KHÁI NIỆMCommoner 1971: “The Closing Circle” ▪ Mối quan hệ giữa hoạt động công nghiệp và hệ sinh thái ▪ Công nghệ sản xuất cần được theo các yêu cầu về hệ sinh thái Wantanabe 1994: lần đ
Trang 1KHUNG KHỔ LÝ THUYẾT VỀ SINH THÁI CÔNG NGHIỆP VÀ KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
triển bền vững
công nghiệp sinh thái
Trang 3SINH THÁI CÔNG
NGHIỆP
Trang 4KHÁI NIỆM
Commoner (1971): “The Closing Circle”
▪ Mối quan hệ giữa hoạt động công nghiệp và hệ sinh thái
▪ Công nghệ sản xuất cần được theo các yêu cầu về hệ sinh thái
Wantanabe (1994): lần đầu tiên đề cập đến sinh thái công
nghiệp trong chương trình do MITI tài trợ năm 1971
▪ Các mối tương tác giữa công nghiệp và môi trường
▪ Kiểm soát các hành vi của con người nhằm tạo cân bằng sinh thái
Phổ biến sau bài báo của Frosch and Gallopoulos (1989)
▪ Bắt đầu với việc tối ưu hoá từng tiến trình
▪ Đòi hỏi tích hợp và điều phối quy trình sản xuất công nghiệp, giống
sự vận hành hệ thống sinh thái
Trang 5Sinh thái công nghiệp
(Industrial Ecology)
White (1994):
“Sinh thái công
nghiệp là nghiên cứu
của chu trình này đối
với môi trường cũng
như ảnh hưởng của
Trang 6NGUYÊN LÝ
▪ Tư duy vòng đời (life cycle thinking): là nguyên lý quantrọng của hệ sinh thái công nghiệp, ngụ ý rằng tất cả tácđộng về môi trường của một sản phẩm, một hệ thống, hay một dự án trong suốt vòng đời của nó đều cần được tínhđến (Vòng đời gồm có: khai thác nguyên liệu thô, chế biếnnguyên vật liệu, sản xuất/chế tạo, sử dụng, bảo trì, thải
Trang 7NGUYÊN LÝ
▪ Tạo dựng các hệ sinh thái công nghiệp (industrial
ecoystems): xem rác thải như một tài nguyên và trao đổi
(mua, bán) các phụ phẩm để sử dụng làm đầu vào cho cácquy trình công nghiệp khác
▪ Cân bằng giữa đầu vào và đầu ra công nghiệp theo tiêu
chuẩn tự nhiên: các kiến thức về mối quan hệ tương tác
giữa công nghiệp và hệ sinh thái tự nhiên cũng như các hạn chế của mối quan hệ này
▪ Giảm thiểu vật chất (dematerialization) : sử dụng ít năng lượng và nguyên vật liệu hơn
▪ Nâng cao hiệu quả của các quy trình công nghiệp: thiết kế lại các sản phẩm và quy trình sản xuất; tái sử dụng các
nguyên vật liệu để bảo tồn tài nguyên
▪ Năng lượng: sử dụng các nguồn năng lượng thay thế, ít tác động đến môi trường
Trang 8▪ Đảm bảo chất lượng cuộc sống
▪ Duy trì tính khả thi kinh tế của hệ thống công nghiệp
Trang 9TIẾP CẬN VÀ CÔNG CỤ
Cấu thành của
hệ sinh thái Cấu thành củahệ sinh thái Cấu thành củahệ sinh thái
Tài nguyên vô hạn
Trang 10▪ Đánh giá vòng đời (LCA): là phương pháp đánh giá toàn diện
tác động của môi trường của một sản phẩm hoặc một hoạt độngthông qua việc phân tích toàn bộ vòng đời của một loại vật liệu, một chu trình, một công nghệ, một sản phẩm, hay một hoạt động
cụ thể nào đó
▪ Phân tích chu trình vật chất (SFA)/ Phân tích chu trình vật liệu (MFA): phân tích chu trình của các vật chất cụ thể trong và
ngoài phạm vi của một khu vực địa lý nhất định
▪ Phân tích đầu vào-đầu ra (IOA): phân tích các mối quan hệ
liên ngành trong một nền kinh tế để thấy được sản phẩm đầu racủa ngành này có thể là đầu vào cho ngành khác như thế nào
TIẾP CẬN VÀ CÔNG CỤ
Trang 11Các giai đoạn trong phân tích vòng đời Dòng chật vật liệu tại Khu CNST Kalundborg,
Denmark
Trang 12TIẾP CẬN VÀ CÔNG CỤ
Chu trình của đồng ở Đức năm 1994 – Phân tích dòng
chảy vật chất
Trang 13CỘNG SINH CÔNG NGHIỆP
Trang 14KHÁI NIỆM
Graedel and Howard-Grenville (2006):
▪ Cộng sinh công nghiệp là một quan hệ mà trong đó ít nhất cóhai bên tham gia trao đổi nguyên vật liệu, năng lượng, hoặcthông tin vì lợi ích đôi bên
Trang 15NGUYÊN LÝ
▪ Thu hút các ngành công nghiệp riêng biệt theo
cách tiếp cận cụm công nghiệp để tạo lợi thế cạnh tranh dựa trên các trao đổi về nguyên vật liệu,
năng lượng, nước, và/hoặc phụ phẩm.
▪ Các yếu tố quan trọng:
✓ Quan hệ hợp tác
✓ Khả năng hợp nhất dựa trên khoảng cách địa lý
Trang 16LỢI ÍCH
▪ Giảm các chi phí về nguyên liệu thô và xử lý
rác/chất thải
▪ Nguồn thu mới từ việc bán phế phẩm
▪ Giảm phát thải cacbon
▪ Thúc đẩy đổi mới
▪ Phát triển các quan hệ hợp tác kinh doanh và sản xuất
Trang 17ỨNG DỤNG VÀO PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG
Trang 18KHÁI NIỆM
Uỷ ban về Môi trường và Phát
triển Thế giới (WCED, 1987):
▪ Phát triển bền vững (sustainable
development/ sustainability) là sự
phát triển đáp ứng được các nhu
cầu trong xã hội hiện tại mà vẫn
đảm bảo cho khả năng đáp ứng
nhu cầu của các thế hệ tương lai
là nguyên tắc tổ chức nhằm thực
hiện các mục tiêu phát triển con
người trong khi vẫn đảm bảo khả
năng cung cấp tài nguyên của các hệ
tự nhiên – yếu tố chi phối các hoạt
động kinh tế và xã hội của con người.
PTBV
Xã hội
Môi trường
Kinh tế
Khả thi
Đảm bảo bằngCân
Trang 19• Ngăn ngừa ô nhiễm
• Hiệu quả sinh thái
• Kế toán ‘xanh’
Giữa các doanh nghiệp:
Khu
• công nghiệp sinh thái (cộng sinh công nghiệp)
Vòng
• đời sản phẩm Sáng
Trang 20ỨNG DỤNG TRONG PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG
Điểm mạnh
- Tăng trưởng kinh tế
- Nguồn nhân lực dồi dào
- Nghiên cứu và nhận thức
- Vai trò của chính phủ
Điểm yếu
- Các mô hình và dữ liệu IE riêng có
- Khan hiếm nguồn lực tài chính
- Thiếu rõ ràng về vai trò của các cơ quan chính phủ
- Khan hiếm về công nghệ xanh
- Không đủ năng lực thi hành
Cơ hội
- Định nghĩa lại phát triển bền vững
- Hợp tác quốc tế
- Phát triển mô hình và công cụ mới
- Môi trường chính trị toàn cầu
- Chú trọng vào các giải pháp chỉnh sửa
- Ngoại ứng của công nghiệp hoá
Phân tích SWOT đối với sinh thái công nghiệp tại các nước
đang phát triển
Trang 21Mô hình cộng sinh giữa nhà kính và trung tâm thông tin Parthenon
Trang 22Cộng sinh công nghiệp tại tập đoàn Guitang, TP Guigang
Trang 23KẾT LUẬN
• Sinh thái công nghiệp là một cách tiếp cận hệthống đối với phát triển bền vững, tích hợp cáchoạt động sản xuất công nghiệp trong một hệsinh thái
Đây
• là cách tiếp cận đa ngành, đòi hỏi có sựtham gia của các nhà khoa học thuộc nhiều lĩnhvực khác nhau
Cách
• tiếp cận này có thể được áp dụng ở
nhiều mức độ: doanh nghiệp, liên doanh
nghiệp, vùng, và toàn cầu
Trang 24KHÁI NIỆM VÀ CÁCH TIẾP CẬN KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI
Trang 25ĐỊNH NGHĨA KCN SINH THÁI
Khu công nghiệp sinh thái là một cộng đồng doanh
nghiệp sản xuất và cung cấp dịch vụ nằm ở cùng
một địa điểm
Các doanh nghiệp thành viên tìm cách nâng cao hiệu
quả kinh tế, môi trường, xã hội thông qua sự cộng
tác về quản lý các vấn đề môi trường và tài nguyên.
Khu công nghiệp sinh thái là gì (Lowe 1997)?
Trang 26“ Đòi hỏi một cách tiếp cận tích
hợp toàn diện các vấn đề về môi
trường, xã hội và kinh tế cho các
khu công nghiệp mới và hiện
Hệ thống quản lý nước và nước thải phù hợp
Hướng tới việc thực hiện bền vững KCNST
ĐỊNH NGHĨA KCN SINH THÁI
Trang 27THẾ NÀO LÀ KCNST VÀ
• Khu công nghiệp trồng một vài cây dọc theo đường phố?
• Một số ít công ty đánh giá RECP?
• Một công ty đang thu thập nước mưa để tưới cây?
• Các chất thải hữu cơ của một công ty được sử dụng để sản xuất phân hữu cơ?
• Trong một KCN, cố gắng tăng hiệu quả của nhà máy nhiệt điện lên thêm 10%?
• Ban quản lý lắp đèn LED trong tất cả các khu nhà hành chính?
• Các chất thải thạch cao của một công ty được nhà máy xi măng sử dụng làm nguyên liệu thô (3%)?
• Bùn trong xử lý nước thải được sử dụng làm nhiên liệu cho nhà máy xi măng?
• Một công ty tặng sách giáo khoa cho các trường học tại cộng đồng?
Trang 28CÁCH TIẾP CẬN CỦA UNIDO
– CÁC CHIỀU CẠNH
Khu Công nghiệp Sinh thái
Quản ký, vận hành, hạ tầng và
dịch vụ KCN
Hiệu quả tài nguyên chung
và trao đổi tài nguyên,
nước và nhiệt thải
RECP ở cấp doanh nghiệp
Chia sẻ dịch vụ môi trường và hạ tầng (dịch vụ nước sạch và xử lý nước thải…)
Quan hệ và hỗ trợ cộng đồng, các khía cạnh xã hội, Trách nhiệm xã hội, sức khỏe và an toàn lao động
Trang 29CÁCH TIẾP CẬN CỦA UNIDO
– CÁC CHIỀU CẠNH
• Hệ thống quản lý môi trường trong việc vận hành KCN
• Các dịch vụ đánh giá môi trường
• Sử dụng chung các cơ sở vật chất: như vận tải, kho bãi
• Hoạt động chung về đào tạo hoặc hội họp
• Chia sẻ/sử dụng chung dịch vụ đưa đón công nhân
• Tiếp cận cơ sở hạ tầng
Quản lý, vận hành, hạ
tầng và dịch vụ KCN
Trang 30CÁCH TIẾP CẬN CỦA UNIDO
– CÁC CHIỀU CẠNH
• Thu thập thông tin về đầu vào và đầu ra
• Thu thập thông tin về rác thải trong KCN và cộng đồng
• Tối ưu hóa hiệu quả tài nguyên và năng lượng trong KCN
• Hình thành thị trường trao đổi chất thải
• Xây dựng các dự án cộng sinh (bao gồm cả Phương
án tài chính và mô hình kinh doanh)
Hiệu quả tài
nguyên chung và
trao đổi tài nguyên,
nước và nhiệt thải
Trang 31CÁCH TIẾP CẬN CỦA UNIDO
– CÁC CHIỀU CẠNH
• Xác định các yêu cầu/nhu cầu
• Hạ tầng: điện, xăng, nước, nhiên vật liệu và chất thải
• Tối ưu hóa hiệu quả của các hạ tầng sẵn có
• Tích hợp các nguồn năng lượng tái tạo và thứ cấp
• Thiết kế, xây dựng, vận hành và bảo dưỡng nhà máy
• Tối ưu hóa hoạt động dựa trên cơ sở vật chất hiện có với khả năng hoàn vốn tối đa
Trang 32CÁCH TIẾP CẬN CỦA UNIDO
– CÁC CHIỀU CẠNH
• Đào tạo chuyên gia RECP
• Hỗ trợ đánh giá RECP tại các DN
Trang 33CÁCH TIẾP CẬN CỦA UNIDO
– CÁC CHIỀU CẠNH
• Đánh giá cơ sở tại cộng đồng
• Đánh giá các dịch vụ của khu CN dành cho cộng đồng (ví dụ: đào tạo hướng nghiệp, nhà trẻ, xử lý nước thải )
• Sức khỏe và an toàn lao động
• Thu gom rác thải, quản lý và tìm các cơ hội tái chế
• Phòng cháy chữa cháy
Trang 34XIN CẢM ƠN