✓ Trên thị trường lao động, trong tháng 4/2021, các công ty tư nhân đã bổ sung 742 nghìn việc làm, đánh dấu 4 tháng tăng liên tiếp Các diễn biến trến cho thấy kinh tế Mỹ đang trên đà
Trang 1
CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
AN PHÁT HOLDINGS
AN PHAT HOLDINGS JOINT STOCK COMPANY
Bản Tin Thương Mại Ngành Nhựa
và Hóa Chất
Tuần từ 29/4 – 06/5/2021
Trang 2ản T
Bản Tin Thương Mại Ngành Nhựa và Hóa Chất
Tuần từ 29/4 – 06/5/2021
TỔNG QUAN KINH TẾ Kinh tế thế giới
Kinh tế toàn cầu tuần qua tiếp tục chứng kiến đà hồi phục nhanh hơn dự kiến tại nhiều quốc gia khu vực Tuy nhiên, sự xuất hiện của các biến thể Sars-CoV-2 và tiến trình tiêm chủng vaccine ngừa Covid-19 chậm trễ vẫn đang là những rủi ro lớn nhất tác động tới xu hướng hồi phục này
Kinh tế Mỹ
✓ Kinh tế Mỹ cho thấy xu hướng hồi phục tích cực với tốc độ tăng trưởng GDP quý I/2021 đã lên tới 6,4%, cao hơn nhiều so với mức tăng 4,3% trong quý IV/2020, chủ yếu nhờ chương trình cứu trợ quy mô lớn của Chính phủ dành cho các hộ gia đình và doanh nghiệp
✓ Gói cứu trợ là yếu tố chính khiến thu nhập cá nhân trong tháng 3/2021 của người dân mỹ tăng thêm thới 21,1 % so với cùng kỳ năm trước, tạo điều kiện thúc đẩy chi tiêu tiêu dùng tăng 4,2% trong tháng 3/2021
✓ Chỉ số niềm tin người tiêu dùng trong tháng 4/2021 cũng tăng 88,3 điểm, cao hơn mức tăng trong tháng 3/2021
✓ Trên thị trường lao động, trong tháng 4/2021, các công ty tư nhân đã bổ sung 742 nghìn việc làm, đánh dấu 4 tháng tăng liên tiếp
Các diễn biến trến cho thấy kinh tế Mỹ đang trên đà quay lại tốc độ tăng trưởng như thời
kỳ trước đại dịch, nhờ tính trình tiêm vaccine ngừa Covid-19 và chính sách hỗ trợ mạnh tay của Chính phủ Kết quả này giúp nền kinh tế Mỹ tiến gần gớn tới mức tăng trưởng mục tiêu 7% trong năm 2021
Kinh tế châu Âu
✓ Dịch Covid-19 bùng phát mạnh mẽ trở lại với sự chậm chạp của chính quyền châu lục trong việc triển khai tiêm vaccine ngừa dịch và thực hiện các gói kích thích tài chính chung và khiến tiến trình phục hồi của kinh tế toàn châu Âu nói chung cũng như liên minh EU nói riêng gặp rất nhiều hạn chế trong quý I/2021
Trang 3ản T
Đây là nguyên nhân lớn nhất khiến GDP quý I/2021 của toàn khối EU tiếp tục giảm 0,4%
so với các quý trước đó và riêng khu vực Eurozone giảm tới 0,6%, đánh dấu quý giảm thứ
2 liên tiếp của khu vực này
✓ Chỉ số PMI chính thức trong lĩnh vực sản xuất đạt 62,9 điểm trong tháng 4/2021
✓ Trước hàng loạt rủi ro của dịch bệnh và sức éo nợ công đang tăng cao kỷ lục, để thực sự vực dậy của nền kinh tế đang suy yếu và tồn tại nhiều vấn đề như hiện nay, đòi hỏi ECB cũng như chính phủ các nước trong khu vực phải có một giải pháp tổng thể từ kích cầu kinh tế, khống chế nợ công, đến tăng cường hỗ trợ người dân và doanh nghiệp
Kinh tế trong nước
✓ Trong tháng 4/2021, kinh tế trong nước tiếp tục xu hướng hồi phục rõ nét trong bối cảnh dịch Covid-19 được kiểm soát tốt, đồng thời các hiệp định thương mại tự do phát huy hiệu quá nên hoạt động sản xuất kinh doanh đã sôi động trở lại
✓ Chỉ số IIP trong tháng 4/2021 tăng 1,1% so với tháng trước và tăng tới 24,1% so với cùng
kỳ năm trước, trong đó ngành chế biến chế tạo đạt 12,7%, cao hơn so với mức tăng 9,7% trong 4 tháng đầu năm 2020
✓ Chỉ số PMI ngành sản xuất đạt 54,7 điểm, tăng 2% so với tháng trước và đánh dấu mức cải thiện mạnh nhất của hoạt động sản xuất kể từ tháng 11/2018 trong bối cảnh tổng số lượng đơn đặt hàng mới tăng tháng thứ 8 liên tiếp
Với kết quả này, Việt Nam hiện đang là quốc gia có mức tăng trưởng mạnh nhất trong ASEAN
✓ Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trong nước tháng 4/2021 ước tính đạt 4.9,4 nghìn tỷ đồng, tăng 2,3% so với tháng trước Tính chung 4 tháng đầu năm
2021, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 10% so với cùng kỳ năm 2020 nếu loại trừ yêu tố giá tăng 9,03%
✓ Số lượng doanh nghiệp đăng ký thành lập mới trong tháng 4/2021 tăng cả về số lượng và vốn đăng ký so với cùng kỳ năm trước
✓ Lạm pháp trong nước tiếp tục được kiểm soát tốt với CPI trong tháng 4/2021 giảm 0,04%, nguyên nhân chính là do giá lương thực, thực phẩm giảm do nguồn cung dồi dào Tuy nhiên sức ép lạm phát trong những tháng tiếp theo dự báo sẽ quay trở lại theo đà tăng của giá hàng hóa thế giới
Trang 4ản T
NGÀNH NHỰA – HÓA CHẤT VIỆT NAM Nhập khẩu hóa chất
Kim ngạch nhập khẩu hóa chất từ thị trường Hàn Quốc 3 tháng đầu năm 2021 đạt 135,5 triệu USD, giảm 6,9% so với cùng kỳ năm 2020
Một số mặt hàng hóa chất có lượng nhập khẩu tăng mạnh từ thị trường Hàn Quốc trong 3 tháng đầu năm 2021 như: Axit sunfuric, NaOH, Alhydrit phthalic, Muội carbon, Lysine,…
0
49.1 61.4
32.2 19.2 23.1 31.1 33.4 30.4 40.6 34.5 45.0
45.9 41.4 47.8
0 10 20 30 40 50 60 70
T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12
Kim ngạch nhập khẩu hóa chất từ Hàn Quốc
(ĐVT: triệu USD)
2020 2021
23.67
15.54
7.97
8.42
0.12
10.13
3.38
49.94
24.56
9.88 8.59 7.60
5.96 5.04
0.00 10.00 20.00 30.00 40.00 50.00 60.00
Axit sunfuric NaOH Octanol Alhydrit
phthalic
Muội carbon Vinyl
chloride monomer
Axit nitric
Chủng loại hóa chất nhập khẩu Hàn Quốc 3T/2021
(ĐVT: nghìn tấn)
3T/2020 3T/2021
Trang 5ản T
Nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu
Nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu từ Thái Lan 3T/2021 đạt 164 nghìn tấn với trị giá 225 triệu USD, tăng 28,9% về lượng và tăng 51,2% về trị giá so với cùng kỳ 2020
Nhập khẩu các chủng loại nhựa PE, PVC từ thị trường Thái Lan tăng mạnh so với cùng
kỳ năm 2020
1.38
4.04
8.07
5.86
4.30
10.52
3.64
2.99
4.53
13.64
8.50 8.35
6.66 6.00
0.00 2.00 4.00 6.00 8.00 10.00 12.00 14.00 16.00
Axit sunfuric NaOH Octanol Alhydrit
phthalic
Muội carbon Vinyl
chloride monomer
Axit nitric
Chủng loại hóa chất nhập khẩu Hàn Quốc 3T/2021
(ĐVT: triệu USD)
3T/2020 3T/2021
0.00 5.00 10.00 15.00 20.00 25.00
LG Vina TPC Vina
SI Flex BAFS Hyosung Đồng Nai Hóa chất công nghệ Samsung
Samsung Electro Polystyrene
Top doanh nghiệp nhập khẩu hóa chất từ Hàn Quốc
3T/2021
Trị giá ( nghìn USD)
Trang 6ản T
35.8 50.9 40.6 51.4 63.5 50.9 50.1 49.5
52.0 104.0
43.7
59.0
50.4 45.0 68.8
0.0 20.0 40.0 60.0 80.0 100.0 120.0
T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12
Nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu từ Thái Lan
(Đvt: Nghìn tấn)
2020 2021
45.0%
1.9%
13.3%
12.5%
7.4%
3.7%
16.2%
Cơ cấu chủng loại nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu
từ Thái Lan
(% theo khối lượng)
PE PC PET PP PVC PS Loại khác
3.4%
7.8%
12.1%
3.8%
7.9%
25.3%
Cơ cấu chủng loại chất dẻo nguyên liệu nhập khẩu
từ Thái Lan
(% theo trị giá)
PC PET PP PS PVC Loại khác
Trang 7ản T
53.2
16.3 24.6
8.5
3.8
7.2
3.8 2.0
73.9
21.9 20.5
12.1
7.2 6.1
3.2 2.6
0.0 10.0 20.0 30.0 40.0 50.0 60.0 70.0 80.0
PE PET PP PVC Polyete PS PC Polyester
Nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu Thái Lan 3T/2021
(ĐVT: Nghìn tấn)
3T/2020 3T/2021
51.1
15.2 28.0 15.7
6.2 8.3 8.5
4.2
89.4
17.7
27.2
17.8 16.6
8.6 7.7 5.4
0.0 10.0 20.0 30.0 40.0 50.0 60.0 70.0 80.0 90.0 100.0
PE PET PP PVC Polyete PS PC Polyester
Nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu Thái Lan 3T/2021
(ĐVT: Triệu USD)
3T/2020 3T/2021
20.9
5.47 4.53 3.64 3.26 3.22 2.64 2.82
2.64
GC Marketing Solutions
Á Đông ADG Concreation Grass
SriThai SIK Kim Bảo Sơn C&H Vina Tân Hợp Phú Tân Hiệp Phát
Top doanh nghiệp nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu
từ Thái Lan 3T/2021
Trị giá (Nghìn USD)
Trang 8ản T
Xuất khẩu sản phẩm nhựa
Túi nhựa là sản phẩm nhựa được xuất khẩu lớn thứ 2 của sản phẩm nhựa Việt Nam trong quý I/2021, với kim ngạch đạt 205,6 triệu USD, chiếm 19,5% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa So với cùng kỳ năm 2020, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa này tăng 4,9%
Dự kiến, 6 tháng đầu năm 2021, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm túi nhựa của Việt Nam
sẽ tăng khoảng 5% so với cùng kỳ năm 2020
56.4 65.0 74.5 77.4 84.3 85.5 83.5 78.8 80.5 85.1 72.6 72.5
72.2 50.3 83.1
0.0 10.0 20.0 30.0 40.0 50.0 60.0 70.0 80.0 90.0
T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12
Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm
(ĐVT: Triệu USD)
2020 2021
23.9%
18.8%
10.0%
8.4%
7.8%
5.2%
2.8%
2.4%
2.3%
18.2%
Cơ cấu thị trường xuất khẩu túi nhựa quý I/2021
(% theo trị giá)
Nhật Bản
Mỹ Đức Anh
Hà Lan Campuchia
Bỉ Australia Pháp Thị trường khác
Trang 9ản T
Theo thống kê của Tổng cục Hải Quan Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa tới thị trường Hà Lan trong quý I/2021 đạt 39,7 triệu USD, chiếm 3,7% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa của Việt Nam So với cùng kỳ năm 2020, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa sang thị trường này đạt 24,2%
Trong tháng 3/2021, xuất khẩu sản phẩm nhựa sang thị trường Hà Lan đạt 143 triệu USD tăng 59,8% so với tháng 2/2021 và tăng 21,9% so với tháng 3/2020
Dự báo trong 6 tháng đầu năm 2021, Hà Lan vẫn là thị trường nhập khẩu lớn thứ 4 của sản phẩm nhựa xuất khẩu của Việt Nam với kim ngạch tăng 25% so với cùng kỳ năm 2020
57.51
35.81
19.24
16.35
13.33
8.38
3.93
49.15
38.67
20.59
17.33 15.99
10.72
5.78
0.00 10.00 20.00 30.00 40.00 50.00 60.00 70.00
Nhật Bản Mỹ Đức Anh Hà Lan Campuchia Bỉ
Thị trường xuất khẩu túi nhựa 3T/2021
(ĐVT: Triệu USD)
3T/2020 3T/2021
10.6 9.6 11.7 11.2 9.7 10.4 12.6 11.1 11.0
14.8 10.5 14.8
16.5 8.9 14.3
0.0 2.0 4.0 6.0 8.0 10.0 12.0 14.0 16.0 18.0
T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12
Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm sang Hà Lan
(ĐVT: Triệu USD)
2020 2021
Trang 10ản T
40.8%
25.1%
10.5%
6.1%
5.3%
4.0%
3.6%
1.6%
Chủng loại nhựa xuất khẩu Hà Lan quý I/2021
(% theo trị giá)
Túi nhựa Tượng nhỏ, chậu hoa và các đồ trang trí khác
Vải bạt Tấm, phiến, màng nhựa
Đồ dùng trong xây lắp
SP nhựa công nghiệp
SP nhựa gia dụng
SP dùng trong vận chuyển, đóng gói Thiết bị vệ sinh
13.33
8.72
3.84
2.32
0.72
0.28
0.86
15.99
9.85
4.11
2.39 2.06
1.56 1.43
0.00 2.00 4.00 6.00 8.00 10.00 12.00 14.00 16.00 18.00
Túi nhựa Tượng nhỏ,
chậu hoa và
đồ trang trí khác
Vải bạt Tấm, phiến, màng nhựa
Đồ vật dùng trong xây lắp
SP nhựa công nghiệp
SP nhựa gia dụng
Chủng loại sản phẩm xuất khẩu tới Hà Lan 3T/2021
(ĐVT: Triệu USD)
3T/2020 3T/2021
5.47
3.09
2.48 2.33 2.24 1.77 1.67 1.46
1.44
Top Lead Nhựa An Phát Xanh
TK Quickpack Cedo RKW Everlast Summit Sheng shing
Top doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm nhựa tới
Hà Lan quý 1/2021
Trị giá (Nghìn USD)
Trang 11ản T
TÌNH HÌNH NGÀNH NHỰA – HÓA CHẤT TUẦN TỪ 29/04 – 06/05/2021
Nhập khẩu nguyên liệu nhựa
➢ Về thị trường nhập khẩu
• Theo số liệu thống kê sơ bộ, nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu tuần qua đạt 137 nghìn tấn với trị giá 253 triệu USD, giảm 19,2% về lượng và 15,3% về trị giá so với tuần trước
• Nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu từ thị trường Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Nhật Bản, Mỹ giảm mạnh so với tuần trước
20.25
24.63
10.72
8.26
19.03
37.47
8.61
21.5
26.8
14.63
4.83
15.67
22.32
6.68
0 5 10 15 20 25 30 35 40
Singapore Hàn Quốc Hồng
Kông
Quốc Nhật Bản
Thị trường nhập khẩu nguyên liệu nhựa
tuần từ 29/04 - 06/5/2021
(ĐVT: nghìn tấn)
Tuần từ 22/4 - 29/4/2021 Tuần từ 29/4 - 06/5/2021
33.08
47.25
20.9
15.84
19.69
62.15
14.92
36.94
50.03
32.22
8.35
31.01
39.37
12.75
0 10 20 30 40 50 60 70
Singapore Hàn Quốc Hồng
Kông
Quốc Nhật Bản
Thị trường nhập khẩu nguyên liệu nhựa
tuần từ 29/4 - 06/5/2021
(ĐVT: triệu USD)
Tuần từ 22/4 - 29/4/2021 Tuần từ 29/4 - 06/5/2021
Trang 12ản T
Nguồn: Tính toán sơ bộ từ số liệu của Tổng cục Hải Quan
Nhập khẩu nguyên liệu nhựa
➢ Về thị trường xuất khẩu
• Theo sơ bộ thống kê, kim ngạch xuất khẩu của các sản phẩm nhựa trong tuần qua đạt 114,5 triệu USD, giảm 1,04% so với tuần trước
Nguồn: Tính toán sơ bộ từ số liệu của Tổng cục Hải Quan
-THE END -
45.95
15.55
6.93
1.59
3.96
1.64
2.09
24.43
17.5
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50
Mỹ Nhật Bản Hàn Quốc Hồng Kông Trung
Quốc
Đài Loan Campuchia
Thị trường xuất khẩu sản phẩm nhựa tuần từ 29/4 - 06/5/2021
(ĐVT: triệu USD)
Tuần từ 22/4 - 29/4/2021 Tuần từ 29/4 - 06/5/2021