TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM đỐC CÔNG TY đỐI VỚI CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG Ban Giám ựốc Nhóm Công ty chịu trách nhiệm ựảm bảo các báo cáo tài chắnh hợp nhất cho từng n m tài chắnh phản án
Trang 1Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng Miền Nam
Các báo cáo tài chính hợp nhất
Ngày 31 tháng 12 năm 2012
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Trang 3THÔNG TIN CHUNG ÁO CÁO CỦA HỘI đỒNG QUẢN TRỊ (tiếp theo)
điều chỉnh lần thứ tư (0302634683) Ngày 7 tháng 6 năm 2011
điều chỉnh lần thứ năm (0302634683) Ngày 6 tháng 9 năm 2011
Hoạ ựộng chắnh của Công ty là nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu giống cây trồng các loại; sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu nông sản, vật tư nông nghiệp; sản xuất, gia công, sang chai, ựóng gói thuốc bảo vệ thực vật; thiết kế, chế tạo, lắp ựặt, xuất nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị chế biến hạt giống và nông sản
Công ty có trụ sở chắnh tại số 282 Lê Văn Sỹ, Phường 1, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chắ Minh, Việt Nam Ngoài ra, Công ty có các ựơn vị trực thuộc là trạm giống cây trồng Củ Chi, trại giống cây
tr ng Cờ đỏ, trạm giống cây trồng Cai Lậy, trại giống cây trồng Lâm Hà, trung tâm nghiên cứu Giống cây trồng Miền Nam và các chi nhánh tại Hà nội, Tây Nguyên, Miền Trung, và tại Campuchia
HỘI đỒNG QUẢN TRỊ
Các thành viên Hội ựồng Quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
Ông Hàng Phi Quang Chủ ịch
Ông Nguyễn Thanh Tùng Phó Chủ ịch
Ông Nguyễn Tiến Hiệp Thành viên
Ông Quốc Hồ đình Tuấn Thành viên
Ông Nguyễn Quốc Vọng Thành viên
BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên Ban kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
Ông Nguyễn Hoàng Công Trưởng ban
Ông Nguyễn đức Minh Thành viên
Ông Lê Quang Hồng Thành viên
BAN GIÁM đỐC
Các thành viên Ban Giám ựốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:
Ông Hàng Phi Quang Tổng Giám ựốc
Ông Nguyễn Hoàng Tuấn Phó Tổng Giám ựốc
Ông Dương Thành Tài Phó Tổng Giám ựốc
NGƯỜI đẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Người ựại diện theo pháp luật của Công ty trong năm và vào ngày lập báo cáo này là Ông Hàng Phi Quang
Trang 4BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM đỐC ÁO CÁO CỦA HỘI đỒNG QUẢN TRỊ (tiếp theo)
Ban Giám ựốc Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng Miền Nam (ỘCông tyỢ) hân hạnh trình bày báo cáo này và các báo cáo tài chắnh hợp nhất của Công ty và các công ty con (ỘNhóm Công tyỢ) cho năm tài chắnh kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM đỐC CÔNG TY đỐI VỚI CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH RIÊNG
Ban Giám ựốc Nhóm Công ty chịu trách nhiệm ựảm bảo các báo cáo tài chắnh hợp nhất cho từng
n m tài chắnh phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chắnh hợp nhất, kết quả hoạ ựộng kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Nhóm Công ty Trong quá trình chuẩn
bị các báo cáo tài chắnh hợp nhất này, Ban Giám ựốc cần phải:
Ớ lựa chọn các chắnh sách kế toán thắch hợp và áp dụng các chắnh sách này một cách nhất quán;
Ớ thực hiện các ựánh giá và ước tắnh một cách hợp lý và thận trọng;
Ớ nêu rõ các chuẩn mực kế toán áp dụng cho Nhóm Công ty có ựược tuân thủ hay không và tất cả những sai lệch trọng yếu so với những chuẩn mực này ựã ựược trình bày và giải thắch trong các báo cáo tài chắnh hợp nhất; và
Ớ lập các báo cáo tài chắnh hợp nhất trên cơ sở nguyên tắc hoạ ựộng liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Nhóm Công ty sẽ tiếp tục hoạ ựộng
Ban Giám ựốc chịu trách nhiệm ựảm bảo việc các sổ sách kế toán thắch hợp ựược lưu giữ ựể phản ánh tình hình tài chắnh hợp nhất của Nhóm Công ty, với mức ựộ chắnh xác hợp lý, tại bất kỳ thời ựiểm nào và ựảm bảo rằng các sổ sách kế toán tuân thủ với hệ thống kế toán ựã ựược ựăng ký Ban Giám ựốc Nhóm Công ty cũng chịu trách nhiệm về việc quản lý các tài sản của Nhóm Công ty
và do ựó phải thực hiện các biện pháp thắch hợp ựể ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác
Ban Giám ựốc cam kế ựã tuân thủ những yêu cầu nêu trên trong việc lập các báo cáo tài chắnh hợp nhất kèm theo
CÔNG BỐ CỦA BAN GIÁM đỐC
Theo ý kiến của Ban Giám ựốc, các báo cáo tài chắnh hợp nhất kèm theo phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chắnh hợp nhất của Nhóm Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2012, kết quả hoạ ựộng kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chắnh kết thúc cùng ngày phù hợp với các Chuẩn mực kế toán và Chế ựộ kế toán Việt Nam và tuân thủ các quy ựịnh pháp lý có liên quan
Thay mặt Ban Giám ựốc:
Hàng Phi Quang
Tổng Giám ựốc
(đã ký)
Ngày 20 tháng 3 năm 2013
Trang 5BÁO CÁO KIỂM TOÁN ðỘC LẬP
Kính gửi: Quý cổñông của Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng Miền Nam
Chúng tôi ñã kiểm toán các báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng Miền Nam (“Công ty”) và các công ty con (sau ñây gọi chung là “Nhóm Công ty”) ñược trình bày từ trang
4 ñến trang 33 bao gồm bảng cân ñối kế toán hợp nhất vào ngày 31 tháng 12 năm 2012, báo cáo kết quả hoạ ñộng kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và các thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
Việc lập và trình bày các báo cáo tài chính hợp nhất này thuộc trách nhiệm của Ban Giám ñốc Nhóm Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là ñưa ra ý kiến về các báo cáo tài chính hợp nhất này dựa trên kết quả kiểm toán của chúng tôi Các báo cáo tài chính hợp nhất vào ngày và cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011 ñã ñược kiểm toán bởi các kiểm toán viên khác, phát hành báo cáo kiểm ngày 23 tháng 4 năm 2012, ñưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần
C s ý kin kim toán
Chúng tôi ñã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện việc kiểm toán ñể ñạt ñược mức tin cậy hợp lý về việc liệu các báo cáo tài chính có còn các sai sót trọng yếu hay không Việc kiểm toán bao
g m việc kiểm tra, theo phương pháp chọn mẫu, các bằng chứng về số liệu và các thuyết minh trên các báo cáo tài chính hợp nhất Việc kiểm toán cũng bao gồm việc ñánh giá các nguyên tắc kế toán
ñã ñược áp dụng và các ước tính quan trọng của Ban Giám ñốc Nhóm Công ty cũng như ñánh giá việc trình bày tổng thể các báo cáo tài chính hợp nhất Chúng tôi tin tưởng rằng công việc kiểm toán của chúng tôi cung cấp cơ sở hợp lý cho ý kiến kiểm toán
Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
Chứng chỉ KTV số: D.0048/KTV Chứng chỉ KTV số: N.1772/KTV
Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 20 tháng 3 năm 2013
Trang 6BẢNG CÂN ðỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
vào ngày 31 tháng 12 năm 2012
VNð
Mã số TÀI SẢN
Thuyế minh Số cuối năm Số ñầu năm
100 A TÀI SẢN NGẮN HẠN 352.854.260.107 240.887.120.565
110 I Tin và các khon tng ñng tin 4 43.083.964.747 70.262.011.371
112 2 Các khoản tương ñương tiền 16.211.693.400 59.409.619.100
120 II Các khon ñ u t tài chính ng n h n 415.000.000 407.499.999
132 2 Trả trước cho người bán 16.012.087.596 16.361.241.383
135 3 Các khoản phải thu khác 5 4.254.194.187 2.737.086.846
154 3 Thuế và các khoản khác phải thu
229 Giá trị khấu trừ lũy kế (3.168.740.417) (2.837.027.404)
260 II Tài sn dài h n khác 1.502.589.963 2.711.671.308
261 1 Chi phí trả trước dài hạn 1.118.014.381 2.342.865.669
262 2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 18.3 255.935.582 240.165.639
269 III Li th thng m 9 1.288.189.551 1.472.216.630
270 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 424.016.981.954 315.581.296.773
Trang 7BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
VNð
Mã số NGUỒN VỐN
Thuyế minh Số cuối năm Số ñầu năm
300 A NỢ PHẢI TRẢ 155.251.033.463 85.185.140.402
310 I N ng n h n 152.947.441.044 83.819.984.989
312 2 Phải trả người bán 97.992.933.899 39.385.084.802
313 3 Người mua trả tiền trước 1.414.815.236 1.263.369.246
314 4 Thuế và các khoản phải nộp
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ðỐI KẾ TOÁN
1 Nợ khó ñòi ñã xử lý (ñồng Việt Nam) 316.726.772 101.457.748
2 Ngoại tệ các loại:
Trang 8BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ðỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
VNð
Mã số CHỈ TIÊU
Thuyế
01 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ 15.1 492.693.334.868 408.214.806.288
02 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 15.1 (33.524.494.544) (24.700.400.814)
10 3 Doanh thu thuần về bán hàng
52 16 Thu nhập thuế TNDN hoãn lại 18.3 15.769.943 132.813.881
60 17 Lợi nhuận thuần sau thuế TNDN 67.807.418.531 58.346.269.513
Trong ñó:
61 L i ích của các cổ ñông thiểu số (343.284.319) (245.422.378)
62 Lãi thuộc về các cổ ñông của công
70 18 Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu 4.577 3.942
Ngày 20 tháng 3 năm 2013
Trang 9BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
cho năm tài chính tháng kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
01 Lợi nhuận trước thuế
ðiều chỉnh cho các khoản:
02 Khấu hao và khấu trừ 7, 8 ,9 7.208.282.335 5.855.622.866
04 L chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện 158.315.965 490.688.917
05 Lãi từ hoạ ñộng ñầu tư (3.081.629.312) (4.253.028.867)
08 Lợi nhuận từ hoạt ñộng kinh doanh
trước thay ñổi vốn lưu ñộng 83.766.851.822 77.490.065.031
09 Tăng các khoản phải thu (41.999.062.895) (14.984.400.350)
12 Giảm (tăng) chi phí trả trước 1.463.910.881 (1.128.858.459)
14 Thuế thu nhập doanh nghiệp ñã nộp 18.2 (10.350.468.352) (15.582.249.343)
15 Tiền thu khác từ hoạ ñộng kinh
21 Tiền chi mua sắm tài sản cố ñịnh (3.409.393.036) (10.725.187.997)
22 Tiền thu do thanh lý, nhượng bán
31 Tiền thu từ tái phát hành cổ phiếu quỹ 6.300.833.000 -
33 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn 37.900.000.000 17.411.832.625
34 Tiền chi trả nợ gốc vay (26.871.000.000) (19.471.149.350)
40 Lưu chuyển tiền thuần sử dụng vào
hoạt ñộng tài chính (12.255.644.200) (28.782.008.455)
Trang 10BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT (tiếp theo)
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
VNð
Mã số CHỈ TIÊU
Thuyế
50 (Giảm) tăng tiền thuần trong năm (27.178.046.624) 7.808.892.129
60 Tiền và tương ñương tiền ñầu năm 4 70.262.011.371 62.417.155.064
61 Ảnh hưởng của thay ñổi tỷ giá hối
ñoái quy ñổi ngoại tệ - 35.964.178
70 Tiền và tương ñương tiền cuối năm 4 43.083.964.747 70.262.011.371
Ngày 20 tháng 3 năm 2013
Trang 11THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày và cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
1 THÔNG TIN DOANH NGHIỆP
Công ty Cổ phần Giống Cây Trồng Miền Nam (“Công ty”) là một công ty cổ phần ñược thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy Chứng nhận ñăng ký kinh doanh (‘CNðKKD”) số 4103001067 do Sở Kế hoạch và ðầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày
24 tháng 6 năm 2002 và các Giấy CNðKKD ñiều chỉnh như sau:
ðiều chỉnh lần thứ nhấ Ngày 16 tháng 7 năm 2003
ðiều chỉnh lần thứ hai Ngày 17 tháng 8 năm 2007
ðiều chỉnh lần thứ ba Ngày 21 tháng 5 năm 2008
ðiều chỉnh lần thứ tư (0302634683) Ngày 7 tháng 6 năm 2011
ðiều chỉnh lần thứ năm (0302634683) Ngày 6 tháng 9 năm 2011
Hoạ ñộng chính của Công ty là nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu giống cây trồng các loại; sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu nông sản, vật tư nông nghiệp; sản xuất, gia công, sang chai, ñóng gói thuốc bảo vệ thực vật; thiết kế, chế tạo, lắp ñặt, xuấnhập khẩu các loại máy móc, thiết bị chế biến hạt giống và nông sản
Công ty có trụ sở chính tại số 282 Lê Văn Sỹ, Phường 1, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Ngoài ra, Công ty có các ñơn vị trực thuộc là trạm giống cây trồng Củ Chi, trại giống cây trồng Cờ ðỏ, trạm giống cây trồng Cai Lậy, trại giống cây trồng Lâm Hà, trung tâm nghiên cứu Giống cây trồng Miền Nam và các chi nhánh tại Hà nội, Tây Nguyên, Miền Trung, và tại Campuchia
Số ượng nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2012 là 381 (ngày 31 tháng 12
n m 2011: 376)
Công ty có 2 công ty con như sau:
Công ty Cổ phần Cơ khí Giống Cây Trồng Miền Nam (“SSE”)
SSE là một công ty cổ phần ñược thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy CNðKKD số 0309966504 do Sở Kế hoạch và ðầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26 tháng 4 năm 2010 và các Giấy CNðKKD ñiều chỉnh Trụ sở chính của SSE tại số
282 Lê Văn Sỹ, Phường 1, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh Hoạ ñộng chính của SSE là sản xuất máy nông nghiệp, lâm nghiệp; máy chế biến thực phẩm, ñồ uống; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp ñặt máy móc thiết bị
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012, Công ty nắm giữ 83,74% phần vốn chủ sở hữu trong SSE Công ty CP Kinh doanh Xuất Nhập Khẩu Bắc Nghệ An (“NNA”)
NNA là một công ty cổ phần ñược thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy CNðKKD số 270300045 do Sở Kế hoạch và ðầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày
21 tháng 1 năm 2002 và các Giấy CNðKKD ñiều chỉnh Trụ sở chính của NNA tại xã Diễn Thịnh, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An Hoạ ñộng chính của NNA là mua bán hạt giống, vậ
tư nông nghiệp, nông sản, xăng dầu, hàng ñiện tử, vật liệu xây dựng; cung cấp dịch vụ sấy, ñóng gói, mua bán máy nông nghiệp; và sản xuất, chế biến lương thực thực phẩm
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012, Công ty nắm giữ 70% phần vốn chủ sở hữu trong NNA
Trang 12THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày và cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
2 CƠ SỞ TRÌNH BÀY
2.1 Chun mc và Chđ k tốn áp dng
Các báo cáo tài chính hợp nhất của Cơng ty và các cơng ty con (“Nhĩm Cơng ty”) được trình bày bằng đồng Việt Nam (“VNð”) phù hợp với Chế độ Kế tốn Việt Nam và các Chuẩn mực Kế tốn Việt Nam (“CMKTVN”) do Bộ Tài chính ban hành theo:
• Quyế định số 149/2001/Qð-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực Kế tốn Việt Nam (ðợt 1);
• Quyế định số 165/2002/Qð-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế tốn Việt Nam (ðợt 2);
• Quyế định số 234/2003/Qð-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế tốn Việt Nam (ðợt 3);
• Quyế định số 12/2005/Qð-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế tốn Việt Nam (ðợt 4); và
• Quyế định số 100/2005/Qð-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực Kế tốn Việt Nam (ðợt 5)
Theo đĩ, bảng cân đối kế tốn hợp nhất, báo cáo kết quả hoạ động kinh doanh hợp nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhấ được trình bày kèm theo và việc sử dụng các báo cáo này khơng dành cho các đối tượng khơng được cung cấp các thơng tin về các thủ tục, nguyên tắc và thơng lệ kế tốn tại Việt Nam và hơn nữa khơng được chủ định trình bày tình hình tài chính, kết quả hoạ động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thơng lệ kế tốn được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngồi Việt Nam
2.2 Hình thc s k tốn áp dng
Hình thức sổ kế tốn áp dụng được đăng ký của Nhĩm Cơng ty là Nhật ký chung
2.3 Niên đ k tốn
Niên độ kế tốn của Nhĩm Cơng ty áp dụng cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất bắ đầu
từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
Các báo cáo tài chính của các cơng ty mẹ và các cơng ty con sử dụng để hợp nhấ được lập cho cùng một kỳ kế tốn, và được áp dụng các chính sách kế tốn một cách thống nhất
Số dư các tài khoản trên bảng cân đối kế tốn giữa các đơn vị trong cùng tập đồn, các khoản thu nhập và chi phí, các khoản lãi hoặc lỗ nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này được loại trừ hồn tồn
Lợi ích của các cổ đơng thiểu số là phần lợi ích trong lãi, hoặc lỗ, và trong tài sản thuần của cơng ty con khơng được nắm giữ bởi Nhĩm Cơng ty và được trình bày riêng biệt trên báo cáo kết quả hoạ động kinh doanh hợp nhất và được trình bày riêng biệt với phần vốn chủ
sở hữu của các cổ đơng của cơng ty mẹ trong phần vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế tốn hợp nhất
Trang 13THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày và cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
3 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TỐN CHỦ YẾU
3.1 Các thay đi trong các chính sách k tốn và thuyt minh
Các chính sách kế tốn của Nhĩm Cơng ty sử dụng để l p các báo cáo tài chính hợp nhấđược áp dụng nhất quán với với các chính sách đã được sử dụng để l p các báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2011, ngoại trừ các thay đổi về chính sách kế tốn liên quan đến các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012, bên cạnh việc tiếp tục áp dụng CMKTVN số 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đối như trong các năm trước, Nhĩm Cơng ty bắ đầu thực hiện Thơng tư số 179/2012/TT-BTC quy định về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đối trong doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành ngày 24 tháng 10 năm 2012 (“Thơng tư 179”)
Theo Thơng tư 179, tại thời điểm cuối năm, các khoản tài sản và cơng nợ tiền tệ cĩ gốc ngoại tệ được quy đổi ra VNð theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi Nhĩm Cơng ty mở tài khoản Trong năm 2011, Nhĩm Cơng ty sử dụng tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại ngày báo cáo để thực hiện việc quy đổi này
Thơng tư 179 được áp dụng từ năm 2012 trên cơ sở phi hồi tố Ảnh hưởng việc thay đổi từ
sử dụng tỷ giá bình quân liên ngân hàng sang sử dụng tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại trong việc đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm đến các báo cáo tài chính hợp nhất vào ngày và cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012 là khơng trọng yếu xét trên khía cạnh tổng thể
3.2 Tin và các khon tng đng tin
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn cĩ thời
h n gốc khơng quá ba tháng, cĩ tính thanh khoản cao, cĩ khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và khơng cĩ nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
3.3 Hàng t n kho
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá thành để đưa mỗi sản phẩm đến vị trí và điều kiện hiện tại và giá trị thuần cĩ thể thực hiện được Giá trị thuần cĩ thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong điều kiện kinh doanh bình thường trừ chi phí ước tính để hồn thành và chi phí bán hàng ước tính
Nhĩm Cơng ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch tốn hàng tồn kho với giá trị được xác định như sau:
Nguyên vật liệu, hàng hĩa, cơng
cụ dụng cụ
- chi phí mua theo phương pháp bình quân gia quyền
Thành phẩm và chi phí sản
xuất, kinh doanh dở dang
- giá vốn nguyên vật liệu và lao động trực tiếp cộng chi phí sản xuất chung cĩ liên quan được phân bổ dựa trên mức độ hoạ động bình thường theo phương pháp bình quân gia quyền
Dự phịng cho hàng tồn kho
Dự phịng cho hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị t n thất do các khoản suy giảm trong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời v.v.) cĩ thể xảy ra đối với nguyên vật liệu, thành phẩm, hàng hĩa tồn kho thuộc quyền sở hữu của Nhĩm Cơng ty dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảm giá trị t i ngày kết thúc niên độ kế tốn
Số tăng hoặc giảm khoản dự phịng giảm giá hàng tồn kho được hạch tốn vào giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả hoạ động kinh doanh hợp nhất
Trang 14THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày và cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
3 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
3.4 Các khon phi thu
Các khoản phải thu ñược trình bày trên các báo cáo tài chính hợp nhất theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác sau khi cấn trừ các khoản dự phòng ñược lập cho các khoản phải thu khó ñòi
Dự phòng nợ phải thu khó ñòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị t n thất do các khoản phải thu không ñược khách hàng thanh toán phát sinh ñối với số dư các khoản phải thu tại thời ñiểm lập bảng cân ñối kế toán Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng ñược hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trên báo cáo kết quả hoạ ñộng kinh doanh hợp nhất
3.5 Tài sn c ñnh hu hình
Tài sản cố ñịnh hữu hình ñược thể hiện theo nguyên giá trừ ñi giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố ñịnh hữu hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp ñến việc ñưa tài sản vào hoạ ñộng như dự kiến Các chi phí mua sắm, nâng cấp và ñổi mới tài sản cố ñịnh hữu hình ñược ghi tăng nguyên giá của tài sản và chi phí bảo trì, sửa chữa ñược hạch toán vào báo cáo kết quả hoạ ñộng kinh doanh hợp nhất khi phát sinh Khi tài sản ñược bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế ñược xóa sổ và các khoản lãi lỗ phát sinh do thanh lý tài sản ñược hạch toán vào báo cáo kết quả hoạ ñộng kinh doanh hợp nhất
3.6 Tài sn c ñnh vô hình
Tài sản cố ñịnh vô hình ñược ghi nhận theo nguyên giá trừ ñi giá trị khấu trừ lũy kế
Nguyên giá tài sản cố ñịnh vô hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp ñến việc ñưa tài sản vào sử dụng như dự kiến Các chi phí nâng cấp và ñổi mới tài sản cố ñịnh vô hình ñược ghi tăng nguyên giá của tài sản và các chi phí khác ñược hạch toán vào báo cáo kết quả hoạ ñộng kinh doanh hợp nhất khi phát sinh
Khi tài sản cố ñịnh vô hình ñược bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị khấu trừ lũy kế ñược xóa sổ và các khoản lãi lỗ phát sinh do thanh lý tài sản ñược hạch toán vào báo cáo kết quả hoạ ñộng kinh doanh hợp nhất
3.7 Khu hao và khu tr
Khấu hao tài sản cố ñịnh hữu hình và khấu trừ tài sản cố ñịnh vô hình ñược trích theo phương pháp ñường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:
Nhà xưởng và vật kiến trúc 4 - 25 năm
3.8 Thuê tài sn
Các khoản tiền thuê theo hợp ñồng thuê hoạ ñộng ñược hạch toán vào báo cáo kết quả hoạ ñộng kinh doanh hợp nhất theo phương pháp ñường thẳng trong thời hạn của hợp ñồng thuê
3.9 Chi phí ñi vay
Chi phí ñi vay bao gồm lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp ñến các khoản vay của Nhóm Công ty Chi phí ñi vay ñược hạch toán như chi phí phát sinh trong
n m, ngoại trừ các khoản ñược vốn hóa như theo nội dung của ñ ạn tiếp theo
Chi phí ñi vay liên quan trực tiếp ñến việc mua sắm, xây dựng hoặc hình thành một tài sản
cụ thể cần có một thời gian ñủ dài ñể có thể ñưa vào sử dụng theo mục ñích ñịnh trước hoặc ñể bán ñược vốn hóa vào nguyên giá của tài sản ñó
Trang 15THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày và cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
3 CÁC CHÍNH SÁCH K TOÁN CH YU (tiếp theo)
3.10 Chi phí tr trc
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn trên
b ng cân ñối kế toán hợp nhất và ñược phân bổ trong khoảng thời gian trả trước hoặc thời gian các lợi ích kinh tế ương ứng ñược tạo ra từ các chi phí này
3.11 Hp nht kinh doanh và li th thng m
Hợp nhất kinh doanh ñược hạch toán theo phương pháp giá mua Giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao ñổi của các tài sản ñem trao ñổi, các khoản nợ phải trả ñã phát sinh hoặc ñã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành ñể ñổi lấy quyền kiểm soát bên bị mua và các chi phí liên quan trực tiếp ñến việc hợp nhất kinh doanh Tài sản, nợ phải trả có thể xác ñịnh ñược và những khoản nợ tiềm tàng phải gánh chịu trong hợp nhất kinh doanh của bên bị mua ñều ghi nhận theo giá trị hợp lý tại ngày hợp nhất kinh doanh
Lợi thế thương mại phát sinh từ hợp nhất kinh doanh ñược ghi nhận ban ñầu theo giá gốc,
là phần chênh lệch giữa giá phí hợp nhất kinh doanh so với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý của tài sản, nợ phải trả có thể xác ñịnh ñược và các khoản nợ tiềm tàng
ñã ghi nhận Nếu giá phí hợp nhất kinh doanh thấp hơn giá trị hợp lý của tài sản thuần của bên bị mua, phần chênh lệch ñó sẽ ñược ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạ ñộng kinh doanh hợp nhất Sau ghi nhận ban ñầu, lợi thế thương mại ñược xác ñịnh giá trị bằng nguyên giá trừ ñi giá trị phân bổ lũy kế Lợi thế thương mại ñược phân bổ theo phương pháp ñường thẳng trong thời gian hữu ích ñược ước tính là mười (10) năm
3.12 Các khon phi tr và trích trc
Các khoản phải trả và trích trước ñược ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan ñến hàng hóa và dịch vụ ñã nhận ñược không phụ thuộc vào việc Nhóm Công ty ñã nhận ñược hóa ñơn của nhà cung cấp hay chưa
3.13 D phòng
Nhóm Công ty ghi nhận dự phòng khi có nghĩa vụ nợ hiện tại là kết quả của một sự kiện ñã xảy ra trong quá khứ Việc thanh toán nghĩa vụ nợ này có thể sẽ dẫn ñến sự giảm sút về những lợi ích kinh tế và Nhóm Công ty có thể ñưa ra ñược mộ ước tính ñáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ ñó
3.15 C phiu qu
Các công cụ vốn chủ sở hữu ñược Nhóm Công ty mua lại (cổ phiếu quỹ) ñược ghi nhận theo nguyên giá và trừ vào vốn chủ sở hữu Nhóm Công ty không ghi nhận các khoản
Trang 16THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày và cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
3 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
3.16 Phân ph i li nhu!n
Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thể ñược chia cho các cổ ñông sau khi ñược ñại hội ñồng cổ ñông phê duyệt và sau khi ñã trích lập các quỹ dự phòng theo ðiều lệ Nhóm Công ty và các quy ñịnh của pháp luật Việt Nam
Nhóm Công ty trích lập các quỹ dự phòng sau từ lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp của Nhóm Công ty theo ñề nghị của Hội ñồng Quản trị và ñược các cổ ñông phê duyệt tại ñại hội ñồng cổ ñông thường niên
Quỹ dự phòng tài chính
Quỹ này ñược trích lập ñể bảo vệ hoạ ñộng kinh doanh thông thường của Nhóm Công ty trước các rủi ro hoặc thiệt hại kinh doanh, hoặc ñể dự phòng cho các khoản lỗ hay thiệt hại ngoài dự kiến do các nguyên nhân khách quan hoặc do các trường hợp bất khả kháng như
h a hoạn, bấ ổn trong tình hình kinh tế và tài chính trong nước hay nước ngoài
Quỹ ñầu tư và phát triển
Quỹ này ñược trích lập nhằm phục vụ việc mở rộng hoạ ñộng hoặc ñầu tư chiều sâu của Nhóm Công ty
Quỹ khen thưởng và phúc lợi
Quỹ này ñược trích lập ñể khen thưởng, khuyến khích vật chất, ñem lại lợi ích chung và nâng cao phúc lợi cho công nhân viên
3.17 Ghi nh!n doanh thu
Doanh thu ñược ghi nhận khi Nhóm Công ty có khả năng nhận ñược các lợi ích kinh tế có thể xác ñịnh ñược một cách chắc chắn Doanh thu ñược xác ñịnh theo giá trị hợp lý của các khoản ñã thu hoặc sẽ thu ñược sau khi trừ ñi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Các ñiều kiện ghi nhận cụ thể sau ñây cũng phải ñược ñáp ứng khi ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng ñược ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu hàng hóa
ñã ñược chuyển sang người mua, thường là trùng với việc chuyển giao hàng hóa
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ ñược ghi nhận khi dịch vụ ñược thực hiện và hoàn thành
Thuế thu nhập hiện hành
Tài sản thuế thu nhập và thuế thu nhập phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước ñược xác ñịnh bằng số tiền dự kiến phải nộp cho (hoặc ñược thu hồi từ) cơ quan thuế, dựa trên các mức thuế suất và các luật thuế có hiệu lực ñến ngày kết thúc kỳ kế toán
Thuế thu nhập hiện hành ñược ghi nhận vào kết quả hoạ ñộng kinh doanh hợp nhất ngoại
tr trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan ñến một khoản mục ñược ghi trực tiếp vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại cũng ñược ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu
Trang 17THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
vào ngày và cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
3 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TỐN CHỦ YẾU (tiếp theo)
3.18 Thu (tiếp theo)
Thuế thu nhập hiện hành (tiếp theo)
Nhĩm Cơng ty chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập hiện hành phải trả khi Nhĩm Cơng ty cĩ quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và doanh nghiệp dự định thanh tốn thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện hành trên cơ sở thuần
Thuế thu nhập hỗn lại
Thuế thu nhập hỗn lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc
n m tài chính giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi sổ của chúng cho mục đích báo cáo tài chính
Thuế thu nhập hỗn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, ngoại trừ:
• Thuế thu nhập hỗn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả ừ một giao dịch mà giao dịch này khơng cĩ ảnh hưởng đến lợi nhuận kế tốn hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch;
và
• Các chênh lệch tạm thời chịu thuế gắn liền với các khoản đầu tư vào cơng ty con, chi nhánh khi cĩ khả năng kiểm sốt thời gian hồn nhập khoản chênh lệch tạm thời và chắc chắn khoản chênh lệch tạm thời sẽ khơng dược hồn nhập trong tương lai cĩ thể
dự đốn
Tài sản thuế thu nhập hỗn lại được ghi nhận cho tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu
tr , giá trị được khấu trừ chuyển sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng khi chắc chắn trong tương lai sẽ cĩ lợi nhuận tính thuế để
sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ:
• Tài sản thuế hỗn lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả ừ một giao dịch mà giao dịch này khơng cĩ ảnh hưởng đến lợi nhuận kế tốn hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch; và
• Tất cả các chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh từ các khoản đầu tư vào các cơng ty con, chi nhánh chỉ được ghi nhận khi chắc chắn là chênh lệch tạm thời sẽ được hồn nhập trong tương lai cĩ thể dự đốn được và cĩ lợi nhuận chịu thuế để sử dụng được khoản chênh lệch tạm thời đĩ
Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hỗn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi giảm đến mức bảo đảm chắc chắn cĩ đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc tồn bộ tài sản thuế thu nhập hỗn lại được sử
d ng Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hỗn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét lại vào ngày kết thúc năm tài chính và được ghi nhận khi chắc chắn cĩ đủ lợi nhuận tính thuế để cĩ thể sử dụng các tài sản thuế thu nhập hỗn lại chưa ghi nhận này
Tài sản thuế thu nhập hỗn lại và thuế thu nhập hỗn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài chính khi tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh tốn, dựa trên các mức thuế suất và luật thuế cĩ hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kế tốn
Thuế thu nhập hỗn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạ động kinh doanh hợp nhấngoại trừ trường hợp thuế thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thẳng