-ii- LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận văn, bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các văn nghệ sĩ ở một số Đoàn nghệ thuật Khmer tỉnh Trà Vinh, tỉnh Sóc Trăng, các nghệ nhân,
Trang 1-i-
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Trà Vinh, ngày 01 tháng 02 năm 2015
Tác giả luận văn
Thạch Chane Vitu
Trang 2-ii-
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn, bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các văn nghệ sĩ ở một số Đoàn nghệ thuật Khmer tỉnh Trà Vinh, tỉnh Sóc Trăng, các nghệ nhân, nghệ sĩ ưu tú, các tác giả, diễn viên các thời kỳ, bạn đồng nghiệp, đã tham gia trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn sân khấu Dù Kê
Đề tài này có sự đóng góp của PGS.TS Phạm Tiết Khánh đã hướng dẫn, hỗ trợ, tạo điều kiện rất tốt để công trình nghiên cứu của bản thân được hoàn chỉnh hơn Bên cạnh, cảm ơn Phòng Khoa học Công nghệ Đào tạo sau đại học đã nhiệt tình chỉ dẫn trong suốt thời gian học tập cho đến thực hiện đề tài luận văn
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô đã giảng dạy các môn học, hướng dẫn các nguồn tài liệu để bổ sung kiến thức được hoàn chỉnh
Xin gởi lời tri ân đến cán bộ cốt cán các thời kỳ, nghệ sĩ, diễn viên Đoàn nghệ thuật Khmer Ánh Bình Minh đã tạo điều kiện thuận lợi Đặc biệt, NSƯT Thạch Chân, tác giả Thạch Sết, NSƯT Kim Thịnh, NSƯT Thạch Sung, NSƯT Kim Nghinh, các tác giả, nghệ nhân, cộng tác viên với Đoàn nghệ thuật Khmer Ánh Bình Minh, các trưởng đoàn, tác giả, đạo diễn của Đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp ở tỉnh Sóc Trăng đã tận tình góp ý kiến để thực hiện luận văn
Cuối cùng xin chân thành biết ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ tinh thần trong quá trình học tập
Trân trọng !
Thạch Chane Vitu
Trang 3-iii-
TÓM TẮT
Dù Kê ra đời có sự tiếp biến giữa các loại hình sân khấu Nam Bộ như sân khấu
Rô băm, sân khấu Dì Kê, Sân khấu Hát Tiều, Cải Lương Kịch bản sân khấu Dù Kê là một thể tài chiếm vị trí quan trọng trong quần chúng xem nghệ thuật Do đó, kịch bản sẽ mang một hình thức biểu diễn để chuyển tải, tuyên truyền sâu rộng, góp phần
giữ gìn, phát huy văn học dân gian Bản thân chọn đề tài nghiên cứu “Kịch bản sân khấu Dù Kê từ văn học dân gian Khmer”
Chương 1: Sự hình thành từ đầu thế kỷ XIX đến 1930 bắt đầu phát triển và gây nhiều ấn tượng, chiếm vị trí trong quần chúng Việt, Khmer, Hoa từ năm 1934,
kể cả nước bạn Campuchia Dù kê có sự tiếp biến giữa các loại hình sân khấu ở Nam Bộ như về lối diễn, trang phục, ngôn từ (sử dụng tiếng Việt, Khmer, Hoa, Pháp), bài hát, và bài nhạc môhôry ở Campuchia được bổ sung
Giới thiệu khái quát về văn hóa tộc người Khmer ở Nam Bộ, để làm rõ về sự ảnh hưởng về các loại hình nghệ thuật sân khấu và kịch bản truyện cổ Song đó, tộc người Khmer ở Campuchia và Nam Bộ - Việt Nam có chung nền văn học dân gian rất sâu đậm qua ba giai đoạn lịch sử Từ văn học dân gian mà sân khấu Dù Kê đã chuyển tải ngữ văn dân gian (truyện cổ tích) và nghệ thuật dân gian (trang trí, hội họa, âm nhạc) Các loại hình nghệ thuật là những yếu tố hỗ trợ cho sân khấu Dù Kê thành một chỉnh thể nguyên hợp, là loại hình đặc trưng của người Khmer Nam Bộ
Chương 2: Kịch bản của các đoàn nghệ thuật ở tỉnh Sóc Trăng và tỉnh Trà Vinh đã phân loại, tóm tắt nội dung và phân tích giá trị của kịch bản từ truyện cổ của người Khmer Phân tích, so sánh với một số kịch bản vay mượn từ kịch bản truyện cổ của người Việt, truyện cổ của nước ngoài và sử thi Ramyana của Ấn độ
Từ nội dung kịch bản truyện cổ được chia thành bốn nội dung: Đề cao tinh thần nhân đạo và niềm tin tôn giáo; Phản ánh những xung đột gay gắt trong các mối quan hệ xã hội; Ca ngợi phẩm cái đẹp, cái thiện; Phê phán cái xấu, cái ác
Trang 4-iv-
Về giá trị văn hóa: Văn hóa giải trí mang nét đặc trưng xã hội nông nghiệp,
qua những con người nông dân sau những ngày lao động cực nhọc, luôn tìm đến sinh hoạt tinh thần gắn liền với tín ngưỡng tôn giáo mà họ tôn thờ Nghệ thuật biểu diễn được tổ chức trình diễn với loại hình sân khấu Rô băm, ca hát cộng đồng (âm nhạc, dân ca, àday) và sân khấu Dù Kê đáp ứng nhu cầu giải trí mạnh mẽ hơn
Văn hóa nhận thức: Sự dung hợp văn hóa tộc người, sự dung hòa về tín ngưỡng tôn giáo và sự tích hợp các loại hình nghệ thuật biểu diễn truyền thống: ca –múa – nhạc – kịch trong diễn xướng kịch bản truyện cổ Các yếu tố đã cho thấy sự đoàn kết ba dân tộc Việt – Khmer – Hoa qua quá trình cộng cư, giao lưu văn hóa, phong tục, tôn giáo tâm linh tại vùng đất Nam Bộ và sự dung hòa về tín ngưỡng tôn giáo đã trở thành cái chung của cộng đồng tộc người ở Nam Bộ
Sân khấu Dù Kê bao giờ hết nó chứa đựng giá trị giáo dục cao, cái hư cấu nhưng lại rất hiện thực, lòng nhân đạo, cao cả của con người Vừa mang đậm tôn giáo, vừa khơi dậy giá trị đạo đức xã hội, và cái xấu được phơi bày, sáng tỏ
Chương 3: Từ nội dung và giá trị nghệ thuật trong kịch bản truyện cổ, khảo sát thực trạng về nhu cầu thưởng thức sân khấu Dù Kê cho thấy khán giả thích xem
Dù Kê là sản phẩm của người dân, là nhu cầu giải trí trong văn hóa tinh thần
Một số giải pháp tổ chức trại sáng tác kịch bản, từ tác phẩm tham dự trại sáng tác, có những giải pháp cụ thể về Hội thi sáng tác kịch bản sân khấu Dù Kê, mang ý nghĩa về sự tôn vinh bản sắc văn hóa dân tộc, văn học dân gian Khmer
Giải pháp để bảo tồn loại hình này, chủ yếu là kết hợp lập đề án đào tạo các lớp học về vũ đạo, âm nhạc Dù Kê để phát huy cho thế hệ trẻ luôn gần gũi với loại hình sân khấu này Để phát huy hơn nữa, xây dựng cơ sở vật chất là rất cần thiết và
Dự án Nhà hát thì mới đủ cơ sở pháp lý để thực hiện việc bảo tồn và gìn giữ Và Nhà hát trở thành một hoạt động nghệ thuật tổng hợp, là nhu cầu thiết yếu của người Khmer
Trang 5-v-
MỤC LỤC
Trang
Trang tựa
Quyết định giao đề tài
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH x
DANH SÁCH CÁC BẢNG xiii
PHẦN MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Lịch sử nghiên cứu 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
4.1 Đối tượng nghiên cứu 6
4.2 Phạm vi nghiên cứu 7
5 Phương pháp nghiên cứu 7
6 Đóng góp của luận văn 8
7 Bố cục của luận văn 8
PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 9
1.1 Cơ sở lý luận 9
1.1.1 Một số khái niệm 9
1.1.1.1 Nghệ thuật sân khấu và nghệ thuật sân khấu Dù Kê 9
1.1.1.2 Kịch bản và kịch bản Dù Kê 10
1.1.1.3 Văn học dân gian và văn học dân gian Khmer 11
Trang 6-vi-
1.1.2 Các hướng lý thuyết tiếp cận của đề tài 12
1.1.2.1 Lý thuyết về tộc người và sự tiếp biến văn hóa 12
1.1.2.2 Lý thuyết về cấu trúc văn hóa 13
1.2 Cơ sở thực tiễn 14
1.2.1 Khái quát về người Khmer và văn hóa Khmer Nam Bộ 14
1.2.1.1 Khái lược về người Khmer Nam Bộ 14
1.2.2.2 Khái lược về văn hóa Khmer Nam Bộ 17
1.2.2 Khái quát về văn học dân gian Khmer Nam Bộ 24
1.2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển văn học dân gian Khmer 24
1.2.2.2 Văn học dân gian Khmer Nam Bộ 29
1.2.3 Khái quát về nghệ thuật sân khấu Dù Kê 32
1.2.3.1 Tên gọi “Dù Kê” 32
1.2.3.2 Quá trình hình thành và phát triển 32
1.2.3.3 Các yếu tố hình thành nên sân khấu Dù Kê 36
1.2.3.4 Sự giao lưu tiếp biến của nghệ thuật sân khấu Dù Kê với các loại hình sân khấu ở Nam Bộ 39
1.3 Tình hình khảo sát kịch bản Dù Kê từ truyện cổ 42
1.3.1 Thống kê, phân loại tư liệu khảo sát 42
1.3.1.1 Thống kê tư liệu khảo sát 42
1.3.1.2 Phân loại kịch bản Dù Kê từ truyện cổ 44
CHƯƠNG 2 : GIÁ TRỊ CỦA KỊCH BẢN DÙ KÊ TỪ TRUYỆN CỔ 48
2.1 Giá trị văn học của kịch bản Dù Kê từ truyện cổ 48
2.1.1 Nội dung phản ánh qua kịch bản Dù Kê từ truyện cổ 48
2.1.1.1 Đề cao tinh thần nhân đạo và niềm tin tôn giáo 48
2.1.1.2 Phản ánh những xung đột gay gắt trong các mối quan hệ xã hội 52
2.1.1.3 Ca ngợi phẩm chất cái đẹp, cái thiện 59
2.1.1.4 Phê phán cái ác, cái xấu 65
2.1.1.5 Giá trị nhân đạo trong kịch bản truyện cổ 69
2.1.1.6 Giá trị hiện thực trong kịch bản truyện cổ 70
Trang 7-vii-
2.1.1.7 Giá trị hướng thiện trong kịch bản truyện cổ 71
2.1.2 Nghệ thuật biểu diễn kịch bản Dù Kê từ truyện cổ 71
2.1.2.1 Nhân vật trong kịch bản truyện cổ 72
2.1.2.2 Lời thoại trong kịch bản truyện cổ 74
2.1.2.3 Âm nhạc trong kịch bản truyện cổ 77
2.1.2.4 Hóa trang cho kịch bản truyện cổ 79
2.1.2.5 Nghệ thuật trang trí sân khấu cho kịch bản truyện cổ 81
2.1.2.6 Nghệ thuật diễn xuất trong kịch bản truyện cổ 83
2.1.3 So sánh kịch bản Dù Kê từ truyện cổ với kịch bản Rô băm, Dì Kê, Cải Lương 85
2.1.3.1 Điểm tương đồng và khác biệt giữa kịch bản truyện cổ của Dù Kê so với Rô băm và Dì Kê 85
2.1.3.2 Điểm tương đồng và khác biệt giữa kịch bản truyện cổ của Dù Kê với Cải Lương 86
2.2 Giá trị văn hóa của kịch bản Dù Kê từ truyện cổ 87
2.2.1 Văn hóa giải trí của người Khmer qua kịch bản Dù Kê từ truyện cổ 88
2.2.1.1 Đặc trưng văn hóa dân gian qua nhu cầu thưởng thức kịch bản Dù Kê từ truyện cổ 88
2.2.1.2 Tính cộng đồng qua môi trường diễn xướng kịch bản Dù Kê từ truyện cổ 89
2.1.2 Văn hóa nhận thức của người Khmer Nam Bộ qua kịch bản truyện cổ 90
2.1.2.1 Sự dung hợp văn hóa tộc người qua kịch bản Dù Kê từ truyện cổ 91
2.1.2.2 Sự dung hòa về tín ngưỡng tôn giáo qua kịch bản truyện cổ 92
2.1.2.3 Sự tích hợp các loại hình nghệ thuật biểu diễn truyền thống: ca – múa – nhạc – kịch trong diễn xướng kịch bản truyện cổ 94
CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO KỊCH BẢN DÙ KÊ 98
3.1 Thực trạng nhu cầu thưởng thức và tình hình sáng tác kịch bản Dù Kê 98
3.1.1 Thực trạng về nhu cầu thưởng thức Dù Kê của quần chúng ngày nay 98
3.1.1.1 Những thông tin chung về khảo sát 98
Trang 8-viii-
3.1.1.2 Phân tích kết quả khảo sát 100
3.1.2 Tình hình sáng tác và dàn dựng kịch bản Dù Kê 109
3.1.2.1 Tình hình sáng tác kịch bản từ truyện cổ 109
3.1.2.2 Dàn dựng kịch bản Dù Kê từ truyện cổ 112
3.2 Giải pháp cho sáng tác kịch bản sân khấu Dù Kê 113
3.2.1 Những giải pháp chung cho hoạt động nghệ thuật sân khấu Dù Kê 114
3.2.1.1 Đào tạo nguồn nhân lực 114
3.2.1.2 Tổ chức các hoạt động bảo tồn nghệ thuật sân khấu Dù Kê 115
3.2.1.3 Tăng cường đầu tư về xây dựng cơ sở vật chất 116
3.2.2 Giải pháp cụ thể cho việc sáng tác kịch bản Dù Kê 117
KẾT LUẬN 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO 124
PHỤ LỤC 128
Trang 9GS TS : Giáo sư tiến sĩ
PGS.TS : Phó Giáo sư tiến sĩ
NSƯT : Nghệ sĩ ưu tú
NGND : Nhà giáo nhân dân
Trang 10Hình 2.1 Một cảnh tổ chức cưới trong kịch bản : Sop Pa Sấch (Phật thoại) 210
Hình 2.2 Một cảnh Chằn (Chau Sóc) hóa phép biến Linh Thôn thành
người cá trong kịch bản : Hoàng tử Linh Thông 210
Hình 2.3
Một cảnh Phó Tướng quân đem hoàng tử Chây Sôryvông trốn thoát khỏi hoàng cung trong kịch bản: Hoàng tử Chây Sôryvông
210
Hình 2.4 Một cảnh hoàng tử Chây Sôryvông Gặp lại mẹ của mình (bà
hoàng hậu) trong kịch bản: Hoàng tử Chây Sôryvông 210
Hình 2.5 Một cảnh ba người con (Sôvan Sakô, Sôvan Kôngkia, Phat
Samít lấy được bông hoa thần trong kịch bản : Bông Hoa Thần 211
Hình 2.6 Một cảnh Nhà vua trị tội bà hoàng hậu Chan Tia, Thầy bói, tỳ
Hình 2.7 Một cảnh Thần Âysây căn dặn Mak Phudông Keo trong kịch
Hình 2.8 Một cảnh đám cưới chàng Sôvannasam và Sômaly trong kịch
Hình 2.9 Một cảnh vị quan đang phân xử giữa nhà vua và nàng Mơi
Chơi trong kịch bản : Chuyện tình Mạc Thơng 212
Hình 210 Một cảnh Mạc Thơng và Mơi chơi ở quê nhà trong kịch bản:
Hình 2.11 Một cảnh xung đột giữa tướng quân Chiêu Khun và tướng
cướp trong kịch bản : Lưỡi kiếm oan nghiệt 212 Hình 2.12 Một cảnh tổ chức cưới trong kịch bản : Sôvan – Phola 213
Trang 11-xi-
Hình 2.13
Một cảnh hài: thầy bùa làm phép để nàng Tup Sôđachane yêu
phú hộ trong kịch bản : Nàng Tup Sôđachane (Nàng Tiên nữ
giáng trần)
213
Hình 2.14 Một cảnh Phú hộ chia cắt mối tình chàng Vesana và nàng
Chane Tria trong kịch bản: Bông Sen ba màu 213
Hình 2.15 Một cảnh chàng Visal đi bán hành và gặp vua trong cung trong
Hình 2.16 Một cảnh Thủy thần dâng con gái cho chàng Lum Phát trong
Hình 2.17 Một cảnh Thủy thần không chấp nhận lời cầu xin của hai người
con trở về trần thế trong kịch bản “Thủy Thần Kén Rể” 214
Hình 2.18 Một cảnh Sêđa trở về hoàng cung gặp Pra Riêm trong kịch bản
Hình 2.19 Một cảnh Chau Sit giao Cây Đèn Thần cho nhà vua trong kịch
Hình 2.20 Một cảnh hài trong kịch bản : “Cây Đèn Thần” 215
Hình 2.21 Một cảnh Bô Pha gặp lại Rạngxây trong kịch bản : Mối tình Bô
Hình 2.25 Một cảnh nàng Cô Lạp hy sinh, tấm gương nữ anh hùng lực
lượng vũ trang trong kịch bản : “Bông Hồng Trà Vinh” 217
Trang 12Hình 2.40 Cảnh trí phong màn sử dụng cho cảnh hoàng cung 222
2 Một số hình ảnh nhạc cụ sử dụng trong sân khấu Dù Kê
Trang 13Kịch bản truyện cổ Khmer của Đoàn nghệ thuật Quần
Kết quả thực trạng nhu cầu thưởng thức nghệ thuật sân khấu Dù Kê
Dành cho các đối tượng
Bảng 3.4
Theo cô/chú thích xem trực tiếp trên sân khấu Dù Kê hoặc các trên kênh truyền hình, Internet, đĩa VCD 177 Bảng 3.5 Tại sao cô/chú thích xem trên kênh truyền hình, đĩa VCD? 177
Bảng 3.6
Cô/ chú hãy chỉ ra sự khác biệt khi xem Dù Kê trực tiếp trên sân khấu so với các kênh truyền hình, Internet, đĩa VCD: (có thể chọn hơn 1 đáp án)
178
Bảng 3.7 Sân khấu Dù Kê là loại hình nghệ thuật tổng hợp Vậy, theo
cô /chú thích xem Dù Kê bởi nó có yếu tố gì nổi bật? 178
Trang 14-xiv-
Bảng 3.8
Để thu hút khán giả đến xem Dù Kê Theo cô/chú nội dung kịch bản Dù Kê cần lưu ý đến những yếu tố nào? 179 Bảng 3.9 Cô/chú thích xem loại kịch bản nào trong sân khấu Dù Kê? 179
Bảng 3.10 Trong kịch bản truyện cổ của Dù kê có những đặc điểm gì
khiến cô/chú thích? (có thể chọn hơn 1 đáp án) 179
Bảng 3.11 Tình trạng hiện nay, sân khấu Dù Kê đang có xu hướng
chậm phát triển Theo cô/chú là do nguyên nhân nào? 180
Bảng 3.12
Theo cô/chú làm thế nào để sân khấu truyền thống ở Nam
Bộ nói chung và sân khấu Dù Kê nói riêng được phát huy
Bảng 3.17 Trong kịch bản truyện cổ của Dù kê có những đặc điểm gì
khiến anh/chị thích? (có thể chọn hơn 1 đáp án) 182
Bảng 3.18
Tình trạng hiện nay, sân khấu Dù Kê đang có xu hướng chậm phát triển Theo anh/chị là do nguyên nhân nào? 183
Bảng 3.19
Theo anh/chị làm thế nào để sân khấu truyền thống ở Nam
Bộ nói chung và sân khấu Dù Kê nói riêng được phát huy
và thu hút khán giả
183
Trang 15Bảng 3.24 Trong kịch bản truyện cổ của Dù kê có những đặc điểm gì
khiến anh/chị thích? (có thể chọn hơn 1 đáp án) 185
Trang 16-xvi-
Bảng 3.30
Anh/chị thích xem loại kịch bản nào trong sân khấu Dù
Bảng 3.31 Trong kịch bản truyện cổ của Dù kê có những đặc điểm gì
khiến anh/chị thích? (có thể chọn hơn 1 đáp án) 188
Bảng 3.38 Trong kịch bản truyện cổ của Dù kê có những đặc điểm gì
khiến cô/chú thích? (có thể chọn hơn 1 đáp án) 191
Bảng 3.39
Tình trạng hiện nay, sân khấu Dù Kê đang có xu hướng chậm phát triển Theo cô/chú là do nguyên nhân nào? 192
Bảng 3.40
Theo cô/chú làm thế nào để sân khấu truyền thống ở Nam
Bộ nói chung và sân khấu Dù Kê nói riêng được phát huy
và thu hút khán giả
192