Nhờ các dịch vụ của Internet mà người dùng có thể truy cập, tìm kiếm thông tin, nghe nhạc, xem video, chơi game, hội thoại...Trong những ứng dụng đó phải kể đến các ứng dụng phổ biến là [r]
Trang 1Giáo viên : Đặng Thị Ngọc Lan
Thành viên trong tổ
Nguyễn Văn Vĩ Kha
Lê Trần Viết Long
Đỗ Yến Nhi Nguyễn Hoàng An Quân
Mai Hương
Vũ Đăng Long
Trang 3Bạn có thể kể một vài dịch vụ cơ bản của Internet mà bạn vẫn sử dụng
hằng ngày ?
Nhờ các dịch vụ của Internet mà người dùng
có thể truy cập, tìm kiếm thông tin, nghe nhạc, xem video, chơi game, hội thoại Trong những ứng dụng đó phải kể đến các ứng dụng phổ
biến là tổ chức và truy cập thông tin, tìm kiếm thông tin và thư điện tử.
Trang 41 Tổ chức và truy cập thông tin
a) Tổ chức thông tin
- Các thông tin trên Internet thường được tổ chức dưới dạng siêu
văn bản
- Siêu vản bản là văn bản tích hợp nhiều phương tiện khác nhau
như: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video, và các liên kết tới các siêu văn bản khác.
Trang 61 Tổ chức và truy cập thông tin
a) Tổ chức thông tin
- Siêu văn bản thường được tạo ra bằng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản
HTML (HyperText Markup Language)
- Trên internet, mỗi siêu văn bản được gán một địa chỉ truy cập tạo thành một
trang web
* Để tìm kiếm và truy cập các trang web (tài nguyên) người ta sử dụng hệ
thống WWW (world wide web)
https://www.youtube.com/
Trang 7- Hệ thống WWW - Hệ thống WWW (World Wide Web)(World Wide Web) được cấu thành từ các trang web và được xây dựng trên giao thức truyền tin đặc biệt gọi là giao thức truyền tin siêu văn bản HTTP (HyperText Transfer Protocol)
- Trang chủ: trang web chứa các liên kết trực tiếp hay gián tiếp đến tất cả các trang còn lại Địa chỉ trang chủ là địa chỉ website
- Website gồm một hay nhiều trang web trong hệ thống WWW được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập, trong đó trang đầu tiên được mở ra khi truy cập website gọi là trang chủ (Homepage)
Trang 81 Tổ chức và truy cập thông tin
a) Tổ chức thông tin
Có 2 loại trang web: Trang web tĩnh và trang web động
+ Trang web tĩnh được hiểu như tài liệu siêu văn bản không thay đổi (thường
là những trang tin tức, những blog đơn giản được viết trên nền tảng WordPress, Blogger, Tumblr )
+ Trang Web động mở ra khả năng tương tác giữa người dùng với máy chủ
chứa trang web, là mỗi khi có yêu cầu từ máy người dùng, máy chủ sẽ thực hiện tìm kiếm dữ liệu và tạo trang web có nội dung theo đúng yêu cầu và gửi về máy người dùng ( khả năng tương tác đến từ ngôn ngữ lập trình PHP kết hợp SQL, thường là những diễn đàn, những trang mạng xã hội cho phép người dùng có thể tạo và đăng nhập bằng tài khoản)
Trang 101 Tổ chức và truy cập thông tin
b) Truy cập trang web
- Để truy cập đến trang web người dùng cần phải sử dụng một chương trình
đặc biệt được gọi là trình duyệt web
Một số trình duyệt web phổ biến : Internet Explorer, Chrome, Cốc Cốc,
Opera, Tor
Trang 11Một vài trình duyệt web
Trang 12Một vài trình duyệt web
Trang 13Trình duyệt Web là chương trình giúp người dùng giao tiếp với hệ thống WWW: truy cập các trang web, tương tác với máy chủ trong hệ thống WWW và các tài nguyên khác của Internet
Để truy cập một trang web đã biết địa chỉ, ta phải gõ địa chỉ đó vào thanh địa
chỉ (Address) rồi nhấn phím Enter hay nháy chuột vào nút Go Trình duyệt
web sẽ tìm và hiển thị trang web đó nếu tìm thấy
Ô địa chỉ
Trang 142 Tìm kiếm thông tin trên Internet
Trang 152 Tìm kiếm thông tin trên Internet
Có 2 cách tìm kiếm thường được sử dụng.
+ Cách 1: Tìm kiếm danh mục địa chỉ, thông tin được nhà cung cấp dịch vụ
đặt trên các trang web tĩnh
+ Cách 2: Tìm kiếm nhờ các máy tìm kiếm (Search Engine) Máy tìm kiếm
cho phép tìm kiếm thông tin trên internet theo yêu cầu của người dùng
• Một số bộ máy tìm kiếm nổi tiếng : Google, Bing,
Wolfram Alpha, Yahoo
Trang 163 Thư điện tử
- Thư điện tử (Electronic Mail hay E-Mail) là dịch vụ thực hiện việc chuyển
thông tin trên Internet, thông qua các hộp thư điện tử
- Sử dụng dịch vụ này ngoài nội dung thư có thể đính kèm tệp (văn bản, âm
thanh, hình ảnh, video,…)
- Thư điện tử có dạng:
Trong đó : tên truy cập do người dùng hộp thư tự đặt.
<tên truy cập>@<địa chỉ máy chủ của hộp thư>
Trang 17Người gửi Mail sever của người gửi
Mail sever của người nhận
Hộp thư của người nhận
Trang 18• Có thể viết thư và nhận thư vào thời điểm thích
hợp.
• Có thể gửi thư đồng thời cho nhiều nguời ở những địa điểm khác nhau trên thế giới và đều nhận đuợc ngay sau đó.
• Giá thành thấp.
Trang 19Để gửi và nhận thư điện tử, người dùng cần đăng kí hộp thư điện tử do nhà cung cấp dịch vụ thư cấp phát, gồm tên truy cập và mật khẩu để truy cập khi gửi hoặc nhận thư điện tử.
• Mỗi hộp thư đuợc gắn với một địa chỉ có dạng <tên truy cập>@<địa chỉ máy chủ của hộp thư>
• Ví dụ: thpthoavang@hoavangdanang.com.
• Trong đó: - thpthoavang là tên truy cập
- hoavangdanang.com là địa chỉ của máy chủ
Trang 20Gõ mật khẩu Tạo hộp thư
mới
Gõ tên truy cập
Đăng nhập hộp thư
http://www.hotmail.com
Trang 214 Vấn đề bảo mật thông tin
- Có nhiều cách để bảo vệ các trang web, một trong các cách đó là chỉ cho phép truy
cập có giới hạn, người dùng muốn sử dụng các dịch vụ hoặc xem thông tin phải đăng nhập bằng tên và mật khẩu.
Nếu không được cấp quyền hoặc gõ
không đúng mật khẩu thì sẽ không thể
truy cập được nội dung của webside đó
Trang 22Nhiều cơ quan, trường học, công ti sử
Ví dụ : hộp thư của một công ty và được cấp quyền như sau
Vào được nhưng
chỉ có thể đọc
Không vào được hộp thư
Có thể đọc và sửa hộp thư
Trang 234 Vấn đề bảo mật thông tin
đưa vào máy tính Việc mã hóa thông tin còn được sử dụng vào nhiều mục đích khác, chẳng hạn để bảo mật thông tin
thông điệp Việc mã hóa có thể thực hiện bằng nhiều cách, kể cả bằng phần cứng lẫn phần mềm
Ví dụ : Mã hóa bằng cách thay thế theo quy tắc dịch chuyển vòng tròn
một độ dài cố định k (Bảng dưới k=2)
- Thông điệp đã được mà hóa gọi là bản mã Việc khôi phục thông
điệp từ bản mã của nó gọi là giải mã.
Trang 244 Vấn đề bảo mật thông tin
- Khi tải về từ Internet các tệp tài liệu, âm thanh hay một chương trình tiện
ích, Thì tệp đó có thể đã bị nhiễm virus Ngay khi chỉ duyệt các trang web, thông tin cũng có thể bị mất hoặc bị nhiễm virus
Do vậy, cần cập nhật thường xuyên các phần mềm chống virus để đảm bảo ngăn ngừa những loại virus mới xuất hiện.
Trang 25Norton AntiVirus
Kaspersky
Avast! Antivirus.
Trang 26 Bill Gates
Trang 28Ngôn ngữ nào là ngôn ngữ chuyên dụng để tạo các tài liệu siêu văn bản xem được bằng trình duyệt Web?
Trang 29Chọn câu đúng trong các câu sau:
A Chỉ có HTML mới có khả năng tạo các siêu văn bản trên Internet.
B Để truy c ập một trang Web nào đó trong một Website thì phải truy cập qua trang chủ.
C Trang Web động giống với trang Web tĩnh.
D Trang Web tra cứu điểm thi đại học là trang Web động vì ta có thể tương tác với nó để nhận được các thông tin cần thiết.
D
Câu 3
Trang 30Tìm kiếm nhờ các máy tìm kiếm nhanh hơn nhiều so với tìm kiếm theo danh mục địa chỉ, đúng hay sai?
A Đúng
B Sai B
Câu 4
Trang 31Câu 5
Chọn câu đúng trong các câu sau:
A Nếu không biết địa chỉ của một trang W eb nào đó thì không
thể có cách nào để truy cập đến trang W eb đó.
B Trình duyệt W eb không có chức năng hiển thị thông tin.
C Trình duyệt Web là phần mềm chuyên dụng giúp người dùng
giao tiếp với hệ thống WWW.
C
Trang 32Câu 6
Điền vào chỗ trống ( ) bằng các từ ngữ thích hợp :