Bằng những chủ trương, chính sách tác động, ngành công nghiệp của tỉnh đã có bước phát triển khá cao, nhất là công nghiệp chế biến nông sản đã tạo ra nhiều mặt hàng mới, góp phần làm gia
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐỀ ÁN Phát triển công nghiệp tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016 – 2020 và hướng tới năm 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1896/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2016
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
MỞ ĐẦU
Nhằm tập trung phát triển công nghiệp, tạo khâu đột phá trong phát triểnkinh tế - xã hội tỉnh nhà, giai đoạn 2011 - 2015, Bến Tre đã triển khai thực hiệnnhiều chương trình, đề án trọng tâm nhằm định hướng phát triển cho toàn ngànhcông nghiệp của tỉnh Bên cạnh đó, Tỉnh luôn quan tâm tập trung chỉ đạo, kịpthời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, nhà đầu tư; cải thiện môi trường đầu
tư; thực hiện tốt chính sách khuyến khích ưu đãi đ ầu tư; ưu tiên bố trí ngân sách
giải phóng mặt bằng (GPMB), đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cho các khu,cụm công nghiệp để chủ động thu hút đầu tư trong và ngoài tỉnh
Bằng những chủ trương, chính sách tác động, ngành công nghiệp của tỉnh
đã có bước phát triển khá cao, nhất là công nghiệp chế biến nông sản đã tạo ra
nhiều mặt hàng mới, góp phần làm gia tăng chuỗi giá trị của sản phẩm nôngnghiệp sau thu hoạch, tạo động lực thúc đẩy thương mại, dịch vụ phát triển Tỷtrọng công nghiệp trong GRDP của tỉnh và kim ngạch xuất khẩu điều tăng cao,
cơ cấu lao động có sự chuyển dịch đáng kể Các doanh nghiệp trong khu công
nghiệp đã vươn lên và góp phần quan trọng trong toàn ngành công nghiệp củatỉnh (chiếm 55,77% giá trị sản xuất (GTSX) và chiếm 65,87% kim ngạch xuấtkhẩu toàn tỉnh)
Tuy đã đạt được một số thành tựu nhưng kinh tế của tỉnh vẫn tăng trưởng
chậm, quy mô nền kinh tế còn nhỏ, hiệu quả và sức cạnh tranh chưa cao; huy
động vốn đầu tư phát triển toàn xã hội và thu nhập bình quân đầu người đạt thấp
Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bến Tre đến năm 2020 đã đư ợc xây dựng
từ năm 2011, đến nay một số nội dung, chỉ tiêu quan trọng không còn phù hợp
như: chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp theo giá cố định 1994 được dùng đểđánh giá sự phát triển ngành được thay bằng giá trị sản xuất theo giá so sánh
2010, định hướng phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh cũng có
sự thay đổi,.…Do đó, để cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ X,
cần phải tổ chức nghiên cứu, xây dựng “Đề án phát triển công nghiệp tỉnh Bến
Tre giai đoạn 2016 – 2020 và hướng tới năm 2030” và đề ra các chỉ tiêu sát với
thực tiễn, phù hợp với sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp, góp phần
quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong những năm tiếp theo.
Trang 2Phần I THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
I Đánh giá hiện trạng phát triển công nghiệp giai đoạn 2011 - 2015
1 Giá trị sản xuất CN – TTCN, tỷ trọng giá trị tăng thêm công nghiệp trong cơ cấu GRDP của tỉnh và các sản phẩm chủ yếu
Giá trị sản xuất CN-TTCN (Giá so sánh 2010) giai đoạn 2011-2015 tăng
tưởng khá Tốc độ tăng trưởng bình quân 14,70%/năm 1.Trong đó, kinh tế trong
nước tăng trưởng bình quân 4,10%/năm 2; Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
tăng trưởng bình quân là 45,21%/năm3
Giá trị gia tăng ngành công nghiệp giai đoạn 2011 - 2015 tăng
13,30%/năm 4, đưa tỷ trọng giá trị tăng thêm công nghiệp trong cơ cấu GRDP
của tỉnh từ 9,63% năm 2010 và ước đến năm 2015 khoảng 13,66%
Trong giai đoạn 2011-2015, các sản phẩm mới đầu tư đã hoạt động ổnđịnh, sản lượng sản xuất ngày càng tăng Một số s ản phẩm có mức tăng trưởng
bình quân cao như: Than hoạt tính 65,44%/năm 5; Sữa dừa 56,88%/năm 6; Bộ
dây điện xe ô tô 51,85%/năm 7; Bột cá 24,86%/năm 8; Thủy sản các loại
18,67%/năm9; thức ăn thủy sản 13,48%/năm 10, …
2 Năng lực sản xuất mới tăng
Năng lực sản xuất mới tăng thêm trong giai đoạn (2011-2015) của các
ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh tăng trưởng khá: sản phẩm thủy sản đônglạnh (nghêu, tôm, mực, cá fillet, ) công suất tăng thêm hơn 3 lần do có 03 doanhnghiệp mới đầu tư với quy mô khá là Công ty Hải Hương, Công ty Cổ phần CPViệt Nam, Công ty thủy sản Gò Đàng vào hoạt động; Sản xuất đường tăng côngsuất thêm 27%; may mặc quần áo công suất tăng thêm 34,98%; bột cá làm thức
ăn chăn nuôi năng lực sản xuất mới tăng thêm hơn 10 lần; sản xuất thức ăn gia
súc, gia cầm và thủy sản công suất tăng thêm 2,23%, cơm dừa nạo sấy công suất
tăng thêm 11,21%; Nước máy công suất tăng thêm 30,57%, Bên cạnh đó, giai
Trang 3đoạn này cũng có một số dòng sản phẩm mới đầu tư sản xuất với quy mô lớn,
công nghệ hiện đại, sản phẩm phục vụ cho xuất khẩu, mang lại giá trị sản xuấtlớn cho địa phương như: sản xuất bộ dây điện xe ô tô tăng 67% do công tyFASV mở rộng quy mô sản xuất; sản xuất hộp số ô tô công suất khoảng 14 triệusản phẩm/năm, than hoạt tính công suất khoảng 12 ngàn tấn/năm, sữa dừa côngsuất khoảng 46 ngàn tấn/năm, nước dừa đóng lon công suất khoảng 7.500tấn/năm
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm từng bước được cải thiện, chất lượng
ngày càng được nâng lên Các doanh nghiệp đã có sự quan tâm hơn về chất
lượng sản phẩm, ứng dụng trang thiết bị, công nghệ tiên tiến vào sản xuất Các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phát triển mạnh Nhưng, đa phần nănglực mới tăng là công ty mới nên chưa khai thác hết công suất, tỷ lệ tăng sản
lượng chưa tương xứng với năng lực mới tăng
3 Tái cơ cấu ngành và sự chuyển dịch tỷ trọng trong nội bộ ngành công nghiệp
Tỷ trọng ngành công nghiệp có sự chuyển dịch đúng hướng Ngành côngnghiệp chế biến, chế tạo luôn chiếm ưu thế và duy trì tốc độ tăng trưởng đều qua
các năm từ 92,81% năm 2010 lên 97,79% năm 2015:
- Nhóm hàng chế biến thủy sản chiếm tỷ trọng cao 29% và chế biến dừachiếm tỷ trọng 13,59%, sự phát triển này đã khẳng định ưu thế của tỉnh là chếbiến dừa và chế biến thủy sản;
- Nhóm hàng cơ khí, điện, điện tử tăng nhanh chiếm tỷ trọng 20,79% vànhóm hàng dệt may chiếm tỷ trọng 15,58%
4 Kim ngạch xuất khẩu
Tổng kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm CN-TTCN 5 năm 2.176,8 triệuUSD, tốc độ tăng trưởng bình quân 27,18%/năm11và chiếm tỷ trọng 84,07% sovới tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh
* Cơ cấu sản phẩm hàng xuất khẩu có sự chuyển dịch đúng hướng, tăng ở
nhóm hàng công nghiệp chế biến, giảm dần tỷ trọng hàng thô Sản phẩm xuấtkhẩu ngày càng đa dạng, các sản phẩm có giá trị gia tăng cao như than hoạt tính,sữa dừa,… ổn định và tăng nhanh12
11
Kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm CN-TTCN từ 192.64 triệu USD năm 2010 và đến
năm 2015 đạt 640.88 triệu USD
12
Nhóm sản phẩm từ thủy sản: tăng bình quân 9,83%/năm Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là cá tra fillet (chiếm 67,21%) và nghêu (chiếm 24,99%) Trong đó, mặt hàng nghêu có tốc độ tăng trưởng 12,32%/năm;
Nhóm sản phẩm từ dừa: tăng bình quân 15,22%/năm, ước đạt 739 triệu USD Các sản
phẩm chủ yếu: Cơm dừa nạo sấy tăng 8,20%/năm; Nước cốt dừa tăng 160,76%/năm; Than hoạt tính tăng 65,69%/năm;
Nhóm hàng công nghiệp gia công: Hàng dệt may tăng 16,08%/năm; Bộ dây điện dùng
cho ô tô tăng 37,49%/năm.
Trang 4* Thị trường xuất khẩu đa dạng và phát triển khá nhanh Từ 70 nước và
vùng lãnh thổ năm 2011, tăng lên 105 nước và vùng lãnh thổ năm 201513
* Chủ thể tham gia xuất khẩu tăng từ 55 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu
năm 2011 lên 76 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu cuối năm 2015
5 Phát triển các thành phần kinh tế trong ngành sản xuất CN – TTCN
Các thành phần kinh tế trong ngành sản xuất CN – TTCN được củng cốphát triển cả quy mô, chất lượng và hoạt động ngày càng hiệu quả Trong 5 năm
đã thành lập mới 126 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, tăng trưởng bình quân14,42%/năm, tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng chung của các doanh nghiệp trênđịa bàn tỉnh 13,28%14 Đến cuối năm 2015, trong toàn ngành CN có: 406/2.912doanh nghiệp, chiếm tỷ lệ 13,94% và 11.068/78.650 cơ sở cá thể, chiếm tỷ lệ14,07%; ngoài ra trong ngành công nghiệp có: 09 HTX CN - TTCN; 10 HTX
điện Đã công nhận được 18/23 làng nghề truyền thống và làng nghề TTCN với
tổng số hộ 2.206 hộ, giải quyết việc làm cho khoảng 8.697 lao động, tạo ra giá trịsản xuất công nghiệp tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 – 2015 đạt
12,02%/năm Các thành phần kinh tế trong ngành sản xuất CN – TTCN trên địa
bàn tỉnh góp phần quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lànhân tố quan trọng đảm bảo cho việc thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Tuy nhiên phần lớn các
doanh nghiệp của tỉnh có quy mô nhỏ và vừa, khó khăn về vốn, năng lực canhtranh còn yếu
6 Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
Huy động vốn và đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển công
nghiệp có chuyển biến khá Đã giải quyết cơ bản về cung ứng điện, nước, thôngtin liên lạc và giao thông trong phục vụ cho sản xuất công nghiệp nhất là cáckhu công nghiệp (KCN)
6.1 Đầu tư phát triển các khu, cụm công nghiệp
Hiện tỉnh có 2 khu công nghiệp là Giao Long và An Hiệp Đến nay, hạtầng khu công nghiệp Giao Long 1 và An Hiệp đã cơ bản hoàn chỉnh, Khu côngnghiệp Giao Long giai đoạn II đang trong quá trình hoàn chỉnh Hiện 02 KCN
có 42 dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư còn hiệu lực 15, đã đi vào hoạtđộng 30 dự án, đang xây dựng 07 dự án và 05 dự án đang trong quá trình làm
các thủ tục xây dựng do mới cấp giấy chứng nhận đầu tư Tổng vốn đăng ký đạt
13
Châu Á: 1,805 tỷ USD, tăng 3,43 lần so với giai đoạn 2006 - 2010 và tăng bình quân 22,23%/năm; Châu Âu: 355,61 triệu USD, tăng 164,21 lần so với giai đoạn 2006-2010 và
tăng bình quân 9,95%/năm; Châu Mỹ: 252 triệu USD, tăng 4,23 lần so với giai đoạn 2006
-2010 và tăng bình quân 34,57%/năm; Châu Phi: 112,92 triệu USD, tăng 2,85 lần so với giai đoạn 2006 - 2010 và tăng bình quân 7,08%/năm.
Trang 511.470,83 tỷ đồng (22 dự án trong nước với tổng vốn đầu tư 4.350,75 tỷ đồng và
20 dự án FDI với vốn đăng ký 344,45 triệu USD)
Đã thực hiện rà soát và điều chỉnh Quy hoạch phát triển cụm công nghiệp(CCN) trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm 2020 sẽ phát triển 11 CCN với diện
tích 358,3 ha Hiện tại, có 05 CCN16 đã được thành lập, tổng diện tích 128,271
ha, có 04 cụm đã quy hoạch chi tiết với tổng diện tích 109,271 ha, trong đó diện
tích đất công nghiệp 79,466 ha, đã cho thuê 26,3 ha, tỷ lệ lấp đầy chiếm 33%
diện tích đất công nghiệp Các CCN còn lại 17 đang thực hiện các thủ tục để
thành lập và quy hoạch chi tiết
Hoạt động sản xuất tại các cụm công nghiệp chưa đáng kể, riêng các khucông nghiệp có tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất tương đối khá nhanh, tăng
trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 là 35,56%/năm Giá trị sản xuất công
nghiệp của khu công nghiệp chiếm từ 24,19% năm 2010 lên khoảng 55,77%
năm 2015 so với giá trị sản xuất công nghiệp của toàn tỉnh, góp phần đáng kể
vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động của tỉnh Tuy nhiên tiến
độ đầu tư hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp còn chậm do thiếu vốn và do
tình hình kinh tế khó khăn nên cũng khó kêu g ọi đầu tư
6.2 Tình hình đầu tư phát triển lưới điện
Giai đoạn 2011 – 2015 đã triển khai thực hiện các giải pháp đầu tư phát
triển mạng lưới điện và cung ứng điện năng cơ bản đáp ứng tốt nhu cầu phục vụsản xuất, sinh hoạt phát triển kinh tế xã hội của địa phương, bảo đảm độ tin cậycung cấp điện, giảm tổn thất điện năng Mạng lưới điện được đầu tư, phát triểnngày càng rộng khắp 18 chất lượng, sản lượng điện được tăng nhanh tốc độ tăng
trưởng bình quân 16,3%/ năm 19 Trong đó điện cho công nghiệp-xây dựng tăng
trên 30%, thương mại dịch vụ tăng trên 19%
Trong 05 năm qua huy động các nguồn vốn đầu tư kết cấu hạ tầng KCN
và CCN khoảng 7.592,9 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách: 535,36 tỷ đồng; vốn
đầu tư phát triển hạ tầng điện đạt 2.268,4 tỷ đồng (ngành điện đầu tư trên
2.105,032 tỷ đồng, vốn đầu tư ngoài nhà nước đạt trên 163,368 tỷ đồng); vốn
đầu tư cho các hoạt động tiết kiệm năng lượng khoảng 10,5 tỷ đồng Vốn đầu tư
của các doanh nghiệp, cơ sở ngành CN – TTCN khoảng 7.074,6 tỷ đồng
7 Tình hình phát triển nguồn nhân lực và chuyển dịch cơ cấu lao động 7.1 Phát triển doanh nghiệp, doanh nhân và công tác đào tạo nghề
Lực lượng doanh nghiệp và đội ngũ doanh nhân của tỉnh đã có bước pháttriển về số lượng và ngày càng lớn mạnh về chất lượng Tỉnh đã thành lập Hiệp
16
CCN Thị trấn – An Đức (Ba Tri), CCN-TTCN Phong Nẫm (Giồng Trôm), CCN
Phú Hưng (T.P Bến Tre), CCN Bình Thới (Bình Đại) và CCN Thành Thới B (Mỏ Cày Nam)
Trang 6hội Doanh nghiệp thực hiện vai trò kết nối hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động hiệuquả hơn.
Nhìn chung doanh nghiệp đã không ngừng phấn đấu, vươn lên đồng hànhvới sự phát triển của tỉnh, đóng góp lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh nhà Tuy nhiên, việc liên kết để tạo sức mạnh và phát triển bền vững giữadoanh nghiệp hiện còn hạn chế cần phải tiếp tục củng cố trong thời gian tới
Công tác đào tạo nghề được đẩy mạnh Tính từ năm 2011 đến nay, các cơ sở
dạy nghề trên địa bàn tỉnh đã đào tạo 57.721 lượt người Có khoảng 70% người lao
động qua đào tạo tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm, trong đó có 30% làmđúng với chuyên ngành đào tạo Ngoài ra, số lao động nông thôn được hỗ trợ học
nghề tìm được việc làm sau đào tạo đạt trung bình 80%, tùy theo từng ngành nghề
đào tạo Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 44% năm 2011 lên 50,68% năm 2015,trong đó lao động qua đào tạo nghề tăng từ 17,1% năm 2011 lên 25% năm 2015.Giai đoạn 2011-2015, đã giải quyết việc làm cho khoảng 122.675 người, trong đó
thông qua qua phát triển kinh tế tại địa phương 51.966 người
7.2 Sự chuyển dịch cơ cấu lao động
Cơ cấu lao động tiếp tục chuyển dịch theo hướng giảm lao động khu vựcnông lâm ngư nghiệp từ 55,59% năm 2011 giảm còn 45,66%; lao động khu vực
công nghiệp, xây dựng từ 17,70% lên 22,53% và lao động khu vực dịch vụ từ
26,71% lên 31,61% vào năm 2015
Lao động ngành công nghiệp trong giai đoạn 2011 – 2015 tăng bình quân7,97%/năm 20 Trong đó, lao động trong khu công nghiệp tăng từ 6.949 lao độngnăm 2010 tăng lên 25.969 lao động năm 2015
8 Hoạt động khuyến công và ứng dụng, đổi mới công nghệ
Hoạt động khuyến công và hỗ trợ ứng dụng, đổi mới công nghệ vào sảnxuất công nghiệp đã có sự chuyển biến, số lượng các đề án/dự án, kinh phí hỗtrợ hàng năm có tăng lên, qua đó đã kích thích doanh nghiệp đầu tư ứng dụng
đổi mới công nghệ, cải tiến chất lượng mẫu mã bao bì, phát triển sản phẩm mới,
mở rộng quy mô sản xuất Trong 05 năm qua đã hỗ trợ doanh nghiệp triển khai
263 dự án với tổng kinh phí: 22,74 tỷ đồng Trong đó, kinh phí khuyến công 14,44
tỷ đồng (khuyến công quốc gia hỗ trợ 2,74 tỷ đồng), vốn khoa học công nghệ 8,3
tỷ đồng đặc biệt là huy động vốn đối ứng của doanh nghiệp hơn 128 tỷ đồng đểthực hiện các dự án đầu tư ứng dụng, đổi mới công nghệ, phát triển sản phẩmmới, mở rộng quy mô sản xuất Các dự án đã tận dụng được nguồn nguyên liệutại địa phương đã tạo ra nhiều dòng sản phẩm mới có chất lượng và giá trị gia tăngcao; giải quyết việc làm; góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp và sản phẩm trên thị trường trong nước và xuất khẩu
Đầu tư, đổi mới và chuyển giao công nghệ ở các doanh nghiệp có nhiều
tiến bộ và đã phát triển nhiều dòng sản phẩm mới, nhất là trong ngành côngnghiệp chế biến dừa, chế biến thủy sản và cơ khí, dệt may, điển hình như: công
20
Lao động ngành công nghiệp từ 48.919 người năm 2010 lên 71.792 người năm 2015
Trang 7nghệ sản xuất nước dừa đóng hộp/lon, sản xuất sữa dừa, dầu dừa nguyên chất,mặt nạ dừa, sản phẩm giá trị gia tăng trong ngành thủy sản, sản xuất thức ăn cáviên nổi, bộ dây điện ô tô, hộp số ô tô, kính ô tô, kính xây dựng, thay lọc vảichân không bằng lọc lưới inox trong chế biến đường, … Một số doanh nghiệpcũng sử dụng thiết bị và công nghệ sấy tầng sôi, phần lớn các cơ sở sản xuất kẹodừa, thạch dừa và chế biến thực phẩm đã đầu tư mới hệ thống đốt lò hơi nhằm
thay đổi nhiên liệu đốt giảm chi phí và giảm ô nhiễm môi trường
Tuy nhiên, trình độ công nghệ của ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh vẫncòn thấp nhất là các cơ sở sản xuất nhỏ vẫn còn ở trình độ thủ công và bán cơ khí
là phổ biến
9 Hoạt động xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại
9.1 Hoạt động xúc tiến đầu tư
Tình hình xúc tiến, thu hút đầu tư có nhiều khởi sắc Số lượng đoàn đếntìm hiểu cơ hội hợp tác đầu tư, đăng ký cấp mới giấy chứng nhận đầu tư và vốn
đầu tư không ngừng gia tăng qua các năm, đặc biệt là các dự án FDI21
Các dự án đăng ký đầu tư vào các lĩnh vực: sản xuất chế biến các sảnphẩm từ dừa, thức ăn thủy sản, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, may mặc xuấtkhẩu, đóng mới và sửa chữa tàu, các ngành công nghiệp phụ trợ điện, ôtô, Lũy
kế đến cuối năm 2015, toàn tỉnh có 169 dự án đầu tư trong nước còn hiệu lực,
trong đó có 121 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đăng ký 11.373,43 tỷđồng và 48 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn đăng ký 581,06 triệu USD
Giai đoạn 2011 – 2015, được xem là giai đoạn thu hút đầu tư tốt nhất của
tỉnh, thu hút nguồn vốn FDI tăng hơn gấp đôi và đầu tư trong nước tăng hơn gấp
3 so với cùng kỳ Tuy nhiên, chất lượng, hiệu quả của các dự án đầu tư chưacao, đa số các dự án đăng ký đầu tư có quy mô vừa và nhỏ, chưa thu hút được
dự án có quy mô lớn, giá trị gia tăng cao, chưa khai thác hết được các lợi thếtiềm năng về chế biến thủy sản nhất là chế biến tôm của tỉnh
9.2 Hoạt động xúc tiến thương mại
Công tác xúc tiến thương mại đã tập trung vào các chương trình có trọngtâm, trọng điểm22, được triển khai đồng bộ, hiệu quả, khai thác tối đa các nguồn
21
Giai đoạn này, toàn tỉnh đã thu hút đư ợc 439,42 triệu USD vốn đầu tư FDI và
9.292,86 tỷ đồng vốn đầu tư trong nước kể cả cấp mới và tăng vốn Trong đó, cấp mới giấy chứng nhận đầu tư cho 114 dự án gồm 32 dự án FDI (391,98 triệu USD) và 82 dự án trong
nước (7.634,3 tỷ đồng)
22
5 năm qua đã tổ chức: 05 Hội chợ Công nghiệp và Thương mại, 02 Hội chợ trong
khuôn khổ Lễ hội dừa lần III và IV, thu hút 952 lượt doanh nghiệp, với hơn 2.591 gian hàng,
có trên 450.000 lượt khách tham quan,mua sắm Tổng doanh thu đạt trên 140 tỷ đồng; Số
lượng khách hàng đến giao dịch tại các gian hàng của các đơn vị, doanh nghiệp trên 120.000 người Số lượng khách hàng thương mại trên 1000 người; Tổ chức 42 phiên chợ hàng Việt về nông thôn thu hút 1.624 lượt doanh nghiệp với hơn 2.296 gian hàng, doanh thu ước trên 50 tỷ đồng; Hỗ trợ 210 lượt doanh nghiệp tham gia 90 hội chợ trong nước và 11 doanh nghiệp tham gia các Đoàn giao thương, hội chợ nước ngoài; Thực hiện 04 chương trình khảo sát thị trường
và 07 chương trình kết nối, và 22 chương trình hội thảo xúc tiến hàng hóa ra thị trường trong
Trang 8lực trong tỉnh và của trung ương nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc nhiều lĩnhvực, quy mô khác nhau và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, mở rộng thị
trường trong nước và xuất khẩu Thị trường xuất khẩu tăng lên 105 nước và
vùng lãnh thổ năm 2015 và kim ngạch xuất khẩu của tỉnh tăng trưởng bình quân
20,13%/năm
Tuy nhiên, do nguồn kinh phí xúc tiến thương mại vẫn còn khiêm tốn
chưa thể triển khai thực hiện tốt các kế hoạch Xúc tiến thương mại
10 Xây dựng và triển khai các quy hoạch, chương trình, đề án
Chú trọng và đẩy nhanh xây dựng rà soát bổ sung các quy hoạch (QH) vàtriển khai các chương trình (CT), đề án (ĐA) định hướng phát triển CN – TTCNgắn với xây dựng các vùng nguyên liệu phục vụ cho chế biến và xuất khẩu phù hợpnghị quyết và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Giai đoạn2011- 2015 đã xây dựng 6 quy hoạch 23, triển khai 08 Đề án 24, 11 chương trình 25phát triển công nghiệp chế biến, phát triển các sản phẩm chủ lực, phát triển ngànhcông nghiệp phụ trợ Đồng thời cũng đã nghiên cứu vận dụng ban hành các cơ chếchính sách thông thoáng, ưu đãi thu hút đầu tư phát triển công nghiệp
11 Tác động của sự phát triển công nghiệp đến môi trường
Thực hiện Luật Bảo vệ môi trường, phần lớn các doanh nghiệp, cơ sở sảnxuất đều thực hiện đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường,
có đầu tư hệ thống xử lý nước thải, thu gom xử lý chất thải rắn đúng theo quiđịnh Tình hình giám sát môi trường trong sản xuất đã đư ợc ngành môi trường
và các doanh nghiệp quan tâm thực hiện Tuy nhiên, tình hình ô nhiễm môi
trường trong sản xuất công nghiệp vẫn còn xảy ra, nhất là xả thải chưa qua xử lýkhông đúng qui định
Các KCN, CCN và cơ sở sản xuất CN – TTCN chủ yếu tập trung tại TP Bến
Tre và các huyện lân cận, thường xây dựng cập theo hai bên bờ sông rất dễ xảy ratiêu cực về xả thải ra môi trường trong quá trình sản xuất Hiện nay, khu côngnghiệp Giao Long và An Hiệp đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung, đang vậnhành tốt Các CCN đi vào hoạt động tuy chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung
nhưng các dự án đầu tư đều có xây dựng hệ thống xử lý nước thải riêng
Các xưởng chế biến nông thủy sản (làm cá, làm mắm, chỉ xơ dừa,…) hầunhư không có hệ thống xử lý nước thải, chất thải mà xả thẳng ra sông rạch Đây
và ngoài nước; Tổ chức 28 lớp tập huấn (quản trị doanh nghiệp, thương mại điện tử, kỹ năng
bán hàng, kỹ năng thương thảo hợp đồng…)
23
QH phát triển CN tỉnh đến 2020; QH phát triển KCN; QH phát triển CCN; QH phát triển điện lực; QH phát triển điện lực các huyện, thành phố; QH phát triển điện gió…
24
ĐA phát triển CN chế biến nông sản, thủy sản, thực phẩm; ĐA định hướng phát triển
các ngành CN mũi nhọn, CN ưu tiên; ĐA phát triển ngành CN hỗ trợ;…
25
CT Nâng cao năng lực SXKD các Làng nghề TTCN; CT khuyến công; CT Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; CT XTTM tỉnh; CT xuất khẩu; CT hội nhập kinh tế quốc
tế; CT Phát triển ngành dừa.
Trang 9chính là một trong những nguyên nhân gây ảnh hưởng rất lớn đến môi trường
nước tại các nhánh kênh rạch nội đồng
II Nhận xét chung
1 Những mặt đạt được
Công nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng và phát triển khá nhanh cả về quy
mô và tốc độ, hài hòa cả chiều rộng lẫn chiều sâu Giá trị sản xuất công nghiệp
năm 2015 tăng gấp 2 lần so với 2010 (giá so sánh 2010), tốc độ tăng trưởng bình
quân tăng 14,7%/năm Sự phát triển công nghiệp trong 05 năm qua không những
đã góp phần quan trọng cho sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giatăng kim ngạch xuất khẩu mà còn tích cực thu hút nguồn lực cho đầu tư phát
triển, làm gia tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp, tạo động lực tăng trưởng
thương mại, dịch vụ và đẩy nhanh quá trình đô thị hóa, tăng nguồn thu cho ngân
sách, giải quyết việc làm và tạo điều kiện thuận lợi công nghiệp hóa nôngnghiệp, nông thôn
Qua đó đã khẳng định vị thế công nghiệp trong thời kỳ hội nhập, vai trò tỷ
trọng và đóng góp ngày càng tăng cho phát triển kinh tế tỉnh nhà (đến cuối năm
2015 ước tỷ trọng công nghiệp khoảng 13,66%; tốc độ tăng trưởng giá trị tăng
thêm đạt 13,30%/năm; xuất khẩu các sản phẩm CN – TTCN tăng trưởng bìnhquân 27,18%/năm và chiếm đến 84,07% trong tổng kim ngạch xuất khẩu)
2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân
2.1 Những hạn chế
- Sản xuất công nghiệp tăng trưởng nhanh nhưng chưa vững chắc Quy
mô, năng lực và sức cạnh tranh của doanh nghiệp còn yếu; chưa tạo được độtphá trong thu hút các Doanh nghiệp và dự án đầu tư khai thác lợi thế tiềm năng
về chế biến thủy sản nhất là chế biến tôm của tỉnh
- Trình độ công nghệ, nhân lực và năng xuất lao động trong ngành côngnghiệp còn thấp; chất lượng tăng trưởng và hiệu quả đóng góp của công nghiệpvào GDP có cải thiện nhưng chưa đủ sức để trở thành khâu đột phá thúc đẩy tốc
độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh và bền vững
- Hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất công nghiệp chưa đáp ứng yêu cầu;
cơ chế chính sách ưu đãi thu hút đầu tư, nhất là ưu đãi đầu tư về hạ tầng chưa
phát huy tốt hiệu quả, còn bất cập
- Công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp nông thôn và các làng nghề phát triểnchậm và chưa tương xứng với tiềm năng
2.2 Nguyên nhân
- Khách quan là do xuất phát điểm công nghiệp còn thấp nhưng phải chịu
sự tác động của suy thoái kinh tế thế giới, khu vực; sự điều chỉnh các chính sách
và tiết giảm đầu tư công để ổn định kinh tế vĩ mô trong nước; thị trường, giá cảcác loại nông sản luôn biến động… cùng với những khó khăn kết cấu hạ tầng
Trang 10yếu, nguồn lực đầu tư hạn chế, diễn biến bất thường của thời tiết… đã tác độngmạnh đến sản xuất và cũng là một trong những nguyên nhân góp phần làm một
số chỉ tiêu công nghiệp tăng trưởng chưa như kỳ vọng
- Chủ quan do công tác dự báo chưa lường hết được tình hình, xác định cácmục tiêu quá cao trong khi nguồn lực còn hạn chế; Nhận thức của các cấp, các
ngành chưa đồng bộ và đúng mức về vai trò vị trí phát triển công nghiệp, nên
còn lúng túng trong cụ thể các kế hoạch và cân đối nguồn lực để đầu tư; Cảicách thủ tục hành chính và sự phối hợp cộng đồng trách nhiệm giữa các ngành,các cấp trong tháo gỡ khó khăn cho sản xuất chưa thật đồng bộ, hiệu quả; Cơ chếchính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư còn bất cập, chậm phát huy tác dụng;Trình độ, năng lực một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức chưa đáp ứng yêu cầunhiệm vụ tham mưu, quản lý hỗ trợ sản xuất công nghiệp
3 Những kinh nghiệm rút ra từ thực trạng phát triển công nghiệp
- Nâng cao chất lượng công tác xây dựng các quy hoạch, kế hoạch, các
chương trình, đ ề án, dự án , nhất là công tác dự báo tình hình, để đề ra mục
tiêu, nhiệm vụ sát với các giải pháp thực hiện khả thi, đồng bộ;
- Trong chỉ đạo về đầu tư phát triển cần tập trung vào những lĩnh vựctrọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải Phải đa dạng hoá nguồn lực, trong đó phải coitrọng việc thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển nhằm tạo ra năng lực sảnxuất mới cho xã hội;
- Trong quản lý điều hành phải chú trọng nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý nhà nước, đặc biệt là cần tập trung thực hiện công tác cải cách thủ tục hànhchính Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, côngchức để đáp ứng nhu cầu phát triển;
- Nâng cao trách nhiệm và sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các ngành,các cấp; đồng thời kịp thời chỉ đạo tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong
điều hành của các cơ quan quản lý nhà nước và trong sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, sơ tổng kết rút kinhnghiệm, chỉ đạo chấn chỉnh kịp thời
Phần II MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH BẾN TRE
GIAI ĐOẠN 2016 – 2020 VÀ HƯỚNG TỚI NĂM 2030
I Bối cảnh trong nước và thế giới
Trong những năm tới, tình hình thế giới và khu vực sẽ còn diễn biến phứctạp, còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, thách thức, tranh chấp chủ quyền trên Biển Đôngcùng với biến động khó lường của tình hình chính trị trên thế giới, các quốc gia
ưu tiên điều chỉnh chiến lược phát triển, tăng cường liên kết, vừa hợp tác, vừa cạnh
tranh, nhất là trong thương mại, đầu tư, nhân lực, khoa học, công nghệ
Trong nước, thế và lực của nước ta được nâng lên, kinh tế vĩ mô ổn định và có
dấu hiệu phục hồi, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng; việc thực hiện đầy đủ các camkết trong cộng đồng ASEAN và WTO cùng với tiến trình tham gia các hiệp định