Chủ đề: ĐÔNG MÁU VÀ NGUYÊN TẮC TRUYỀN MÁU Giới thiệu chung chủ đề: Chủ đề này giới thiệu về cơ chế của quá trình đông máu, các nhóm máu, nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu. Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 45 phút. I.Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: a. Kiến thức: Qua chủ đề này, HS Biết được cơ chế đông máu và vai trò đông máu trong bảo vệ cơ thể. Hiểu rõ vai trò của tiểu cầu Biết được ứng dụng thực tiễn của sự đông máu trong sơ cứu ban đầu khi bị thương. Nắm được các nhóm máu ở người; Các loại kháng nguyên, kháng thể có trong máu, từ đó hiểu được mối quan hệ cho nhận giữa các nhóm máu Biết được nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của việc truyền máú, ý nghĩa của sự truyền máu. b. Kĩ năng: Rèn kĩ năng Tự nghiên cứu thông tin SGK, sách báo, internet khi tìm hiểu về các nhóm máu ở người Tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh để tìm hiểu nguyên nhân đông máu và nguyên tắc truyền máu. Giao tiếp, lắng nghe tích cực trong khi thảo luận. Hợp tác trong nhóm để thu thập và xử lí thông tin về sự đông máu, quan hệ cho nhận giữa các nhóm máu. Tự tin khi trình bày ý kiến trước lớp, nhóm Giải quyết vấn đề: xác định được mình có thể cho hay nhận nhóm máu nào. Phaân tích thí nghiệm, tìm hiểu các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu. c. Thái độ: Giáo dục cho HS Ý thức học tập, yêu thích môn học. Ý thức bảo vệ cơ thể, bieát xöû lí khi bò chaûy maùu. Bieát cheá ñoä dinh döôõng haøng ngaøy ñaày ñuû hôïp lí. Tình yeâu thöông con ngöôøi, loøng nhaân ñaïo giuùp ñôõ ngöôøi gaëp hoaïn naïn, khoù khaên. Hiểu được hiến máu là một nghĩa cử cao đẹp. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển: Năng lực chung: + Năng lực giải quyết vấn đề trong thực tế. + Năng lực tự học: tự đề ra kế hoạch tự học theo hướng dẫn của GV. + Năng lực tự quản lí: . Quản lí bản thân trong việc tự học, tham gia vào các hoạt động của nhóm, của lớp. . Quản lí nhóm trong lúc thảo luận nhóm. + Năng lực hợp tác khi tự học và khi thảo luận nhóm + Năng lực giao tiếp: Sử dụng ngôn ngữ chuẩn mực giao tiếp giữa HS –HS, HS GV + Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: khai thác tranh ảnh, thông tin trên sách, báo, mạng internet…. Về các vấn đề liên quan đến đông máu và truyền máu. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực diễn giải thành lời qua sơ đồ. + Năng lực suy luận, phân tích thí nghiệm. + Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. + Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1.Giáo viên: Máy chiếu, máy tính. Phiếu học tập nhóm máu cho các nhóm học sinh. 2. Học sinh: Ôn lại thành phần cấu tạo của máu. Vẽ sơ đồ đông máu tr 48 SGK vào vở. Tìm hiểu trước thí nghiệm các nhóm máu ở người.
Trang 1Chủ đề: ĐÔNG MÂU VĂ NGUYÍN TẮC TRUYỀN MÂU Giới thiệu chung chủ đề: Chủ đề năy giới thiệu về cơ chế của quâ trình đông mâu, câc nhóm
mâu, nguyín tắc cần tuđn thủ khi truyền mâu
Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 45 phút.
I.Mục tiíu:
1 Kiến thức, kĩ năng, thâi độ:
a Kiến thức: Qua chủ đề năy, HS
- Biết được cơ chế đông mâu vă vai trò đông mâu trong bảo vệ cơ thể
- Hiểu rõ vai trò của tiểu cầu
- Biết được ứng dụng thực tiễn của sự đông mâu trong sơ cứu ban đầu khi bị thương
- Nắm được câc nhóm mâu ở người; Câc loại khâng nguyín, khâng thể có trong mâu, từ đó hiểu được mối quan hệ cho nhận giữa câc nhóm mâu
- Biết được nguyín tắc truyền mâu vă cơ sở khoa học của việc truyền mấ, ý nghĩa của sự truyền mâu
b K ĩ năng: Rỉn kĩ năng
- Tự nghiín cứu thông tin SGK, sâch bâo, internet khi tìm hiểu về câc nhóm mâu ở người
- Tìm kiếm vă xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sât tranh để tìm hiểu nguyín nhđn đông mâu
vă nguyín tắc truyền mâu
- Giao tiếp, lắng nghe tích cực trong khi thảo luận
- Hợp tâc trong nhóm để thu thập vă xử lí thông tin về sự đông mâu, quan hệ cho nhận giữa câc nhóm mâu
- Tự tin khi trình băy ý kiến trước lớp, nhóm
- Giải quyết vấn đề: xâc định được mình có thể cho hay nhận nhóm mâu năo
- Phađn tích thí nghiệm, tìm hiểu câc nguyín tắc cần tuđn thủ khi truyền mâu
c Thâi độ: Giâo dục cho HS
- Ý thức học tập, yíu thích môn học
- Ý thức bảo vệ cơ thể, bieât xöû lí khi bò chạy maùu
- Bieât cheâ ñoô dinh döôõng haøng ngaøy ñaăy ñụ hôïp lí
- Tình yeđu thöông con ngöôøi, loøng nhađn ñáo giuùp ñôõ ngöôøi gaịp hoán nán, khoù khaín
- Hiểu được hiến mâu lă một nghĩa cử cao đẹp
2 Định hướng câc năng lực có thể hình thănh vă phât triển:
- Năng lực chung:
+ Năng lực giải quyết vấn đề trong thực tế
+ Năng lực tự học: tự đề ra kế hoạch tự học theo hướng dẫn của GV
+ Năng lực tự quản lí:
Quản lí bản thđn trong việc tự học, tham gia văo câc hoạt động của nhóm, của lớp
Quản lí nhóm trong lúc thảo luận nhóm
+ Năng lực hợp tâc khi tự học vă khi thảo luận nhóm
+ Năng lực giao tiếp: Sử dụng ngôn ngữ chuẩn mực giao tiếp giữa HS –HS, HS- GV
+ Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: khai thâc tranh ảnh, thông tin trín sâch, bâo, mạng internet… Về câc vấn đề liín quan đến đông mâu vă truyền mâu
Trang 2- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực diễn giải thành lời qua sơ đồ
+ Năng lực suy luận, phân tích thí nghiệm
+ Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
+ Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Giáo viên:
- Máy chiếu, máy tính
- Phiếu học tập nhóm máu cho các nhóm học sinh
2 Học sinh:
- Ôn lại thành phần cấu tạo của máu
- Vẽ sơ đồ đông máu tr 48 SGK vào vở
- Tìm hiểu trước thí nghiệm các nhóm máu ở người
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1 Tình huống xuất phát/khởi động Mục tiêu hoạt
động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Kiểm tra kiến thức đã
học dẫn dắt HS
nghiên cứu bài học
tiếp theo
GV: Nêu thành phần cấu tạo của máu và
vai trò của từng thành phần đó? - Nhớ lại kiến thức cũ trả lờitheo sơ đồ tư duy
GV: Tiểu cầu có vai trò gì?
GV giới thiệu: Cơ thể người có khoảng 4 đến
5 lít máu Nếu bị thương chảy máu và mất khoảng 1/3 lượng máu của cơ thể thì tính mạng có thể bị đe dọa Thực tế với những vết thương nhỏ, máu chảy vài phút, chậm dần rồi
- Suy nghĩ trả lời theo ý kiến
cá nhân
Trang 3ngừng hẳn Đó là khả năng tự vệ của cơ thể
Khả năng này có được là do đâu và trong lịch sử phát triển y học, con người đã biết truyền máu, song rất nhiều trường hợp gây tử vong Sau này chính con người đã tìm ra nguyên nhân bị tử vong, đó là do khi truyền máu thì máu bị đông lại Vậy yếu tố nào gây nên đông máu và theo cơ chế nào? Chủ đề nghiên cứu trong tiết hôm nay sẽ giúp các
em tìm câu trả lời
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức Mục tiêu hoạt
động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Trình bày được cơ
chế đông máu và vai
trò đông máu trong
bảo vệ cơ thể
- Nắm được vai trò
của tiểu cầu
- Ứng dụng thực tiễn
của sự đông máu
trong sơ cứu ban đầu
khi bị thương
- Tự nghiên cứu
thông tin SGK,
internet khi tìm hiểu
về ứng dụng của sự
đông máu
- Hợp tác lắng nghe
tích cực trong thảo
luận nhóm, ứng xử/
giao tiếp trong thảo
luận
- Tự tin khi trình bày
ý kiến trong thảo
luận
a) Nội dung 1: Đông máu
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin ở mục SGK và đọc kĩ sơ đồ Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi ở phiếu học tập
+ Nhóm 1:
1 Máu ở trong mạch có bị đông không? Vì sao?
+ Nhóm 2:
1 Khi nào thì máu đông lại? Vì sao?
2 Sự đông máu có ý nghĩa gì đới với sự sống của cơ thể?
+ Nhóm 3:
1 Sự đông máu có liên quan tới yếu tố nào của máu ?
2 Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là nhờ đâu ?
+ Nhóm 4:
1 Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá trình đông máu?
GV: Gọi đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung
GV: Yêu cầu HS trình bày cơ chế đông máu bằng sơ đồ mà GV đã treo trên bảng
- GV bổ sung: Cơ chế đông máu gồm 3 giai đoạn:
+ Mạch máu co lại + Hình thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết rách
+ Hình thành khối máu đông hàn chắc vết rách
* Nội dung 1: Đông máu:
- Làm việc theo yêu cầu của GV
- Dự kiến:
+ Nhóm 1:
1 Máu chảy trong hệ mạch không bị đông Vì trong mạch tiểu cầu không vỡ => máu không đông
+ Nhóm 2:
1 Máu ra khỏi mạch thì
đông Vì tiểu cầu bị tác động
bỡi vết rách thành mạch => tiểu cầu vỡ => đông máu
2 Đông máu là 1 cơ chế bảo
vệ của cơ thể Nó giúp cơ thể không bị mất nhiều máu khi bị thương
+ Nhóm 3:
1 Đông máu có liên quan
đến tiểu cầu là chủ yếu.
2 Máu không ra khỏi mạch
nữa là nhờ búi tơ máu ôm giữ các tế bào máu Khối máu đông bịt kín vết
thương.
+ Nhóm 4:
Tiểu cầu đóng vai trò:
Bám vào vết rách và bám vào nhau để tạo thành nút
Trang 4GV: Vậy đông máu là gì? Ý nghĩa của sự đông máu?
GV Lưu ý: Khối máu đông chỉ có giá trị cầm máu với các vết thương nhỏ Vết thương lớn cần có sự hỗ trợ của các biện pháp cấp cứu cầm máu
GV:Em hãy nêu những ứng dụng của hiện tượng đông máu trong đời sống? (Trong
bệnh viện giữ máu để truyền, khi gặp vết thương nhỏ như đứt tay thì nắm chỗ vết đứt lại, đối với người bị bệnh máu khó đông thì tránh bị làm chảy máu, trong phẫu thuật đối với người bệnh máu khó đông tiêm chất sinh
tơ máu …)
tiểu cầu bịt tạm thời vết rách Tiểu cầu vỡ giải phóng enzim giúp hình thành búi tơ máu để tạo thành khối máu đông bịt kín vết thương
- Đông máu: Là hiện tượng
mu lỏng chảy ra khỏi mạch tạo thành cục máu đông
- Ý nghĩa: Giúp cơ thể tự bảo vệ, chống mất máu khi
bị thương
- HS nắm được các
nhóm máu ở người
- Biết được các loại
kháng nguyên kháng
thể có trong máu từ
đó hiểu được mối
quan hệ cho nhận
giữa các nhóm máu
- Kĩ năng tìm hiểu thí
nghiêm, hợp tác lắng
nghe tích cực trong
thảo luận nhóm, ứng
xử/ giao tiếp trong
thảo luận
- Tự tin khi trình bày
ý kiến trong thảo
luận
* Nội dung 2: Các nhóm máu ở người:
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu thí nghiệm của Karl Landstienr - Dùng hồng cầu của một người trộn với huyết tương của những người khác và ngược lại Nêu kết quả của thí nghiệm
GV: Hướng dẫn HS phân tích kết quả của thí nghiệm
+ Hồng cầu của máu ngừơi cho có loại kháng nguyên nào?
+ Huyết tương máu người nhận có loại kháng thể nào? Chúng có gây kết dính hồng cầu máu người cho không?
+ Nêu kết luận về các nhóm máu ở người?
GV: Yêu cầu HS phân tích nội dung H.15 SGK và thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập: Đánh dấu mũi tên để phản ánh mối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu để không gây kết dính hồng cầu:
GV: Khẳng định
Từ sơ đồ ta thấy:
- Cùng nhóm máu sẽ truyền được cho nhau
- Nhóm máu O truyền được cho tất cả các nhóm máu (gọi là nhóm máu chuyên cho), ngược lại nhóm máu AB không truyền được
* Nội dung 2: Các nhóm máu ở người:
- Nghiên cứu thí nghiệm, nêu kết quả thí nghiệm
- Dự kiến:
+ Có hai loại kháng nguyên trên hồng cầu là A và B + Có 2 loại kháng thể trong huyết tương (gây kết dính A) và (gây kết dính B)
- Có 4 loại nhóm máu: A; B; AB; O
- Sơ đồ truyền máu:
Trang 5cho người có nhóm máu khác mà chỉ nhận (gọi là nhóm máu chuyên nhận)
- HS nắm được các
nguyên tắc cần tuân
thủ khi truyền máu
- Hiểu được ý nghĩa
của sự truyền máu l
một nghĩa cử cao
đẹp
* Nội dung 3: các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu.
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi ở mục tr 49,50 SGK
+ Máu có cả kháng nguyên A và B có thể truyền cho người có nhóm máu O được không ? Vì sao?
+ Máu không có kháng nguyên A và B có thể truyền cho người có nhóm máu O được không ? Vì sao ?
+ Máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh (virút viêm gan B, virút HIV …) được không ? Vì sao ?
+ Khi truyền máu cần tuân thủ những nguyên tắc nào?
+ Nêu ý nghĩa về truyền máu?
GV: Hiến máu có hại cho sức khoẻ không?
Vì sao?
(Cho máu một cách khoa học không hề ảnh hưởng đến sức khoẻ, mà nó còn là một phương pháp kích thích tuỷ xương phát triển, tăng cường quá trình trao đổi chất và kích thích sản sinh các tế bào mới tốt cho cơ thể.)
GV: Ngày nào trong năm được chọn làm ngày “Tòan dân hiến máu nhân đạo”? Nêu hiểu biết của em về chương trình này? Làm thế nào để chương trình này được phổ biến trong cộng đồng?
* Nội dung 3: các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu.
- Vận dụng kiến thức đã được nghiên cứu giải thích các hiện tượng thực tế
Dự kiến:
+ Không được vì bị kết dính hồng cầu
+ Có thể truyền vì không
gây kết dính hồng cầu.
+ Không được truyền máu
có mầm bệnh vì lây lan qua
đường máu.
+ Cần xét nghiệm máu để lựa chọn nhóm máu phù hợp đảm bảo hồng cầu người cho không bị ngưng kết trong máu người nhận + Truyền máu không có mầm bệnh và truyền từ từ + Ý nghĩa của sự truyền máu:
Để cứu sống nạn nhân mất nhiều máu
- Liên hệ thực tế, nêu hiểu biết của mình: Ở Việt Nam lấy ngày 7/4 hàng năm là ngày “Tòan dân hiến máu nhân đạo”
Hoạt động 3 Luyện tập Mục tiêu hoạt
động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Trang 6Giúp HS khắc sâu
kiến thức đã được
nghiên cứu trong bài
học thông qua trò
chơi
Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK Trò chơi ô chữ:
Giải các ô chữ 7 hàng ngang để tìm từ khóa hàng dọc
Hàng ngang 1: (Có 7 chữ cái) đây là 1 loại
tế bào máu chứa huyết sắc tố Hb tạo màu đỏ cho máu, có chức năng vận chuyển O2 và CO2
Hàng ngang 2: (Có 7 chữ cái) đây là 1 loại
tế bào máu khi vỡ giải phóng ra enzim làm chất sinh tơ máu biến thành tơ máu
Hàng ngang 3: (có 10 chữ cái) đây là 1 thành phần máu có 90% là nước, 10% là các chất khác: chất dinh dưỡng, kháng thể
Hàng ngang 4: (có 11 chữ cái) Tên 1 thành phần có trên hồng cầu dựa vào sự có mặt của nó để xác định nhóm máu
Hàng ngang 5: (có 7 chữ cái) đây là hiện tượng máu chảy ra khỏi mạch vón lại thành cục
Hàng ngang 6: (có 8 chữ cái) tên 1 thành phần có trong huyết tương gây kết dính kháng nguyên tương ứng trên hồng cầu
Hàng ngang 7: (có 7 chữ cái) tên 1 loại tế bào máu tham gia bảo vệ cơ thể khi vi khuẩn, vi rút xâm nhập vào
Từ khóa: (có 7 chữ cái) Việc làm hàng năm nước ta hay làm để thể hiện nghĩa cử cao đẹp đối với người bệnh?
- Vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp các thành phần cấu tạo của máu
Đọc ghi nhớ
Tham gia trò chơi:
Hồng cầu
Tiểu cầu Huyết tương Kháng nguyên Đông máu Kháng thể Bạch cầu
Từ khóa: hiến máu
Tư duy nhiều kiểu sơ đồ
Hoạt động 4 Vận dụng, tìm tòi mở rộng Mục tiêu hoạt
động
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Mở rộng kiến thức có
liên quan đến nội
dung bài học kích
thích sự tò mò nghiên
cứu ở các em
- Một người bị tai nạn mất rất nhiều máu được đưa vào viện cấp cứu, bác sĩ cho truyền máu ngay mà không xét nghiệm Vậy máu đem truyền là nhóm máu gì? Vì sao không cần xét nghiệm?
- Trong 1 gia đình người bố có nhóm máu A, người mẹ có nhóm máu O, người con trai có nhóm máu A Người con trai bị tai nạn giao thông mất rất nhiều máu cần truyền máu gấp,
Vận dụng kiến thức đã học, sưu tầm tư liệu, tra cứu mạng internet để trả lời
Trang 7vậy ai là người trong gia đình có thể truyền máu?
IV Câu hỏi/bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực:
1 Mức độ nhận biết:
Câu 1: Sự đông máu liên quan chủ yếu đến hoạt động của tế bào máu nào?
A Hồng cầu B Bạch cầu C Tiểu cầu D Tiểu cầu và bạch cầu
Câu 2: Ở người có mấy nhóm máu chính:
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 3: Nhóm máu nào dưới đây tồn tại cả hai loại kháng nguyên A và B trên hồng cầu ?
A Nhóm máu O B Nhóm máu A C Nhóm máu B D Nhóm máu AB
2 Mức độ thông hiểu:
Câu 4: Người mang nhóm máu AB có thể truyền máu cho người mang nhóm máu nào mà không
xảy ra sự kết dính hồng cầu ?
A Nhóm máu O B Nhóm máu A C Nhóm máu B D Nhóm máu AB
Câu 5: Đâu là nhóm máu chuyên cho:
A Nhóm máu O B Nhóm máu A C Nhóm máu B D Nhóm máu AB
Câu 6: Tại sao người có nhóm máu O có thể truyền cho người có nhóm máu AB mà người có
nhóm máu AB không thể truyền cho người có nhóm máu O
A Vì người mang nhóm máu O có cả 2 loại kháng nguyên còn người mang nhóm máu AB không
mang loại kháng nguyên nào cả
B Vì người mang nhóm máu AB có cả 2 loại kháng nguyên còn người mang nhóm máu O không
mang loại kháng nguyên nào cả
C Vì người mang nhóm máu O và AB đều có cả 2 loại kháng nguyên
3 Mức độ vận dụng:
Câu 7: Người mang nhóm máu A có thể truyền cho người mang nhóm máu nào dưới đây?
A Nhóm máu A
B Nhóm máu B
C Nhóm máu AB và O
D Nhóm máu O
Câu 8: Người mang nhóm máu A có thể truyền cho người mang nhóm máu nào dưới đây?
A Nhóm máu A
B Nhóm máu B
C Nhóm máu AB
D Cả B và C đều đúng
Câu 9: Khi mạch máu bị nứt vỡ, loại ion khoáng nào dưới đây sẽ tham gia tích cực vào cơ chế hình
thành khối máu đông ?
A Cl- B Ca2+ C Na+ D Ba2+
4.Mức độ vận dụng cao:
Câu 10: Phát biểu nào dưới đây là đúng ?
A Huyết thanh khi loại bỏ chất sinh tơ máu thì còn lại nước mô.
B Huyết thanh khi loại bỏ chất sinh tơ máu thì còn lại huyết tương.
C Huyết tương khi loại bỏ chất sinh tơ máu thì còn lại huyết thanh.
Trang 8D Nước mô khi loại bỏ chất sinh tơ máu thì còn lại huyết tương.
V Phụ lục:
Sơ đồ biểu diễn cơ chế quá trình đông máu
Hồng cầu
Các tế Bạch cầu
bào máu
Tiểu cầu
Máu Vở Khối máu đông lỏng
Enzim
Huyết Chất sinh Tơ máu
tương tơ máu Ca++
Huyết thanh