Tiết 10. Bài 10. HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức : Qua bài học này giúp học sinh hiểu được: - Hiểu rõ cơ co sinh ra công. Công của cơ được sử dụng vào lao động và di chuyển. - Biết được nguyên nhân của sự mỏi cơ và các biện pháp chống mỏi cơ - Hiểu rõ lợi ích của việc luyện tập cơ, từ đó vận dụng vào đời sống: Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức. - Biết vận dụng kiến thức liên môn để khắc sâu kiến thức bài học. Cụ thể: * Môn Sinh học 8 – Bài: Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần; Vệ sinh hô hấp; Vận chuyển máu qua hệ mạch. Vệ sinh hệ tuần hoàn + Biết được giá trị dinh dưỡng của thức ăn + HS hiểu cần luyện tập để có một hệ hô hấp khỏe mạnh + HS biết được luyện tập để phòng một số bệnh tim mạch * Môn Vật lí 8 – bài. Công cơ học + Áp dụng công thức tính công cơ để giải bài tập + Liên hệ thực tế: Giới thiệu máy ghi công của cơ + Học sinh đưa ra ý tưởng về một thiết bị ghi công của cơ * Môn Toán: + Tính toán một số bài tập + Đổi đơn vị: 1Kg=10N, 1Km=1000m, 1J=1Nm * Môn Công nghệ 6 – bài. Cơ sở ăn uống hợp lí + Tìm được giá trị dinh dưỡng của từng loại thức ăn. + Nêu được vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày, vai trò của khoáng chất và vitamin đối với việc phòng tránh mỏi cơ. * Môn Thể dục tự chọn: + Vai trò của các bài thể dục luyện tập cơ, đặc biệt là các bài thể dục giúp tăng lực co cơ, và các bài tập giúp phòng một số bệnh tim mạch. + Học sinh tự lựa chọn cho mình một môn thể thao thích hợp để luyện tập và vạch ra 1 kế hoạch luyện tập cụ thể. * Môn Văn: Biết được có sức khỏe tốt thì sẽ có năng lực thể chất cao mới hoàn thành nhiệm vụ trong lao động và học tập. * Môn GDCD: + Biết được một cơ thể khoẻ mạnh, dẻo dai, bền bỉ là vàng nên chúng ta cần phải bảo vệ. + Trong lao động cần phải có tính tự giác và kỉ luật cao + Trồng nhiều cây xanh, yêu thiên nhiên, gần gũi với thiên nhiên * Môn Mĩ thuật: + Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống hoá kiến thức về hoạt động của cơ. + Vẽ tranh minh họa thiết bị ghi công của cơ do các em tự nghĩ ra * Môn Âm nhạc: HS tích cực luyện tập thể dục thể thao, lao động vừa sức. * Môn Tin học: Cách làm slide powerpoint. II. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng: - Tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, tìm kiếm thông tin trên sách báo, iternet,… - Lắng nghe tích cực. - Hợp tác ứng xử, giao tiếp trong khi thảo luận. - Quan sát nhận biết, thảo luận, giải thích những vấn đề thực tế như: Vì sao ở trường học có buổi tập thể dục giữa giờ? Vì sao luyện tập cơ sẽ phòng tránh được một số bệnh? - Vận dụng kiến thức liên môn: * Môn Sinh 8: + Tìm kiếm và xử lí thông tin ở SGK, thông tin ở sách báo, internet,... + Viết bài và trình bày 1 kế hoạch trước lớp. * Môn Toán: Kỹ năng tính nhẩm nhanh, chính xác. * Môn Vật lí 8: + Rèn kỹ năng lắp đặt mô hình thí nghiệm + Rèn kĩ năng trình bày cách làm thí nghiệm, thao tác chính xác + Từ kết quả thí nghiệm rút ra được kết luận, liên hệ giải thích những vấn đề thực tế: Vì sao làm việc quá sức thì không đạt hiệu suất lao động cao? * Môn Công nghệ 6: Tìm kiếm thông tin trên sách giáo khoa lớp 6, thông tin trên internet,... thảo luận, thực hành. * Môn Thể dục tự chọn: Quan sát tìm tòi, thiết lập bảng kế hoạch, động tác mềm mại, chính xác. * Môn Mĩ thuật: Rèn kĩ năng vẽ hình, tô màu hợp lí. * Môn Âm nhạc: Phản ứng nhanh, chính xác, tự tin trước tập thể. * Môn Tin học: Kỹ năng các thao tác làm việc trên powerpoint, gõ bàn phím nhanh, chính xác, không sai lỗi chính tả. III. Thái độ: Qua việc tích hợp bộ môn: - Sinh học 8, Công nghệ 6, Thể dục tự chọn: Giúp học sinh có ý thức trong việc xây dựng khẩu phần ăn đủ chất dinh dưỡng cho cơ hoạt động lâu mỏi, có chế độ luyện tập thể dục thể thao hợp lí. - GDCD 6: Giáo dục cho học sinh đức tính tự giác, tôn trọng kỷ luật, yêu thiên nhiên sống hòa hợp với thiên nhiên, tự rèn luyện thân thể (quý trọng cơ thể mình hơn). - Văn: Giáo dục học sinh đức tính sống, làm việc và học tập tốt là để đất nước mình giàu mạnh hơn. - Vật lí 8, Toán, Tin học, Mĩ thuật, Âm nhac: giúp học sinh gắn bó, yêu thích các môn học.
Trang 1Tiết 10 Bài 10 HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Qua bài học này giúp học sinh hiểu được:
- Hiểu rõ cơ co sinh ra công Công của cơ được sử dụng vào lao động và dichuyển
- Biết được nguyên nhân của sự mỏi cơ và các biện pháp chống mỏi cơ
- Hiểu rõ lợi ích của việc luyện tập cơ, từ đó vận dụng vào đời sống: Thườngxuyên luyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức
- Biết vận dụng kiến thức liên môn để khắc sâu kiến thức bài học Cụ thể:
* Môn Sinh học 8 – Bài: Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần; Vệ sinh hô hấp;Vận chuyển máu qua hệ mạch Vệ sinh hệ tuần hoàn
+ Biết được giá trị dinh dưỡng của thức ăn
+ HS hiểu cần luyện tập để có một hệ hô hấp khỏe mạnh
+ HS biết được luyện tập để phòng một số bệnh tim mạch
* Môn Vật lí 8 – bài Công cơ học
+ Áp dụng công thức tính công cơ để giải bài tập
+ Liên hệ thực tế: Giới thiệu máy ghi công của cơ
+ Học sinh đưa ra ý tưởng về một thiết bị ghi công của cơ
* Môn Toán:
+ Tính toán một số bài tập
+ Đổi đơn vị: 1Kg=10N, 1Km=1000m, 1J=1Nm
* Môn Công nghệ 6 – bài Cơ sở ăn uống hợp lí
+ Tìm được giá trị dinh dưỡng của từng loại thức ăn
+ Nêu được vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày, vai trò củakhoáng chất và vitamin đối với việc phòng tránh mỏi cơ
* Môn Thể dục tự chọn:
+ Vai trò của các bài thể dục luyện tập cơ, đặc biệt là các bài thể dục giúp tăng lực
co cơ, và các bài tập giúp phòng một số bệnh tim mạch
+ Học sinh tự lựa chọn cho mình một môn thể thao thích hợp để luyện tập và vạch
+ Trong lao động cần phải có tính tự giác và kỉ luật cao
+ Trồng nhiều cây xanh, yêu thiên nhiên, gần gũi với thiên nhiên
* Môn Mĩ thuật:
+ Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống hoá kiến thức về hoạt động của cơ
+ Vẽ tranh minh họa thiết bị ghi công của cơ do các em tự nghĩ ra
* Môn Âm nhạc: HS tích cực luyện tập thể dục thể thao, lao động vừa sức
* Môn Tin học: Cách làm slide powerpoint
II Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng:
Trang 2- Tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, tìm kiếm thông tin trên sách báo,iternet,…
- Lắng nghe tích cực
- Hợp tác ứng xử, giao tiếp trong khi thảo luận
- Quan sát nhận biết, thảo luận, giải thích những vấn đề thực tế như: Vì sao ởtrường học có buổi tập thể dục giữa giờ? Vì sao luyện tập cơ sẽ phòng tránh đượcmột số bệnh?
- Vận dụng kiến thức liên môn:
* Môn Sinh 8:
+ Tìm kiếm và xử lí thông tin ở SGK, thông tin ở sách báo, internet,
+ Viết bài và trình bày 1 kế hoạch trước lớp
* Môn Toán: Kỹ năng tính nhẩm nhanh, chính xác
* Môn Vật lí 8:
+ Rèn kỹ năng lắp đặt mô hình thí nghiệm
+ Rèn kĩ năng trình bày cách làm thí nghiệm, thao tác chính xác
+ Từ kết quả thí nghiệm rút ra được kết luận, liên hệ giải thích những vấn đề thựctế: Vì sao làm việc quá sức thì không đạt hiệu suất lao động cao?
* Môn Công nghệ 6: Tìm kiếm thông tin trên sách giáo khoa lớp 6, thông tin trêninternet, thảo luận, thực hành
* Môn Thể dục tự chọn: Quan sát tìm tòi, thiết lập bảng kế hoạch, động tác mềmmại, chính xác
* Môn Mĩ thuật: Rèn kĩ năng vẽ hình, tô màu hợp lí
* Môn Âm nhạc: Phản ứng nhanh, chính xác, tự tin trước tập thể
* Môn Tin học: Kỹ năng các thao tác làm việc trên powerpoint, gõ bàn phímnhanh, chính xác, không sai lỗi chính tả
III Thái độ: Qua việc tích hợp bộ môn:
- Sinh học 8, Công nghệ 6, Thể dục tự chọn: Giúp học sinh có ý thức trong việcxây dựng khẩu phần ăn đủ chất dinh dưỡng cho cơ hoạt động lâu mỏi, có chế độluyện tập thể dục thể thao hợp lí
- GDCD 6: Giáo dục cho học sinh đức tính tự giác, tôn trọng kỷ luật, yêu thiênnhiên sống hòa hợp với thiên nhiên, tự rèn luyện thân thể (quý trọng cơ thể mìnhhơn)
- Văn: Giáo dục học sinh đức tính sống, làm việc và học tập tốt là để đất nướcmình giàu mạnh hơn
- Vật lí 8, Toán, Tin học, Mĩ thuật, Âm nhac: giúp học sinh gắn bó, yêu thích cácmôn học
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Đồ dùng dạy học: Thiết bị ghi công của cơ, tranh ảnh, máy tính, máy chiếu
- Bảng phụ Sơ đồ tư duy
- Hướng dẫn học sinh hệ thống câu hỏi sưu tầm ở nhà, cách làm slide trình chiếu,bảng kế hoạch TDTT
- Các bài hát
- phiếu học tập:
Trang 3Khối lượng quả cân (g) 100 200 300 400 800
Biên độ co cơ ngón tay
Công co cơ ngón tay
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Nghiên cứu bài mới: soạn các câu hỏi ở phần lệnh , vẽ bản đồ tư duy với từtrung tâm "Hoạt động của cơ" trên 1 tờ giấy A3; Nghiên cứu các bước tiến hành thínghiệm ghi công cơ
- Nghiên cứu bài: Công cơ học (Vật lí 8), Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần,
Vệ sinh hô hấp, hệ tuần hoàn (Sinh học 8), Cơ sở ăn uống hợp lí (Công nghệ 6)
- Kế hoạch TDTT
- Phân chia nhóm thảo luận (mỗi nhóm gồm 08 thành viên); phân chia công việccho từng thành viên trong nhóm
- Lập nhóm nghiên cứu tại nhà: mỗi nhóm
+ Làm thí nghiệm: Ghi công cơ bằng các thiết bị như Lực kế…
+ Sưu tầm hình ảnh về các môn thể thao, các loại thực phẩm…
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tình hình lớp: (1 phút)
Điểm danh học sinh lớp: 8A5
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
* Câu hỏi kiểm tra: Nêu đặc điểm cấu tạo của bắp cơ và tế bào cơ? Tính chất
của cơ Ý nghĩa của hoạt động co cơ?
Dự kiến phương án trả lời của học sinh:
- Bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm nhiều sợi cơ (tế bào cơ) (0.2đ)
- Tế bào cơ gồm nhiều tơ cơ Có hai loại tơ cơ: Tơ cơ dày và tơ cơ mảnh xếp xen
kẽ nhau vân tối và vân sáng (0.2đ)
- Tính chất cơ bản của cơ là co và dãn (0.2đ)
- Khi cơ co tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho tế bào
cơ ngắn lại (0.2đ)
- Ý nghĩa của hoạt động co cơ: Cơ co xương cử động Cơ thể vận động (0.2đ)
3 Giảng bài mới: (39 phút)
* Giới thiệu bài: (1 phút)
Sau khi học sinh nêu ý nghĩa của hoạt động co cơ, GV đặt vấn đề:
Vậy hoạt động co cơ mang lại hiệu quả gì và làm gì để tăng hiệu quả co cơ? Để
*Tiến trình bài dạy: (38 phút)
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
10’ Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động của cơ và công của
cơ
I/ Công cơ:
công? Công do cơ sinh ra
có tác dụng gì?
GV: Quan sát hình ảnh và
HS: Lắng nghe, thu nhận
HS: Quan sát
Trang 4đoạn phim sau:
- Khi cơ co tạo ra
1 lực tác độngvào vật, làm vật
di chuyển tức là
GV: Sau khi quan sát hình
ảnh và đoạn phim xong,
yêu cầu HS làm bài tập:
Hãy chọn từ, cụm từthích hợp sau: lực kéo, lực
hút, lực đẩy, co, dãn để điền
vào chỗ trống trong các câu
giữa cơ lực và cơ co?
GV: Qua bài tập và thông
tin SGK, em hãy cho biết:
+ Thế nào là công của cơ?
HS: Cá nhân làm bài tậpđiền từ
+ Một vài HS nêu kếtquả, các HS khác nhậnxét
+ Các từ cần điền theothứ tự là: (1) co, (2) lựcđẩy, (3) lực kéo
HS: Trả lời được:
Hoạt động của cơ tạo ralực làm vật di chuyển haymang vác vật
HS: Nghiên cứu thông tin
ở mục ■ trả lời:
+ Khi cơ co tạo ra một lựctác động vào vật làm vật
di chuyển tức là đã sinhcông
Trang 5+ Công của cơ được sử
đáy lên thành giếng, biết
chiều cao từ đáy lên thành
giếng là 10m Tính công cơ
người đó đã sản sinh ra?
không thoải mái, tự giác.
+ Làm việc quá nhanh.
+ Làm việc với khối lượng
+ Công cơ được sử dụngvào các thao tác vận động
và lao động
HS: Nêu công thức tínhcông: A = Fs
Trong đó:
+ A: Công của cơ (J)+ F: Lực tác động vào vật(N)
+ s: Quãng đường vậtdịch chuyển được (m)HS: Làm bài tập
HS: Nhiều ý kiến+ Hoàn thành công việcmuộn
- Công thức tínhcông:
A = F sTrong đó:
+ F: lực tác độngvào vật (N)
+ s: quãng đườngvật di chuyểnđược (m)
+ A công cơ (Jhay Nm)
- Cơ co phụthuộc vào trạngthái thần kinh,nhịp độ lao động,khối lượng củavật
Trang 6tự giác thì mới có được kết
quả như mong muốn, bên
cạnh đó ta cũng phải đam
mê và thích thú với công
việc mình làm thì hiệu suất
lao động mới cao (Tích
hợp bộ môn GDCD 6).
GV: Dẫn chứng về hiệu
suất lao động chịu ảnh
hưởng của trạng thái thần
kinh.
Anh hùng quân đội Ngô Thị Tuyển Với lòng căm thù
giặc Mĩ sâu sắc, người nữ dân công thân hình mảnh
mai, đã vác cả hòm đạn nặng gấp đôi cơ thể mình
(98kg), tiếp đạn cho các xạ thủ bắn rơi máy bay Mĩ (Tư
liệu “Chuyện chưa kể về anh hùng Ngô Thị Tuyển” –
Báo Gia đình và Xã hội).
H: Em đã bao giờ bị mỏi cơ
chưa?
GV: Chuyển ý:
Nguyên nhân nào dẫn đến
sự mỏi cơ, biện pháp phòng
chống như thế nào? Chúng
ta sẽ tìm hiểu qua phần II
HS: Nhiều ý kiến
18’ Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân gây mỏi cơ và
biện pháp chống mỏi cơ
II/ Sự mỏi cơ:
GV: Giới thiệu máy ghi
công của cơ, hướng dẫn HS
làm thí nghiệm
Gọi một HS lên làmthí nghiệm như hình 10
SGK
HS: Theo dõi
HS: 1 HS làm thí nghiệmbiểu diễn dưới sự hướngdẫn của giáo viên, cả lớp
Trang 7Cho 1 HS làm TN 2 lần:
+ Lần 1: Co ngón tay nhịp
nhàng với quả cân 500g
đếm xem được bao nhiêu
lần thì mỏi?
+ Lần 2: Cũng quả cân đó
co với tốc độ nhanh tối đa,
đếm xem cơ co được bao
H: Khi khối lượng quả cân
thay đổi → biên độ co cơ
ngón tay như thế nào?
GV: Yêu cầu HS thảo luận
nhóm, làm trên phiếu học
tập (3 phút) Từ kết quả
thực nghiệm Hãy tính công
co cơ và điền vào ô trống
Toán, Vật lý 8)
Bảng 10 ghi kết quảthực nghiệm của một em
nhỏ trên máy ghi công
quan sát theo dõi
HS: 1 vài HS nhận xét
Qua 2 lần TN vớinhiều ý kiến Khi cơmỏi thì biên độ co cơcũng giảm
HS: Khi khối lượng quảcân thay đổi nhận thấybiên độ co cơ ngón taycũng thay đổi
HS: Thảo luận nhóm, tínhcông cơ làm trên phiếuhọc tập
Bảng 10 Kết quả thực nghiệm về biên độ co cơ ngón
tay
Khối lượng quả cân (g) 100 200 300 400 800
Biên độ co cơ ngón tay
Trang 8Công co cơ ngón tay
GV: Yêu cầu các nhóm báo
cáo kết quả, lên ghi trên
Các nhóm nhậnxét, bổ sung
Khối lượng quả
GV: Qua kết quả trên em
hãy cho biết:
H: Với khối lượng như thế
nào thì công cơ sản ra lớn
nhất?
H: Khi ngón tay trỏ kéo rồi
thả quả cân nhiều lần, có
nhận xét gì về biên độ co cơ
trong quá trình thí nghiệm
kéo dài?
H: Khi chạy một đoạn
đường dài, em có cảm giác
gì? Vì sao như vậy?
GV: Bổ sung:
Khi cơ thể hoạt độngcần phải cung cấp năng
lượng sinh ra nhiệt, làm
cho cơ thể mất nước cảm
thấy khát Vì vậy nước có
vai trò rất quan trọng đối
với đời sống con người:
+ Là thành phần chủ yếu
của cơ thể
+ Là môi trường cho mọi
HS: Với khối lượng thíchhợp thì công sản sinh ralớn nhất
HS: Biên độ co cơ giảm
HS: Lắng nghe, thu nhận
Trang 9chuyển hóa và trao đổi chất
của cơ thể
+ Điều hòa thân nhiệt
Nên cần phải cung cấp
hợp bộ môn Công nghệ 6)
H: Hiện tượng biên độ co
cơ giảm dần khi làm việc
quá sức có thể đặt tên là gì?
GV: Vậy mỏi cơ là gì?
đến sự mỏi cơ?
Yêu cầu nhóm 1+2
trình bày Nguyên nhân của
sự mỏi cơ đã soạn trước
HS: Gọi là sự mỏi cơ
HS: Mỏi cơ là hiện tượng
cơ làm việc quá sức kéodài làm cho biên độ co cơgiảm
HS nhóm 1+2 chiếu slide
đã chuẩn bị và đại diệntrình bày
Mỏi cơ làhiện tượng cơlàm việc quá sứckéo dài làm chobiên độ co cơgiảm
1/ Nguyên nhân của sự mỏi cơ:
Trang 11- Lượng O2 cungcấp cho cơ thiếu
- Năng lượngcung cấp cho cơthiếu
- Sản phẩm tạo ra
là axit lactic tích
tụ, đầu độc cơ mỏi cơ
GV: Nhận xét, bổ sung: Ở
người ít vận động, khi ngẫu
nhiên vận động mạnh, vì
thiếu máu cung cấp cho cơ
bắp nên cơ bắp thiếu ôxy,
axit lactic không được ôxy
hóa kịp thời, tích tụ lại
trong cơ bắp Lượng axit
lactic quá nhiều sẽ kích
này gây nên áp lực thẩm
thấu, khiến cho tổ chức cơ
bắp hấp thu nhiều nước,
dẫn đến phù nước cục bộ,
khiến cho cơ bắp có cảm
giác đau mỏi.
H: Nguyên nhân nào dẫn
cơ mỏi cơ
HS: Nhiều ý kiến Mệtmỏi và giảm năng suất lao
Trang 12GV: Thực phẩm cung cấp
năng lượng cho cơ thể
chúng ta có trong những
bộ môn Công nghệ 6, sinh
học 8 bài Tiêu chuẩn ăn
uông Nguyên tắc lập khẩu
Thịt, cá, đậu, sữa, trứng,
củ, dầu,… Sau khi vào cơthể, thức ăn được chuyểnhóa thành năng lượng,các acid amin, acid béo,vitamin và các chất cầnthiết để phát triển và duytrì các hoạt động cơ thể
cho chúng ta luôn có đủ O2
trong máu để oxi hóa các
chất dinh dưỡng tạo năng
lượng cho mọi hoạt động
sống? (Tích hợp bộ môn
HS: Nhiều ý kiến:
+ Trồng nhiều cây xanh+ Dọn vệ sinh sạch sẽ+ Luyện tập thở sâu
- HS chiếu hình ảnh sưutầm được:
Trang 13GDCD 6, Sinh 8 bài Vệ
sinh hô hấp).
2/ Biện pháp chống mỏi cơ:
GV: Làm thế nào để hạn
chế và chống mỏi cơ?
Chúng ta hãy cùngtheo dõi phần báo cáo của
nhóm 3+4 về Biện pháp
chống mỏi cơ trên
PowerPoint đã được phân
công (ở tuần trước) (Tích
HS: Các nhóm khác lắngnghe và quan sát
Trang 14- Hít thở sâu
- Nghỉ ngơi, xoabóp
- Cần có thờigian lao động,học tập nghỉ ngơihợp lí
- Tập TDTT
Trang 15H: Khi bị mỏi cơ cần làm gì
biện pháp gì để cho cơ lâu
mỏi và có năng suất lao
bổ sung vitamin và khoáng
chất cho cơ thể (vitamin D,
từ từ, kết hợp xoa bóp
HS: Nhiều ý kiến, HS trảlời được: Làm việc nhịpnhàng, vừa sức; Tinh thầnthoải mái vui vẻ, rènluyện thân thể thườngxuyên thông qua laođộng, luyện tập thể dụcthể thao thường xuyênhợp lý
HS: Lắng nghe, thu nhận
Trang 166’ Hoạt động 3: Thường xuyên luyện tập để rèn luyện
GV: Cho HS thảo luận: (2
phút) (Kĩ thuật khăn trải
bàn)
+ Nhóm 1: Trả lời câu hỏi 1
+ Nhóm 2+3: Trả lời câu
hỏi 2
+ Nhóm 4: Trả lời câu hỏi 3
GV: Gọi đại diện các nhóm
Trang 17nào? Những hoạt động nào
được coi là sự luyện tập cơ?
(Tích hợp môn Thể dục tự
chọn, Vật lý 8, GDCD 6)
thuộc vào các yếu tố:
+ Thần kinh: Tinh thầnsản khoái, ý thức cố gắngthì co cơ tốt hơn
+ Thể tích của cơ: Bắp cơlớn thì khả năng co cơmạnh hơn
+ Lực co cơ+ Khả năng dẻo dai, bềnbỉ: Làm việc lâu mỏi
- Những hoạt động đượccoi là sự luyện tập cơ:
Tập thể dục, chơi cácmôn thể thao, lao độngvừa sức
- Một số môn thể dụcnhằm luyện tập cơ: Chạy,
cử tạ, yoga, thể dục buổisáng, hít xà đơn, lao độnglàm vườn…
Trang 18Một người đàn ông Ai Cập vừa được Guiness công
nhận là người có bắp tay to nhất thế giới với chu vi 78
cm Anh được mọi người gọi là chàng thủy thủ Popeye
trong đời thực.
2/ Luyện tập thường xuyên
có tác dụng như thế nào đến
các hệ cơ quan trong cơ thể
và dẫn tới kết quả gì đối với
- Hệ vận động: Các hoạtđộng thông thường của
Trang 19con người dựa vào hệ vậnđộng Thường xuyênluyện tập thể dục thể thao
có thể tăng cường các tínhchất của xương, tăngcường sức mạnh của cơhay tăng cường tính ổnđịnh và biên độ hoạt độngcủa các khớp từ đó mànăng lực vận động củacon người có thể đượcnâng lên, xương và khớpđược cấu thành
- Hệ hô hấp: Khi luyệntập thể dục thể thao cơ thể
Chính vì vậy mà tần số hôhấp tăng lên Để đáp ứngcác nhu cầu trên, các cơquan của hệ hô hấp bắtbuộc phải cải thiện nănglực làm việc của bản thân
Do vậy tiến hành luyệntập thể dục thể thao trongthời gian dài có thể nâng
Từ đó nâng cao chứcnăng hệ hô hấp, cải thiện
cơ quan hệ thống hô hấp
- Hệ tuần hoàn: Luyện tậpthể dục thể thao là mộtphương pháp hữu hiệu đểchữa trị bệnh cao huyết
áp Tập luyện thể dục thểthao thường xuyên có thểkìm hãm và làm thuyêngiảm sự phát triển của xơvữa động mạch ở nhữngbệnh nhân mạch vành Đi
bộ, chạy, bơi, có tác dụngtăng cường hoạt hóa sựtrao đổi mỡ trong cơ thể,giảm hàm lươngcholesterol có hại và tănglượng cholesterol có lợi