1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2016-2020

19 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 174,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UỶ BAN NHÂN DÂNTỈNH BẾN TRE CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2016-2020 Ban hành kèm t

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ VÀ DU LỊCH

TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2016-2020

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1881/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2016

của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

PHẦN MỞ ĐẦU

Khu vực dịch vụ (KVDV) là khối ngành rất rộng bao gồm nhiều phân ngành khác nhau Theo phân ngành thống kê hiện nay của Việt Nam, KVDV có 15 phân ngành cấp 1 (Bến Tre có 14 phân ngành); theo WTO, KVDV gồm 12 ngành Chia

ra làm 2 nhóm: nhóm ngành “dịch vụ trung gian” 1 và nhóm ngành “dịch vụ cuối cùng” 2 Trong phát triển kinh tế của tỉnh, KVDV đóng vai trò rất quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân

Trong những năm qua, KVDV của tỉnh đạt được một số kết quả khá khả quan: giá trị tăng thêm của KVDV tăng liên tục qua các năm, tỷ trọng GRDP dịch vụ

trong cơ cấu ngành kinh tế chiếm khoảng 40%, dẫn đầu trong cơ cấu ngành kinh tế

của tỉnh 3; lao động KVDV chiếm khoảng 32% trong tổng lao động đang làm việc

Tuy nhiên, KVDV vẫn còn một số hạn chế và thách thức như: tăng trưởng GRDP

chưa cao, bình quân chỉ đạt 4,9%/năm giai đoạn 2011-2015, thấp hơn tốc độ tăng

của nền kinh tế (5,7%/năm), thấp hơn rất nhiều so với tăng trưởng GRDP công nghiệp (14%/năm), chủ yếu là do đầu tư phát triển cho KVDV còn dàn tr ải, thiếu trọng tâm, trọng điểm Mặc dù định hướng chung của KVDV đã được xác định rất

rõ trong các Văn kiện của Đảng bộ tỉnh, nhất là Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ X (nhiệm kỳ 2015-2020), cũng như trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội tỉnh đến năm 2020 (theo Quyết định phê duyệt số 83/QĐ-TTg của Thủ

tướng Chính phủ); nhưng nội dung phát triển một số ngành kinh tế quan trọng trong

KVDV lại chưa được thể hiện rõ nét, cụ thể như: phát triển du lịch; dịch vụ vận tải kho bãi; tài chính ngân hàng; bưu chính viễn thông; giáo dục; y tế Chính vì vậy, hiện các ngành dịch vụ này đang phát triển chưa rõ định hướng trong một tầm nhìn dài hạn, phát triển chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của tỉnh

Từ bối cảnh và lý do nêu trên nên việc xây dựng “ Đề án phát triển thương

mại, dịch vụ và du lịch (khu vực dịch vụ) tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020” là

rất cần thiết nhằm cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ X (nhiệm kỳ 2015-2020), định hướng mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp và các khâu đột phá thúc đẩy

1

Dịch vụ trung gian là các ngành dịch vụ cung cấp đầu vào cho các ngành kinh tế khác hoạt

động như: vận tải kho bãi, thông tin và truyền thông, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, hoạt động

chuyên môn, khoa học công nghệ,

2

Dịch vụ cuối cùng là các ngành dịch vụ phục vụ nhu cầu tiêu dùng cuối cùng cho con

người, hay là các ngành dịch vụ xã hội, bao gồm: chăm sóc sức khỏe, giáo dục, thể thao, các dịch

vụ tiêu dùng cuối cùn g phần lớn là các dịch vụ công

3

KVDV 40,63%, khu vực NN chiếm 37,83%, khu vực CN-XD chiếm 17,91%.

Trang 2

phát triển các ngành dịch vụ, góp phần gia tăng giá trị và tỷ trọng của khu vực dịch

vụ trong cơ cấu kinh tế của tỉnh đến năm 2020

Chương I THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KHU VỰC DỊCH VỤ TỈNH BẾN TRE

GIAI ĐOẠN 2011-2015

1 Tăng trưởng trong khu vực dịch vụ

Giai đoạn 2011-2015, GRDP dịch vụ chỉ tăng bình quân 4,9%/năm (giá so

sánh 2010), thấp hơn tốc độ tăng GRDP chung của tỉnh (5,7%/năm), cao hơn khu vực I (3,53%/năm), thấp hơn nhiều so với khu vực II (11,68%) và chỉ bằng gần 1/3 tốc độ tăng GRDP công nghiêp (14%/năm) Tỷ trọng KVDV trong GRDP trong 3

năm gần đây (2013-2015), chỉ xoay quanh ở mức 40% 4 Cơ cấu của KVDV còn thiên về các ngành dịch vụ truyền thống và tiêu dùng cuối cùng

Trong những phân ngành của KVDV thì dịch vụ tiêu dùng cuối cùng có tốc độ

tăng trưởng khá do nhu cầu tiêu dùng của dân cư và thu nhập tăng lên Trong các

phân ngành dịch vụ trung gian, ngành tài chính, ngân hàng, thông tin và truyền

thông đã có tốc độ tăng trưởng khá; Ngành dịch vụ khoa học và công nghệ tăng thấp hơn tốc độ tăng trưởng chung của toàn ngành dịch vụ (bình quân trên 3%/năm) do

cả hai yếu tố, (1) nguồn lực cho khoa học và công nghệ chủ yếu dựa vào nguồn ngân sách nhà nước, (2) thị trường khoa học và công nghệ chưa hình thành đầy đủ

2 Các đóng góp của khu vực dịch vụ

Các ngành dịch vụ đóng góp phần lớn cho tăng trưởng gồm có thương mại (bán buôn và bán lẻ; sửa chữa), dịch vụ lưu trú và ăn uống, giáo dục và đào tạo, tài chính, ngân hàng và hoạt động kinh doanh bất động sản (chủ yếu là khấu hao nhà

ở) Tuy nhiên, tỷ lệ giá trị tăng thêm của các ngành dịch vụ trung gian hầu như không tăng, nhưng tỷ lệ giá trị tăng thêm của cả KVDV thì ở mức khá do các ngành

dịch vụ tiêu dùng cuối cùng và dịch vụ dựa vào nguồn ngân sách nhà nước thường

có tỷ lệ cao

KVDV đang tạo ra nhiều việc làm, nhưng tỷ trọng trong tổng việc làm của

toàn bộ nền kinh tế vẫn còn thấp Trong giai đoạn 2011-2015, tỷ trọng số lao động làm việc trong KVDV trong tổng số lao động làm việc trong toàn nền kinh tế đã

tăng từ 26,2% (năm 2011) lên 32,1% (năm 2015) Lao động làm việc trong các

doanh nghiệp hoạt động dịch vụ trung gian như tài chính, ngân hàng, viễn thông, dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác đều tăng lên trong thời gian từ năm 2011 đến năm

2015, tốc độ tăng lao động của các ngành này trên 15%/năm

KVDV góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân Cùng với việc tạo ra nhiều việc làm, các ngành dịch vụ có vai trò quan trọng đối với phát triển văn hoá, xã hội Các dịch vụ công như giáo dục và đào tạo, y tế có vai trò thiết yếu trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người nghèo

3 Các đơn vị kinh tế hoạt động trong khu vực dịch vụ

Các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ có quy mô nhỏ, chuyên môn hóa và hoạt

động trong môi trường cạnh tranh chưa cao Số lượng doanh nghiệp hoạt động trong

4

Tỷ trọng KVDV năm 2011 là 38,95%, 2012 là 40%, 2013 là 40,65%, 2014 là 40,48% và

2015 là 40,63%

Trang 3

các ngành thuộc KVDV tăng khá, năm 2010 chiếm 50,2% đến năm 2015 chiếm 58% trong tổng số doanh nghiệp ở trạng thái hoạt động kinh doanh 5 và có tốc độ

tăng trưởng khoảng 13,81%/năm (so với 13,41%/năm của toàn bộ doanh nghiệp)

Đa số các doanh nghiệp này thường có dưới 10 lao động và rất ít các doanh nghiệp

có trên 50 lao động

Trên địa bàn tỉnh có nhiều doanh nghiệp nhỏ hoặc cá nhân (hộ gia đình) cũng

tham gia cung ứng dịch vụ (hiện toàn tỉnh có 55.875 hộ kinh doanh cá thể, với tổng

số vốn đăng ký 3.778 tỷ đồng) Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp dân doanh hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ phát triển mạnh, tuy nhiên chưa thu hút

được đầu tư của các doanh nghiệp FDI trên lĩnh vực này

4 Phát triển các ngành chủ yếu thuộc khu vực dịch vụ trên địa bàn tỉnh

Qua phân tích thực trạng KVDV ở trên, cho thấy một số phân ngành có mức

đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng của KVDV như: thương mại; giáo dục và đào tạo; lưu trú và ăn uống; tài chính, ngân hàng và những ngành tuy có tỷ trọng không lớn nhưng có thế mạnh, tiềm năng phát triển trong tương lai, có tác động vào sự phát triển kinh tế xã hội như: du lịch; vận tải, kho bãi , logistics; y tế; dịch vụ khác.

Do vậy, đề án tập trung phân tích sâu chủ yếu vào 06 ngành dịch vụ quan trọng

sau (1) Thương mại (hàng hóa, dịch vụ); (2) Du lịch; (3) Dịch vụ vận tải, kho bãi,

logistics; (4) Dịch vụ tài chính, ngân hàng; (5) Dịch vụ giáo dục và y tế; (6) Dịch vụ khác (viễn thông, dịch vụ hỗ trợ, khoa học và công nghệ, vui chơi, giải trí)

4.1 Thương mại

Hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh chiếm tỷ trọng 20,33% GRDP KVDV

và tăng trưởng bình quân 5,28%/năm (2011-2015), cao hơn mức tăng trưởng bình

quân của KVDV (4,9%) Đồng thời, đảm bảo cung ứng đủ vật tư cho sản xuất và hàng hoá phục vụ cho tiêu dùng của dân cư Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng trưởng bình quân khoảng 14% giai đoạn 2011-2015 Mạng lưới kinh doanh thương mại tiếp tục được mở rộng cả khu vực đô thị và nông thôn, thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế với nhiều loại hình và

phương thức kinh doanh linh hoạt Toàn tỉnh hiện nay có 170 chợ truyền thống, 01

siêu thị và 01 trung tâm thương mại (bao gồm cả siêu thị) và gần 40.000 cửa hàng bán lẻ quy mô hộ gia đình Một số loại hình thương mại hiện đại đang hình thành và phát huy hiệu quả Công tác xây dựng và phát triển chợ có bước phát triển, giai

đoạn 2011-2015 đã xây dựng, nâng cấp 59 chợ, với tổng vốn đầu tư là 315 tỷ đồng

Xuất khẩu có bước tăng trưởng cao Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 là 20,13%/năm Cơ cấu hàng xuất khẩu có sự chuyển dịch đúng hướng, tăng ở nhóm hàng công nghiệp chế biến, giảm dần tỷ trọng hàng nông sản Thị trường xuất khẩu ổn định, tăng khá nhanh từ 74 nước và vùng lãnh thổ năm 2011 tăng lên 105 nước và vùng lãnh thổ năm 2015

Tuy nhiên, quy mô ngành thương mại phát triển chưa tương xứng với tiềm năng Mạng lưới bán lẻ hiện đại còn mỏng Các doanh nghiệp thương mại quy mô

còn nhỏ, năng lực còn yếu

4.2 Du lịch

5

Hiện nay toàn tỉnh có 2.929 doanh nghiệp, trong đó KVDV khoảng 1.698 doanh nghiệp.

Trang 4

Hoạt động du lịch có những tiến bộ, lượng khách tăng từ 610 ngàn lượt năm

2011 lên 1 triệu lượt năm 2015, tăng bình quân 13%/năm, trong đó khách qu ốc tế và khách nội địa tăng bình quân lần lượt là 14% và 12,5% Tổng doanh thu tăng bình

quân 23,4%/năm6 Mức chi tiêu bình quân một khách đến Bến Tre là 833.000 đồng nếu đi theo tour và 633.000 đồng nếu khách tự đi

Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch đã được đầu tư khá (trên 113 tỷ đồng) Forever Green Resort được xem là một trong những resort loại hình sông nước miệt vườn, điểm du lịch Cồn Phụng được Hiệp hội Du lịch ĐBSCL bình chọn là điểm du lịch

tiêu biểu khu vực ĐBSCL Bên cạnh đó, còn đầu tư tôn tạo di tích văn hóa-lịch sử gắn kết phục vụ khách du lịch với tổng vốn đầu tư trên 175 tỷ đồng Hiện có 67

điểm du lịch phục vụ tham quan và các dịch vụ cho du khách; trong đó có 15 điểm

du lịch có trên 10.000 lượt khách đến mỗi năm Thời gian qua, đã thu hút được 27

dự án đầu tư với tổng vốn đăng ký là 4.323 tỷ đồng, đã thực hiện được 1.069 tỷ

đồng Đến nay, toàn tỉnh hiện có 109 doanh nghiệp và 53 cơ sở kinh doanh du lịch7

Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng xã hội như: giao thông, nước sạch ở các vùng nông

thôn vẫn chưa đáp ứng yêu cầu để phát triển du lịch Nhận thức về vai trò, vị trí của phát triển du lịch còn hạn chế; chất lượng nguồn nhân lực du lịch còn yếu Sản phẩm du lịch vẫn chưa tạo được nét đặc thù riêng để thu hút du khách; Các chương trình liên kết phát triển du lịch giữa các tỉnh với nhau còn mang tính tự phát, thiếu chuyên nghiệp Nguyên nhân là do xuất phát điểm du lịch thấp; Các doanh nghiệp,

cơ sở kinh doanh du lịch của địa phương đa số có quy mô vừa và nhỏ nên hạn chế

về vốn đầu tư; nhận thức xã hội về chủ trương phát triển du lịch có tiến bộ, nhưng vẫn còn hạn chế

4.3 Dịch vụ vận tải, kho bãi, logistics

Trong giai đoạn 2011-2015, dịch vụ vận tải, kho bãi tăng trưởng bình quân âm

(-0,55)/năm và chiếm tỷ trọng nhỏ trong GRDP của KVDV (5,89%) Chất lượng dịch vụ vận tải từng bước được nâng lên, hệ thống xe buýt, xe khách tiếp tục mở rộng, đến nay các tuyến đường về trung tâm các huyện, thị trấn đều có xe buýt hoạt

động; nhiều tuyến vận tải liên tỉnh được mở mới, giúp người dân đi lại và vận

chuyển hàng hóa dễ dàng, thuận tiện, tiết kiệm chi phí, thời gian Tổng khối lượng vận tải hàng hóa giai đoạn 2011-2015 ước đạt 29,313 triệu tấn, tăng 10,83%/năm; vận chuyển hành khách 187,036 triệu hành khách, tăng 26,3% so với năm 2010

Về logistics, tại Bến Tre là lĩnh vực còn rất mới mẻ, chưa phát triển, thậm chí còn xa lạ đối với nhiều doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm Nhiều doanh nghiệp trong tỉnh hiện nay đã không nhận ra những lợi ích của các dịch vụ logistics trong việc cắt giảm chi phí

6

Doanh thu năm 2011 đạt 300 tỷ đồng tăng lên 700 tỷ đồng năm 2015, trong đó doanh thu

lữ hành chiếm 18%, lưu trú 20%, ăn uống 31%, hàng hoá 22% và khác 9%

7

Có 24 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành (có 5 doanh nghiệp lữ hành quốc tế, 19 doanh nghiệp lữ hành nội địa); 67 doanh nghiệp kinh doanh cơ sở lưu trú; 14 doanh nghiệp và 53 cơ sở

kinh doanh điểm du lịch; 7 doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng phương tiện

thủy nội địa; 95 đò máy vận chuyển khách du lịch với 2.282 chỗ ngồi; trong đó có 03 tàu phục vụ

du khách nghỉ đêm trên sông và có 80 điểm, cửa hàng ăn uống phục vụ khách du lịch với 19.700 chỗ ngồi.

Trang 5

4.4 Dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm

Dịch vụ tài chính, ngân hàng tăng trưởng bình quân 6,16%/năm giai đoạn 2011-2015 và chiếm tỷ trọng 13,19% GRDP KVDV

Dịch vụ tài chính tại Bến Tre chưa phát triển, chủ yếu là phát triển dịch vụ ngân hàng Thời gian qua ngân hàng hoạt động ổn định và có nhiều bước phát triển mới, từng bước khẳng định vai trò huyết mạch trong hoạt động kinh tế tại địa

phương Mạng lưới ngân hàng phát triển nhanh, đến cuối năm 2015, toàn tỉnh có 25

chi nhánh, 51 phòng giao dịch, 4 quỹ tiết kiệm của 15 ngân hàng (trong đó có 13

ngân hàng thương mại), 7 quỹ tín dụng nhân dân; tăng 5 phòng giao dịch và 4 quỹ

tín dụng nhân dân so với năm 2010 Toàn tỉnh hiện có 100 máy ATM (tăng 30 máy

ATM so năm 2010) và 248 POS, phục vụ tốt cho nhu cầu thanh toán qua thẻ của

khách hàng Trung bình mỗi tháng, hệ thống ATM trên địa bàn tỉnh phục vụ trên

550.000 lượt giao dịch, với tổng giá trị trên 1.000 tỷ đồng Hiện nay, các ngân hàng

đã đẩy mạnh phát triển thêm nhiều dịch vụ như: chuyển tiền, dịch vụ thu ngân sách nhà nước, hoá đơn tiền điện, nước, viễn thông cùng các dịch vụ internet banking, mobie banking Trong 5 năm qua, các tổ chức tín dụng đã cho vay với tổng số tiền

116.155 tỷ đồng, bình quân mỗi năm cho vay 23.231 tỷ đồng Dư nợ tín dụng đến cuối năm 2015 đạt 18.988 tỷ đồng, tăng 68.4% so với năm 2010; tốc độ tăng dư nợ bình quân mỗi năm là 11,1%

Thị trường bảo hiểm trên địa bàn tỉnh trong những năm qua có bước phát triển khá, các doanh nghiệp bảo hiểm (nhân thọ và phi nhân thọ) như Bảo Việt, Bảo Minh, Bảo hiểm xăng dầu, Bảo hiểm dầu khí, Predential, AAA,…đã đưa ra nhiều sản phẩm mới, hấp dẫn, đáp ứng nhu cầu của khách hàng

4.5 Dịch vụ giáo dục và y tế:

Thời gian qua, chi tiêu ngân sách địa phương cho giáo dục và y tế tăng dần qua

các năm 8 Thực tế tổng chi tiêu của khu vực tư nhân cho giáo dục, y tế là không nhỏ, tuy nhiên hiện nay chưa thống kê một cách đầy đủ

* Dịch vụ giáo dục tăng trưởng bình quân khá cao 9,68%/năm giai đoạn 2011

-2015 và chiếm tỷ trọng 11,46% GRDP KVDV Quy mô và mạng lưới trường, lớp

các cấp học phát triển đều khắp trên các địa bàn, tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội học tập cho mọi người Giáo dục mầm non, phổ thông công lập có 519 trường với 237.209 học sinh; có 1 trường cao đẳng, 2 trường trung học chuyên nghiệp, quy mô

đào tạo bình quân mỗi năm 2 000 sinh viên cao đẳng và 2.000 sinh viên trung cấp

chuyên nghiệp Ngoài ra, trung tâm giáo dục thường xuyên bình quân hàng năm có trên 3.200 học viên theo học các lớp liên kết đào tạo đại học, cao đẳng và trung cấp; trên 1.000 học viên theo học chương trì nh nghề phổ thông Việc xã hội hóa giáo dục

có nhiều chuyển biến và thu hút nhiều doanh nghiệp đầu tư; trên địa bàn tỉnh hiện

có 11 trường mầm non, mẫu giáo dân lập, tư thục và 42 nhóm trẻ tư thục; 1 trường

phổ thông nhiều cấp học, 01 trường cao đẳng và 1 trường trung cấp chuyên nghiệp

tư thục đang trong giai đoạn xây dựng cơ sở vật chất

8

Chi giáo dục 1.142 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 17,2% tổng chi ngân sách năm 2011 lên 1.802

tỷ đồng, chiếm 17,6 % tổng chi ngân sách và 4,5% GRDP tỉnh năm 2014; chi y tế 350 tỷ đồng

năm 2011 chiếm 5,3% lên 517 tỷ năm 2014 nhưng tỷ trọng giảm 5,1%, chiếm 1,3% GRDP tỉnh.

Trang 6

* Dịch vụ y tế tăng trưởng bình quân 5,9%/năm giai đoạn 2011-2015 và chiếm

tỷ trọng khá khiêm tốn chỉ 3,34% GRDP KVDV Mạng lưới y tế từ tỉnh đến cơ sở cơ

bản đáp ứng được nhiệm vụ bảo vệ chăm sóc sức khoẻ nhân dân Đã có 100% y tế

xã, phường, thị trấn hoạt động, bên cạnh còn có hệ thống y tế tư nhân Các dịch vụ

chăm sóc sức khỏe đã được mở rộng, đáp ứng cơ bản nhu cầu khám chữa bệnh cho

nhân dân9 Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế tăng từ 55,5% năm 2011 tăng lên khoảng 70% năm 2015 Tuy nhiên, dịch vụ y tế vẫn còn đối mặt với nhiều khó

khăn, thách thức như tình trạng quá tải do nhu cầu khám chữa bệnh của người dân, điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế công lập còn khiêm tốn Dịch vụ y tế gia đình mới được hình thành và có xu hướng phát triển trong tương lai

4.6 Dịch vụ khác

Dịch vụ khác được đề cập trong đề án là 04 dịch vụ: (1) dịch vụ thông tin và truyền thông chủ yếu là dịch vụ viễn thông, tăng trưởng bình quân 6,16%/năm giai

đoạn 2011-2015 và chiếm tỷ trọng 4,27% GRDP KVDV; (2) dịch vụ khoa học và

công nghệ tăng trưởng bình quân 3,85%/năm và chiếm tỷ trọng 0,65% GRDP KVDV; (3) dịch vụ hỗ trợ (dịch vụ việc làm, phát triển kinh doanh và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp) tăng trưởng bình quân 5,06%/năm và chiếm tỷ trọng 0,57% GRDP KVDV; (4) dịch vụ vui chơi, giải trí tăng trưởng bình quân 7,25%/năm và chiếm tỷ trọng 3,51% GRDP KVDV

(1) Dịch vụ bưu chính, viễn thông phát triển khá tốt Mạng lưới viễn thông đã

dần được nâng cấp, hiện đại hóa, đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng Các doanh nghiệp cạnh tranh, nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng, liên tục khuyến mại các gói cước phù hợp với từng đối tượng nên số thuê bao phát triển rất nhanh Tổng số thuê bao điện thoại có trên mạng là 1.335.300 thuê bao đạt mật độ 105,18 thuê bao/100 dân 10 Trên địa bàn tỉnh có 10 doanh nghiệp hoạt động cung

cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông, internet Tổng số có 43 bưu cục; 103 bưu điện

văn hóa; đại lý bưu điện đa dịch vụ có 24 đại lý

(2) Dịch vụ chuyên môn, khoa học và công nghệ có bước phát triển, nhưng tỷ trọng rất nhỏ trong GRDP của tỉnh (0,65%) Một số dịch vụ chủ yếu là chuyển giao

các công nghệ trong sản xuất; các dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật, tư vấn xây dựng và bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, tư vấn ứng dụng và chuyển giao công nghệ,…

(3) Dịch vụ hỗ trợ (phát triển kinh doanh và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp 11

và dịch vụ việc làm) mới bắt đầu phát triển và chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong GRDP.

Các thị trường dịch vụ này như tư vấn thủ tục đầu tư, kế toán, tài chính, thuế và đặc

9

Đến năm 2015, tỉnh Bến Tre có 185 cơ sở y tế, với 3.240 giường bệnh, bình quân giường

bệnh/vạn dân từ 21,79 (năm 2011) lên 25,6 (năm 2015); bình quân bác sĩ/vạn dân tăng từ 5,63

(năm 2011) lên 7,16 (năm 2015); bình quân dược sĩ/vạn dân tăng từ 0,83 (2011) lên 1,31 (2015).

10

Trong đó, điện thoại cố định mật độ 6,61 thuê bao/100 dân, di động trả trước mật độ

96,81 thuê bao/100 dân, di động trả sau mật độ 1,69 thuê bao/100 dân; internet mật độ sử dụng 25 lượt người/100 dân.

11

Dịch vụ phát triển kinh doanh là một khái niệm chỉ những dịch vụ phi tài chính mà nhà cung cấp đem đến cho các doanh nghiệp nhằm tổ chức, quản lý doanh nghiệp một cách hợp lý, nâng cao hiệu quả hoạt động, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường, tăng khả

năng cạnh tranh, đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Trang 7

biệt là tư vấn quản lý, thông tin về thị trường và đào tạo Mặc dù doanh nghiệp của tỉnh đang ngày càng lớn mạnh, nhưng nhận thức của xã hội và doanh nhân về những lợi ích trong việc sử dụng dịch vụ này còn chưa cao Thời gian qua, tỉnh đã có nhiều

nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư và kinh doanh để củng cố niềm tin của cộng đồng doanh nghiệp

(4) Dịch vụ vui chơi, giải trí cơ bản đáp ứng nhu cầu tinh thần, vui chơi, giải

trí của nhân dân Phong trào thể dục thể thao quần chúng tiếp tục phát triển sâu

rộng, số lượng cơ sở thể dục thể thao có chiều hướng tăng rõ rệt

5 Đánh giá chung

5.1 Những kết quả đạt được

KVDV đã có chuyển biến góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của

tỉnh Giá trị tăng thêm của KVDV tăng, tốc độ tăng trưởng (giá so sánh 2010) năm

sau cao hơn năm trước 12; dẫn đầu trong cơ cấu kinh tế của tỉnh 13 Xét về tỷ trọng trong GRDP KVDV của các phân ngành dịch vụ, có thể rút ra một số nhận xét sau:

Thứ nhất, ngành thương mại (bán buôn, bán lẻ, ) vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất

(20,33%) so các loại hình dịch vụ khác nên trong giai đoạn 2016-2020 cần định hướng phát triển tốt hơn

Thứ hai, các ngành dịch vụ như: ngành tài chính, ngân hàng chiếm tỷ trọng

khá (13,19%) nhưng có xu hướng giảm; kế đó dịch vụ giáo dục và đào tạo chiếm tỷ trọng khá (11,46%) và có xu hướng tăng; dịch vụ tài chính ngân hàng tỷ trọng có xu

hướng giảm; dịch vụ y tế tăng trưởng khá nhưng tỷ trọng còn khiêm tốn Do các

ngành dịch vụ trên có tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội và cần thiết cho thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nên cũng cần định hướng phát triển dịch vụ tài chính, ngân hàng; giáo dục và đào tạo; y tế trong thời gian tới một cách hợp lý

Thứ ba, các ngành dịch vụ có tính chất “động lực”, là “huyết mạch” của nền

kinh tế như: du lịch; dịch vụ vận tải, kho bãi, logistics; khoa học và công nghệ còn chiếm tỷ trọng nhỏ, điều này sẽ tác động đến chất lượng tăng trưởng kinh tế, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Do đó, cũng cần quan tâm định hướng một cách

đúng mức

Thứ tư, dịch vụ viễn thông đóng góp vào phát triển kinh tế, nhưng tỷ trọng

chưa cao Dịch vụ hỗ trợ là đầu vào quan trọng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa,

có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nh ưng chưa phát triển nhiều Dịch vụ vui chơi, giải trí đáp ứng nhu cầu tinh thần của nhân dân

5.2 Hạn chế và nguyên nhân

a) Hạn chế:

Mặc dù dẫn đầu trong cơ cấu kinh tế nhưng giá trị tăng thêm và tốc độ tăng

trưởng của KVDV chưa cao, chưa tạo được sự đột phá, tỷ trọng KVDV chưa thay đổi nhiều; trình độ nhân lực, năng suất và chất lượng hoạt động của KVDV còn

thấp; cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu; quy mô doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh

12

Cụ thể năm 2011 là 3,3%, năm 2012 là 3,7%, năm 2013 là 5,5%, năm 2014 là 5,8% và

năm 2015 là 6,0%

13 Cụ thể khu vực I là 37,83%; khu vực II là 17,91% và khu vực III là 40,63% trên tổng GRDP năm 2015

Trang 8

nhỏ; mạng lưới bán lẻ hiện đại còn ít; kết cấu hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển các ngành dịch vụ quan trọng; dịch vụ du lịch phát triển chưa tương xứng với tiềm năng; logistics còn mới mẻ, khoa học và công nghệ còn hạn chế

b) Nguyên nhân:

Nguyên nhân khách quan do cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu kéo dài, đã tác động đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp xuất khẩu Về chủ quan do một số ngành, địa phương chưa nhận thức đầy đủ về vai trò, vị trí của việc phát triển dịch vụ; sự phối hợp giữa các

ngành, địa phương để cùng phát triển dịch vụ chưa chặt chẽ, đồng bộ; chưa có định hướng trung hạn và dài hạn về phát triển các phân ngành dịch vụ rõ ràng; cơ chế chính sách chưa thật sự thu hút các nhà đầu tư

Chương II QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG NHIỆM VỤ,

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KHU VỰC DỊCH VỤ TỈNH BẾN TRE

GIAI ĐOẠN 2016-2020

1 Bối cảnh, các yếu tố tác động đến phát triển khu vực dịch vụ giai đoạn 2016-2020

Dự báo giai đoạn 2016-2020 tình hình thế giới, khu vực tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường, tranh c hấp trên Biển Đông tiềm ẩn nguy cơ mất ổn định, kinh tế phục hồi chậm; các nước ưu tiên điều chỉnh chiến lược phát triển, tăng cường liên kết, vừa hợp tác, vừa cạnh tranh, nhất là trong thương mại, đầu tư, nhân lực, khoa học, công nghệ

Thế và lực của nướ c ta được nâng lên, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng; việc thực hiện đầy đủ các cam kết trong ASEAN, WTO cùng với tiến trình tham gia các hiệp định tự do song phương, đa phương như FTAs, TPP,…vừa là thời cơ, cũng vừa là thách thức, đòi hỏi nước ta phải tiếp tục tái cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình

tăng trưởng và điều chỉnh các chính sách kinh tế vĩ mô Đối với Bến Tre, các điều

kiện phát triển kinh tế như hạ tầng kỹ thuật như: giao thông kết nối với các tỉnh trong khu vực, hệ thống cảng sông, biển sẽ đưa vào khai thác, hạ tầng công nghiệp

và thương mại hiện đại tiếp tục được đầu tư phát triển; nguồn nhân lực sẽ tiếp tục tăng lên; an ninh chính trị, trật tự xã hội ổn định

Tuy nhiên, đối với Bến Tre, nguy cơ tụt hậu và thách thức giữa nguồn lực của

tỉnh rất yếu kém trong khi nhu cầu đầu tư rất lớn và cấp bách Sức cạnh tranh của nền kinh tế nói chung và các doanh nghiệp nói riêng còn rất thấp, khả năng hội nhập hạn chế; nguồn nhân lực chất lượng cao vẫn chưa đáp ứng yêu cầu Bên cạnh đó, sự

tác động của biến đổi khí hậu, thiên tai bất thường ngày càng ảnh hưởng đến sản

xuất và đời sống người dân,…Hiện nay, hiện tượng xâm nhập mặn sâu làm ảnh

hưởng đến sản xuất và đời sống của người dân Từ bối cảnh trên đã có tác động đến

sự phát triển của KVDV trong tỉnh trong thời gian tới

Để phát triển KVDV cần phải tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi thúc đẩy

hoạt động của các doanh nghiệp, cơ sở cung cấp dịch vụ; cần phải lựa chọn một số ngành dịch vụ có những tác động đáng kể và có tiềm năng tạo đột phá để tăng khả năng cạnh tranh và thúc đẩy phát triển dịch vụ như: thương mại, du lịch, tài chính ngân hàng, dịch vụ vận tải, viễn thông, giáo dục, y tế và dịch vụ kinh doanh khác

Trang 9

Bên cạnh đó, cần có các quy định cho phát triển KVDV thật cụ thể, rõ ràng, phù hợp với các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã ký kết Phát triển nguồn nhân lực, tạo

điều kiện thuận lợi, khuyến khích sự sáng tạo trong dịch vụ, tạo sự cạnh tranh mạnh

mẽ để thúc đẩy chất lượng và đa dạng hoá dịch vụ Việc mở cửa thị trường dịch vụ của Việt Nam cũng là yếu tố để tăng năng suất và sáng tạo trong lĩnh vực dịch vụ Nhờ đó, góp phần tăng năng lực cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu

2 Quan điểm, mục tiêu

2.1 Quan điểm

- Phát triển dịch vụ theo hướng chất lượng, có giá trị gia tăng cao Tập trung và thứ tự ưu tiên phát triển các lĩnh vực dịch vụ có thế mạnh, có tiềm năng góp phần

thúc đẩy KVDV của tỉnh phát triển nhanh và bền vững

- Phát triển dịch vụ gắn với sự phát triển của các thành phần kinh tế Quan tâm các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh và hình thành các doanh nghiệp lớn có

hệ thống phân phối hiện đại, có vai trò dẫn dắt thị trường

- Huy động tối đa mọi nguồn lực của xã hội và tiềm năng của tỉnh để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng dịch vụ mở rộng mạng lưới kinh doanh Đồng thời, đảm bảo môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch

2.2 Mục tiêu

2.2.1 Mục tiêu tổng quát

Đến năm 2020, các phân ngành thương mại, du lịch, tài chính, giao thông vận

tải đóng góp tích cực hơn nữa vào phát triển kinh tế -xã hội của tỉnh Phát triển dịch

vụ theo hướng nâng cao chất lượng cung ứng, phục vụ Ưu tiên phát triển các dịch

vụ kỹ thuật để đáp ứng yêu cầu sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ khác

Đồng thời, quan tâm phát triển các dịch vụ phục vụ đời sống nhân dân; khuyến

khích phát triển các ngành dịch vụ cơ bản với chất lượng cao như: thương mại, khách sạn nhà hàng, kinh doanh tài sản,…

2.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) của KVDV tăng 7,5%/năm giai

đoạn 2016-2020 Trong đó:

+ Thương mại đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 10%/năm;

+ Số lượng khách du lịch tăng trưởng bình quân 11%/năm Đến năm 2020 tỉnh Bến Tre đón được 1.700.000 lượt khách với tổng thu từ du lịch đạt 1.892 tỷ đồng và doanh thu du lịch tăng trưởng 22%/năm giai đoạn 2016 -2020;

+ Dịch vụ tài chính, ngân hàng đạt tốc độ tăng trưởng 7,65%/năm;

+ Dịch vụ vận tải kho bãi, logistics đạt tốc độ tăng trưởng 8,07%/năm;

+ Dịch vụ giáo dục và đào tạo đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 9,81%/năm; + Dịch vụ y tế đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 7,03%/năm;

+ Dịch vụ thông tin truyền thông đạt tốc độ tăng trưởng 8,25%/năm;

+ Dịch vụ khoa học và công nghệ đạt tốc độ tăng trưởng 3,9%/năm;

+ Dịch vụ hỗ trợ đạt tốc độ tăng trưởng 6,94%/năm

Trang 10

- Thành lập mới khoảng 930 doanh nghiệp, nâng tổng số doanh nghiệp khu vực III đến năm 2020 có 2.628 doanh nghiệp, chiếm 60% trong tổng số doanh nghiệp của tỉnh

3 Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu cho từng phân ngành trong khu vực dịch vụ tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016-2020.

3.1 Phát triển thương mại

Phát triển hệ thống phân phối hàng hóa hiện đại như trung tâm thương mại, trung tâm mua sắm, siêu thị, cửa hàng tiện ích kết hợp với việc duy trì, phát triển các chợ truyền thống phục vụ dân cư nông thôn Khuyến khích các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tập đoàn phân phối lớn đầu tư p hát triển hệ thống phân phối hiện đại Giai đoạn 2016-2020, xây dựng mới và nâng cấp 65 chợ; 01 trung tâm hội chợ triển lãm, 04 trung tâm thương mại (thành phố Bến Tre, Mỏ Cày Nam, Bình

Đại, Giồng Trôm); 04 siêu thị (Chợ Lách, Bình Đại, Thạnh Phú, Giồng Tr ôm), 14 Nguồn vốn chủ yếu kêu gọi đầu tư từ các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh

tế, còn vốn ngân sách chỉ đầu tư các chợ dân sinh ở khu vực nông thôn, khó thu hút

đầu tư Xây dựng Đề án chuyển đổi hình thức quản lý chợ trên địa bàn tỉnh và ban

hành Quyết định thay thế Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND 15 nhằm phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh đảm bảo mạng lưới chợ khang trang, văn minh thương mại và hài hoà lợi ích giữa nhà đầu tư và các hộ tiểu thương kinh doanh trong chợ Phát triển các mặt hàng chủ lực, có thương hiệu nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Xây dựng chương trình phát triển xuất khẩu tỉnh giai đoạn 2016-2020 Hàng năm, lựa chọn và tôn vinh các doanh nghiệp phát triển nhiều sản phẩm mới và được tiêu thụ tốt trên thị trườ ng trong nước và xuất khẩu Tổ chức phổ biến các cam kết, các điều kiện giao thương hàng hóa vào thị trường các nước, nhất

là thị trường các nước trong TPP, AEC, FTAs; trong đó tranh thủ tận dụng các điều khoản có lợi cho xuất khẩu

Khuyến khích phát triển và nâng cao chất lượng doanh nghiệp thương mại có

đủ năng lực và uy tín để giữ vai trò đầu tàu, hướng dẫn thị trường và là công cụ để

can thiệp khi thị trường có biến động xảy ra Hình thành các doanh nghiệp phát triển theo mối liên kết xuyên suốt quá trì nh sản xuất - phân phối - tiêu thụ và giữa các khâu trong quá trình phân phối; thu hút các tập đoàn phân phối lớn đầu tư cơ sở kinh doanh hiện đại trên địa bàn tỉnh Khuyến khích các doanh nghiệp thương mại liên kết, liên doanh, nhất là liên kết các doanh nghiệp công nghiệp có lợi thế khai thác thị trường quốc tế, tích cực mở rộng hoạt động xuất khẩu và thương mại dịch

vụ quốc tế Đến năm 2020 thành lập mới khoảng 585 doanh nghiệp, nâng tổng số

doanh nghiệp dịch vụ thương mại 1.555 doanh nghiệp, chiếm 59,17 % trong tổng số doanh nghiệp KVDV của tỉnh.

Đổi mới, nâng cao năng lực và hiệu quả công tác xúc tiến thương mại có trọng

tâm, trọng điểm Nâng cao trình độ, tính chuyên nghiệp cho đội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến; huy động đa dạng hóa nguồn lực hoạt động xúc tiến thương mại , phát triển thị trường và thương hiệu sản phẩm; ứng dụng công nghệ thông tin xúc

14

Tổng hợp theo báo cáo của các huyện, thành phố.

15

Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 22/01/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy

định quy trình đầu tư và chính sách ưu đãi đầu tư xây dựng mới các chợ trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Ngày đăng: 17/10/2021, 07:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w