Tiết 55. Bài 36 . NƯỚC ( tt ) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức : Qua bài học này giúp học sinh hiểu được: - Tính chất vật lí, tính chất hóa học của nước. - Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất, sự ô nhiễm nguồn nước và cách bảo vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nước. - Biết vận dụng kiến thức liên môn để khắc sâu kiến thức bài học. Cụ thể: * Môn Sinh học: - Vai trò của nước trong cơ thể người và động vật. - Cách sử dụng xà phòng để hạn chế ăn mòn da. - Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường, nhất là ô nhiễm nguồn nước. - Ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến động- thực vật. * Môn Địa lí: - Vai trò của nước trong đời sống, trong các ngành nông – lâm – ngư nghiệp. - Sự phân bố nước trên bề mặt Trái Đất là không đồng đều. - Lượng nước ngọt trên thế giới. Sự tranh chấp nguồn nước sạch ở các khu vực trên thế giới. - Khối lượng nước được tiêu thụ trên thế giới và ngoài ra nước còn là chỉ tiêu xác định mức độ phát triển của nền kinh tế xã hội. * Giáo dục môi trường: Vấn đề nước ngọt đang bị ô nhiễm nặng do chất thải sinh hoạt và chất thải công, nông nghiệp. * Môn GDCD: Phải sử dụng tiết kiệm nguồn nước và các biện pháp giữ cho nguồn nước không bị ô nhiễm. - Vạch ra một kế hoạch giữ gìn vệ sinh nguồn nước nơi mình sinh sống. - Xử lí tình huống liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường. * Môn Mĩ thuật: - Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống hoá kiến thức về tính chất của nước. - Sáng tạo, suy nghĩ ý tưởng vẽ một công trình xây dựng từ nước (hoặc làm một công trình thu nhỏ bằng nước). * Môn Tin học: cách làm slide powerpoint. * Môn Hóa học: tính chất vật lí, tính chất hóa học của nước. - Vai trò và tác hại của NaOH, CaO, Ca(OH)2. - Nguyên nhân và tác hại của mưa axit. * Môn Công nghệ: Cách bảo vệ vải vóc, áo quần. - Nguyên nhân gây bệnh cho vật nuôi và biện pháp phòng tránh. - Tác hại của mưa axit đối với rừng.. 2. Kĩ năng: rèn cho học sinh kĩ năng - Thao tác làm thí nghiệm, cách sử dụng dụng cụ, hóa chất. - Viết PTHH của nước với một số kim loại, oxit bazo, oxit axit. - Sử dụng giấy quì tím để nhận biết một số dung dịch axit, bazo cụ thể. - Vận dụng các kiến thức các môn học như Sinh học, Địa lí, GDCD,Tin học, Mĩ thuật, Công nghệ thông qua bài “Nước” – Hóa học 8. - Tham gia tích cực trong mọi hoạt động, nhất là các hoạt động tập thể. - Biết vận dụng, liên hệ thực tế từ các kiến thức trong bài học. 3. Thái độ: Qua việc tích hợp bộ môn - Giáo dục cho học sinh đức tính tự giác, tiết kiệm, biết cách sử dụng và giữ gìn nguồn nước sạch nơi mình sinh sống nói riêng và bảo vệ môi trường nói chung. - Giúp học sinh gắn bó, thêm yêu thích các môn học. II. Chuẩn bị 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Máy chiếu, máy tính. - Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh loại 250ml (2chiếc), phễu, ống nghiệm, lọ thủy tinh có nút nhám đã thu sẵn khí oxi, muôi sắt, găng tay cao su. - Hoá chất: quỳ tím, Na, H2O, vôi sống, lưu huỳnh. - Tranh ảnh. - Bảng phụ. Sơ đồ tư duy. - Hướng dẫn học sinh hệ thống câu hỏi sưu tầm ở nhà, cách làm slide trình chiếu. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Nghiên cứu nội dung bài mới. - Vẽ trước bản đồ tư duy của tiết trước, tiết 54- bài NƯỚC (t1) theo nhóm. - Xem lại các kiến thức cũ trong các môn Công nghệ 6, 7, môn Sinh học 6, 8, môn Địa lí..nghiên cứu thêm nội dung kiến thức môn Hóa học 9 Bài Một số oxit quan trọng, Bài Một số bazo quan trọng.Và môn Sinh học 9 Bài Ô nhiễm môi trường. - Phân chia nhóm thảo luận ; phân chia công việc cho từng thành viên trong nhóm. - Lập nhóm nghiên cứu tại nhà: Sưu tầm thông tin tranh ảnh, những nội dung có lien quan đến hệ thống câu hỏi, chủ đề mà GV đã đưa trước. - Học cách làm slide powerpoint. - Có thể chuẩn bị sắm vai để xử lí tình huống được giao.
Trang 1Giáo án giảng dạy theo chủ đề tích hợp
Tiết 55 Bài 36 NƯỚC ( tt )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Qua bài học này giúp học sinh hiểu được:
- Tính chất vật lí, tính chất hóa học của nước
- Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất, sự ô nhiễm nguồn nước và cách bảo
vệ nguồn nước, sử dụng tiết kiệm nước
- Biết vận dụng kiến thức liên môn để khắc sâu kiến thức bài học Cụ thể:
* Môn Sinh học:
- Vai trò của nước trong cơ thể người và động vật
- Cách sử dụng xà phòng để hạn chế ăn mòn da
- Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường, nhất là ô nhiễm nguồn nước
- Ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến động- thực vật
* Môn Địa lí:
- Vai trò của nước trong đời sống, trong các ngành nông – lâm – ngư nghiệp
- Sự phân bố nước trên bề mặt Trái Đất là không đồng đều
- Lượng nước ngọt trên thế giới Sự tranh chấp nguồn nước sạch ở các khu vực trên thế giới
- Khối lượng nước được tiêu thụ trên thế giới và ngoài ra nước còn là chỉ tiêu xác định mức độ phát triển của nền kinh tế xã hội
* Giáo dục môi trường: Vấn đề nước ngọt đang bị ô nhiễm nặng do chất thải sinh hoạt và chất thải công, nông nghiệp
* Môn GDCD: Phải sử dụng tiết kiệm nguồn nước và các biện pháp giữ cho nguồn nước không bị ô nhiễm
- Vạch ra một kế hoạch giữ gìn vệ sinh nguồn nước nơi mình sinh sống
- Xử lí tình huống liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường
* Môn Mĩ thuật:
- Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống hoá kiến thức về tính chất của nước
- Sáng tạo, suy nghĩ ý tưởng vẽ một công trình xây dựng từ nước (hoặc làm một công trình thu nhỏ bằng nước)
* Môn Tin học: cách làm slide powerpoint
* Môn Hóa học: tính chất vật lí, tính chất hóa học của nước
- Vai trò và tác hại của NaOH, CaO, Ca(OH)2
- Nguyên nhân và tác hại của mưa axit
* Môn Công nghệ: Cách bảo vệ vải vóc, áo quần
- Nguyên nhân gây bệnh cho vật nuôi và biện pháp phòng tránh
- Tác hại của mưa axit đối với rừng
2 Kĩ năng: rèn cho học sinh kĩ năng
- Thao tác làm thí nghiệm, cách sử dụng dụng cụ, hóa chất
- Viết PTHH của nước với một số kim loại, oxit bazo, oxit axit
- Sử dụng giấy quì tím để nhận biết một số dung dịch axit, bazo cụ thể
- Vận dụng các kiến thức các môn học như Sinh học, Địa lí, GDCD,Tin học, Mĩ thuật, Công nghệ thông qua bài “Nước” – Hóa học 8
- Tham gia tích cực trong mọi hoạt động, nhất là các hoạt động tập thể
- Biết vận dụng, liên hệ thực tế từ các kiến thức trong bài học
Trang 23 Thái độ: Qua việc tích hợp bộ môn
- Giáo dục cho học sinh đức tính tự giác, tiết kiệm, biết cách sử dụng và giữ gìn nguồn nước sạch nơi mình sinh sống nói riêng và bảo vệ môi trường nói chung
- Giúp học sinh gắn bó, thêm yêu thích các môn học
II Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Máy chiếu, máy tính
- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh loại 250ml (2chiếc), phễu, ống nghiệm, lọ thủy tinh có nút nhám đã thu sẵn khí oxi, muôi sắt, găng tay cao su
- Hoá chất: quỳ tím, Na, H2O, vôi sống, lưu huỳnh
- Tranh ảnh
- Bảng phụ Sơ đồ tư duy
- Hướng dẫn học sinh hệ thống câu hỏi sưu tầm ở nhà, cách làm slide trình chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Nghiên cứu nội dung bài mới
- Vẽ trước bản đồ tư duy của tiết trước, tiết 54- bài NƯỚC (t1) theo nhóm
- Xem lại các kiến thức cũ trong các môn Công nghệ 6, 7, môn Sinh học 6, 8, môn
Địa lí nghiên cứu thêm nội dung kiến thức môn Hóa học 9 Bài Một số oxit quan trọng, Bài Một số bazo quan trọng.Và môn Sinh học 9 Bài Ô nhiễm môi trường.
- Phân chia nhóm thảo luận ; phân chia công việc cho từng thành viên trong nhóm
- Lập nhóm nghiên cứu tại nhà: Sưu tầm thông tin tranh ảnh, những nội dung có lien quan đến hệ thống câu hỏi, chủ đề mà GV đã đưa trước
- Học cách làm slide powerpoint
- Có thể chuẩn bị sắm vai để xử lí tình huống được giao
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định tình hình lớp:(1 phút)
Điểm danh học sinh lớp: 8A1
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
* Câu hỏi kiểm tra: Cho biết thành phần hóa học của nước? Chúng phối hợp
với nhau theo tỉ lệ về thể tích và khối lượng như thế nào? CTHH của nước?
Dự kiến phương án trả lời của học sinh:
- Nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố là hiđro và oxi (2 điểm) Chúng đã hóa hợp với nhau:
+ Theo tỉ lệ thể tích là 2 phần khí hiđro và 1 phần khí oxi (3 điểm)
+ Theo tỉ lệ khối lượng là 1 phần hiđro và 8 phần oxi hoặc 2 phần hiđro và 16 phần oxi Suy ra ứng với 2 nguyên tử hiđro có 1 nguyên tử oxi (3 điểm)
- Như vậy, CTHH của nước là H2O (2 điểm)
3 Giảng bài mới: (39 phút)
* Giới thiệu bài: (1 phút) Ở tiết học trước các em đã được tìm hiểu về thành phần hóa học của nước Vậy với thành phần như thế thì nước sẽ thể hiện những tính chất gì và có vai trò như thế nào trong đời sống và sản xuất, cô và các e cùng nghiên cứu qua bài học hôm nay: Tiết 55 Bài 36 NƯỚC (tt)
*Tiến trình bài dạy: (38 phút)
Trang 2
Trang 3Giáo án giảng dạy theo chủ đề tích hợp
18p *Hoạt động 1: Tính
chất của nước.
1 Tính chất vật lí.
GV: Yêu cầu HS quan
sát một cốc nước cất và
yêu cầu nhận xét các
tính chất vật lí của nước
+ gợi ý: trạng thái, màu,
mùi
2.Tính chất hoá học
a) Tác dụng với kim
loại
GV: Nhúng quì tím vào
cốc nước yêu cầu HS
quan sát
GV: Cho 1 mẩu Na vào
cốc nước
GV: Yêu cầu hs quan
sát và nhận xét
GV: Nhúng một mẩu
giấy quỳ tím vào dung
dịch sau phản ứng Cho
một giọt dung dịch vào
ống nghiệm đun ?
Nhận xét.
GV: Hướng dẫn HS viết
PTHH (hợp chất tạo
thành trong nước làm
quì tím hĩa xanh là bazo
*Hoạt động 1: Tính chất của nước.
1 Tính chất vật lí.
HS: Quan sát, theo dõi và trả
lời
- Nước là chất lỏng khơng màu, khơng mùi, khơng vị, sơi
ở 100oC (áp suất 1 atm), hĩa rắn ở 0oC, khối lượng riêng là
1 g/ml, nước cĩ thể hịa tan được nhiều chất rắn, lỏng, khí
2.Tính chất hoá học a) Tác dụng với kim loại
HS: Quan sát và nhận xét Quì
tím khơng chuyển màu
HS: Miếng Na chạy nhanh
trên mặt nước (nĩng chảy thành giọt trịn)
Phản ứng tỏa nhiều nhiệt,
cĩ khí thốt ra.(H2)
HS: Nhận xét: Giâý quỳ tím
chuyển sang màu xanh Làm bay hơi nước của dung dịch thu được 1 chất rắn màu trắng
HS: NaOH
PTHH:
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
II Tính chất hĩa học:
1.Tính chất vật lí:
Nước là chất lỏng khơng màu, khơng mùi, khơng
vị, sơi ở
100oC (áp suất 1 atm), hĩa rắn ở
0oC, khối lượng riêng là
1 g/ml, nước
cĩ thể hịa tan được nhiều
lỏng, khí
2.Tính chất hoá học a) Tác dụng với kim loại
- Nước tác dụng với một
số kim loại ở
thường (như
K, Na, Ca, Ba ) tạo thành bazơ tan và hiđro VD: 2Na + 2H2O
2NaOH+ H2
- Dung dịch bazơ làm quì tím màu xanh
Trang 4 các em hãy lập
CTHH của hợp chất đó)
Từ đó yêu cầu HS
hoàn thành PTHH của
Na với nước
=>Từ sản phẩm tạo
thành là NaOH (tích
hợp môn hóa học
9-Bài Một số bazo quan
trọng) gv thông báo ứng
dụng của NaOH có tính
nhờn làm bục vải, giấy
làm ăn mòn da tay Khi
sử dụng NaOH phải hết
sức cẩn thận Ngoài ra
NaOH còn được dùng để
sản xuất xà phòng, chất
tẩy rửa, tơ nhân tạo
GV: Chiếu hình ảnh
minh họa
Trang 4
Trang 5Giáo án giảng dạy theo chủ đề tích hợp
b) Tác dụng với một số oxit bazơ
- Nước tác dụng với 1 số oxit bazo tạo
ra bazơ như NaOH, KOH, Ca(OH)2
Ví dụ : CaO+H2O Ca(OH)2
- Dung dịch bazơ làm quỳ tím màu xanh
H: Làm cách nào để bảo
vệ vải, giấy, da tay tránh
tiếp xúc hoặc hạn chế
tiếp xúc với NaOH (liên
mơn mơn Cơng nghệ 6
– Bài Sử dụng và bảo
quản trang phục và mơn
Sinh học 8 – Bài Vệ
sinh da).
b) Tác dụng với một số
oxit bazơ
GV: Làm thí nghiệm:
Cho một cục vơi nhỏ vào
cốc thủy tinh Rĩt 1 ít
nước vào vơi sống
yêu cầu HS quan sát
nêu hiện tượng và nhận
xét
HS: Sử dụng trang phục phải
phù hợp với mơi trường và cơng việc, tránh NaOH làm hư hỏng quần áo Bảo quản trang phục đúng kĩ thuật sẽ giữ được
độ bền (mơn Cơng nghệ 6)
- Khơng sử dụng xà phịng,
chất tẩy rửa cĩ hàm lượng NaOH cao để hạn chế ăn mịn
da (mơn Sinh học 8).
b) Tác dụng với một số oxit bazơ
HS: Nêu hiện tượng :
Cĩ hơi nước bốc lên CaO rắn chuyển thành chất nhão Phản ứng tỏa nhiều nhiệt
Trang 6GV: Nhúng một mẩu
giấy quỳ tím vào
GV: Vậy hợp chất tạo
thành cĩ CTHH ?
Từ đĩ yêu cầu HS
viết PTHH
GV: Thơng báo:
Nước cịn hĩa hợp với
Na2O, K2O, BaO …
Tạo ra NaOH, KOH,
Ba(OH)2 …
GV: Gọi một HS đọc kết
luận trong SGK tr 123
=> GV: yêu cầu HS
nhĩm 1 chiếu các slide
đã chuẩn bị theo các
câu hỏi sau:
H: Nguyên nhân gây
bệnh cho vật nuơi, khi
vật nuơi bị bệnh chết
người ta thường làm gì?(
liên mơn mơn Cơng
nghệ 7).
HS: Quì tím hố xanh.
HS: PTHH:
CaO + H2O Ca(OH)
- HS nhĩm 1 chiếu slide đã chuẩn bị và đại diện trình bày
HS: Một trong những nguyên
nhân gây bệnh cho vật nuơi là
vi sinh vật gây bệnh: gây bệnh
tả lợn, toi gà cần vệ sinh mơi trường sạch sẽ hoặc khi vật nuơi chết chơn xác vật nuơi bằng cách rắc CaO dùng để diệt nấm, khử độc mơi trường, sát trùng…tiêu diệt được mầm
bệnh.( mơn cơng nghệ 7
-bài 46 Phịng trị bệnh thơng thường cho vật nuơi.)
Trang 6
Trang 7Giáo án giảng dạy theo chủ đề tích hợp
Liên hệ thực tế : Trong
xây dựng người ta dùng
nguyên liệu nào để quét
tường
GV: Giải thích dựa vào
tính chất hĩa học nước
tác dụng với CaO tạo
thành Ca(OH)2 dùng
quét tường
H: CaO từ hoạt động
xây dựng vun vãi ra mơi
trường tạo nên bụi CaO
đã ảnh hưởng như thế
nào đến mơi trường
xung quanh nhà ở? (liên
mơn mơn cơng nghệ 6,
sinh học 9).
H: Nhà cĩ nhiều bụi
CaO e phải làm gì?
c Tác dụng với một số
oxit axit
GV:Hướng dẫn HS làm
thí nghiệm
HS: CaO từ hoạt động xây
dựng vun vãi ra mơi trường tạo nên bụi CaO
+ gây ơ nhiễm mơi trường (ơ nhiễm do chất thải rắn mơn sinh học 9 - bài 54 Ơ nhiễm
mơi trường)
+ Ảnh hưởng đến nhà ở nơi
sống của con người
HS: Cần phải quét dọn nhà ở sạch sẽ (mơn cơng nghệ 6
-bài 10 Giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp).
c Tác dụng với một số oxit axit
HS: Làm theo hướng dẫn.
- Đốt lưu huỳnh cháy trong oxi tạo thành SO2, sau đđĩ đưa vào lọ chứa khí oxi (trong lọ thủy tinh cĩ nút nhám) Rĩt 1
ít nước vào lọ, đậy nút lại và lắc đều
Nhúng một mẩu giấy quì tím vào dung dịch thu được
c Tác dụng với một số oxit axit
Hợp chất tạo
ra do nước hĩa hợp với oxit axit thuộc loại axit Dung dịch axit làm quỳ tím
Trang 8GV: Dung dịch làm quì
tím hĩa đỏ là dung dịch
axit
Vậy hợp chất tạo ra do
phản ứng trên thuộc loại
axit
GV: Yêu cầu HS viết
PTHH
GV: Thơng báo: Nước
cịn hĩa hợp với nhiều
oxit axit khác như SO3,
N2O5 … tạo ra axit
tương ứng
GV chiếu sơ đồ nguyên
nhân gây hiện tượng
mưa axit và giải thích sự
tạo thành H2SO4 từ SO2
và H2O
nhận xét
HS: Giấy quỳ tím hĩa đỏ.
HS: PTHH:
SO2+ H2O H2SO3 (Axit Sunfurơ)
đỏ
Ví dụ :
SO2+ H2O
H2SO3 (Axit Sunfurơ)
Trang 8
Trang 9Giáo án giảng dạy theo chủ đề tích hợp
GV thông báo thêm về
mưa axit cũng như tác
hại của mưa axit
GV: yêu cầu học sinh
nhóm 2 chiếu đoạn
thông tin đã chuẩn bị.
(vận dụng kiến thức liên
môn môn Vật lí 7, Sinh
học 9, Sinh học 6, Công
nghệ 7).
HS: Chiếu slide đã chuẩn bị
và trình bày.
- Các loại khí độc hại cho cơ thể sinh vật: khí CO, SO2, NO,
NO2, CO2 hòa tan trong hơi nước tạo ra môi trường điện li
Môi trường điện li này khiến cho kim loại bị ăn mòn( ăn
mòn hóa học) (môn Vật lí 7 –
Bài tác dụng từ, tác dụng sinh
lí và tác dụng hóa học của dòng điện).
- Các loại khí độc hại trên còn gây ra các bệnh về đường hô hấp cho con người (viêm phế quản, viêm phổi, ung thư phổi ) là một trong những nguyên nhân chính gây ô
nhiễm không khí (môn Sinh
học 9 – Bài Ô nhiễm môi
trường).
- Gây mưa axit, tác hại của mưa axit:
+ Khí SO2, NO, NO2 hòa tan với nước trong không trung tạo thành các hạt axit sunfuric, axit nitric, các muối kim loại, khi trời mưa nước mưa mang theo những hạt axit gây nguy hại rất lớn cho loài người
Trang 10GV: Cung cấp thêm
thông tin phải phòng
chống mưa axit bằng
cách: Xử lí nhiên liệu
trước khi dùng, khử hết
lưu huỳnh vô cơ trong
than đá trước khi đốt,
tách và thu hồi axit trong
quá trình đốt than, triệt
để giảm bớt khí SO2
trong khí thải
Năm 1982, tại Trùng Khánh -Trung Quốc một trận mưa axit
có pH=4 đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến cây trồng
Hàng loạt cây lương thực bị rũ rượi như hơ lửa, thậm chí chết khô
+ Còn giảm khả năng quang hợp của lá và khả năng kháng bệnh của cây trồng, sản lượng
cây trồng giảm sút ( môn Sinh học 6 – Bài Vai trò của thực
vật và động vật đến đời sống con người và bài Ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp)
+ Tác hại của mưa axit đối với rừng: Các thảm thực vật xanh
bị mưa axit tàn phá, làm tăng
độ chua, giảm độ màu mỡ của đất, những nguyên tố magie, canxi trong đất rất cần cho cây trồng đều bị hao kiệt, đất đai
nhanh chóng bạc màu (môn Công nghệ 7).
HS: Chiếu hình ảnh minh họa
tác hại của mưa axit
Trang 10
Trang 11Giáo án giảng dạy theo chủ đề tích hợp
14p Hoạt động 2: Vai trò
của nước trong đời
sống và sản xuất.
Chống ô nhiễm nguồn
nước.
GV: Yêu cầu nhóm 3
trình bày slide theo hệ
thống câu hỏi đã chuẩn
bị trước
1.Vai trò của nước.
GV: Để thấy được vai
trò quan trọng của nước,
mời cả lớp theo dõi kết
quả sưu tầm của nhóm 3
GV: Yêu cầu nhóm 3
trình bày kết quả sưu
tầm (có vận dụng kiến
thức liên môn môn Sinh
học và môn Địa lí).
Hoạt động 2: Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất Chống ô nhiễm nguồn nước.
1.Vai trò của nước
HS: Chiếu slide sưu tầm của nhóm, đại diện nhóm trình bày.
- Trong cơ thể người nước chiếm 65-70% trọng lượng
+ Nước tham gia vào thành phần cấu tạo các tế bào, mô; là thành phần của máu để giúp máu lưu thông dễ dàng trong
huyết quản (môn Sinh học).
+ Là dung môi để hòa tan các chất dinh dưỡng, khí oxi theo máu vận chuyển và cung cấp cho các cơ quan để duy trì sự sống Đồng thời thu nhận khí
CO2 đến thải ở phổi và các chất độc để chuyển hóa ở gan,
III Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất Chống
nguồn nước.
1) Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất:
+ Nước hòa tan nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho
cơ thể sống + Nước tham gia vào nhiều quá trình hoa học quan trọng trong
cơ thể người
và động vật + Nước rất cần thiết trong đời sống hằng
Trang 12và thải ra mật và nước tiểu
(môn Sinh học).
+ Là thành phần cấu tạo các
bộ phận quan trọng: não chứa 85% nước, xương 22%, cơ bắp 75%, máu 92%, dịch bao
tử 95%, răng 10% (môn Sinh học).
+ Nước còn giúp cơ thể điều hòa thân nhiệt; Nước làm cho
da dẻ tươi sáng, rạng rỡ (môn Sinh học).
+ Nước cần dùng trong sinh hoạt để vệ sinh cá nhân, nhà cửa, thực phẩm, áo quần
(môn Công nghệ 6).
- Người ta có thể nhịn đói
7-10 ngày nhưng không ai sống sót nếu không có nước quá 3 ngày
- Nước còn rất cần thiết cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông
vận tải (môn Địa lí)
ngày, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải 2) Chúng ta phải góp phần giúp cho các nguồn nước không bị ô nhiễm:
+ Không được vứt rác thải xuống sông, kênh, rạch, ao, hồ + Phải xử lí nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp trước khi cho chảy vào ao, hồ, sông, suối
Trang 12