Khi đã xác định được thuốc hoặc dị nguyên gây phản vệ, bác sĩ, nhân viên y tế phải cấp cho người bệnh thẻ theo dõi dị ứng ghi rõ tên thuốc hoặc dị nguyên gây dị ứng theo hướng dẫn tại Ph
Trang 11 HƯỚNG DẪN PHÒNG, CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ SỐC PHẢN VỆ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1 Thông tư này hướng dẫn về phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ
2 Thông tư này áp dụng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, người hành nghềkhám bệnh, chữa bệnh và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
Điều 2 Giải thích từ ngữ
1 Phản vệ là một phản ứng dị ứng ở người, có thể xuất hiện lập tức từ vài
giây, vài phút đến vài giờ sau khi cơ thể tiếp xúc với dị nguyên gây ra các bệnhcảnh lâm sàng khác nhau, có thể nghiêm trọng dẫn đến tử vong nhanh chóng
2 Dị nguyên là yếu tố lạ khi tiếp xúc có khả năng gây phản ứng dị ứng cho cơ
thể, bao gồm thức ăn, thuốc và các yếu tố khác
3 Sốc phản vệ là mức độ nặng nhất của phản vệ do đột ngột giãn toàn bộ hệ
thống mạch và co thắt phế quản có thể gây tử vong trong vòng một vài phút
Điều 3 Ban hành kèm theo Thông tư này các hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ sau đây
1 Hướng dẫn chẩn đoán phản vệ tại Phụ lục I
2 Hướng dẫn chẩn đoán mức độ phản vệ tại Phụ lục II
3 Hướng dẫn xử trí cấp cứu phản vệ tại Phụ lục III
4 Hướng dẫn xử trí phản vệ trong một số trường hợp đặc biệt tại Phụ lục IV
5 Hộp thuốc cấp cứu phản vệ và trang thiết bị y tế tại Phụ lục V
6 Hướng dẫn khai thác tiền sử dị ứng tại Phụ lục VI
7 Mẫu thẻ theo dõi dị ứng tại Phụ lục VII
8 Hướng dẫn chỉ định làm test da tại Phụ lục VIII
9 Quy trình kỹ thuật test da tại Phụ lục IX
10 Sơ đồ chẩn đoán và xử trí phản vệ tại Phụ lục X
Điều 4.Nguyên tắc dự phòng phản vệ
Trang 2Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, bác sĩ, nhân viên y tế phải bảo đảm các nguyêntắc dự phòng phản vệ sau đây:
1 Chỉ định đường dùng thuốc phù hợp nhất, chỉtiêm khi không sử dụng đượcđường dùng khác
2 Không phải thử phản ứng cho tất cả thuốc trừ trường hợp có chỉ định củabác sĩ theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này
3 Không được kê đơn thuốc, chỉ định dùng thuốc hoặc dị nguyên đã biết rõgây phản vệ cho người bệnh
Trường hợp không có thuốc thay thế phù hợp mà cần dùng thuốc hoặc dịnguyên đã gây phản vệ cho người bệnh phải hội chẩn chuyên khoa dị ứng-miễndịch lâm sàng hoặc do bác sĩ đã được tập huấn về phòng, chẩn đoán và xử trí phản
vệ để thống nhất chỉ định và phải được sự đồng ý bằng văn bản của người bệnhhoặc đại diện hợp pháp của người bệnh
Việc thử phản ứng trên người bệnh với thuốc hoặc dị nguyên đã từng gây dịứng cho người bệnh phải được tiến hành tại chuyên khoa dị ứng-miễn dịch lâmsàng hoặc do các bác sĩ đã được tập huấn về phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệthực hiện
4 Tất cả trường hợp phản vệ phải được báo cáo về Trung tâm Quốc gia vềThông tin Thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc hoặc Trung tâm Khu vựcThành phố Hồ Chí Minh về Thông tin Thuốc và Theo dõi phản ứng có hại củathuốc theo mẫu báo cáo phản ứng có hại của thuốc hiện hành theo quy định tại Phụlục V ban hành kèm theo Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011của Bộ trưởng Bộ Y tế về quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện
5 Bác sĩ, người kê đơn thuốc hoặc nhân viên y tế khác có thẩm quyềnphảikhai thác kỹ tiền sử dị ứng thuốc, dị nguyên của người bệnh trước khi kê đơnthuốc hoặc chỉ định sử dụng thuốc theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theoThông tư này Tất cả thông tin liên quan đến dị ứng, dị nguyên phải được ghi vào
sổ khám bệnh, bệnh án, giấy ra viện, giấy chuyển viện
6 Khi đã xác định được thuốc hoặc dị nguyên gây phản vệ, bác sĩ, nhân viên y
tế phải cấp cho người bệnh thẻ theo dõi dị ứng ghi rõ tên thuốc hoặc dị nguyên gây
dị ứng theo hướng dẫn tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này, giải thích
kỹ và nhắc người bệnh cung cấp thông tin này cho bác sĩ, nhân viên y tế mỗi khikhám bệnh, chữa bệnh
Điều 5 Chuẩn bị, dự phòng cấp cứu phản vệ
1 Adrenalin là thuốc thiết yếu, quan trọng hàng đầu, sẵn có để sử dụng cấpcứu phản vệ
Trang 32 Nơi có sử dụng thuốc, xe tiêm phải được trang bị và sẵn sàng hộp thuốc cấpcứu phản vệ Thành phần hộp thuốc cấp cứu phản vệ theo quy định tại mục I Phụlục V ban hành kèm theo Thông tư này.
3 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải có hộp thuốc cấp cứu phản vệ và trangthiết bị y tế theo quy định tại mục II Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này
4 Bác sĩ, nhân viên y tế phải nắm vững kiến thức và thực hành được cấp cứuphản vệ theo phác đồ
5 Trên các phương tiện giao thông công cộng máy bay, tàu thuỷ, tàu hoả, cầntrang bị hộp thuốc cấp cứu phản vệ theo hướng dẫn tại mục I phụ lục V ban hànhkèm theo Thông tư này
Điều 7 Hiệu lực thi hành
1 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2018
2 Thông tư số 08/1999/TT-BYT ngày 4 tháng 5 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ
Y tế về hướng dẫn phòng và cấp cứu sốc phản vệhết hiệu lực kể từ ngày Thông tưnày có hiệu lực thi hành
Điều 8 Trách nhiệm thi hành
1 Trách nhiệm của người đứng đầu, người phụ trách chuyên môn của cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh:
a) Tổ chức thực hiện nghiêm Thông tư này tại cơ sở khám, chữa bệnh
b) Ban hành hướng dẫn, quy chế, quy trình cụ thể để áp dụng tại cơ sở khámbệnh, chữa bệnh trên cơ sở hướng dẫn của Thông tư này
c) Đào tạo, tập huấn, phổ biến Thông tư này cho người hành nghề, nhân viên y
tế thuộc cơ sở khám, chữa bệnh quản lý
2 Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chịu trách nhiệm tổ chức triểnkhai, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Thông tư này
3 Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Tổng cục trưởng, Vụ trưởng,Cục trưởng thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
Trang 4ương, thủ trưởng Y tế Bộ, ngành, cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan chịu tráchnhiệm thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị,địa phương phản ánh kịp thời về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế để đượchướng dẫn, xem xét và giải quyết./
Trang 5(Ban hành kèm theo Thông tư số 51 /2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I Chẩn đoán phản vệ:
1 Triệu chứng gợi ý
Nghĩ đến phản vệ khi xuất hiện ít nhất một trong các triệu chứng sau:
a) Mày đay, phù mạch nhanh
a) Các triệu chứng hô hấp (khó thở, thở rít, ran rít)
b) Tụt huyết áp (HA) hay các hậu quả của tụt HA(rối loạn ý thức, đại tiện, tiểu tiện không tự chủ )
2 Bệnh cảnh lâm sàng 2: Ít nhất 2 trong 4 triệu chứng sau xuất hiện trong vài giây đến vài giờ sau khi người bệnh tiếp xúc với yếu tố nghi ngờ:
a) Biểu hiện ở da, niêm mạc: mày đay, phù mạch, ngứa
b) Các triệu chứng hô hấp (khó thở, thở rít, ran rít)
c) Tụt huyết áp hoặc các hậu quả của tụt huyết áp (rối loạn ý thức, đại tiện, tiểu tiện không tự chủ )
d) Các triệu chứng tiêu hóa (nôn, đau bụng )
3 Bệnh cảnh lâm sàng 3: Tụt huyết áp xuất hiện trong vài giây đến vài giờsau khi tiếp xúc với yếu tố nghi ngờ mà người bệnh đã từng bị dị ứng:
a) Trẻ em:giảm ít nhất 30% huyết áp tâm thu (HA tối đa) hoặc tụt huyết áp tâmthu so với tuổi (huyết áp tâm thu < 70mmHg)
b) Người lớn: Huyết áp tâm thu < 90mmHg hoặc giảm 30% giá trị huyết áptâm thu nền
II Chẩn đoán phân biệt:
Trang 61 Các trường hợp sốc: sốc tim, sốc giảm thể tích, sốc nhiễm khuẩn.
2 Tai biến mạch máu não
3 Các nguyên nhân đường hô hấp:COPD, cơn hen phế quản, khó thở thanhquản (do dị vật, viêm)
4 Các bệnh lý ở da: mày đay, phù mạch
5 Các bệnh lý nội tiết: cơn bão giáp trạng, hội chứng carcinoid, hạ đườngmáu
6 Các ngộ độc: rượu, opiat, histamin./
Trang 7Phụ lục II HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN MỨC ĐỘ PHẢN VỆ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 51 /2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Phản vệ được phân thành 4 mức độ như sau:
(lưu ý mức độ phản vệ có thể nặng lên rất nhanh và không theo tuần tự)
1 Nhẹ (độ I): Chỉ có các triệu chứng da, tổ chức dưới da và niêm mạc như
mày đay, ngứa, phù mạch
2 Nặng (độ II): có từ 2 biểu hiện ở nhiều cơ quan:
a) Mày đay, phù mạch xuất hiện nhanh
b) Khó thở nhanh nông, tức ngực, khàn tiếng, chảy nước mũi
c) Đau bụng, nôn, ỉa chảy
d) Huyết áp chưa tụt hoặc tăng, nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp
3 Nguy kịch (độ III): biểu hiện ở nhiều cơ quan với mức độ nặng hơn như
sau:
a) Đường thở: tiếng rít thanh quản, phù thanh quản
b) Thở: thở nhanh, khò khè, tím tái, rối loạn nhịp thở
c) Rối loạn ý thức: vật vã, hôn mê, co giật, rối loạn cơ tròn
d) Tuần hoàn: sốc, mạch nhanh nhỏ, tụt huyết áp
4 Ngừng tuần hoàn (độ IV): Biểu hiện ngừng hô hấp, ngừng tuần hoàn./.
Trang 8Phụ lục III HƯỚNG DẪN XỬ TRÍ CẤP CỨU PHẢN VỆ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 51 /2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I Nguyên tắc chung
1 Tất cả trường hợp phản vệ phải được phát hiện sớm, xử trí khẩn cấp, kịpthời ngay tại chỗ và theo dõi liên tục ít nhất trong vòng 24 giờ
2 Bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, nhân viên y tế khác phải
xử trí ban đầu cấp cứu phản vệ
3 Adrenalin là thuốc thiết yếu, quan trọng hàng đầu cứu sống người
bệnh bị phản vệ, phải được tiêm bắp ngay khi chẩn đoán phản vệ từ độ II trở
2 Tiếp tục theo dõi ít nhất 24 giờ để xử trí kịp thời
III Phác đồ xử trí cấp cứu phản vệ mức nặng và nguy kịch (độ II, III)
Phản vệ độ II có thể nhanh chóng chuyển sang độ III, độ IV Vì vậy, phảikhẩn trương, xử trí đồng thời theo diễn biến bệnh:
1 Ngừng ngay tiếp xúc với thuốc hoặc dị nguyên (nếu có)
2 Tiêm hoặc truyền adrenalin (theo mục IV dưới đây)
3 Cho người bệnh nằm tại chỗ, đầu thấp, nghiêng trái nếu có nôn
4 Thở ô xy: người lớn 6-10l/phút, trẻ em 2-4l/phút qua mặt nạ hở
5 Đánh giá tình trạng hô hấp, tuần hoàn, ý thức và các biểu hiện ở da, niêmmạc của người bệnh
a) Ép tim ngoài lồng ngực và bóp bóng (nếu ngừng hô hấp, tuần hoàn)
b) Đặt nội khí quản hoặc mở khí quản cấp cứu (nếu khó thở thanh quản)
6 Thiết lập đường truyền adrenalin tĩnh mạch với dây truyền thông thườngnhưng kim tiêm to (cỡ 14 hoặc 16G) hoặc đặt catheter tĩnh mạch và một đườngtruyền tĩnh mạch thứ hai để truyền dịch nhanh (theo mục IV dưới đây)
7 Hội ý với các đồng nghiệp, tập trung xử lý, báo cáo cấp trên, hội chẩn vớibác sĩ chuyên khoa cấp cứu, hồi sức và/hoặc chuyên khoa dị ứng (nếu có)
Trang 9IV Phác đồ sử dụng adrenalin và truyền dịch
Mục tiêu: nâng và duy trì ổn định HA tối đa của người lớn lên ≥ 90mmHg,trẻ em ≥ 70mmHg và không còn các dấu hiệu về hô hấp như thở rít, khó thở;dấu hiệu về tiêu hóa như nôn mửa, ỉa chảy
1 Thuốc adrenalin 1mg = 1ml = 1 ống, tiêm bắp:
a) Trẻ sơ sinh hoặc trẻ < 10kg: 0,2ml (tương đương 1/5 ống)
b) Trẻ khoảng 10kg: 0,25ml (tương đương 1/4 ống)
c) Trẻ khoảng 20kg: 0,3ml (tương đương 1/3 ống)
d) Trẻ > 30kg: 0,5ml (tương đương 1/2 ống)
e) Người lớn: 0,5-1ml (tương đương 1/2 - 1 ống)
2 Theo dõi huyết áp 3-5 phút/lần
3 Tiêm nhắc lại adrenalin liều như khoản 1 mục IV 3-5 phút/lần cho đến khihuyết áp và mạch ổn định
4 Nếu mạch không bắt được và huyết áp không đo được, các dấu hiệu hôhấp và tiêu hóa nặng lên sau 2-3 lần tiêm bắp như khoản 1 mục IV hoặc có nguy
cơ ngừng tuần hoàn phải:
a) Nếu chưa có đường truyền tĩnh mạch: Tiêm tĩnh mạch chậm dung dịchadrenalin 1/10.000 (1ống adrenalin 1mg pha với 9ml nước cất = pha loãng1/10) Liều adrenalin tiêm tĩnh mạch chậm trong cấp cứu phản vệ chỉ bằng 1/10liều adrenalin tiêm tĩnh mạch trong cấp cứu ngừng tuần hoàn Liều dùng:
- Người lớn: 0,5-1ml (dung dịch pha loãng 1/10.000=50-100µg) tiêm trong
1-3 phút, sau 3 phút có thể tiêm tiếp lần 2 hoặc lần 3 nếu mạch và huyết áp chưalên Chuyển ngay sang truyền tĩnh mạch liên tục khi đã thiết lập được đườngtruyền
- Trẻ em: Không áp dụng tiêm tĩnh mạch chậm.
b) Nếu đã có đường truyền tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch liên tục adrenalin(pha adrenalin với dung dịch natriclorid 0,9%) cho người bệnh kém đáp ứng vớiadrenalin tiêm bắp và đã được truyền đủ dịch Bắt đầu bằng liều 0,1µg/kg/phút,
cứ 3-5 phút điều chỉnh liều adrenalin tùy theo đáp ứng của người bệnh
c) Đồng thời với việc dùng adrenalin truyền tĩnh mạch liên tục, truyền nhanhdung dịch natriclorid 0,9% 1.000ml -2.000ml ở người lớn, 10-20ml/kg trong 10-
20 phút ở trẻ em có thể nhắc lại nếu cần thiết
5 Khi đã có đường truyền tĩnh mạch adrenalin với liều duy trì huyết áp ổnđịnh thì có thể theo dõi mạch và huyết áp 1giờ /lần đến 24 giờ
Trang 10Bảng tham khảo cách pha loãng adrenalin với dung dịch Nacl 0,9%
Tốc độ (giọt/phút) vớikim tiêm 1ml=20 giọt
e) Có thể thay thế aminophyllin bằng salbutamol 5mg khí dung qua mặt nạhoặc xịt họng salbutamol 100µg người lớn 2-4 nhát/lần, trẻ em 2 nhát/lần,4-6lần trong ngày
2 Nếu không nâng được huyết áptheo mục tiêu sau khi đã truyền đủ dịch vàadrenalin, có thể truyền thêm dung dịch keo (huyết tương, albumin hoặc bất kỳdung dịch cao phân tử nào sẵn có)
Trang 113 Thuốc khác:
- Methylprednisolon1-2mg/kg ở người lớn, tối đa 50mg ở trẻ em hoặchydrocortison 200mg ở người lớn, tối đa 100mg ở trẻ em, tiêm tĩnh mạch (có thểtiêm bắp ở tuyến cơ sở)
- Kháng histamin H1như diphenhydramin tiêm bắp hoặc tĩnh mạch: ngườilớn 25-50mgvà trẻ em 10-25mg
- Kháng histamin H2 như ranitidin: ở người lớn 50mg, ở trẻ em 1mg/kg phatrong 20ml Dextrose 5% tiêm tĩnh mạch trong 5 phút
- Glucagon: sử dụng trong các trường hợp tụt huyết áp và nhịp chậm khôngđáp ứng với adrenalin Liều dùng: người lớn 1-5mg tiêm tĩnh mạch trong 5 phút,trẻ em 20-30µg/kg,tối đa 1mg, sau đó duy trì truyền tĩnh mạch 5-15µg/phút tuỳtheo đáp ứng lâm sàng Bảo đảm đường thở tốt vì glucagon thường gây nôn
- Có thể phối hợp thêm các thuốc vận mạch khác: dopamin, dobutamin,noradrenalin truyền tĩnh mạch khi người bệnh có sốc nặng đã được truyền đủdịch và adrenalin mà huyết áp không lên
4 Ngừng cấp cứu: nếu sau khi cấp cứu ngừng tuần hoàn tích cực không kếtquả./
Trang 12Phụ lục IV HƯỚNG DẪN XỬ TRÍ PHẢN VỆ TRONG MỘT SỐ
TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 51 /2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
I Phản vệ trên đối tượng sử dụng thuốc đặc biệt
1 Phản vệ trên người đang dùng thuốc chẹn thụ thể Beta:
a) Đáp ứng của người bệnh này với adrenalin thường kém, làm tăng nguy cơ
tử vong
b) Điều trị: về cơ bản giống như phác đồ chung xử trí phản vệ, cần theo dõisát huyết áp, truyền tĩnh mạch adrenalin và có thể truyền thêm các thuốc vậnmạch khác
c) Thuốc giãn phế quản: nếu thuốc cường beta 2 đáp ứng kém, nên dùngthêm kháng cholinergic: ipratropium (0,5mg khí dung hoặc 2 nhát đường xịt).d) Xem xét dùng glucagon khi không có đáp ứng với adrenalin
2 Phản vệ trong khi gây mê, gây tê phẫu thuật:
a) Những trường hợp này thường khó chẩn đoán phản vệ vì người bệnh đãđược gây mê, an thần, các biểu hiện ngoài da có thể không xuất hiện nên khôngđánh giá được các dấu hiệu chủ quan Cần đánh giá kỹ triệu chứng trong khi gây
mê, gây tê phẫu thuật như huyết áp tụt, nồng độ oxy máu giảm, mạch nhanh,biến đổi trên monitor theo dõi, ran rít mới xuất hiện
b) Ngay khi nghi ngờ phản vệ, có thể lấy máu định lượng tryptase tại thờiđiểm chẩn đoán và mức tryptase nền của bệnh nhân
c) Chú ý khai thác kỹ tiền sử dị ứng trước khi tiến hành gây mê, gây tê phẫuthuậtđể có biện pháp phòng tránh
d) Lưu ý: một số thuốc gây tê là những hoạt chất ưa mỡ (lipophilic) có độctính cao khi vào cơ thể gây nên một tình trạng ngộ độc nặng giống như phản vệ
có thể tử vong trong vài phút, cần phải điều trị cấp cứu bằng thuốc kháng độc(nhũ dịch lipid) kết hợp với Adrenalin vì không thể biết được ngay cơ chế phảnứng là nguyên nhân ngộ độc hay dị ứng
đ) Dùng thuốc kháng độc là nhũ dịch lipid tiêm tĩnh mạch như Lipofundin20%, Intralipid 20% tiêm nhanh tĩnh mạch, có tác dụng trung hòa độc chất dothuốc gây tê tan trong mỡ vào tuần hoàn Liều lượng như sau:
- Người lớn: tổng liều 10ml/kg, trong đó bolus 100ml, tiếp theo truyền tĩnhmạch 0,2-0,5ml/kg/phút
- Trẻ em: tổng liều 10ml/kg, trong đó bolus 2ml/kg, tiếp theo truyền tĩnh
Trang 13mạch 0,2-0,5ml/kg/phút.
Trường hợp nặng, nguy kịch có thể tiêm 2 lần bolus cách nhau vài phút
3 Phản vệ với thuốc cản quang:
a) Phản vệ với thuốc cản quang xảy ra chủ yếu theo cơ chế không dị ứng.b) Khuyến cáo sử dụng thuốc cản quang có áp lực thẩm thấu thấp và khôngion hóa (tỷ lệ phản vệ thấp hơn)
II Các trường hợp đặc biệt khác
1 Phản vệ do gắng sức
a) Là dạng phản vệ xuất hiện sau hoạt động gắng sức
b) Triệu chứng điển hình: bệnh nhân cảm thấy mệt mỏi, kiệt sức, nóng bừng,
đỏ da, ngứa, mày đay, có thể phù mạch, khò khè, tắc nghẽn đường hô hấp trên,trụy mạch Một số bệnh nhân thường chỉ xuất hiện triệu chứng khi gắng sức cókèm thêm các yếu tố đồng kích thích khác như: thức ăn, thuốc chống viêm giảmđau không steroid, rượu, phấn hoa
c) Người bệnh phải ngừng vận động ngay khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên.Người bệnh nên mang theo người hộp thuốc cấp cứu phản vệ hoặc bơm tiêmadrenalin định liều chuẩn (EpiPen, AnaPen…) Điều trị theo Phụ lục III banhành kèm theo Thông tư này
d) Gửi khám chuyên khoa Dị ứng-miễn dịch lâm sàng sàng lọc nguyên nhân
2 Phản vệ vô căn
a) Phản vệ vô căn được chẩn đoán khi xuất hiện các triệu chứng phản vệ màkhông xác định được nguyên nhân
b) Điều trị theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này
c) Điều trị dự phòng: được chỉ định cho các bệnh nhân thường xuyên xuấthiện các đợt phản vệ (> 6 lần/năm hoặc > 2lần/2 tháng)
d) Điều trị dự phòng theo phác đồ:
- Prednisolon 60-100mg/ngày x 1 tuần, sau đó
- Prednisolon 60mg/cách ngày x 3 tuần, sau đó
- Giảm dần liều prednisolon trong vòng 2 tháng
- Kháng H1: cetirizin 10mg/ngày, loratadin 10mg/ngày…./
Trang 14Phụ lục V HỘP THUỐC CẤP CỨU PHẢN VỆ VÀ TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 51 /2017/TT-BYT ngày 29 tháng12 năm 2017
4 Bộ đặt nội khí quản và/hoặc bộ mở khí quản và/hoặc mask thanh quản
5 Nhũ dịch Lipid 20% lọ 100ml (02 lọ) đặt trong tủ thuốc cấp cứu tại nơi
sử dụng thuốc gây tê, gây mê
6 Các thuốc chống dị ứng đường uống
Trang 157 Dịch truyền: natriclorid 0,9%./.
Trang 16Phụ lục VI HƯỚNG DẪN KHAI THÁC TIỀN SỬ DỊ ỨNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 51 /2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Lưu ý khai thác thông tin trên thẻ dị ứng của người bệnh nếu có
(xem mẫu thẻ theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này)
Tên thuốc,
dị nguyên gây dị ứng
1 Loại thuốc hoặc dị nguyên nào đã gây dị ứng?
2 Dị ứng với loại côn trùng nào?
4 Dị ứng với các tác nhân khác: phấn hoa,bụi nhà, hoá chất,mỹ phẩm…?
5 Tiền sử cá nhân có bệnh dị ứng nào?
(viêm mũi dị ứng, hen phế quản )
6
Tiền sử gia đình có bệnh dị ứng nào?
(Bố mẹ, con, anh chị em ruột, có ai
bị các bệnh dị ứng trên không)
Trang 17Phụ lục VII MẪU THẺ THEO DÕI DỊ ỨNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 51 /2017/TT-BYT ngày 29/12/ 2017 của Bộ Y
tế)
Mặt trước
Mặt sau
Bệnh viện …………
Khoa/Trung tâm……….
THẺ DỊ ỨNG Họ tên: ……….…… Nam □ Nữ □ Tuổi ……….
Số CMND hoặc thẻ căn cước hoặc số định danh công dân
Dị nguyên/thuốc Nghi ngờ Chắc chắn Biểu hiện lâm sàng ……… □ □ … ………
……… □ □ …………
……… □ □ …………
……… □ □ …………
……… □ □ …………
Bác sĩ xác nhận chẩn đoán ký: ……… ĐT………
1) Các dấu hiệu nhận biết phản vệ:
Sau khi tiếp xúc với dị nguyên có một trong những triệu chứng sau đây
• Miệng, họng: Ngứa, phù môi, lưỡi, khó thở, khàn giọng.
• Da: ngứa, phát ban, đỏ da, phù nề.
• Tiêu hóa: nôn, tiêu chảy, đau bụng.
• Hô hấp: khó thở, tức ngực, thở rít, ho.
• Tim mạch: mạch yếu, choáng váng.
2) Luôn mang thuốc adrenalin theo người.
3) Khi có dấu hiệu phản vệ:
“Tiêm thuốc adrenalin ngay lập tức”
“Gọi 115 hoặc đến cơ sở khám, chữa bệnh gần nhất”
Trang 18Phụ lục VIII HƯỚNG DẪN CHỈ ĐỊNH LÀM TEST DA
(Gồm test lẩy da và test nội bì) (Ban hành kèm theo Thông tư số 51 /2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017
có tiền sử phản vệ với nhiều dị nguyên khác nhau
3 Khi thử test phải có sẵn các phương tiện cấp cứu phản vệ
4 Việc làm test da theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theoThông tư này)
5 Nếu người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc hoặc dị nguyên và kếtquả test da (lẩy da hoặc nội bì) dương tính thì không được sử dụng thuốchoặc dị nguyên đó
6 Nếu người bệnh có tiền sử dị ứng thuốc hoặc dị nguyên và kết quảtest lẩy da âm tính với dị nguyên đó thì tiếp tục làm test nội bì
7 Nếu người bệnh có tiền sử dị ứng thuốc và kết quả test lẩy da vànội bì âm tínhvới thuốc hoặc dị nguyên, trong trường hợp cấp cứu phải sửdụng thuốc (không có thuốc thay thế) cần cân nhắc làm test kích thíchvà/hoặc giải mẫn cảm nhanh với thuốc tại chuyên khoa dị ứng hoặc cácbác sĩ đã được tập huấn về dị ứng-miễn dịch lâm sàng tại cơ sở y tế cókhả năng cấp cứu phản vệ và phải được sự đồng ý của người bệnh hoặcđại diện hợp pháp của người bệnh bằng văn bản
8 Sau khi tình trạng dị ứng ổn định được 4-6 tuần, khám lại chuyênkhoa dị ứng hoặc các chuyên khoa đã được đào tạo về dị ứng-miễn dịchlâm sàng cơ bản để làm test xác định nguyên nhân phản vệ./
Trang 19Phụ lục IX QUY TRÌNH KỸ THUẬT TEST DA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 51/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017
c) Sát trùng vị trí thử test (những vị trí rộng rãi không có tổn thương da nhưmặt trước trong cẳng tay, lưng), đợi khô
d) Nhỏ các giọt dung dịch cách nhau 3-5cm, đánh dấu tránh nhầm lẫn
- 1 giọt dung dịch natriclorid 0,9% (chứng âm)
- 1 giọt dung dịch thuốc hoặc dị nguyên nghi ngờ
- 1 giọt dung dịch histamin 1mg/ml (chứng dương)
e) Kim lẩy da cắm vào giữa giọt dung dịch trên mặt da tạo một góc 45° rồi lẩynhẹ (không chảy máu), nếu là loại kim nhựa 1 đầu có hãm, chỉ cần ấn thẳng kimqua giọt dung dịch vuông góc với mặt da, dùng giấy hoặc bông thấm giọt dungdịch sau khi thực hiện kỹ thuật
f) Đọc kết quả sau 20 phút, kết quả dương tính khi xuất hiện sẩn ở vị trí dịnguyên lớn hơn 3mm hoặc trên 75% so với chứng âm
c) Sát trùng vị trí thử test (những vị trí rộng rãi không có tổn thương da nhưmặt trước trong cẳng tay, lưng, ), đợi khô
d) Dùng bơm tiêm 1ml tiêm trong da các điểm cách nhau 3-5cm, mỗi điểm0,02-0,05ml tạo một nốt phồng đường kính 3mm theo thứ tự
- Điểm 1: dung dịch natriclorid 0,9% (chứng âm)
- Điểm 2: dung dịch thuốc hoặc dị nguyên đã chuẩn hóa
e) Đọc kết quả sau 20 phút, kết quả dương tính khi xuất hiện sẩn ở vị trí dị
Trang 20nguyên ≥ 3mmhoặc trên 75% so với chứng âm./.
Phụ lục X: SƠ ĐỒ CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ PHẢN VỆ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 51 /2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế)
I Sơ đồ chi tiết về chẩn đoán và xử trí phản vệ
II Sơ đồ tóm tắt về chẩn đoán và xử trí phản vệ
NGỪNG NGAY TIẾP XÚC VỚI THUỐC HOẶC DỊ NGUYÊN + GỌI HỖ TRỢ
Khó thở, tức ngực, thở rít
Đau bụng quặn, nôn
HA chưa tụt hoặc tăng
Không có rối loạn ý thức
Nguy kịch (Độ III)
Đường thở: khàn tiếng, tiếng rít thanh quản
Thở: thở nhanh, khò khè, tím tái, rối loạn nhịp thở
Tuần hoàn: da nhợt, lạnh, ẩm, tụt HA
Rối loạn ý thức, hôn mê, rối loạn
cơ tròn
Diphenhydramin:
uống hoặc tiêm 1mg/kg Methylprednisolon uống hoặc tiêm 1-2 mg/kg tùy theo mức độ dị ứng (hoặc các thuốc tương tự).
TIÊM BẮP
Người lớn:1/2 ống Trẻ em:1/5-1/3 ống Nhắc lại sau mỗi 3-5 phút cho đến khi hết các dấu hiệu về hô hấp
và tiêu hóa, huyết động
ổn định Thiết lập sẵn đường truyền tĩnh mạch Nacl 0,9%
Xử trí ngay bằng ADRENALIN (ống 1mg/1ml)
Duy nhất cứu sống BN
Mục tiêu: duy trì HA tâm thu Người lớn: ≥ 90mmHg Trẻ em: ≥ 70mmHg
Tiếp tục theo dõi mạch, HA, nhịp thở…
Các biện pháp khác tùy điều kiện (không thể thay thế được ADRENALIN)
Khai thông đường thở, đảm bảo hô hấp: thở oxy, thông khí Truyền tĩnh mạch natriclorid 0,9%:
Người lớn truyền nhanh 1-2 lít, có thể nhắc lại nếu cần thiết Trẻ em: truyền nhanh 10-20ml/kg trong 10-20 phút đầu, có thể nhắc lại nếu huyết áp chưa lên.
Diphenhydramin: 10-50mg Methylprednisolon: 1-2mg/kg Salbutamol xịt
Chuyển đơn vị cấp cứu hồi sức nếu huyết động và hô hấp không ổn định
THEO DÕI: Mạch, huyết áp 5-10 phút/lần – SpO 2 Khi tình trạng ổn định tiếp tục theo dõi 1-2 giờ/lần trong ít nhất 24 giờ tiếp theo (đề phòng phản vệ 2 pha)
Nhân viên y tế được phép tiêm bắp adrenalin theo phác đồ khi xảy ra phản vệ.
Phát thẻ theo dõi dị ứng thuốc - Khám lại chuyên khoa dị ứng sau 4 - 6 tuần.
Gọi là tụt huyết áp khi HA tâm thu < 90mmHg hoặc HA tụt > 30% so với HA tâm thu nền của người bệnh
Các phần cụ thể của bản hướng dẫn xin xem thêm phụ lục tương
Trang 21Ghi chú: Sơ đồ chi tiết về chẩn đoán và xử trí phản vệ và Sơ đồ xử trí cấp cứuban đầu phản vệ đề nghị in trên khổ giấy lớn A1 hoặc A2 và dán hoặc treo tại vịtrí thích hợp các nơi sử dụng thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh./.
Trang 222 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
I Quy định chung
1 Khoa chẩn đoán hình ảnh là cơ sở thực hiện các kỹ thuật tạo ảnh y học
để chẩn đoán bệnh và theo rõi kết quả điều trị bằng thiết bị X-quang, siêu âm,cộng hưởng từ
2 Cơ sở hạ tầng của khoa phải đảm bảo tuyệt đối an toàn và kiểm soátbức xạ
3 Việc quản lý các thiết bị của khoa phải chặt chẽ, theo đúng quy chếquản lý và sử dụng vật tư, thiết bị y tế; việc sử dụng thiết bị phải đạt hiệu quảkinh tế cao
4 Trước khi sử dụng thiết bị mới, người vận hành phải được đào tạo
II Quy định cụ thể
1 Tổ chức
a- Khoa chẩn đoán hình ảnh được bố trí ở vị trí thuận tiện, theo đúng pháplệnh an toàn và kiểm soát bức xạ, ít nhất phải có:
- Nơi tiếp đón người bệnh
- Nơi người bệnh ngồi chờ
- Buồng chiếu, chụp cho mỗi máy, có buồng vệ sinh cho người bệnh sauthụt tháo
- Buồng chiếu, chụp các kỹ thuật đặc biệt
- Buồng rửa phim, in ảnh
2 Nhiệm vụ của kỹ thuật viên chẩn đoán hình ảnh.
Dưới sự chỉ đạo của trưởng khoa và kỹ thuật viên trưởng khoa, kỹ thuậtviên chẩn đoán hình ảnh có nhiệm vụ sau:
1 Thực hiện kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh bằng thiết bị: X- quang, siêu
âm, cộng hưởng từ , theo yêu cầu của bác sỹ lâm sàng
2 Đối chiếu giấy yêu cầu chẩn đoán của bác sỹ điều trị với người bệnh
để thực hiện đúng yêu cầu và đảm bảo kỹ thuật
3 Phải thực hiện chiếu, chụp và trả kết quả ngay đối với người bệnh cấp
Trang 23cứu, các trường hợp khác kết quả được trả trong ngày và ký sổ giao nhận.
4 Khi thực hiện kỹ thuật chẩn đoán đặc biệt qua da, qua thành mạch, quanội soi phải đảm bảo an toàn tuyệt đối, đúng quy định kỹ thuật bệnh viện Chụpphim phải đạt yêu cầu, xem phim ướt đạt yeeub cầu mới cho người bệnh về
5 phải chuẩn bị sẵn sàng cơ số thuốc và dụng cụ cấp cứu
6 Phải niêm yết giờ, tên, chức danh kỹ thuật viên làm việc trong ngày vàtrực
7 Trên phim ảnh phải ghi rõ và đầy đủ họ tên, tuổi, ngày, tháng, nămthực hiện kỹ thuật, ký hiệu, vị trí chính xác phải, trái của cơ thể ngườibệnh
8 Thực hiện:
a- Chế độ bảo dưỡng máy thường xuyên và định kỳ theo quy định
b- Khi có sự cố phải ngừng máy, không tự động sửa chữa, phải báo ngaycho kỹ thuật viên trưởng khoa và trưởng khoa
c- Khi sửa chữa máy phải luôn có mặt cùng thợ sửa chữa
d- Khi vận hành máy phải mang đầy đủ phương tiện phòng hộ theo pháplệnh an toàn kiểm soát bức xạ
e- Không được bỏ vị trí làm việc khi máy đang hoạt động
f- Thực hiện các quy định hiện hành về thời gian làm việc, bồi dưỡng vànghỉ ngơi
9 Phải ghi kết quả chiếu chụp vào sổ lưu trữ và chuyển các kết quả đếncác khoa lâm sàng Gặp trường hợp chụp chưa đạt yêu cầu hoặc nghi ngờ phảibáo cáo ngay trưởng khoa hoặc kỹ thuật viên trưởng khoa giải quyết
10 Lĩnh và bảo quản các dụng cụ, hóa chất phim ảnh theo sự phân công
11 Học tập nâng cao trình độ chuyên môn ngoại ngữ, tham gia nghiêncứu khoa học
12 Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn khác theo sự phân công củatrưởng khoa và kỹ thuật viên trưởng khoa
13 An toàn và kiểm soát bức xạ
- Phải được đào tạo có kiến thức về an toàn kiểm soát bức xạ
- Khi vận hành thiết bị phải mang phương tiện phòng hộ tia X theo quyđịnh
- Trong thời gian ở khoa hàng ngày phải đeo liều kế trên người
- Liều nhiễm tia X không được vượt quá mức quy định
- Khi chiếu, chụp X- quang cho người bệnh phải che chắn vùng sinh dục,thu hẹp loa tụ quang, khu trú đúng vào bộ phận cần thăm khám
Trang 243 KỸ THUẬT CHỤP CỘT SỐNG THẮT LƯNG THẲNG
(Tư thế bệnh nhân nằm ngửa )
1 Chuẩn bị dụng cụ:
- Máy X-quang (kiểm tra tình trạng của máy, đặt máy ở vị trí thế chụp)
- Phim 24x30cm với trẻ em, 30x40cm với người lớn
- Họ tên bệnh nhân, dấu phải hoặc trái và ngày tháng năm chụp
- Lá chắn chì, lưới chống mờ cùng cỡ, gối đệm
2 Chuẩn bị bệnh nhân:
- Gọi tên bệnh nhân vào phòng chụp
- Tiếp xúc, giúp đỡ, động viên, an ủi bệnh nhân nếu bệnh nhân đau đớn
- Bộc lộ vùng cần chụp
3 Quy trình:
- Phim và lưới chống mờ đặt dọc trên bàn hoặc dưới bàn X.quang
- Ngăn đôi phim bằng lá chắn chì hoặc khu trú chùm tia theo chiều dọc
- Hướng dẫn bệnh nhân nằm ngửa trên bàn X quang, hai tay xuôi theo cơthể, hai chân duỗi thẳng
- Chỉnh cột sống thắt lưng giữa trục phim theo chiều dọc
- Chỉnh tia trung tâm đi từ trên xuống và vuông góc với phim
- Tia đi vào trên điểm giữa đường nối liền giữa hai mào chậu 2cm, tia ratrung tâm phim
- Đặt họ tên bệnh nhân, dấu phải hoặc trái, ngày tháng năm chụp đúng,vào chỗ trống
- Lấy khoảng cách 1m, dặn bệnh nhân giữ yên
- Lấy tiêu chuẩn chụp 70kV, 60mAs, có lưới chống mờ, tiêu điểm lớn(chỉnh đủ điện thế 220v)
- Quan sát bệnh nhân, bảo bệnh nhân hít hơi sâu, rồi nín thở, ấn nút chụp
- Mời bệnh nhân ra ngoài chờ phim, lấy phim đi tráng rửa
4 Nhận định kết quả:
- Bộc lộ được đốt sống thắt lưng từ L1 - L5 và mỏm ngang của xươngcùng hợp với cánh chậu hai bên tạo thành khớp cùng chậu, đánh giá tổn thươngkhe đĩa đệm
- Chất lượng tia: độ nét, độ tương phản rõ ràng
- Phim có họ tên bệnh nhân, dấu (F) hoặc (T), ngày tháng năm chụp
Trang 254 KỸ THUẬT CHỤP CỘT SỐNG THẮT LƯNG NGHIÊNG
1 Chuẩn bị dụng cụ:
- Máy Xquang (kiểm tra tình trạng của máy, đặt máy ở vị trí thế chụp)
- Phim 24x30cm với trẻ em, 30x40cm với người lớn
- Họ tên bệnh nhân, dấu phải hoặc trái và ngày tháng năm chụp
- Lá chắn chì, lưới chống mờ cùng cỡ, gối đệm
2 Chuẩn bị bệnh nhân:
- Gọi tên bệnh nhân vào phòng chụp
- Tiếp xúc, giúp đỡ, động viên, an ủi bệnh nhân nếu bệnh nhân đau đớn
- Bộc lộ vùng cần chụp
3 Quy trình:
- Phim và lưới chống mờ đặt dọc trên bàn hoặc dưới bàn X.quang
- Ngăn đôi phim bằng lá chắn chì hoặc khu trú chùm tia theo chiều dọc
- Hướng dẫn bệnh nhân nằm nghiêng trên bàn Xquang, hai tay ôm đầu,hai chân co nhẹ
- Chỉnh mặt phẳng lưng vuông góc với phim
- Chỉnh tia trung tâm đi từ trên xuống và vuông góc với phim
- Tia đi vào trên mào chậu 2 khoát ngón tay, tia ra trung tâm phim
- Đặt họ tên bệnh nhân, dấu phải hoặc trái, ngày tháng năm chụp đúng,vào chỗ trống
- Lấy khoảng cách 1m, dặn bệnh nhân giữ yên
- Lất tiêu chuẩn chụp 90kV, 80mAs, có lưới chống mờ, tiêu điểm lớn(chỉnh đủ điện thế 220v)
- Quan sát bệnh nhân, bảo bệnh nhân hít hơi sâu, rồi nín thở, ấn nút chụp
- Mời bệnh nhân ra ngoài chờ phim, lấy phim đi tráng rửa
4 Nhận định kết quả:
- Bộc lộ được đốt sống thắt lưng từ L1 - L5, thấy được các khe khớp đốtsống
- Chất lượng tia: độ nét, độ tương phản rõ ràng
- Phim có họ tên bệnh nhân, dấu (F) hoặc (T), ngày tháng năm chụp
Trang 265 KỸ THUẬT CHỤP CỘT SỐNG LƯNG THẲNG
(Tư thế bệnh nhân nằm ngửa )
1 Chuẩn bị dụng cụ:
- Máy Xquang (kiểm tra tình trạng của máy, đặt máy ở vị trí thế chụp)
- Phim 24x30cm với trẻ em, 30x40cm với người lớn
- Họ tên bệnh nhân, dấu phải hoặc trái và ngày tháng năm chụp
- Lá chắn chì, lưới chống mờ cùng cỡ, gối đệm
2 Chuẩn bị bệnh nhân:
- Gọi tên bệnh nhân vào phòng chụp
- Tiếp xúc, giúp đỡ, động viên, an ủi bệnh nhân nếu bệnh nhân đau đớn
- Bộc lộ vùng cần chụp
3 Quy trình:
- Phim và lưới chống mờ đặt dọc trên bàn hoặc dưới bàn X.quang
- Ngăn đôi phim bằng lá chắn chì hoặc khu trú chùm tia theo chiều dọc
- Hướng dẫn bệnh nhân nằm ngửa trên bàn Xquang, hai tay xuôi theo cơthể, hai chân duỗi thẳng
- Chỉnh cột sống lưng thẳng giữa trục phim theo chiều dọc và bờ trêncassette ngang với C7
- Chỉnh tia trung tâm đi từ trên xuống và vuông góc với phim
- Tia đi vào D8 (giữa thân xương ức ngang với đường vú với nam giới),tia ra trung tâm phim
- Đặt họ tên bệnh nhân, dấu phải hoặc trái, ngày tháng năm chụp đúng,vào chỗ trống
- Lấy khoảng cách 1m, dặn bệnh nhân giữ yên
- Lấy tiêu chuẩn chụp 60kV, 50mAs, có lưới chống mờ, tiêu điểm lớn(chỉnh đủ điện thế 220v)
- Quan sát bệnh nhân, dặn bệnh nhân hít hơi sâu, nín thở, ấn nút chụp
- Mời bệnh nhân ra ngoài chờ phim, lấy phim đi tráng rửa
4 Nhận định kết quả:
- Lấy được toàn bộ cột sống lưng ở tư thế thẳng
- Chất lượng tia: độ nét, độ tương phản rõ ràng
- Phim có họ tên bệnh nhân, dấu (F) hoặc (T), ngày tháng năm chụp
Trang 276 KỸ THUẬT CHỤP CỘT SỐNG LƯNG NGHIÊNG
1 Chuẩn bị dụng cụ:
- Máy Xquang (kiểm tra tình trạng của máy, đặt máy ở vị trí thế chụp)
- Phim 24x30cm với trẻ em, 30x40cm với người lớn
- Họ tên bệnh nhân, dấu phải hoặc trái và ngày tháng năm chụp
- Lá chắn chì, lưới chống mờ cùng cỡ, gối đệm
2 Chuẩn bị bệnh nhân:
- Gọi tên bệnh nhân vào phòng chụp
- Tiếp xúc, giúp đỡ, động viên, an ủi bệnh nhân nếu bệnh nhân đau đớn
- Bộc lộ vùng cần chụp
3 Quy trình:
- Phim và lưới chống mờ đặt dọc trên bàn hoặc dưới bàn X.quang
- Ngăn đôi phim bằng lá chắn chì hoặc khu trú chùm tia theo chiều dọc
- Hướng dẫn bệnh nhân nằm nghiêng trên bàn Xquang, hai tay ôm đầu,hai chân co nhẹ
- Chỉnh mặt phẳng lưng vuông góc phim theo chiều dọc và bờ trêncassette ngang với C7
- Chỉnh tia trung tâm đi từ trên xuống và vuông góc với phim
- Tia đi vào gai đốt D6, cách da lưng độ 4 khoát ngón tay, tia ra trung tâmphim
- Đặt họ tên bệnh nhân, dấu phải hoặc trái, ngày tháng năm chụp đúng,vào chỗ trống
- Lấy khoảng cách 1m, dặn bệnh nhân giữ yên
- Lấy tiêu chuẩn chụp 70kV, 65mAs, có lưới chống mờ, tiêu điểm lớn(chỉnh đủ điện thế 220v)
- Quan sát bệnh nhân, dặn bệnh nhân hít hơi sâu, nín thở, ấn nút chụp
- Mời bệnh nhân ra ngoài chờ phim, lấy phim đi tráng rửa
4 Nhận định kết quả:
- Lấy được toàn bộ cột sống lưng ở tư thế nghiêng
- Chất lượng tia: độ nét, độ tương phản rõ ràng
- Phim có họ tên bệnh nhân, dấu (F) hoặc (T), ngày tháng năm chụp
Trang 287 KỸ THUẬT CHỤP CỘT SỐNG CỔ THẲNG
1 Chuẩn bị dụng cụ:
- Máy Xquang (kiểm tra tình trạng của máy, đặt máy ở vị trí thế chụp)
- Phim 18x24cm với trẻ em, 24x30cm với người lớn
- Họ tên bệnh nhân, dấu phải hoặc trái và ngày tháng năm chụp
- Lá chắn chì, lưới chống mờ cùng cỡ, gối đệm
2 Chuẩn bị bệnh nhân:
- Gọi tên bệnh nhân vào phòng chụp
- Tiếp xúc, giúp đỡ, động viên, an ủi bệnh nhân nếu bệnh nhân đau đớn
- Bộc lộ vùng cần chụp, tháo bỏ trang sức vùng cần chụp nếu có
và 2 vai tựa vào giá treo phim
- Cằm người bệnh hơi ngửa để xương hàm khỏi che cột sống
- Chỉnh trục cột sống thẳng giữa trục phim theo chiều dọc
- Chỉnh bờ trên cassette trên vành tai khoảng 2cm
- Đặt dấu phải hoặc trái vào chỗ trống trên phim
- Tia trung tâm đi ngang và chếch lên đầu một góc 20o so với đườngngang (song song đường nối liền cằm - đỉnh chũm)
- Chỉnh tia ra vào trước cổ ngang sụn giáp (qua C5), tia ra trung tâmphim, khu trú chùm tia và dặn người bệnh giữ yên
- Lấy được toàn bộ cột sống cổ ở tư thế thẳng
- Thấy các mỏm gai mằm giữa thân sống, xem được C2 đến D1-D2
- Có độ nét, độ tương phản rõ ràng
- Phim có họ tên người bệnh, dấu phải - trái, ngày tháng năm chụp
Trang 298 KỸ THUẬT CHỤP CỘT SỐNG CỔ NGHIÊNG
1 Chuẩn bị dụng cụ:
- Máy Xquang (kiểm tra tình trạng của máy, đặt máy ở vị trí thế chụp)
- Phim 18x24cm với trẻ em, 24x30cm với người lớn
- Họ tên bệnh nhân, dấu phải hoặc trái và ngày tháng năm chụp
- Lá chắn chì, lưới chống mờ cùng cỡ, gối đệm
2 Chuẩn bị bệnh nhân:
- Gọi tên bệnh nhân vào phòng chụp
- Tiếp xúc, giúp đỡ, động viên, an ủi bệnh nhân nếu bệnh nhân đau đớn
- Bộc lộ vùng cần chụp, tháo bỏ trang sức vùng cần chụp nếu có
3 Quy trình:
- Phim và lưới chống mờ đặt dọc trên giá treo phim
- Hướng dẫn người bệnh ngồi nghiêng trên ghế hoặc đứng trước giá treophim, vai bên cần chụp sát phim
- Hai tay người bệnh nắm mép ghế kéo mạnh vai xuống dưới, mặt ngườibệnh hơi ngửa
- Chỉnh trục cột sống thẳng giữa trục phim theo chiều dọc, mặt phẳng điqua cằm, gian mày vào ổ chẩm song song với phim
- Chỉnh bờ trên cassette trên vành tai khoảng 2cm
- Đặt dấu phải trái vào chỗ trống trên phim
- Chỉnh tia đi ngang và vuông góc với phim
- Tia lướt qua vai và vào giữa cổ (ngang C5), tia ra giữa phim
- Khu trú chùm tia, lấy khoảng cách 1.2 đến 1.5m và dặn người bệnh giữyên
- Lấy tiêu chuẩn chụp 60kV, 55mAs, có lưới chống mờ, tiêu điểm lớn(chỉnh đủ điện thế 220v)
- Quan sát bệnh nhân, ấn nút chụp
- Mời bệnh nhân ra ngoài chờ phim, lấy phim đi tráng rửa
4 Nhận định kết quả:
- Lấy được toàn bộ cột sống cổ ở tư thế nghiêng
- Thấy hai bờ sau đốt sống chồng lên nhau, thấy rõ các mấu khớp, mỏmgai trên - phim nghiêng
- Có độ nét, độ tương phản rõ ràng
- Phim có họ tên người bệnh, dấu phải - trái, ngày tháng năm chụp
Trang 309 KỸ THUẬT CHỤP XƯƠNG SỌ THẲNG
(Tư thế bệnh nhân nằm sấp)
1 Chuẩn bị dụng cụ:
- Máy Xquang (kiểm tra tình trạng máy, đặt máy ở tư thế chụp)
- Phim cỡ 18 x24cm với trẻ em, 24x30cm với người lớn
- Họ tên bệnh nhân, dấu phải hoặc trái và ngày tháng năm chụp
- Lưới chống mờ cùng cỡ phim
2 Chuẩn bị bệnh nhân:
- Gọi tên bệnh nhân vào phòng chụp
- Tiếp xúc, giúp đỡ, động viên an ủi bệnh nhân nếu bệnh nhân đau đớn,tháo đồ trang sức trên đầu (nếu có)
3 Quy trình:
- Phim và lưới chống mờ đặt dọc trên bàn X quang
- Điều chỉnh tia trung tâm đi vuông góc với phim và vào trung tâm phim
- Hướng dẫn bệnh nhân nằm sấp trên bàn trên bàn X quang
- Hai chân duỗi thẳng, hai tay chống ngang mặt
- Cố định bóng phim, điều chỉnh trán mũi sát phim
- Di chuyển đầu bệnh nhân sao cho điểm giữa điểm giữa hai gian mày vàotrung tâm phim
- Chỉnh mặt phẳng chính diện vuông góc với phim, chỉnh đường nối liềnhai lỗ tai song song với phim
- Đặt họ tên bệnh nhân, dấu phải hoặc trái, ngày tháng năm chụp đúng,vào chỗ trống
- Khu trú chùm tia, lấy khoảng cách 1m, dặn bệnh nhân giữ yên
- Lấy tiêu chuẩn chụp 75kV, 65mAs, có lưới chống mờ, tiêu điểm lớn(chỉnh đủ điện thế 220v )
- Quan sát bệnh nhân ấn nút chụp
- Mời bệnh nhân ra ngoài chờ phim, lấy phim đi tráng rửa
- Xem phim và nhận định một phim chụp sọ thẳng đạt yêu cầu
4 Nhận định kết quả:
- Thấy được xương sọ, hàm trên và xương hàm dưới cân đối hai bên
- Có độ nét, độ tương phản rõ ràng, thấy rõ vân xương, bè xương, thấyđược bóng phần mềm
- Phim có họ tên người bệnh, dấu phải - trái, ngày tháng năm chụp
Trang 3110 KỸ THUẬT CHỤP XƯƠNG SỌ THẲNG
(Tư thế bệnh nhân nằm ngửa)
1 Chuẩn bị dụng cụ:
- Máy Xquang (kiểm tra tình trạng máy, đặt máy ở tư thế chụp)
- Phim cỡ 18 x24cm với trẻ em, 24x30cm với người lớn
- Họ tên bệnh nhân, dấu phải hoặc trái và ngày tháng năm chụp
- Lưới chống mờ cùng cỡ phim
2 Chuẩn bị bệnh nhân:
- Gọi tên bệnh nhân vào phòng chụp
- Tiếp xúc, giúp đỡ, động viên an ủi bệnh nhân nếu bệnh nhân đau đớn,tháo đồ trang sức trên đầu (nếu có)
3 Quy trình:
- Phim và lưới chống mờ đặt dọc trên bàn X quang
- Hướng dẫn bệnh nhân nằm ngửa trên bàn X quang, hai chân duỗi, haitay xuôi theo cơ thể
- Điều chỉnh vùng chẩm gáy sát phim, sọ mặt vào khoảng trung tâm phim
- Mặt bệnh nhân hơi ngửa sao cho mặt phẳng virchow vuông góc vớiphim
- Điều chỉnh mặt phẳng chính diện vuông góc với phim và vào giữa phimtheo đường dọc
- Chỉnh tia trung tâm đi từ trên xuống và vuông góc với phim
- Tia đi vào giữa hai hốc mắt qua ụ chẩm, tia ra giữa phim
- Đặt họ tên bệnh nhân, dấu phải hoặc trái, ngày tháng năm chụp đúng,vào chỗ trống
- Khu trú chùm tia, lấy khoảng cách 1m, dặn bệnh nhân giữ yên
- Lấy tiêu chuẩn chụp 75kV, 65mAs, có lưới chống mờ, tiêu điểm lớn(chỉnh đủ điện thế 220v )
- Quan sát bệnh nhân ấn nút chụp
- Mời bệnh nhân ra ngoài chờ phim,lấy phim đi tráng rửa
4 Nhận định kết quả:
- Thấy được xương sọ, hàm trên và xương hàm dưới cân đối hai bên
- Có độ nét, độ tương phản rõ ràng, thấy rõ vân xương, bè xương, thấyđược bóng phần mềm
- Phim có họ tên người bệnh, dấu phải - trái, ngày tháng năm chụp
Trang 3211 KỸ THUẬT CHỤP XƯƠNG SỌ NGHIÊNG
1 Chuẩn bị dụng cụ:
- Máy Xquang (kiểm tra tình trạng máy, đặt máy ở tư thế chụp)
- Phim cỡ 18 x24cm với trẻ em, 24x30cm với người lớn
- Họ tên bệnh nhân, dấu phải hoặc trái và ngày tháng năm chụp
- Lưới chống mờ cùng cỡ phim
2 Chuẩn bị bệnh nhân:
- Gọi tên bệnh nhân vào phòng chụp
- Tiếp xúc, giúp đỡ, động viên an ủi bệnh nhân nếu bệnh nhân đau đớn,tháo đồ trang sức trên đầu (nếu có)
3 Quy trình:
- Phim và lưới chống mờ đặt ngang trên bàn chụp X quang
- Hướng dẫn người bệnh nằm sấp trên bàn Xquang đầu nghiêng về bênchụp mặt áp sát vào phim
- Tay bên chụp xuôi theo cơ thể, tay bên không chụp chống ngang mặt haichân duỗi thẳng
- Chỉnh mặt phẳng chính diện song song với phim
- Chỉnh đường nối liền hai hốc mắt vuông góc với phim, vùng sọ mặt vàokhoảng trung tâm phim
- Đặt dấu phải trái vào chỗ trống trên phim
- Chỉnh tia trung tâm đi từ trên xuống và vuông góc với phim
- Chỉnh tia đi vào trên điểm giữa đường Reid khoảng 2cm, tia ra giữaphim
- Khu trú chùm tia, lấy khoảng cách 1m dặn người bệnh giữ yên
- Lấy tiêu chuẩn chụp 70kV, 65mAs, có lưới chống mờ, tiêu điểm lớn( chỉnh đủ điện thế 220v )
- Quan sát bệnh nhân ấn nút chụp
- Mời bệnh nhân ra ngoài chờ phim, lấy phim đi tráng rửa
- Xem phim và nhận định một phim chụp sọ nghiêng đạt yêu cầu
Trang 3312 KỸ THUẬT CHỤP HỆ TIẾT NIỆU KHÔNG CHUẨN BỊ
(Tư thế thẳng)
1 Chuẩn bị dụng cụ:
- Máy Xquang (kiểm tra tình trạng máy, đặt máy ở tư thế chụp)
- Phim cỡ 24x30cm với trẻ em, 30x40cm với người lớn, lưới chống mờcùng cỡ
- Họ tên bệnh nhân, dấu phải hoặc trái và ngày tháng năm chụp
- Bao cát, gối đệm
2 Chuẩn bị bệnh nhân:
- Thụt tháo sạch phân trước khi chụp
- Gọi tên bệnh nhân vào phòng chụp
- Tiếp xúc giúp đỡ, động viên an ủi bệnh nhân nếu bệnh nhân đau đớn,bộc lộ vùng chụp
3 Quy trình:
- Đặt dọc phim và lưới chống mờ trên bàn hoặc dưới bàn X quang
- Hướng dẫn bệnh nhân nằm ngửa trên bàn X quang, 2 chân co nhẹ, 2 tayxuôi theo cơ thể
- Lưng bệnh nhân sát phim hoặc mặt bàn, lót đệm phía sau kheo chân(ngang đầu gối cho chắc chắn)
- Chỉnh trục cột sống lưng thẳng giữa chục phim theo chiều dọc và bờdưới cassette ngang với khớp mu
- Chỉnh đường nối hai gai chậu trước trên song song với phim
- Chỉnh tia trung tâm đi từ trên xuống và vuông góc với phim
- Chỉnh tia đi vào điểm giữa đường nối hai mào chậu (thực tế dưới rốn1cm) tia ra trung tâm phim
- Đặt họ tên bệnh nhân, dấu phải hoặc trái, ngày tháng năm chụp đúng,vào chỗ trống
- Khu trú chùm tia, lấy khoảng cách 1m, dặn bệnh nhân đứng yên
- Lấy tiêu chuẩn chụp 70 – 75 kV, 60mAs, có lưới chống mờ, tiêu điểmlớn (chỉnh đủ điện thế 220v)
- Quan sát bệnh nhân, bảo bệnh nhân nín thở, ấn nút chụp
- Mời bệnh nhân ra ngoài chờ phim, lấy phim đi tráng rửa
4 Nhận định kết quả:
- Thấy được rõ được ít nhất là hai xương sườn cuối, các đốt sống, các gaisau, xương chậu, xương cùng, khớp mu
Trang 34- Thấy rõ được bóng của hai cơ đái chậu, nếu có thể thấy rõ được hai vòmhoành càng tốt.
- Bóng lách có thể nhìn thấy hoặc trong trường hợp có vôi hóa các mạchcủa lách cũng có thể nhìn thấy được
- Bóng dạ dày thường thấy là một bóng hơi ở phía giữa trên bên trái, dưới
cơ hoành
Trang 3513 KỸ THUẬT CHỤP Ổ BỤNG CẤP CỨU
(Tư thế bệnh nhân đứng)
1 Chuẩn bị dụng cụ:
- Máy Xquang (kiểm tra tình trạng máy, đặt bệnh nhân ở tư thế chụp)
- Phim cỡ 24x30cm với trẻ em, 30x40cm với người lớn, lưới chống mờcùng cỡ
- Họ tên bệnh nhân, dấu phải hoặc trái và ngày tháng năm chụp
- Giá treo phim, bao cát
2 Chuẩn bị bệnh nhân:
- Gọi tên bệnh nhân vào phòng chụp
- Tiếp xúc, giúp đỡ, động viên an ủi bệnh nhân nếu bệnh nhân đau đớn,bộc lộ vùng chụp
3 Quy trình:
- Phim và lưới chống mờ đặt dọc trên giá treo phim
- Dán tên bệnh nhân dấu phải hoặc trái, ngày tháng năm chụp đúng vàochỗ trống trên phim
- Hướng dẫn bệnh nhân đứng trước giá treo phim bụng bệnh nhân áp sáttrên phim và lưới chống mờ
- Hai tay ôm lấy giá treo phim, chỉnh cột sống thẳng giữa trục phim theochiều dọc
- Chỉnh bờ trên cassette lên trên vòm hoành khoảng 2cm (ngang D8)
- Chỉnh đường nối liền hai mào chậu song song với phim
- Chỉnh tia đi ngang và vuông góc với phim
- Chỉnh tia đi vào trên đường nối liền hai mào chậu khoảng 3 khoát ngóntay, tia ra trung tâm phim
- Khu trú chùm tia, lấy khoảng cách 1m, dặn bệnh nhân giữ yên
- Lấy tiêu chuẩn chụp 80kv, 60mAs, có lưới chống mờ, tiêu điểm lớn(chỉnh đủ điện thế 220v)
- Quan sát bệnh nhân, bảo bệnh nhân nín thở, ấn nút chụp
- Mời bệnh nhân ra ngoài chờ phim, lấy phim đi tráng rửa
4 Nhận định kết quả:
- Phim chụp phải thấy được toàn bộ ổ bụng từ khớp mu đến trên vòmhoành 3 khoát ngón tay
- Cột sống lưng cân đối ở đường giữa, xương sườn, cánh chậu
- Bờ xương sườn, cơ hoành và bờ bóng khí nét
Trang 36- Có độ nét, độ tương phản rõ ràng.
- Phim có họ tên người bệnh, dấu phải - trái, ngày tháng năm chụp
Trang 3714 KỸ THUẬT CHỤP PHỔI THẲNG
1 Chuẩn bị dụng cụ:
- Máy Xquang (kiểm tra tình trạng của máy, đặt máy ở vị trí thế chụp)
- Phim 18x24cm hoặc 24x30cm với trẻ em, 30x40cm hoặc 35x35 với ngườilớn
- Họ tên bệnh nhân, dấu phải hoặc trái và ngày tháng năm chụp
- Giá treo phim, băng dính
2 Chuẩn bị bệnh nhân:
- Gọi tên bệnh nhân vào phòng chụp
- Tiếp xúc, giúp đỡ, động viên, an ủi bệnh nhân nếu bệnh nhân đau đớn
- Bộc lộ vùng cần chụp
3 Quy trình:
- Phim đặt dọc trên giá treo phim
- Dán tên bệnh nhân, dấu phải hoặc trái đúng lên phim
- Hướng dẫn bệnh nhân đứng trước giá treo phim, mặt quay về phía phim
- Ngực áp sát phim, đầu ngửa tỳ lên bờ trên của cassette
- Hai tay chống ngang hông, khuỷu tay gập đưa ra phía trước (nếu bệnhnhân yếu ôm hai tay vào giá treo phim)
- Chỉnh trục cột sống thẳng giữa trục phim, bờ trên cassette lên trên bờ vaikhoảng 3-4cm
- Chỉnh tia trung tâm đi ngang và vuông góc với phim
- Tia đi vào D6 (ngang đường nách sau), hoặc D8 đối với phụ nữ và ngườibéo lùn, tia ra khoảng trung tâm phim
- Khu trú chùm tia, lấy khoảng cách 1,2 – 1,5 m, dặn bệnh nhân giữ yên
- Lấy tiêu chuẩn chụp 60kV, 30mAs, không lưới chống mờ (nếu dùng lườităng kV), tiêu điểm nhỏ, (chỉnh đủ điện thế 220V)
- Quan sát bệnh nhân bảo bệnh nhân hít hơi sâu và nín thở, ấn nút chụp
- Mời bệnh nhân ra ngoài chờ phim, lấy phim đi tráng rửa
Trang 3815 KỸ THUẬT CHỤP CẲNG TAY THẲNG
1 Chuẩn bị dụng cụ:
- Máy Xquang (kiểm tra tình trạng của máy, đặt máy ở vị thế chụp)
- Phim 18x24cm với trẻ em,24 X 30 cm với người lớn
- Họ tên bệnh nhân, dấu phải hoặc trái và ngày tháng năm chụp
- Ghế ngồi, bao cát
- Lá chắn chì (nếu máy cũ hoặc máy nửa sóng)
2 Chuẩn bị bệnh nhân:
- Gọi tên bệnh nhân vào phòng chụp
- Tiếp xúc, giúp đỡ, động viên an ủi bệnh nhân, nếu bệnh nhân đau đớn
- Bộc lộ vùng chụp
3 Quy trình:
- Hướng dẫn bệnh nhân ngồi lên ghế cạnh bàn X quang.
- Phim đặt dọc trên bàn
- Ngăn đôi phim bằng lá chắn chì hoặc khu trú chùm tia theo chiều dọc
- Khuỷu tay bên cẩn chụp duỗi thẳng, lòng bàn tay ngửa, mặt sau cẳng taysát phim
- Chỉnh cẳng tay vào khoảng trung tâm phim theo chiều dọc.
- Chỉnh đường nối liền mỏm châm quay và mỏm châm trụ song song vớiphim và đường nối liền mỏm lồi cầu và mỏm ròng rọc cũng song song vớiphim.cố địng bàn tay bằng bao cát (với trẻ nhỏ)
- Chỉnh tia trung tâm từ trên xuống và vuông góc với phim, tia vào giữacẳng tay,tia ra trung tâm phim
- Đặt họ tên bệnh nhân, dấu phải hoặc trái, ngày tháng năm chụp vào chỗ trống
- Khu trú chùm tia, lấy khoảng cách 1 mét, dặn bệnh nhân giữ yên
- Lấy tiêu chuẩn chụp 45kV - 15mAs, không lưới chống mờ, tiêu điểm nhỏ,(chỉnh đủ điện thế 220V)
Trang 39- Phim có độ nét, độ tương phản rõ ràng, thấy rõ vân xương, bè xương,thấy đượng bóng phần mềm.
- Phim có họ tên người bệnh, dấu phải - trái, ngày tháng năm chụp
Trang 4016 KỸ THUẬT CHỤP CẲNG TAY NGHIÊNG
1 Chuẩn bị dụng cụ:
- Máy Xquang (kiểm tra tình trạng của máy, đặt máy ở vị thế chụp)
- Phim 18x24cm với trẻ em,24 X 30 cm với người lớn
- Họ tên bệnh nhân, dấu phải hoặc trái và ngày tháng năm chụp
- Ghế ngồi, bao cát
- Lá chắn chì ( nếu máy cũ hoặc máy nửa sóng)
2 Chuẩn bị bệnh nhân:
- Gọi tên bệnh nhân vào phòng chụp
- Tiếp xúc, giúp đỡ, động viên an ủi bệnh nhân, nếu bệnh nhân đau đớn
- Bộc lộ vùng chụp
3 Quy trình:
- Phim đặt dọc trên bàn chụp, ngăn đôi phim bằng lá chắn chì hoặc khu trú
chùm tia theo chiều ngang
- Hướng dẫn người bệnh ngồi lên ghế cạnh bàn và bóng Xquang
- Khuỷu tay gập, bờ ngoài cẳng tay (xương trụ) sát phim
- Chỉnh cẳng tay vào trong khoảng trung tâm phim theo chiều dọc
- Chỉnh đường nối liền mỏm châm quay và mỏm châm trụ vuông góc vớiphim và đường nối liền mỏm lồi cầu và mỏm ròng rọc cũng vuông góc với phim,
cố định bàn tay bằng bào cát (với trẻ nhỏ)
- Đặt dấu phải trái vào chỗ trống trên phim
- Chỉnh tia trung tâm đi tử trên xuống và vuông góc với phim, tia đi vàogiữa xương quay, tia ra trung tâm phim
- Khu trú chùm tia, lấy khoảng cách 1m dặn người bệnh giữ yên
- Lấy tiêu chuẩn chụp 45kV - 15mAs, không lưới chống mờ, tiêu điểm nhỏ,(chỉnh đủ điện thế 220V)
- Có độ nét, độ tương phản rõ ràng, thấy rõ vân xương, bè xương, thấyđượng bóng phần mềm
- Phim có họ tên người bệnh, dấu phải - trái, ngày tháng năm chụp