng niu những kỷ niệm trong sáng thời thơ ấu
* Năng lực
- Tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng
Tổ chứchoạt độngtại lớphọc
Học cánhân, họctheonhóm
1,2,3,4,5,6,
7
Trang 2lực hợp tác; năng lực sử dụng CNTT và truyền thông; năng lực sử dụng ngôn ngữ.
* Kiến thức: - Hiểu được cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, trường từ vựng,
mối quan hệ giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ khác
* Kĩ năng sử dụng từ trong mối quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa, trong một
trường nghĩa
* Thái độ:- Sử dụng từ đúng nghĩa, lòng tự hào về sự giàu đẹp của tiếng Việt
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Ra quyết định: nhận ra, biết sử dụng từ đúng theo mục đích giao tiếp
* Tích hợp bảo vệ môi trường:
- Liên hệ, tìm các trường từ vựng liên quan đến môi trường.
* Năng lực
- Hiểu khái niệm, vận dụng, thực hành,…
- Năng lực hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo, năng lực tìm kiếm, tổ chức, xử lí thông tin, năng lực sử dụng tiếng Việt
Tổ chứchoạt độngtại lớp học
Học cánhân, họctheo nhómChuẩn bịnội dungtích hợp raphiếu HTtheo tổ
8, 9
3,4 Chủ đề 3:
Phẩm chất cao
đẹp của người
- Biết đọc - hiểu 1 đoạn trích trong tác phẩm truyện hiện đại
- Thấy được bút pháp hiện thực, nhân đạo của nhà văn Ngô Tất Tố
- Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nông dân trong xã hội tàn ác, bất nhândưới chế độ cũ; thấy được sức phản kháng mãnh liệt, tiềm tàng trong nhữngngười nông dân hiền lành và quy luật của cuộc sống: có áp bức – có đấu tranh
- Biết đọc, hiểu 1 đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu của nhà vănNam Cao
- Hiểu được tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trân trọngcủa người nông dân qua hình tượng nhân vật lão Hạc; lòng nhân đạo sâu sắccủa nhà văn trước số phận đáng thương của người nông dân cùng khổ
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn Tức nước vỡ bờ.
Tổ chứchoạt độngtại lớphọc
Học cánhân, họctheonhóm
- Luyệnđọc, kể
10, 11,
12, 13
Trang 3- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyệnvà xây dựng nhân vật.
- Thấy được tài năng nghệ thuật xuất sắc bậc thầy của nhà văn Nam Cao trongviệc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể, khắc hoạ hình tượng nhân vật
* Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích nhân vật qua ngôn ngữ đối
thoại, cử chỉ và hành động, suy nghĩ
* Thái độ: - Giáo dục lòng yêu mến, tôn trọng những con người lao động chân
* Giáo dục kĩ năng sống: Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về số phận
người nông dân VN trước CMT8 Suy nghĩ sáng tạo diễn biến tâm trạng nhân vật Tự nhận thức: xác định lối sống nhân cách, tôn trọng người thân
theo cánhân
- Trình bày đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp
- Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết cácđoạn trong một văn bản
* Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tạo lập đoạn văn, tạo lập văn bản đúng, logic, chặt chẽ, thốngnhất về chủ đề; kĩ năng hệ thống, sắp xếp các chi tiết trình tự theo một trình tựhợp lý
* Thái độ:- Giáo dục HS ý thức tạo lập đoạn văn có tính thống nhất, mạch lạc,
tính sáng tạo trong khi viết văn
* Năng lực
- Năng lực tự học, giải quyết vấn đề, tổng hợp vấn đề
- Giao tiếp tiếng Việt viết đoạn văn, tạo lập văn bản.
* Giáo dục kĩ năng sống: Giao tiếp: phản hồi, trình bày suy nghĩ về chủ đề,
tính thống nhất chủ đề Ra quyết định lựa chọn phù hợp
- Dạy họctheonhóm
- Dạy họcnêu vấn
đề và giảiquyết vấnđề
Tổ chứchoạt độngtại lớphọc
Học cánhân
14, 15,16
Trang 4- HS nắm vững kiến thức về tự tượng thanh, từ tượng hình.
- Hiểu thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, biết sử dụng từ ngữđịa phương và biệt ngữ xã hội, tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ
xã hội
* Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng sử dụng từ trong giao tiếp, diễn đạt đem lại hiệu quả cao
- Kĩ năng sử dụng các lớp từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội đúng và cóhiệu quả
* Thái độ:- Ý thức đúng trong việc sử dụng hai lớp từ trên
- Giáo dục ý thức dùng từ, lòng tự hào về tiếng mẹ đẻ
* Năng lực
- Năng lực hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo, năng lực tìm kiếm, tổchức, xử lí thông tin, năng lực sử dụng tiếng Việt
* Giáo dục kĩ năng sống: Ra quyết định: nhận ra, biết sử dụng từ đúng theo
mục đích giao tiếp Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, so sánh, đặc điểm, cách dùngcác từ Tự nhận thức: tự tin, sử dụng linh hoạt mọi hoàn cảnh
* Tích hợp bảo vệ môi trường: Liên hệ, tìm các trường từ vựng liên quan đến
môi trường
- Tổ chứcdạy họctrên lớpkết hợphọc sinh
tự tìmhiểu ởnhà
Học cánhân, họctheonhóm
Định hướng
* Kiến thức:
- Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của một văn bản tự sự
- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết
* Kĩ năng: Luyện tập kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự.
* Thái độ: Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng.
HS thựchiện ởnhà
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, kể, tóm tắt và phân tích các nhân vật và tình
huống truyện
* Thái độ:
Tổ chứchoạt độngtại lớphọc
Học cánhân, họctheo
19, 20,
21, 22
Trang 5- Giáo dục lòng nhân ái đối với những mảnh đời bất hạnh
- Giáo dục sự cảm thông, kính trọng những con người vì nghệ thuật
* Năng lực
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng CNTT và truyền thông; năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ.
* Giáo dục kĩ năng sống cho hs: Suy nghĩ sáng tạo, xác định giá trị bản thân
biết đồng cảm, yêu thương những con người có hoàn cảnh bất hạnh
* Giáo dục kĩ năng sống: Ra quyết định sử dụng phù hợp tình huống giao
tiếp Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, kinh nghiệm về cách sử dụng các từ loại
Tổ chứchoạt độngtại lớphọc
Học cánhân, họctheonhóm
- Đối đápgiữa cáccặp đôi
- Bước đầu hiểu về tác giả Xec-van-tét
* Kĩ năng: khám phá nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn của tác giả trong việc
khắc hoạ cặp nhân vật Đôn Ki- hô- tê và Xan- chô Pan- xa
* Thái độ: Giáo dục HS sống có lí tưởng, dũng cảm
* Năng lực
- Năng lực tìm kiếm, tổ chức, xử lí thông tin
- Biết phê phán lí tưởng hiệp sĩ phiêu lưu, hão huyền; thói thực dụng thiển cậncủa con người trong đời XH
- Tổ chứcdạy họctrên lớpkết hợphọc sinh
tự tìmhiểu ởnhà
Học cánhân, họctheonhóm
25, 26
Trang 6* Giáo dục kĩ năng sống: Giao tiếp trình bày xác định yếu tố, kết hợp, mục
đích, ý nghĩa của miêu tả, biểu cảm Ra quyết định sử dụng các yếu tố để nângcao hiệu quả văn tự sự.câu chuyện có kết hợp sử các yếu tố miêu tả và biểucảm
dạy họctrên lớp
- Dạy họctheonhóm
- Học cánhân -Tập thểlớp
- Thựchànhluyện tậptheo tổ
29, 30,31
8,9 Kiểm tra Giữa
kì 2 * Kiến thức: Củng cố, vận dụng các kiến thức Văn, Tiếng Việt, Tập làm vănđã học từ đầu đến giữa ở HKI
* Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào làm bài kiểm tra.
* Thái độ: Có ý thức học tập, kiểm tra nghiêm túc, hiệu quả.
* Năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo
- Năng lực tìm kiếm, xử lí thông tin cảm thụ thẩm mĩ, độc lập
Tổ chứchoạt độngtại lớphọc
Học cánhân, họctheonhóm
32, 33
Chủ đề 11:
Lòng biết ơn.
Hai cây phong
0
Khuyến khích học sinh tự đọc
Trang 7gắn liền với kí ức tuổi thơ của tác giả.
* Thái độ: - Giáo dục sự biết ơn những người đã vun trồng mơ ước cho mình.
9 Chủ đề 12: Các biên pháp tu từ
- Nói quá
- Nói giảm, nói
tránh
2 * Kiến thức: HS hiểu được thế nào là nói quá, nói giảm, nói tránh và tác dụng
của các biện pháp tu từ này trong văn chương và trong đời sống
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết và sử dụng các biện pháp tu từ trên trong
giao tiếp cũng như trong tạo lập văn bản
*Thái độ: Có ý thức sử dụng các biện pháp nói giảm, nói tránh, nói quá trong
diễn đạt, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
* Giáo dục kĩ năng sống: Giao tiếp trình bày, chia sẻ kinh nghiệm sử dụng
các biện pháp tu từ Ra quyết định sử dụng các biện pháp tu từ
- Tổ chứcdạy họctrên lớp
- Thảoluậnnhóm
- Hoạtđộng cánhân –tập thể
- Giúp HS củng cố, hệ thống hoá kiến thức phần truyện ký hiện đại Việt Nam
- Nắm được đặc trưng thể loại, nội dung tư tưởng và giá trị nghệ thuật củamỗi bài
* Kĩ năng:- Rèn kĩ năng hệ thống hoá, củng cố kiến thức.
* Thái độ:- Giáo dục HS sự yêu thích bộ môn, yêu thích nền văn học dân tộc.
* Năng lực: Nhận biết, phân tích, vận dụng,…
Tổ chứchoạt độngtại lớp học
Học cánhân
Lập bảngthống kêtheo nhóm
36, 37
10 Trả bài kiểm
tra Giữa kì
1 * Kiến thức: Củng cố, luyện tập các kiến thức Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn
đã học từ đầu đến giữa ở HKI
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận xét, phân tích.
- Vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào làm bài kiểm tra
* Thái độ: HS nắm được những ưu điểm, tồn tại trong bài làm của mình về
nội dung phương pháp, cách làm bài kiểm tra tổng hợp, từ đó rút kinh nghiệm cho bài sau
* Năng lực
- Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo, tìm kiếm, tổ chức, xử lí thông tin, cảm thụ thẩm mĩ
Thực hiệnbài viết tạilớp
Cá nhânhoạt độngđộc lập
Nêu vấn đềvà giảiquyết vấnđề
39, 40,41
Trang 8- Câu ghép(tt) cách nối các vế của câu ghép Biết nói và viết đúng các kiểu câu ghép đã được
học
* Kĩ năng:- Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu mở rộng thành phần.
* Thái độ: Dùng câu ghép phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
* Giáo dục kĩ năng sống: Giao tiếp trình bày cách sử dụng kiểu câu phù hợp.
Ra quyết định lựa chọn sử dụng kiểu câu cho phù hợp mục đích giao tiếp
* Năng lực
- Lựa chọn cách sử dụng câu ghép phù hợp với tình huống giao tiếp
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân vềcách sử dụng câu ghép trong tiếng Việt
tại lớphọc
Học cánhân, họctheonhóm
I, Bài Tìm hiểu chung
về văn bản thuyếtminh; Phần I.2, Bài Phương pháp thuyếtminh; Phần
I 2, Phần II, Bài Đề văn thuyết minhvà cách làmbài văn thuyết minh
* Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm, vai trò, tác dụng của văn bản thuyết minh; hiểu và vậndụng được phương pháp chung của văn thuyết minh trong thực tế
- Nhận diện và tạo lập văn bản thuyết minh
* Thái độ:- Năng cao hiểu biết và vận dụng các phương pháp thuyết minh
trong tạo lập văn bản
* Kĩ năng: Nhận dạng, hiểu được đề văn thuyết minh và cách làm bài văn
thuyết minh
* Năng lực
- Trình bày ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách tạo lập bài văn thuyết minh
- Thu thập, xử lí thông tin phục vụ cho việc tạo l;ập bài văn thuyết minh.
Học cánhân, họctheonhóm-Thảoluận theobàn
42, 43,44
- Thấy được tác dụng, mặt trái của việc sử dụng bao bì ni lông, tự hạn chế và
vận động mọi người không dùng bao ni lông, có suy nghĩ tích cực trong việc
sự dụng rác thải
- HS xác định quyết tâm phòng chống thuốc lá trên cơ sở nhận thức được táchại to lớn nhiều mặt của thuốc lá đối với đời sống cá nhân và cộng đồng
- Tổ chứcdạy họctrên lớp
- Thảoluậnnhóm
45, 46,
47, 48,
49, 50
Trang 9- Ôn dịch thuốc
lá
- Bài toán dân
số
- Cần hạn chế sự gia tăng dân số
* Kĩ năng:- Rèn kĩ năng đọc, phân tích một văn bản nhật dụng dưới dạng văn
bản thuyết minh một vấn đề khoa học, văn bản chứng minh và giải thích
* Thái độ:- Giáo dục HS có ý thức đúng đắn về những vấn đề bức xúc nhất
đối với đời sống con người: bảo vệ môi trường, phòng chống các tệ nạn xã hội, hạn chế sự gia tăng dân số
* Năng lực
- Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo
- Năng lực tìm kiếm, tổ chức, xử lí thông tin
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
* Tích hợp Giáo dục kĩ năng sống: Giao tiếp trình bày việc sử dụng bao ni
lông, bảo vệ môi trường, nạn dịch thuốc lá, vấn đề dân số
* Tích hợp bảo vệ môi trường: Trực tiếp khai thác: vấn đề bao ni lông, khác
thải; vấn đề hạn chế, bỏ thuốc lá Liên hệ môi trường và dân số
- Hoạtđộng cánhân –tập thể
- Dạy họctheo dự
án (mộttrong bavăn bản)
đề, kĩ năng nói, trình bày một vấn đề trước tập thể một cách gãy gọn, logic
- Củng cố, nâng cao kiến thức và kĩ năng làm bài văn thuyết minh về 1 thứ đồdùng; biết trình bày thuyết minh 1 thứ đồ dùng bằng ngôn ngữ nói
* Kĩ năng: Nắm được các kĩ năng và vận dụng để làm bài văn thuyết minh về
1 thể loại văn học
* Thái độ: Giáo dục HS ý thức quan sát, tìm hiểu kĩ một vấn đề; sự mạnh dạn,
tự tin trước tập thể
* Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, tổng hợp vấn đề Năng lực tự
học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Giao tiếp tiếng Việt, cảm thụ thẩm mĩ, tạo lập văn bản
Tổ chứchoạt độngtại lớphọc
Học cánhân, họctheonhóm
- Thuyếttrình cánhântrươc tậpthể
51, 52,53
- Các từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích
- Sử dụng từ ngữ địa phương chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích
- Vấn đề môi trường và tệ nạn xã hội ở địa phương
* Kĩ năng:
- Quan sát, phát hiện, tìm hiểu và ghi chép thông tin
- Hoạtđộng cánhân –tập thể
- Giaonhiệm vụ
54, 55
Trang 10* Thái độ: Bày tỏ ý kiến, suy nghĩ về vấn đề xã hội, tạo lập một văn bản ngắn
về vấn đề đó và trình bày trước tập thể
* Năng lực
- Tự học và hợp tác thông qua thực hiện các nhiệm vụ và hình thức học tập
- Nhận biết từ ngữ địa phương, cảm thụ văn học địa phương, năng lực giảiquyết vấn đề, năng lực giao tiếp
* Tích hợp với môi trường: Liên hệ các vấn đề môi trường.
sưu tầm,sắp xếpcho tổ
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng các dấu câu trên trong văn bản viết, kĩ năng
quan sát, phát hiện và sửa lỗi về dấu câu
* Thái độ:-Ý thức cẩn trọng khi dùng dấu câu, thói quen sử dụng đúng dấu
câu để phù hợp với mục đích giao tiếp
* Năng lực:
- Năng lực tư duy sáng tạo
- Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề - Năng lực giao tiếp và hợp tác, diễn đạt trình bày, tạo lập văn bản
- Nhận ra và biết sử dụng dấu câu theo mục đích giao tiếp cụ thể
Tổ chứchoạt độngtại lớphọc
Học cánhân, họctheonhóm
* Kiến thức:
- Hiểu công dụng của các loại dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.
Biết cách sử dụng các dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép
- Hệ thống hoá kiến thức Tiếng Việt đã học ở học kì I
* Kĩ năng: Vận dụng kiến thức về dấu câu trong quá trình đọc - hiểu và tạo lập văn bản Biết các lỗi và cách sửa các lỗi thường gặp khi sử dụng các dấu
ngoặc đơn, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép
* Thái độ:- Có ý thức sử dung hiệu quả các loại dấu câu trong quá trình tạo
lập văn bản
* Năng lực
- Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng kiến thức tiếng Việt về từ vựng và
ngữ pháp tiếng Việt phù hợp với tình huống giao tiếp
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cánhân về cách sử dụng về từ vựng và ngữ pháp tiếng Việt
Tổ chứchoạt độngtại lớphọc
Học cánhân, họctheonhómHọc theoSĐTD
58
Trang 11- Cả bài: Kk
HS tự đọc
(Hai chữ nước nhà).
* Kiến thức:
- Cảm nhận được vẻ đẹp của những chiến sĩ yêu nước đầu thế kỉ XX mang chílớn cứu nước, cứu dân dù ở hoàn cảnh nào vẫn giữ được niềm tin không dờiđổi vào sự nghiệp giải phóng dân tộc, mong muốn thoát li bằng mộng tưởng
Cảm nhận cái mới mẻ trong hình thức bài thất ngôn bát cú
- Đọc – hiểu một đoạn thơ khai thác đề tài lịch sử Cảm thụ được những cảmxúc mãnh liệt thể hiện bằng thể thơ song thất lục bát
- Phân tích tác phẩm để thấy được tâm sự của nhà thơ Tản Đà Phát hiện, sosánh, thấy được sự đổi mới trong hình thức thể loại văn học truyền thống
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm thơ trữ tình, cảm thụ và phân tích thơ trữ
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, tổng hợp vấn đề.
- Giao tiếp tiếng Việt, cảm thụ thẩm mĩ, tạo lập văn bản Năng lực hợp tác,
giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo
* Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh: Liên hệ bản lĩnh cách mạng của Bác trong nhà tù Tưởng Giới Thạch.
- Tích hợp nội dung học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí
Minh.
- Tích hợp giáo dục quốc phòng và an ninh: Ví dụ minh họa về các chiến sĩ cách mạng trong nhà lao đế quốc.
- Tổ chứcdạy họctrên lớp
- Hoạtđộng cánhân –tập thể
- Dạy họctheo dự
án (mộttrong bavăn bản)
kí Việt Nam và
thơ Trung đại
- Những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản đã học
- Học sinh hệ thống các kiến thức về từ vựng và ngữ pháp đã học ở học kì I
Học sinh hệ thống được kiến thức phần tập làm văn đã học trong học kì I,biết cách kết hợp miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự
* Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng khái quát, hệ thống hoá và nhận xét về tác phẩm văn học trên
Tổ chứchoạt độngtại lớphọc
Học cánhân, họctheonhómHọc theoSĐTD
63, 64,
65, 66,
67, 68,69
Trang 12- Rèn cho học sinh kĩ năng vận dụng thuần thục kiến thức Tiếng Việt đã học
ở học kì I để hiểu nội dung, ý nghĩa văn bản hoặc tạo lập văn bản
HS có kĩ năng tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức Năng lực huy động kiếnthức phần tập làm văn đã học để tạo lập VB
* Thái độ:
- GD cho hs tình yêu thương con người, cảm thông với những hoàn cảnh bấthạnh, trân trọng những kỉ niệm đẹp
- GD HS có ý thức thái độ đúng đắn trong học tập, ôn luyện Tiếng Việt
HS có ý thức trau dồi kiến thức về tập làm văn
* Năng lực
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, tổng hợp vấn đề
- Giao tiếp tiếng Việt, cảm thụ thẩm mĩ, tạo lập văn bản Năng lực hợp tác,
giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo
18 Kiểm tra Học
kỳ I 2 * Kiến thức: Củng cố, vận dụng các kiến thức Văn, Tiếng Việt, Tập làm văn
đã học từ đầu đến cuối HKI
* Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào làm bài kiểm tra.
* Thái độ: Nghiêm túc khi làm bài kiểm tra.
* Năng lực : Năng lưc giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, hoạt động
độc lập
Thực hiệnbài viết tạilớp
Cá nhânhoạt độngđộc lập
70, 71
18 Trả bài kiểm
tra kì I
1 * Kiến thức: Giúp học sinh nhìn nhận mặt ưu / tồn tại trong bài kiểm tra học
kì; sửa chữa để nắm rõ các nội dung được kiểm tra
* Kĩ năng: củng cố, rèn luyện các phương pháp làm bài.
*.Thái độ: Có ý thức rút kinh nghiệm (ưu/ tồn tại) trong bài thi để chuẩn bị
cho việc học tập ở học kì II
* Năng lực : Năng lưc giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, hoạt động
độc lập, nhóm
Cá nhânhoạt độngđộc lập
Nêu vấn
đề và giảiquyết vấnđề
72
Tổng số tiết học kì I 72
- Số tiết bài dạy (cơ bản, cốt lõi): 59
- Số tiết điều chỉnh, giảm tải thành nội dung ôn tập: 7
- Số tiết kiểm tra, trả bài giữa kỳ và cuối kỳ: 6