địa Lí Thµnh phè §µ n½ng A-Môc tiªu : * Häc xong bµi nµy häc sinh biÕt : -Chỉ vị trí Thành phố Đà Nẵng trên bản đồ Việt Nam.. -Giải thích đợc vì sao Đà Nẵng vừa là thành phố cảng vừa là [r]
Trang 1địa Lí Thành phố Huế A-Mục tiêu :
* Học xong bài này học sinh biết :
-Chỉ vị trí Thành phố Huế trên bản đồ Việt Nam
-Giải thích đợc vì sao Huế đợc gọi là cố đô và ở Huế du lịch phát triển
-Tự hào về thành phố Huế (đợc công nhận là Di sản Văn hoá thế giới từ năm 1993)
B- Đồ dùng dạy - học : - Các bản đồ: Hành chính Việt Nam Tranh, ảnh về Thành phố
Huế ( do HS và GV su tầm)
C- Các hoạt động dạy -học :
Thời
khoảng
3 phút 1- Kiểm tra bài cũ :
2- Bài mới :
2.1-Giới thiệu
bài :
2.2 –Bài
giảng
a)Thiên
nhiên đẹp với
các công
trình kiến
trúc cổ :
b) Huế -
thành phố du
lịch
-YC HS nêu nội dung bài Ngời dân
và hoạt động sản duyên hải miền Trung
- Giới thiệu- nêu tên bài
- Ghi tên bài dạy lên bảng
*Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp -YC HS lên bảng chỉ vị trí Thành phố Huế trên bản đồ Việt Nam
-GV nhận xét
*Hoạt động 2 :Làm việc theo nhóm -YC các nhóm thảo luận theo gợi ý : Dựa vào bản đồ, tranh, ảnh, SGK làm bài tập trong sách giáo khoa
-YC HS cần xác định đợc : Con sông chảy qua thành phố Huế là sông Hơng Các công trình kiến trúc cổ là : kinh thành Huế , chùa Thiên Mụ, lăng Tự Đức , điện Hòn Chén ,
-GV YC 2,3 HS dựa vào lợc đồ đọc tên các công trình kiến trúc cổ -GV bổ sung :
+Phía tây , Huế tựa vào các núi , đồi dãy Trờng Sơn, phía đông nhìn ra biển
+Huế là cố đô vì là kinh đô nhà Nguyễn từ cách
đây hơn 200 năm (giải thích thêm cố đô là thủ
đô cũ ) -GV cho HS biết các công trình kiến trúc và cảnh quan đẹp đã thu hút khách đến tham quan
*Hoạt động 3 :Làm việc theo nhóm -YC HS trả lời các câu hỏi mục 2
HS cần : +Nêu đợc tên các địa điểm du lịch dọc theo sông Hơng : lăng Tự Đức, điện Hòn Chén , chùa Thiên Mụ , khu kinh thành Huế, cầu Trờng Tiền , chợ Đông Ba
+Kết hợp ảnh, nêu tên và mô tả cho nhau nghe về địa điểm có thể đến tham quan :
*Kinh thành Huế : một số toà nhà
cổ kính
*Chùa Thiên Mụ : ngay trên sông Hơng , có các bậc thang lên đến khu
có tháp cao , khu vờn khá rộng
*Cầu Trờng Tiền : bắc ngang sông Hơng
*Làm việc cả lớp : -HS lên bảng chỉ -
NX
*Làm việc theo nhóm :
-HS thực hiện YC trong SGK
-HS thảo luận -HS đại diện nhóm trình bày - NX - chốt
ý đúng
- HS dựa vào lợc đồ
đọc tên các công trình kiến trúc cổ
- HS nghe GV giới thiệu
*Làm việc theo nhóm :
-HS thảo luận
- HS trả lời các câu hỏi mục 2
Trang 23-Củng cố-
dặn dò :
3.1 -Khắc sâu
kiến thức :
3.2-Nhận xét
tiết học
3.3-Dặn chuẩn
bị bài sau :
-YC HS các nhóm lên trình bày kết quả làm việc Mỗi nhóm chọn kể
về một địa điểm tham quan (HS mô
tả theo tranh ,ảnh )
-GV mô tả thêm về phong cảnh hấp dẫn khách
du lịch của Huế : sông Hơng chảy qua thành phố các khu vờn xum xuê cây cối che bóng mát cho các khu cung điện , lăng tẩm , chùa , miếu ; thêm nét đặc sắc về văn hoá ; nhã nhạc
ca múa cung đình (điệu hò dân gian đợc cải biên phục vụ cho vua chúa trớc đây ) làng nghề ( nghề đúc đồng , nghề thêu , nghề kim hoàn ) ; văn hoá ẩm thực ( bánh, thức ăn chay đợc chế biến từ rau củ quả ).
-Tổng kết bài : cho HS chỉ thành phố Huế trên bản đồ hành chính Việt Nam và nhắc lại vị trí này -YC HS giải thích vì sao Huế trở thành phố du lịch , HS sẽ góp ý cho nhau về câu trả lời
-Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính của bài
- Thành phố Đà Nẵng
-HS đại diện nhóm trình bày kết quả -NX
- HS nghe GV giới thiệu
-HS chỉ thành phố Huế trên bản đồ và nhắc lại vị trí này
- HS giải thích vì sao Huế trở thành phố du lịch -NX
địa Lí Thành phố Đà nẵng A-Mục tiêu :
* Học xong bài này học sinh biết :
-Chỉ vị trí Thành phố Đà Nẵng trên bản đồ Việt Nam
-Giải thích đợc vì sao Đà Nẵng vừa là thành phố cảng vừa là thành phố du lịch
B- Đồ dùng dạy - học :
- Các bản đồ: Hành chính Việt Nam Tranh, ảnh về Thành phố Đà Nẵng ( do HS và GV
su tầm)
C- Các hoạt động dạy -học :
Thời
gian
khoảng
3 phút
khoảng
30 phút
1- Kiểm tra
bài cũ :
2- Bài mới :
2.1-Giới
thiệu bài :
2.2 –Bài
giảng
a) Đà Nẵng
- Thành
phố cảng :
- Nêu tên bài
- Ghi tên bài dạy lên bảng
*Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp *Bớc 1 :
-YC HS lên bảng chỉ vị trí Thành phố Đà Nẵng trên bản đồ Việt Nam
và mô tả bằng lời vị trí của Đà Nẵng -GV nhận xét :
+Đà Nẵng nằm ở phía nam đèo Hải Vân , bên sông Hàn và vịnh Đà Nẵng , bán đảo Sơn Trà
+Đà Nẵng có cảng Tiên Sa , cảng sông Hàn gần nhau
*Bớc 2 :
*Làm việc cả lớp : -HS lên bảng chỉ vị trí Thành phố Đà Nẵng trên bản đồ Việt Nam
và mô tả
- HS nhận xét tàu đỗ ở
Trang 3khoảng
3 phút
b)Đà Nẵng
- trung tâm
công
nghiệp
c) Đà Nẵng
- địa điểm
du lịch
2.3 -Tổng
kết :
3-Củng cố-
dặn dò :
3.1 -Khắc
sâu kiến
thức :
3.2-Nhận
xét tiết học
3.3-Dặn
chuẩn bị bài
sau :
-YCHS nhận xét tàu đỗ ở cảng biển Tiên Sa (tàu lớn hiện đại)
*Bớc 3 : -YC HS quan sát hình 1 của bài và nêu các phơng tiện giao thông đến
Đà Nẵng (Ô tô , tàu hoả , tàu biển , máy bay )
-GV khái quát : Đà Nẵng là đầu mối giao thông lớn ở duyên hải miền Trung vì thành phố là nơi đến và nơi xuất phát (đầu mối giao thông ) của nhiều tuyến đờng giao thông : đờng sắt , đờng bộ , đờng thuỷ , đờng hàng không
*Hoạt động 2 :Làm việc theo nhóm
- GV cho HS dựa vào bảng kê tên các mặt hàng chuyên chở bằng đờng biển ở Đà Nẵng để trả lời câu hỏi trong SGK HS cần đọc đợc đúng tên các mặt hàng từ nơi khác đợc đa đến
Đà Nẵng và hàng do Đà Nẵng làm ra đợc chở đi các địa
ph-ơng trong cả nớc hoặc xuất khẩu ra nớc ngoài (cá đông lạnh ).
-YC HS liên hệ với kiến thức bài 25 về hoạt động sản xuất
đ-ợc một số mặt hàng vừa cung cấp cho địa phơng , vừa cung cấp đợc cho các tỉnh khác hoặc xuất khẩu
-GV nêu nhận xét thêm , hàng từ nơi khác đợc đa đến Đà Nẵng , chủ yếu là sản phẩm của ngành công nghiệp và hàng
do Đà Nẵng làm ra đợc chở đi các địa phơng trong cả nớc hoặc xuất khẩu ra nớc ngoài , chủ yếu là nguyên , vật liệu cho các ngành khác nh xây dựng (đá ) , chế biến thuỷ , hải sản (cá, tôm đông lạnh ).Nếu hàng đã chế biến thì khi bán sẽ
có giá trị cao hơn
*Hoạt động 3 :Làm việc cá nhân
-YC HS tìm trên hình 1 và cho biết những địa điểm nào của
Đà Nẵng có thể thu hút khách du lịch , những địa điểm đó nằm ở đâu ? HS cần đọc đợc tên các bãi tắm , chùa và nêu vị trí ở ven biển
-YC HS đọc đoạn văn trong SGK để bổ sung thêm một số
địa điểm du lịch khác nh Ngũ Hành Sơn , Bảo tàng Chăm
GV có thể đề nghị HS kể thêm những địa điểm khác mà HS
có thể biết -YC HS tìm lí do Đà Nẵng thu hút khách du lịch , HS cần nêu đợc do Đà Nẵng nằm trên bờ biển có cảnh đẹp , có nhiều bãi tắm thuận lợi cho du khách nghỉ ngơi GVnêu Đà Nẵng
là đầu mối giao thông thuận tiện cho việc đi lại của du khách , có bảo tàng Chăm.
-GV cho HS lên chỉ vị trí thành phố
Đà Nẵng trên bản đồ hành chính Việt Nam và nhắc lại vị trí này -GV YC HS giải thích lí do Đà Nẵng vừa là thành phố cảng , vừa trở thành thành phố du lịch , HS sẽ góp ý cho nhau về câu trả lời
-Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính của bài
Biển , đảo và quần đảo
cảng biển Tiên Sa
- HS quan sát hình 1 của bài và nêu các
ph-ơng tiện giao thông
đến Đà Nẵng
*Làm việc theo nhóm : -HS thực hiện YC trong SGK
-HS thảo luận -HS đại diện nhóm trình bày - NX - chốt
ý đúng
- HS nghe GV giới thiệu
*Làm việc cá nhân :
- HS trả lời các câu hỏi mục 2-NX chốt ý
đúng
- HS chỉ vị trí thành phố Đà Nẵng trên bản
đồ hành chính Việt Nam
-HS nghe GV nêu
địa lí Biển đảo và quần đảo
I Mục tiêu
Trang 4- HS có khả năng chỉ trên bản đồ VN vị trí của biển đông ,vịnh Bắc Bộ ,vịnh Hạ Long ,vịnh Thái Lan ,các đảo và quần đảo cái bầu ,Cát Bà ,Phú Quốc,Côn Đảo,Hoàng
Sa ,Trờng Sa
-Phân biệt đợc các Khái niệm vùng biển ,đảo và quần đảo
- Trình bày đợc một số đặc điểm tiêu biểu của biển ,đảo và quần đảo
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích bản đồ
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy học
Thời
khoảng
3 phút
khoảng
30 phút
khoảng
3 phút
1- Kiểm tra bài
cũ :
2- Bài mới :
2.1-Giới thiệu
bài :
2.2 –Bài giảng
a)Vùng biển
Việt Nam
b) Đảo và quần
đảo
3-Củng cố- dặn
dò :
3.1 -Khắc sâu
kiến thức : trò
chơi Ai đoán tên
đúng
Y/c hs chỉ Thành phố Đà Nẵng trên bản đồ
Hoạt động 1 -Y/c hs thảo luận nhóm quan sát và thực hiện các y/c sau Chỉ vị trí của biển đông ,vịnh Bắc Bộ ,vịnh Thái Lan
-Nêu giá trị của biển đông đối với nớc ta
GV kết luận Hoạt động 2 -GV giải thích ý nghĩa 2 khái niệm đảo và quần đảo
+ đảo là quần thể đất nổi ,nhỏ hơn lục địa xung quanh có
n-ớc biển và đại dơng bao bọc +Quần đảo là nơi tập trung nhiều đảo
Chia lớp thành các nhóm nhỏ y/c thảo luận các câu hỏi sau Chỉ trên bản đồ VN đảo và các quần đảo chính
Nhận xét các câu hỏi của hs
GV kết luận
Hoạt động 3 GV phổ biến luật chơi
GV đa ra 5 ô chữ với những lời gợi ý Nhiệm vụ của hs là
đoán đợc nội dung các ô chữ
đó Nếu hs đoán đợc thì sẽ đợc một phần quà
-GV tổ chức cho hs chơi
GV nhận xét cho hs chơi
HS lên chỉ
HS khác nhận xét
HS tiến hành thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày kết quả
HS chỉ bản đồ
HS nêu kết quả
HS nghe và nhắc lại khái niệm
Tiến hành thảo luận nhóm Trình bày ý kiến trớc lớp Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
1Vùng biển nớc ta là
bộ phận của biển này ( Biển Đông )
2 Đây là địa danh nằm
ở ven biển miền trung nổi tiếng về loại cây gia vị ( Lý Sơn
3 Đây là địa danh in dấu các chiến sĩ cách mạng ( Côn Đảo )
4 Đây là thắng cảnh nổi tiếng ,đã đợc ghi nhận là di sán thiên
Trang 53.2-Nhận xét tiết học
3.3-Dặn chuẩn
bị bài sau :
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc hs chuẩn bị bài giờ sau
nhiên thế giới ( Vịnh
Hà Long )
5 Đây là tên một quần
đảo nỏi tiếng ở ngoài khơi biển miền trung
và thuộc tỉnh Khánh Hoà ( Trờng Sa )
Địa lí khai thác khoáng sản, hải sản trên vùng biển Việt Nam
I Mục tiêu
- HS biết đợc vùng biển nớc ta có dầu khí, cát trắng và các hải sản quý hiếm
- Chỉ tiêu bản đồ địa lý Việt Nam Vùng khai thác dầu khí
- Có ý thức giữ vệ sinh môi trờng khi tham quan, nghỉ mát
II Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về hoạt động khai thác khoáng sản
III Hoạt động dạy- học:
Thời
khoảng
3 phút
khoảng
30 phút
1- Kiểm tra bài cũ :
2- Bài mới :
2.1-Giới thiệu bài :
2.2 –Bài giảng
a) Khai thác
khoáng sản
b) Đánh bắt và
nuôi trồng thuỷ
sản
Hoạt động 1
- Y/c HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- Khoáng sản chủ yếu; địa
điểm khai thác; phục vụ ngành sản xuất
- Gọi HS trả lời
- Gv nhận xét Hoạt động 2
- Y/c HS thảo luận nhóm sau
đó kể tên các sản vật biển của nớc ta
- Y/c HS nêu hoạt động đánh bắt và khai thác hải sản ở nớc
ta diễn ra nh thế nào ? ở những
địa điểm nào ? Hoạt động 3 Tổng hợp kiến thức
- Y/c HS lên bảng điền vào bảng kiến thức
Vùng biển Việt Nam
- HS thảo luận
- HS nêu ý kiến
- HS thảo luận nhóm
đôi và nêu ý kiến
- HS nhận xét bổ sung
và nêu ý kiến
Trang 63 phút 3-Củng cố- dặn dò:3.1 -Khắc sâu kiến
thức : trò chơi Ai
đoán tên đúng
3.2-Nhận xét tiết
học
3.3-Dặn chuẩn bị
bài sau :
Khai thác khoáng sản
Đánh bắt và nuôi trồng hải sản Sản phẩm dầu Sản phẩm cát trắng Sản phẩm Sản phẩm
Mỏ và khí đốt Cá Tôm, bào ng
- Gv nhận xét
- Gv nhận xét tiết học
- Nhắc HS về nhà chuẩn bị bài giờ sau
ĐịA Lí
ÔN TậP
I Mục tiêu:
-Học sinh biết chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam vị trí dãy núi Hoàng Liên Sơn,
đỉnh Phan-xi-păng, đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ, Duyên hải miềm trung, các cao
nguyên
-So sánh và hệ thống hoá ở mức đơn giản các kiến thức về thiên nhiên, con ngời -Trình bày đặc điểm của các thành phố đã học
II Đồ dùng dạy - học:
-Bản đồ tự nhiên Việt Nam
-Lợc đồ
III Hoạt động dạy- học:
-Tổ chức cho học sinh thi dới hình thức hái hoa dân chủ
Lớp chia thành 4 nhóm Mỗi nhóm cử 3 đại diện thành lập 1 đội chơi
Trang 7Giáo viên tổ chức các vòng thi.
Vòng 1 Ai chỉ đúng:
-Yêu cầu học sinh lên bảng chỉ đúng các
địa danh
Vòng 2 Ai kể đúng:
-Yêu cầu học sinh bốc thăm và kể đúng đặc
điểm chính
Vòng 3 Ai nói đúng:
-Yêu cầu học sinh bốc thăm và nói đúng1
số đặc điểm của các thành phố
Vòng 4 Ai đoán đúng:
-Yêu cầu học sinh điền và đoán các ô chữ
trong phiếu
Giáo viên nhận xét nhóm thắng cuộc
3 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS về nhà chuẩn bị bài giờ sau
-Học sinh cử đại diện chỉ -Học sinh thi nhau kể -Học sinh thi nhau nói