Tài liệu này trình bày chi tiết việc cài đặt và cấu hình khá đầy đủ các dịch vụ chủ yếu trên Hệ điều hành Linux (Ubuntu). MỤC LỤC CHƯƠNG 1. CÀI ĐẶT LINUX5 CHƯƠNG 2. CHUẨN BỊ ĐỂ CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH CÁC DỊCH VỤ10 CHƯƠNG 3. DỊCH VỤ DNS12 3.1. Giới thiệu12 3.2. Cài đặt13 3.3. Cấu hình15 3.3.1. Cấu hình chung15 3.3.2. Phần cấu hình để chuyển tên miền thành địa chỉ IP:17 3.3.3. Phần cấu hình để chuyển địa chỉ IP thành tên miền:20 3.4. Kiểm tra với máy Client22 3.4.1. Phân giải tên miền thành địa chỉ IP23 3.4.2. Phân giải địa chỉ IP thành tên miền24 CHƯƠNG 4. CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH LAMP (LINUX - APACHE - MYSQL - PHP5)25 4.1. Giới thiệu25 4.2. Apache26 4.3. PHP528 4.3.1. Cài đặt28 4.3.2. Cấu hình29 4.4. MySQL30 4.4.1. Cài đặt30 4.4.2. Cấu hình33 4.5. phpMyAdmin35 4.5.1. Cài đặt35 4.5.2. Cấu hình37 4.6. Kiểm tra với máy Client43 CHƯƠNG 5. DỊCH VỤ DHCP46 5.1. Giới thiệu46 5.2. Cài đặt47 CHƯƠNG 6. DỊCH VỤ SAMBA55 6.1. Giới thiệu55 6.2. Cài đặt56 6.3. Cấu hình58 6.4. Kiểm tra kết quả với Client61 CHƯƠNG 7. DỊCH VỤ FTP SERVER68 7.1. Giới thiệu68 7.2. Cài đặt69 7.3. Cấu hình69 7.4. Kiểm tra với máy Client78 CHƯƠNG 8. TELNET87 8.1. Giới thiệu87 8.2. Cài đặt88 8.3. Cấu hình89 8.4. Kiểm tra với máy Client91 8.4.1. Kiểm tra bằng lệnh trong cmd91 8.4.2. Kiểm tra bằng phần mềm PuTTy95 CHƯƠNG 9. DỊCH VỤ SSH SERVER102 9.1. Giới thiệu102 9.2. Cài đặt103 9.3. Cấu hình104 9.4. Kiểm tra với máy Client106 CHƯƠNG 10. IPTABLE111 10.1. Giới thiệu111 10.2. Cài đặt112 10.3. Cấu hình112 CHƯƠNG 11. MAIL SERVER116 11.1. Giới thiệu116 11.2. Cài đặt117 11.3. Cấu hình119 11.4. Kiểm tra với máy Client129 KẾT LUẬN132
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO
QUẢN TRỊ MẠNG
ĐỀ TÀI :
VỤ TRÊN HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 CÀI ĐẶT LINUX 5
CHƯƠNG 2 CHUẨN BỊ ĐỂ CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH CÁC DỊCH VỤ 10
CHƯƠNG 3 DỊCH VỤ DNS 12
3.1 Giới thiệu 12
3.2 Cài đặt 13
3.3 Cấu hình 15
3.3.1 Cấu hình chung 15
3.3.2 Phần cấu hình để chuyển tên miền thành địa chỉ IP: 17
3.3.3 Phần cấu hình để chuyển địa chỉ IP thành tên miền: 20
3.4 Kiểm tra với máy Client 22
3.4.1 Phân giải tên miền thành địa chỉ IP 23
3.4.2 Phân giải địa chỉ IP thành tên miền 24
CHƯƠNG 4 CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH LAMP (LINUX - APACHE - MYSQL - PHP5) 25
4.1 Giới thiệu 25
4.2 Apache 26
4.3 PHP5 28
4.3.1 Cài đặt 28
4.3.2 Cấu hình 29
4.4 MySQL 30
4.4.1 Cài đặt 30
4.4.2 Cấu hình 33
4.5 phpMyAdmin 35
4.5.1 Cài đặt 35
4.5.2 Cấu hình 37
4.6 Kiểm tra với máy Client 43
CHƯƠNG 5 DỊCH VỤ DHCP 46
5.1 Giới thiệu 46
5.2 Cài đặt 47
CHƯƠNG 6 DỊCH VỤ SAMBA 55
6.1 Giới thiệu 55 SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 2
Trang 36.2 Cài đặt 56
6.3 Cấu hình 58
6.4 Kiểm tra kết quả với Client 61
CHƯƠNG 7 DỊCH VỤ FTP SERVER 68
7.1 Giới thiệu 68
7.2 Cài đặt 69
7.3 Cấu hình 69
7.4 Kiểm tra với máy Client 78
CHƯƠNG 8 TELNET 87
8.1 Giới thiệu 87
8.2 Cài đặt 88
8.3 Cấu hình 89
8.4 Kiểm tra với máy Client 91
8.4.1 Kiểm tra bằng lệnh trong cmd 91
8.4.2 Kiểm tra bằng phần mềm PuTTy 95
CHƯƠNG 9 DỊCH VỤ SSH SERVER 102
9.1 Giới thiệu 102
9.2 Cài đặt 103
9.3 Cấu hình 104
9.4 Kiểm tra với máy Client 106
CHƯƠNG 10 IPTABLE 111
10.1 Giới thiệu 111
10.2 Cài đặt 112
10.3 Cấu hình 112
CHƯƠNG 11 MAIL SERVER 116
11.1 Giới thiệu 116
11.2 Cài đặt 117
11.3 Cấu hình 119
11.4 Kiểm tra với máy Client 129
KẾT LUẬN 132
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 3
Trang 4GIỚI THIỆU
Ubuntu là một hệ điều hành mã nguồn mở xây dựng xung quanh nhân Linux , được cộng đồng cùng phát triển Hệ điều hành Ubuntu có đầy đủ chức năng của một hệ điều hànhhiện đại, hoạt động tốt trên máy tính để bàn, máy tính xách tay và hệ thống máy chủ Tuy ra đời chưa lâu, nhưng hệ điều hành này đang có những bước tiến nhảy vọt, sức lan toả rất lớn, hiện đang được sử dụng rất rộng rãi trên thế giới và đang dần dần phổ biến ở Việt Nam
Lịch sử của Ubuntu bắt đầu từ tháng Tư năm 2004, khi Mark Shuttleworth tập hợpmộtnhóm các nhà phát triển phần mềm mã nguồn mở để tạo ra một hệ điều hành mới.Vớiquyết tâm hiện thực hoá những ý tưởng, các lập trình viên này đặt tên nhóm làWarthogsvà cùng nhau làm việc trong sáu tháng để cho ra đời phiên bản thể hiện kháiniệm của hệ điều hành mới Họ lấy tên nhóm đặt cho phiên bản Ubuntu đầu tiên này,Warty Warthog
Dựa trên nền tảng chắc chắn của bản phân phối Debian, cùng với những nguyên tắcvề thời gian phát hành, chương trình GNOME để quản lý giao diện Desktop, và mộtcam kếtmạnh mẽ về sự tự do, chỉ trong vòng ba năm, Ubuntu đã phát triển một cộngđồng lênđến mười hai ngìn thành viên và số lượng người dùng ước tính đến hơn támtriệu
Những năm gần đây Ubuntu được biết đến như một hệ điều hành thân thiên trongmôi trường Desktop nhưng các phiên bản server của Ubuntu cũng phát triển mạnh, quađây chúng tôi xin được triển khai một hệ thống mạng cơ bản dựa trên các nên tảngUbuntu, tạo ra một trường Domain tương tác giữa người dùng windows là Linux đượcquản lý tập trung , chia sẽ nguồn tài nguyên đồng thời xây dựng hệ thông email trongmạng
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 4
Trang 5CHƯƠNG 1 CÀI ĐẶT LINUX
- Ở đây nhóm chúng em cài đặt hệ điều hành Ubuntu 13.04 – 32bit
- Sau đây là các bước cài đặt Ubuntu trên máy ảo VMware:
Đầu tiên ta khởi động Vmware – File – New Virtural Machine Wizard – Chọn Next
Chọn Installer disc image file (iso) – Chọn đường dẫn chứa file desktop-i386.iso - Chọn Next để tiếp tục
ubuntu-13.04-SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 5
Trang 6 Nhập Full name, User name, Password, Confirm vào các ô rồi nhấn Next để
tiếp tục
Đặt tên cho máy ảo và chọn nơi để cài đặt máy ảo
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 6
Trang 7 Chọn Store virtual disk as a single file
Chọn Finish để bắt đầu qúa trình cài đặt
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 7
Trang 8 Màn hình quá trình cài đặt
Khởi động lại máy ảo
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 8
Trang 9 Nhập password đã tạo để login
Giao diện Ubuntu
Quá trình cài đặt hệ điều hành Ubuntu 13.04 hoàn thành
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 9
Trang 10CHƯƠNG 1 CHUẨN BỊ ĐỂ CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH CÁC
DỊCH VỤ
1.1 Chuẩn bị công cụ
Chuẩn bị 2 máy tính:
Máy thứ nhất làm Client:
+ Tên máy: vanphuc+ Hệ điều hành: Windows XP SP3+ Địa chỉ IP: 192.168.1.x ( Do ta cấu hình)Máy thứ hai làm Server:
+ Tên máy: Ubuntu+ Hệ điều hành: Ubuntu 13.04+ Địa chỉ IP: 192.168.1.x (Cấu hình lúc đầu: 192.168.1.11)
1.2 Chuẩn bị cấu hình
Cấu hình ở máy Server
Mở Terminal
Gõ lệnh sudo su để cấp quyền thực thi với sudo
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 10
Trang 11 Nhập mật khẩu cho user vanphuc, ở đây là: 197233966
Cấp quyền thành công
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 11
Trang 12CHƯƠNG 1 DỊCH VỤ DNS
1.1 Giới thiệu
Duy trì một cơ sở dữ liệu DNS có thể giúp máy tính dịch tên miền chẳng hạn nhưwww.ubuntu.com các địa chỉ IP như 91.189.94.249 Khi cá nhân không có máy chủDNS để lưu trữ toàn bộ Internet trong cơ sở dữ liệu của nó thì mỗi máy chủ được cấuhình theo mặc định để yêu cầu máy chủ DNS khác Một máy chủ DNS cũng đượcbiếtđến như là một cái tên server hoặc name server, như nhiệm vụ mô tả của nó trongfile cấu hình chính DNS client / etc / resolv.conf
Các tên được mô tả, ví dụ, một chuyển tiếp DNS: máy chủ chuyển tiếp yêu cầu.Một tên bộ nhớ đệm máy chủ lưu trữ các kết quả của yêu cầu chuyển tiếp, yêu cầu lặp
đi lặp lại có thể sử dụng bộ nhớ cache không được chuyển tiếp Như các dữ liệu trựctiếp có sẵn đến một máy chủ tổng thể nói chung là hạn chế trong một mạng nội bộ, nócần để có thể chuyển tiếp yêu cầu là tốt Cuối cùng, slaver DNS server (còn gọi là máychủ thứ cấp) cần truy cập vào các cơ sở dữ liệu độc quyền trên máy chủ DNS chính
- A master DNS server :Có thẩm quyền các bản ghi cho domain, yêu cầu cho địa
chỉ IP của máy chủ khác có thể được lưu trữ hoặc chuyển tiếp
- A secondary master DNS server: Dựa trên một máy chủ DNS cho các dữ liệu
tổng thể Đó là cũng được biết đến như một máy chủ DNS nô lệ Yêu cầu địa chỉ IPcủa máy khác có thể được lưu trữ hoặc chuyển tiếp
- A caching-only DNS server: Nơi lưu trữ yêu cầu giống như một máy chủ
Trang 131.2 Cài đặt
Mở Terminal
Gõ lệnh apt-get install bind9
Sau đó chọn Yes để đồng ý cài đặt
Cài đặt kết thúc
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 13
Trang 14SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 14
Trang 151.3 Cấu hình
1.3.1 Cấu hình chung
Vào /etc/bind
Thay đổi nameserver bằng lệnh: gedit /etc/resolv.conf
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 15
Trang 16 Thay đổi thành nameserver 192.168.1.11
Chỉnh sửa file named.conf.local bằng lệnh: gedit named.conf.local
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 16
Trang 17 Ta thêm vào file named.conf.local như hình
Trong đó:
- zone “vanphuc.net” : Từ tên miền chuyển đổi thành địa chỉ IP
- zone “1.168.192.in-addr.arpa: Từ địa chỉ IP chuyển đổi sang tên miền
1.3.2 Phần cấu hình để chuyển tên miền thành địa chỉ IP:
Chỉnh sửa file db.vanphuc.net bằng lệnh: gedit db.vanphuc.net
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 17
Trang 18 Chỉnh sửa file db.vanphuc.net như sau:
Thêm 2 địa chỉ IP : 192.168.1.21 và 192.168.1.22 vào card mạng
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 18
Trang 19 Dùng lệnh ifconfig để kiểm tra kết quả thêm có thành công hay không
Restart DNS bằng lệnh /etc/init.d/bind9 restart
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 19
Trang 20 Gõ lệnh nslookup (lệnh này dùng để chẩn đoán các thông tin DNS của một
domain)
Kiểm tra kết quả cấu hình bằng các lệnh với các tên miền mà ta đã cấu hình:
ns.vanphuc.net, www.vanphuc.net, ftp.vanphuc.net
Kết quả các tên miền đều được phân giải thành các địa chỉ IP tương ứng
1.3.3 Phần cấu hình để chuyển địa chỉ IP thành tên miền:
Chỉnh sửa file db.192 bằng lệnh: gedit db.192
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 20
Trang 21 Chỉnh sửa file db.192 thành như sau:
Restart DNS bằng lệnh /etc/init.d/bind9 restart
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 21
Trang 22 Gõ lệnh nslookup
Kiểm tra kết quả cấu hình bằng các lệnh với các địa chỉ IP mà ta đã cấu hình:
192.168.1.11, 192.168.1.21, 192.168.1.22
1.4 Kiểm tra với máy Client
Cấu hình Network của máy Client như hình vẽ
DNS Server : 192.168.1.11
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 22
Trang 23 Mở cmd
Dùng lệnh ping 192.168.1.11 để kiểm tra 2 máy có thông với nhau không
1.4.1 Phân giải tên miền thành địa chỉ IP
Gõ lệnh nslookup
Nhập các tên miền đã cấu hình bên máy Server để xem kết quả phân giải từ tênmiền sang địa chỉ IP
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 23
Trang 241.4.2 Phân giải địa chỉ IP thành tên miền
Gõ lệnh nslookup
Nhập các địa chỉ IP đã cấu hình bên máy Server để xem kết quả phân giải từ IPsang tên miền
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 24
Trang 25CHƯƠNG 2 CÀI ĐẶT VÀ CẤU HÌNH LAMP (LINUX
-APACHE - MYSQL - PHP5)
1.1 Giới thiệu
L.A.M.P là hệ chương trình mã nguồn mở, gồm các chương trình Linux (hệ điều hành), Apache (web server), MySQL (quản trị cơ sở dữ liệu) và PHP/Perl/Python (ngôn ngữ lập trình web), chạy trên nền hệ điều hành Linux (có thể là Ubuntu, Fedora,
…) L.A.M.P hỗ trợ người sử dụng từ công đoạn xây dựng web đến công đoạn quản trịvà xuất bản website
Hiện nay L.A.M.P có thể được thay thế bởi các hệ chương trình có chức năng tương tựnhư: W.A.M.P (Winodws); XAMPP (Windows, Linux); LEMP (Linux), Các hệ chương trình này sẽ được đề cập trong các bài viết khác
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 25
Trang 261.2 Apache
Cài đặt gói apache2 bằng lệnh: apt-get install apache2
Chọn Yes để tiếp tục cài đặt
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 26
Trang 27 Quá trình cài đặt kết thúc
Mở trình duyệt web lên và gõ vào localhost để xem việc cài đặt apache đã thành
công hay chưa
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 27
Trang 281.3 PHP5
1.3.1 Cài đặt
Cài đặt PHP5 bằng lệnh:
apt-get install php5 libapache2-mod-php5
Chọn Yes để tiếp tục cài đặt
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 28
Trang 29 Quá trình cài đặt kết thúc
Trang 30 Gõ vào trình duyệt localhost/info.php để kiểm tra việc cấu hình có thành công
không
1.4 MySQL
1.4.1 Cài đặt
Cài đặt MySQL bằng lệnh sau:
sudo apt-get install mysql-server mysql-client
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 30
Trang 31 Chọn Yes để tiếp tục cài đặt
Nhập mật khẩu cho user root
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 31
Trang 32 Nhập lại mật khẩu cho user root
Quá trình cài đặt kết thúc
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 32
Trang 331.4.2 Cấu hình
Cấu hình file my.cnf để Client có thể sử dụng dịch vụ:
sudo gedit /etc/mysql/my.cnf
Ở dòng bind-address ta điền địa chỉ IP của server là: 192.168.1.11
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 33
Trang 34 Cấu hình file php.ini để có thể sử dụng MySQL
Xóa dấu chấm phẩy ; trước dòng extension=msql.so
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 34
Trang 351.5 phpMyAdmin
1.5.1 Cài đặt
Cài đặt phpMyAdmin bằng lệnh: apt-get install phpmyadmin
Nhấn Yes để tiếp tục
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 35
Trang 36 Chọn apache2 rồi nhấn OK
Chọn No để quá trình cấu hình diễn ra tự động
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 36
Trang 37 Quá trình cài đặt kết thúc
Trang 38 Khởi động lại apache bằng lệnh:
/etc/init.d/apache2 restart
Mở trình duyệt web và truy cập vào địa chỉ: localhost/phpmyadmin
Nhập Username: root và Password: 197233966 để đăng nhập vào phpMyAdmin
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 38
Trang 39 Giao diện quản lý phpMyAdmin sau khi đăng nhập thành công
Tạo cơ sở dữ liệu login và bảng user với username là vanphuc, password là 123456
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 39
Trang 40 Tạo file vanphuc.php trong thư mục /var/www bằng lệnh:
gedit /var/www/vanphuc.php
Lập trình file vanphuc.php như sau:
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 40
Trang 41 Tạo và lập trình file checklogin.php trong thư mục /var/www như sau:
co so du lieu");
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 41
Trang 42 Mở trình duyệt web lên và gõ localhost/vanphuc.php để kiểm tra có chạy thành
công không
Nhập username: vanphuc và password: 123456 đã tạo ở cơ sở dữ liệu để đăng nhập vào trang vanphuc.php
Giao diện sau khi đăng nhập thành công
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 42
Trang 431.6 Kiểm tra với máy Client
Vào trình duyệt web máy Client và nhập vào địa chỉ: http://ns.vanphuc.net
Sau đó gõ vào địa chỉ: http://ns.vanphuc.net/vanphuc.php
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 43
Trang 44 Nhập vào user: vanphuc và password: 123456 đã tạo trong cơ sở dữ liệu bên máy
Server Linux
Giao diện trang checklogin.php sau khi đăng nhập thành công
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 44
Trang 45 Như vậy ta đã cài đặt và cấu hình thành công dịch vụ LAMP trên máy chủ Ubuntu
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 45
Trang 46CHƯƠNG 2 DỊCH VỤ DHCP
2.1 Giới thiệu
DHCP là viết tắt của Dynamic Host Configuration Protocol, là giao thức Cấu hìnhHost Động được thiết kế làm giảm thời gian chỉnh cấu hình cho mạng TCP/IP bằngcách tự động gán các địa chỉ IP cho khách hàng khi họ vào mạng
Dich vụ DHCP là một thuận lới rất lớn đối với người điều hành mạng Nó làm yêntâm về các vấn đề cố hữu phát sinh khi phải khai báo cấu hình thủ công Nói một cáchtổng quan hơn DHCP là dich vụ mang đến cho chúng ta nhiều lợi điểm trong công tácquản trị và duy trì một mạng TCP/IP như:
- Tập chung quản trị thông tin về cấu hình IP
- Cấu hình động các máy
- Cấu hình IP cho các máy một cách liền mạch
- Sự linh hoạt
- Khả năng mở rộng
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 46
Trang 472.2 Cài đặt
Chúng ta sử dụng gói isc-dhcp-server để cài đặt DHCP
Sử dụng lệnh
apt-get install isc-dhcp-server
Quá trình cài đặt DHCP kết thúc
2.3 Cấu hình
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 47
Trang 48 Chúng ta cấu hình card mạng như sau:
Sử dụng lệnh gedit /etc/default/isc-dhcp-server cấu hình card mạng để cấp phát
DHCP
SVTH: Nguy n Văn Phúcễn Võ Quang Đông Trang 48