1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lí hoạt động tư vấn hướng nghiệp cho học sinh trường trung học phổ thông ở các tỉnh miền đông nam bộ TT

27 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 888,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá của cán bộ quản lí và giáo viên về quản lí hoạt động tư vấn hướng nghiệp tại các trường trung học phổ thông ở một số tỉnh miền Đông Nam Bộ.. Đề xuất biện pháp/ giải pháp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN TRẦN VĨNH LINH

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN

HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Ở CÁC TỈNH MIỀN ĐÔNG NAM BỘ

Chuyên ngành : Quản lí giáo dục

Mã số : 62 14 01 14

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2021

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn: 1 GS.TS ĐOÀN VĂN ĐIỀU

2 TS VÕ VĂN NAM

Người phản biện 1 : PGS.TS PHAN MINH TIẾN

Người phản biện 2 : PGS.TS MỴ GIANG SƠN

Người phản biện 3 : TS NGUYỄN ĐỨC DANH

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại:……… Vào ngày……… ……… giờ……… ….tháng năm 2021

Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện:

Thư viện Quốc gia Việt Nam

Thư viện Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

Thư viện Khoa học tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 3

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

1 Nguyễn Trần Vĩnh Linh (2017) Đánh giá của học sinh lớp 12 về thực trạng giáo dục hướng nghiệp tại các trường trung học phổ

thông ở một số tỉnh miền Đông Nam Bộ Tạp chí Khoa học Giáo dục, tập 14, số (7)

2 Nguyễn Trần Vĩnh Linh (2017) Đánh giá của cán bộ quản lí và

giáo viên về quản lí hoạt động tư vấn hướng nghiệp tại các trường

trung học phổ thông ở một số tỉnh miền Đông Nam Bộ Tạp chí

Khoa học Giáo dục, tập 14, số (10)

3 Nguyễn Trần Vĩnh Linh (2019) “Lí thuyết về quản lí hoạt động tư vấn hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông” Tạp chí Khoa học Giáo dục, tập 16, số (4)

Trang 4

lí hoạt động TVHN theo quan điểm quản lí về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức và điều kiện thực hiện

Từ những lí do trên, có thể thấy việc thực hiện luận án “Quản lí hoạt động TVHN cho HS THPT ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ” theo tiếp cận chức năng quản lí: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

có ý nghĩa thiết thực Kết quả của luận án là những biện pháp quản lí hoạt động TVHN nhằm góp phần nâng cao chất lượng GDHN nói chung và chất lượng THVN nói riêng

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động TVHN trong các trường THPT nhằm quản lí hoạt động và nâng cao chất lượng TVHN cho HS THPT ở miền Đông Nam Bộ

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Xác định cơ sở lí luận về quản lí hoạt động TVHN trong các trường THPT;

Trang 5

Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí hoạt động TVHN trong các trường THPT ở miền Đông Nam Bộ;

Đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt động TVHN trong các trường THPT ở miền Đông Nam Bộ

4 Giả thuyết khoa học

Hoạt động TVHN trong các trường THPT ở miền Đông Nam Bộ đã đạt được một số kết quả khả quan, tuy nhiên vẫn tồn tại những hạn chế như chưa xác định được nhu cầu TVHN của HS, năng lực TVHN của đội ngũ tư vấn còn yếu Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, trong đó, nguyên nhân cơ bản là do thực hiện quản lí hoạt động TVHN còn yếu Nếu đề xuất được các biện pháp quản lí theo chức năng quản

lí và phù hợp với những điểm đặc thù của hoạt động TVHN thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động TVHN cho HS THPT tại các tỉnh miền Đông Nam Bộ

5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lí hoạt động TVHN cho học

sinh trung học phổ thông

Đối tượng nghiên cứu: Quản lí hoạt động TVHN trong các trường

THPT ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ

6 Giới hạn nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu quản lí của Hiệu trưởng trong mối tương tác phân cấp quản lí đối với TVHN ở các trường THPT

Về địa bàn nghiên cứu: Luận án này chỉ tập trung nghiên cứu 20

trường ở 03 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương và Đồng Nai

Về đối tượng khảo sát: 2863 người ở 20 trường THPT công lập,

trong đó: 35 cán bộ quản lí (CBQL), 462 giáo viên (GV) và 2366 học sinh (HS) lớp 12

Về thời gian điều tra, thực nghiệm

Thời gian điều tra thực trạng: Từ tháng 09 năm 2016 đến tháng 4 năm 2017

Thời gian thực nghiệm: Từ tháng 09 năm 2017 đến tháng 2 năm

2018

6 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lí luận

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Ngoài ra đề tài còn sử dụng: Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp thực nghiệm; Phương pháp thống kê toán học

7 Đóng góp mới của luận án

Về lí luận: Làm rõ các khái niệm và các chức năng quản lí (lập kế

Trang 6

hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá) cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động TVHN cho HS ở trường THPT

Về thực tiễn: Đề xuất 04 biện pháp quản lí hoạt động TVHN nhằm giải quyết những hạn chế và bất cập trong quản lí hoạt động TVHN cho HS THPT ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ

11 Cấu trúc luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo

và các phụ lục, nội dung chính của luận án được trình bày trong 3 chương:

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG

TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu về hoạt động TVHN và quản lí hoạt động TVHN trên thế giới đã xuất hiện từ rất lâu và ở nước

ta mới chỉ gần 40 năm nhưng đã thu được kết quả đáng trân trọng Kết quả nghiên cứu quản lí hoạt động TVHN chưa làm rõ và đầy đủ cơ sở

lí luận Chỉ hệ thống cơ sở lí luận về quản lí hoạt động TVHN theo quan điểm quản lí về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức và điều kiện thực hiện Trình bày thực trạng quản lí tư vấn học đường, thực trạng hoạt động TVHN Đề xuất biện pháp/ giải pháp tập trung vào các nội dung của quản lí như: nội dung, phương pháp và hình thức, kiểm tra và đánh giá kết quả, phối hợp với gia đình và xã hội, điều kiện cho hoạt động GDHN trong trường THPT, biện pháp quản lí tư vấn học đường Như vậy xác định nội dung quản lí hoạt động TVHN cho

HS các trường THPT theo tiếp cận lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện hoạt động TVHN còn bị bỏ ngỏ

1.2 Các khái niệm công cụ của đề tài

1.2.1 Khái niệm tư vấn hướng nghiệp

TVHN là hệ thống những biện pháp tâm lí, giáo dục, một số biện pháp khác và lời khuyên được đội ngũ TVHN sử dụng giúp HS nắm bắt được khái niệm nghề, nhu cầu của xã hội về nguồn lao động, sự phù hợp của những đặc điểm tâm lí cá nhân đối với nghề Trên cơ sở

đó, giúp HS nâng cao nhận thức về đặc điểm nghề, nhu cầu xã hội đối với nghề và hiểu biết về đặc điểm tâm lí bản thân; phát hiện, đánh giá sở thích nghề nghiệp, khả năng về thể chất, trí tuệ và đối chiếu các khả năng thực có của chính mình với những yêu cầu xã hội đối với nghề

mà các em định chọn

Trang 7

1.2.2 Khái niệm hoạt động tư vấn hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông

Dựa trên khái niệm TVHN ở trường THPT của tác giả Phạm Ngọc Linh (2013), hoạt động TVHN cho HS THPT là quá trình tương tác giữa đội ngũ TVHN với HS theo mục đích, nội dung, phương pháp và hình thức TVHN nhằm giúp HS hiểu vấn đề của bản thân và đưa ra quyết định lựa chọn cho mình một ngành nghề phù hợp với hợp với khả năng, điều kiện cá nhân, gia đình và xu hướng phát triển nghề nghiệp đó trong xã hội

1.2.3 Khái niệm quản lí hoạt động tư vấn hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông

Quản lí hoạt động TVHN cho HS THPT là hệ thống những tác động có ý thức của chủ thể quản lí lên đối tượng quản lí bằng các phương pháp và công cụ nhất định thông qua việc thực hiện các chức năng quản lí (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá) hoạt động TVHN và sử dụng mọi nguồn lực sẵn có của nhà trường nhằm đạt mục tiêu của hoạt động này cho HS trong trường THPT

1.3 Hoạt động tư vấn hướng nghiệp cho HS ở trường trung học phổ thông

1.3.1 Mục đích và nhiệm vụ

Mục đích của hoạt động TVHN là: Giáo dục thái độ lao động và ý thức đúng đắn về nghề nghiệp cũng như tìm hiểu năng khiếu, khuynh hướng nghề nghiệp của từng HS; Giúp GV củng cố kiến thức, kĩ năng TVHN Đồng thơi huy động được sự tham gia của các tổ chức xã hội, nhà trường, các trường đại học, cha mẹ HS, các lực lượng giáo dục trong việc tổ chức các hoạt động hướng nghiệp, thực hiện hiệu quả xã hội hóa giáo dục

Nhiệm vụ của TVHN trong nhà trường phổ thông là hướng dẫn cho

HS lời khuyên về chọn nghề, trên cơ sở hình thành có phương hướng hứng thú nghề nghiệp, vững chắc phù hợp với những phẩm chất, năng lực của cá nhân và yêu cầu của nghề cũng như yêu cầu xã hội thông qua quá trình nghiên cứu, theo dõi bước đường các em học tập, sinh

hoạt lao động trong nhà trường

1.3.2 Nội dung

Giới thiệu với HS những vấn đề như: Thế giới nghề nghiệp; Đo đạc các chỉ số tâm sinh lí trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến nghề định chọn; Theo dõi các bước đường phát triển, sự phù hợp nghề của

HS thông qua quá trình hoạt động lao động, qua kết quả học tập ở nhà trường; Cho lời khuyên về chọn nghề cũng như phương hướng tiếp tục

Trang 8

bồi dưỡng khi ra trường

Đồng thời, thông tin cho HS về “Đổi mới nội dung giáo dục hướng nghiệp thông qua các môn học và hoạt động giáo dục trong nhà trường

1.3.3 Phương pháp

Để tiến hành nội dung TVHN, trong nhà trường có thể sử dụng 5 phương pháp sau: Phương pháp Test (trắc nghiệm); Sử dụng dụng cụ máy móc; Phương pháp điều tra; Phương pháp mạn đàm, trao đổi và phương pháp nghiên cứu tiểu sử

Bên cạnh đó, khi tiến hành TVHN theo các phương pháp cũng được dựa theo các mô hình TVHN Các mô hình TVHN bao gồm: 1) Theo TVHN là một thành tố tích cực và sống động của tư vấn học đường; 2) TVHN đứng độc lập trong tổng thể hệ thống tư vấn học đường ở các nhà trường; 3) Tổ tư vấn nghề trong nhà trường THPT

1.3.4 Hình thức

Hình thức TVHN trực tiếp được thực hiện qua các loại hình như

tư vấn nhóm, tư vấn cá nhân, và tư vấn tuyển sinh;

Hình thức TVHN gián tiếp thông qua thư, điện thoại hoặc qua Internet

1.3.5 Kiểm tra, đánh giá

Đây là căn cứ đánh giá hiệu quả TVHN và nhằm so sánh kết quả đạt được với mục đích và nhiệm vụ của TVHN đã đặt ra, bao gồm: Kiểm tra vấn đáp; Kiểm tra viết và quan sát thực tiễn Việc đánh giá này cần phải theo các tiêu chí rõ ràng, đo lường và thực hiện được về kiến thức, kĩ năng và thái độ, theo rubric

1.3.6 Điều kiện thực hiện

Để TVHN có hiệu quả, cần có các điều kiện sau: Ban hướng nghiệp; Nguồn lực phục vụ cho hoạt động TVHN; Công cụ TVHN; Cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động TVHN và tài chính, ngoài ngân sách chi cho hoạt động TVHN, cần huy động nguồn tài chính từ phụ huynh, doanh nghiệp, cơ quan đóng trên địa bàn trường

1.4 Quản lí hoạt động tư vấn hướng nghiệp cho HS ở trường trung học phổ thông

1.4.1 Phân cấp quản lí hoạt động tư vấn hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông

Quản lí hoạt động TVHN cho HS ở trường THPT nằm trong mối quan hệ với quản lí hoạt động giáo dục nói chung và quản lí hoạt động GDHN cho HS của người hiệu trưởng Trong đó:

Ban giám hiệu (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) với tư cách là chủ thể quản lí của hoạt động này được giao quyền hạn quản lí và chịu

Trang 9

trách nhiệm chỉ đạo, sử dụng một cách hợp lí và hiệu quả các nguồn lực cho hoạt động TVHN trong nhà trường

Đối tượng quản lí của chủ thể quản lí là GV và cán bộ phụ trách TVHN Đồng thời người CBQL tìm hiểu thực trạng tổ chức thực hiện

kế hoạch hoạt động TVHN; thực trạng chỉ đạo triển khai thực hiện kế hoạch; thực trạng kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch hoạt động TVHN để từ đó lập kế hoạch TVHN cho nhà trường

Đối tượng phối hợp TVHN: Là tất cả những người thực hiện và nhận nhiệm vụ TVHN, bao gồm: HS; các tổ chức, đoàn thể xã hội như Ban đại diện cha mẹ HS, Hội Liên hiệp phụ nữ, các doanh nghiệp Đối tượng quản lí còn bao gồm các hình thức TVHN, ngân sách, cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục và hệ thống thông tin phục vụ cho công tác TVHN

1.4.2 Tầm quan trọng của quản lí hoạt động tư vấn hướng nghiệp cho học sinh ở trường trung học phổ thông

Quản lí tốt hoạt động TVHN, vừa giúp ban giám hiệu nhà trường xác định rõ mục tiêu của hoạt động thực trạng và nguồn lực đơn vị có

để xây dựng kế hoạch chi tiết cho hoạt động, vừa hoàn thiện cơ chế tổ chức, phương thức chỉ đạo thực hiện, xây dựng quy chế kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động TVHN trong nhà trường Đồng thời, góp phần thực hiện mục tiêu GDHN cho HS THPT và giáo dục toàn diện

1.4.3 Nội dung quản lí hoạt động tư vấn hướng nghiệp cho học sinh ở trường trung học phổ thông

Lập kế hoạch hoạt động tư vấn hướng nghiệp

Nội dung chủ yếu của lập kế hoạch hoạt động TVHN cho HS trường THPT của hiệu trưởng là: Xây dựng kế hoạch hoạt động TVHN; Lập kế hoạch phát triển và bồi dưỡng đội ngũ CBQL, GV, CBĐTN tham gia TVHN; Lập kế hoạch thực hiện hoạt động TVHN sát với điều kiện của trường và đáp ứng nhiệm vụ của năm học; Xây dựng kế hoạch phối hợp giữa nhà trường với đoàn thể, với Ban đại diện PHHS; Xác định các nguồn lực khác để thực hiện hoạt động TVHN; xây dựng nội dung chi, định mức chi cho hoạt động TVHN

Tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn hướng nghiệp

Hiệu trưởng thực hiện chức năng tổ chức hoạt động TVHN cho

HS trường THPT qua các công việc: Phân công chức danh, nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận, GV tham gia TVHN; Mở khóa tập huấn, chuyên đề về kiến thức tâm lí, kĩ năng TVHN cho GV; Phân chia công việc thành các nhiệm vụ để người tham gia TVHN thực hiện hoạt động

Trang 10

TVHN một cách thuận lợi và hợp lí; Thành lập ban TVHN để điều phối, liên kết hoạt động giữa các thành viên trong đội ngũ TVHN đạt mục tiêu TVHN; Lựa chọn CBQL, GV nhiệt huyết, có năng lực, kinh nghiệm về TVHN để làm lực lượng nòng cốt;

Chỉ đạo thực hiện hoạt động tư vấn hướng nghiệp

Xác định vấn đề và đề ra nhiệm vụ TVHN; Chọn tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả hoạt động TVHN; Thu thập và xử lí thông tin TVHN; Đề ra nhiệm vụ TVHN cụ thể, thực hiện được, sát với điều kiện thực tiễn của trường; Dự kiến các phương án TVHN thay thế dựa trên tiêu chuẩn hiệu quả hoạt động TVHN đã xác định; Theo dõi tiến trình thực hiện kế hoạch hoạt động TVHN ở từng năm, học kì, tháng; Đôn đốc thực hiện các chế độ chính sách cho GV tham gia hoạt động TVHN: đãi ngộ, khen thưởng (quy chế chi tiêu nội bộ); Khuyến khích

GV tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ TVHN; Đôn đốc thực hiện hoạt động GDHN, TVHN của trường theo từng học

kì, từng tháng;

Đồng thời hiệu trưởng thực hiện: Ra quyết định về TVHN chính thức; Triển khai việc thực hiện các hình thức TVHN gây được sự hứng thú cho HS, điều chỉnh hoạt động phối hợp giữa các giáo viên chủ nhiệm (GVCN), giáo viên bộ môn (GVBM) và giáo viên giảng dạy kĩ thuật (GVGDKT) để đạt hiệu quả GDHN; Triển khai hoạt động bồi dưỡng kiến thức TVHN cho GV, HS, phụ huynh (PH)

Kiểm tra, đánh giá hoạt động tư vấn hướng nghiệp

Thu thập thông tin về hoạt động TVHN; Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá TVHN; Lựa chọn phương pháp kiểm tra, đánh giá hoạt động TVHN phù hợp; Kiểm tra việc triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình TVHN; Đánh giá hoạt động TVHN theo các tiêu chuẩn

đã xây dựng; Phát hiện những yếu tố tích cực và những yếu tố làm hạn chế đến kết quả của hoạt động TVHN; Kiểm tra việc thực hiện các chế

độ chính sách cho đội ngũ GV, CBQL tham gia hoạt động TVHN; Giám sát, báo cáo đầy đủ và kịp thời hoạt động GDHN, TVHN của nhà trường về tình hình phân luồng HS sau tốt nghiệp THPT năm trước và đề ra nhiệm vụ TVHN cho năm sau

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động tư vấn hướng nghiệp cho HS ở trường trung học phổ thông

1.5.1 Yếu tố chủ quan

Những yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lí hoạt động TVHN

là trình độ chuyên môn, năng lực TVHN và phẩm chất của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, GVCN, GVBM, GVGDKT và CBĐTN Bên

Trang 11

cạnh đó, còn một yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến quản lí hoạt động TVHN là HS, đối tượng được tư vấn

1.5.2 Yếu tố khách quan

Đó là nhận thức của xã hội; cơ chế chính sách; nguồn nhân lực tham gia hoạt động TVHN (Ban đại diện cha mẹ HS, Hội Liên hiệp phụ nữ, các doanh nghiệp ); cơ sở vật chất và thời gian dành cho hoạt động TVHN; Xu hướng nghề nghiệp và xu hướng chọn nghề của HS

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Hoạt động TVHN không phải là vấn đề mới, đã xuất hiện trên thế giới từ giữa thế kỉ XIX và đã được nghiên cứu ở nước ta khoảng 40 năm Kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước đã làm rõ

cơ sở lí luận về hoạt động TVHN Nghiên cứu quản lí về hoạt động TVHN cho HS trường THPT ở Việt Nam còn nhiều khoảng trống Một

số công trình nghiên cứu chỉ tập trung vào cơ sở lí luận, thực trạng và đề xuất biện pháp Trong đó, các biện pháp quản lí thiên về quản lí hoạt động TVHN ở Việt Nam dưới góc độ nội dung của hoạt động này theo: mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức và điều kiện thực hiện TVHN

Xác định nội dung quản lí hoạt động TVHN cho HS trường THPT theo tiếp cận lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện hoạt động TVHN còn bị bỏ ngỏ Vì thế nội dung và các yếu

tố ảnh hưởng đến quản lí hoạt động TVHN cho HS ở trường THPT như đã trình bày sẽ làm cơ sở lí luận để tiến hành điều tra thực trạng hoạt động TVHN và quản lí hoạt động này ở chương 2

Trang 12

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở CÁC TỈNH MIỀN ĐÔNG NAM BỘ 2.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội và giáo dục ở miền Đông Nam bộ

Đông Nam Bộ là vùng có tốc độ tăng dân số cao nhất nước, do thu hút nhiều dân nhập cư từ các vùng khác đến sinh sống Đây là trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại lớn của đất nước và khu vực;

Đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Trong đó, khu vực TP Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng Nai, Bà Rịa -Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh là địa bàn trọng điểm, phát huy vai trò động lực và lan tỏa phát triển cho các địa phương khác trong vùng và cả nước

Hiện nay miền Đông Nam Bộ là một trong những khu vực có số lượng các trường THPT và số lượng GV khá lớn So với mặt bằng chung của cả nước thì khu vực này có số lượng lớn các trường THPT cao gấp khoảng 1,56 lần so với bình quân số trường ở các tỉnh và số lượng GV THPT cao hơn 2 lần so với bình quân chung của các tỉnh, chủ yếu là tập trung ở TP Hồ Chí Minh

2.2 Tổ chức điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn

2.2.1 Mục tiêu điều tra: Xác định thực trạng hoạt động TVHN và

quản lí hoạt động TVHN trong 20 trường THPT ở 3 tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương và Đồng Nai Qua đó, tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng Đây là cơ sở thực tiễn cho luận án

2.2.2 Nội dung điều tra: Thực trạng hoạt động TVHN của 20

trường THPT miền Đông Nam Bộ và thực trạng quản lí hoạt động

TVHN của hiệu trưởng 20 trường THPT miền Đông Nam Bộ

2.2.3 Phương pháp và công cụ điều tra

Phương pháp chính được sử dụng là phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Công cụ điều tra chủ yếu của đề tài là: Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho HS và phiếu trưng cầu ý kiến dành cho cán bộ quản lí,

GV Bên cạnh các phiếu trưng cầu ý kiến còn sử dụng bảng nội dung phỏng vấn dành cho CBQL, GV, CBĐTN và HS

2.2.5 Tiến hành điều tra

Đối với điều tra bằng bảng hỏi, tiến hành điều tra theo quy trình

sau: 1) Xây dựng nội dung điều tra; 2) Chọn địa bàn nghiên cứu và khách thể khảo sát Mẫu điều tra chính thức gồm 35 CBQL, 462 GV và

2366 HS; 3) Hình thành các thang đo về các mức độ phù hợp và mức

Trang 13

độ thực hiện quản lí hoạt động TVHN; 4) Hoàn thiện bảng hỏi, tiêu chí đánh giá và thang đo; 5) Tổ chức điều tra thử bảng hỏi Xử lí kết quả điều tra thử và sau đó chỉnh sửa các các câu hỏi trong bảng hỏi ý kiến; 6) Tiến hành điều tra bằng hỏi đại trà Phát phiếu trưng cầu ý kiến trực tiếp cho CBQL, GV, CBĐTN và HS từ tháng 02 đến tháng 04 năm

2017 Sau cùng là phân tích, đánh giá kết quả từ các phiếu ý kiến thu được

Đối với điều tra bằng phỏng vấn, tiến hành điều tra theo quy trình sau: 1) Bước 1 Xây dựng đề cương phỏng vấn, bảng câu hỏi; 2) Đặt lịch hẹn gặp với từng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, GV chủ nhiệm,

GV bộ môn, GVGDKT và cán bộ Đoàn thanh niên Tổng số người cho

ý kiến trả lời phỏng vấn là: 11 CBQL, 22 GV và 44 HS (phỏng vấn theo nhóm, 4 HS/1 nhóm) của 20 trường THPT thuộc 3 tỉnh miền Đông Nam (Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu và Đồng Nai); 3) Trao đổi trực tiếp hoặc phỏng vấn qua điện thoại/thư điện tử với từng cá nhân Thời gian phỏng vấn được tiến hành từ giữa tháng 6 đến tháng 8 năm 2017 Nội dung phỏng vấn được ghi chép đầy đủ và chi tiết 4) Phân tích, tổng hợp và so sánh các ý kiến trả lời phỏng vấn để rút ra kết luận

2.2.6 Cách xử lí và đánh giá kết quả điều tra

Các thông tin thu thập từ phiếu trưng cầu ý kiến về thực trạng được quy ước dựa vào giá trị trung bình trong thang đo Likert theo 5 mức:

Từ 1,0 điểm – 1,8 điểm: Kém; Từ 1,81 điểm – 2,60 điểm: Yếu; Từ 2,61 điểm – 3,40 điểm: Trung bình; Từ 3,41 điểm – 4,20 điểm: Khá;

Từ 4,21 điểm – 5 điểm: Tốt

Đối với trường hợp phỏng vấn CBQL và GV, HS được chia thành các nhóm các ý kiến trả lời, sắp xếp những câu trả lời có sự tương đồng và khác biệt Sau đó phân tích, lập luận và đưa ra nhận định làm

cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động TVHN và quản lí hoạt động TVHN ở 20 trường THPT miền Đông Nam Bộ

2.3 Kết quả điều tra

2.3.1 Thực trạng hoạt động tư vấn hướng nghiệp cho HS trung học phổ thông ở miền Đông Nam Bộ

Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động TVHN: CBQL, GV

và HS đều đánh giá cao tầm quan trọng của hoạt động TVHN (ĐTB:

4,69 đối với CBQL và GV; ĐTB: 4,03 đối với HS)

Nhu cầu TVHN của HS THPT miền Đông Nam Bộ: Hơn 50%

HS được khảo sát còn hiểu biết ít thị trường lao động và nghề nghiệp

Ngày đăng: 17/10/2021, 06:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w