Thiết kế bảo vệ rơle cho trạm biến áp 110 kV Phúc Thọ
Trang 1chơng 5
tính toán các thông số của rơle, kiểm tra sự
làm việc của bảo vệ
5.1.các số liệu cần thiết phục vụ trong tính toán bảo vệ Bảng 5-1
Phía
Cụng suất danh định
Điện áp cực đại
Điện áp đặt Uđ(kV)
max min d
max min
5.2 những chức năng bảo vệ dùng rơle 7ut613
5.2.1 Khai báo thông số máy biến áp.
Việc chỉnh định các thông số cài đặt cho từng chức năng đợc thực hiện trong các khối chức năng tơng ứng Trong mỗi khối, các thông số có thể chỉnh
định bằng cách bấm các phím trên bề mặt rơle
Từ những thông số danh định của máy biến áp, rơle tự động tính toán để thích ứng với tổ đấu dây và dòng danh định của các cuộn dây theo công thức
đã lập sẵn rơle cần những thông số sau cho mỗi cuộn dây:
Công suất danh định Sdđ (MVA)
Điện áp danh định Udđ (kV)
Dòng điện danh định Idđ (A)
Tổ đấu dây
Máy biến áp có điều chỉnh dới tải thì không khai báo điện áp danh định mà khai báo điện áp Uđ theo công thức sau:
Trang 2d max min
U U
U 2
Trong đó Umax ,Umin là giá trị điện áp cực đại và cực tiểu có thể đạt đợc khi thay đổi đầu phân áp
Khai báo thông số máy biến áp nh trong bảng 5-2
Bảng 5-2
311 0.4 800 kV 115 kV Điện áp phía cao áp
312 0.2 5000
313 Solid Earthed
Isolated Solid Earthed Trung tính nối đất trực tiếp 314
Y D Z
Y Cuộn cao áp nối sao
321 0.4 800 kV 38.5 kV Điện áp phía trung áp
322 0.2 5000
323 Solid Earthed
Isolated Isolated Trung tính cách đất 324
Y D Z
Y Cuộn trung áp nối sao
331 0.4 800 kV 23 kV Điện áp phía hạ áp
332 0.2 5000
333 Solid Earthed
Isolated Isolated Trung tính cách đất 334
Y D Z
D Cuộn hạ áp nối tam giác
372 1 100000 A 125,5 A Dòng điện làm việc phía cao
áp
373 1 100000 A 374,9 A Dòng điện làm việc phía
trung áp
374 1 100000 A 627,6 Dòng điện làm việc phía hạ
áp
5.2.2 Chức năng bảo vệ so lệch có hãm
Trang 3Dòng so lệch mức thấp IDIFF > là giá trị khởi động của dòng so lệch đoạn
a (Hình 5-1), giá trị này biểu thị độ nhạy của bảo vệ khi xét đến dòng không cân bằng cố định qua rơle, trong chế độ làm việc bình thờng thì:
IDIFF > = Kat.IKCB
Kat: hệ số an toàn; Kat=1,2 1,3
IKCB là dòng điện không cân bằng, trong trờng hợp bình thờng, theo nguyên
lí đo lờng của rơle 7UT613 thì dòng so lệch bằng không, tuy nhiên trong thực
tế nó đo đợc dòng không cân bằng bao gồm những thành phần sau:
IKCB= (Kđn.KKCK.fi + U).IdđB
Kđn là hệ số đồng nhất máy biến dòng, Kđn=1
KKCK là hệ số kể đến ảnh hởng của thành phần không chu kì của dòng ngắn mạch trong quá trình quá độ, KKCK= 1
fi : sai số tơng đối cho phép của BI, fi =0,1
U là phạm vi điều chỉnh điện áp của đầu phân áp, với phạm vi điều chỉnh 9 1,78 % = 16 %, U= 0,16
IdđB: dòng điện danh định của máy biến áp (lấy phía 110kV làm phía cơ bản)
Do đó IDIFF > = (1,2 1,3)(1.1.0,1 + 0,16).IdđB
IDIFF > = (0,3 0,4) IdđB
Thờng chọn IDIFF >* DIFF>
ddB
I
I = 0,3
Độ dốc của đoạn đặc tính b đảm bảo cho rơle làm việc tin cậy trong trờng hợp không cân bằng xảy ra do sai số của BI và sự thay đổi đầu phân áp của máy biến áp khi dòng ngắn mạch không lớn Theo nhà sản xuất, chọn 1=14, vậy KHb= tg1= 0,25 (KHb là hệ số hãm đoạn b), SLOPE 1 = 0,25
Độ dốc của đoạn đặc tính c có mức độ hãm lớn hơn, nhằm đảm bảo cho rơle làm việc trong điều kiện dòng không cân bằng lớn, BI bị bão hoà khi có ngắn mạch ngoài Độ dốc này đợc xác định theo độ lớn của góc 2, nhà sản xuất đã đặt sẵn trong rơle điểm cơ sở là 2,5 và 2=26,56, SLOPE 2= 0,5
Ngỡng thay đổi hệ số hãm thứ nhất:
IS1 DIFF
Hb
I K
0, 25 = 1,2
Dòng so lệch mức cao IDIFF >> là giới hạn phía trên đờng đặc tính (đoạn d),
đoạn đặc tính này phụ thuộc vào giá trị dòng ngắn mạch của máy biến áp Khi ngắn mạch trong vùng bảo vệ, dòng so lệch lớn hơn giá trị IDIFF >> thì rơle tác
Trang 4định ở mức khi ngắn mạch ở đầu ra máy biến áp và dòng sự cố xuất hiện lớn
hơn 1
%
N
U lần dòng danh định của máy biến áp,
C-T N
U %=10,7% 1
%
N
U = 9,34.
Vậy ta chọn giá trị IDIFF >> = 9,3.IdđB Ta có ngỡng thay đổi hệ số hãm thứ hai:
*
S2
I
H
I SLOPE SLOPE SLOPE
= 2,5.0,5 0,5 0, 25 = 5
IS3 *
2
DIFF
H
I
I SLOPE
2,5 0,5 = 21,1
IP2 IS2.SLOPE1 = 5 0,25 = 1,25
Phạm vi hãm bổ sung nhằm tránh cho rơle tác động nhầm khi BI bão hoà mạnh khi ngắn mạch ngoài lấy bằng 7
Tỷ lệ thành phần hài bậc hai đạt đến ngỡng chỉnh định, tín hiệu cắt sẽ bị khoá, tránh cho rơle khỏi tác động nhầm (15%)
Thời gian trễ của cấp IDIFF > là 0s
Thời gian trễ của cấp IDIFF >> là 0s
5.2.3 Bảo vệ chống chạm đất hạn chế (REF)
I-REF> > kat fi% IdđB
kat = 1,2 : hệ số an toàn
fi% = 0,1 : sai số lớn nhất của máy biến dòng
I-REF> >1,2.0,1.IdđB = 0,12 IdđB
Chọn dòng điện khởi động : I-REF> = 0,3 IdđB
Độ dốc của đờng đặc tính : SLOPE = 0
Thời gian trễ tác động : T I-REF> = 0 s
Bảng 5-3
ON
Block relay for trip
commands
ON Đặt chức năng bảo vệ so lệch
Trang 51221 0.05 2.00 I/In0 0.30 I/In0 Dòng so lệch mức thấp
IDIFF > = 0,3.IdđB
1226A 0.00 60.00sec; 0.00sec Thời gian trễ của cấp IDIFF >
1231 0.05 35.0 I/In0 9.3 I/In0 Dòng so lệch mức cao
IDIFF >> = 9,3.IdđB
1236A 0.00 60.00sec; 0.00sec Thời gian trễ của cấp IDIFF >>
1241A 0.10 0.50 0.25 Độ dốc đoạn đặc tính b
1242A 0.00 2.00 I/In0 0.00 I/In0 Điểm cơ sở của đoạn đặc tính b 1243A 0.25 0.95 0.50 Độ dốc đoạn đặc tính c
1244A 0.00 10.00 I/In0 2.50 I/In0 Điểm cơ sở của đoạn đặc tính c 1261A 2.00 15.00 I/In0 7 I/In0 Ngỡng cho phép hãm bổ sung
tác động
Bật chức năng bảo vệ chống chạm đất hạn chế (REF)
1311 0.05 2.00 I/In 0.3 I/In Dòng khởi động của bảo vệ
REF 1312A 0.00 60.00 sec; 0.00 sec Thời gian trễ của bảo vệ REF 1313A 0.00 0.95 0.00 Độ dốc của đờng đặc tính
Từ những thông số chỉnh định ở trên, ta xây dựng đợc đờng đặc tính làm việc của rơle 7UT613 nh hình 5-1
Trang 6Vùng hãm bổ sung
Vùng khoá
Vùng tác động
I DIFF
N
I
DIFF
I
I N
I
I S1
I P2
= 9,3
DIFF
I
Hình 5-1 Đặc tính tác động của bảo vệ so lệch có hãm.
5.3 những chức năng bảo vệ dùng rơle 7SJ612
5.3.1 Bảo vệ quá dòng cắt nhanh I>>.
Ikđ = Kat INngmax
Hệ số an toàn Kat =1,2
Ikđ = 1,2 INngmax
Từ kết quả tính ngắn mạch chơng 2, ta có dòng ngắn mạch ngoài cực đại qua BV1 tại N2 :I(3)N2 = 0,9395 kA
Ikđ I>> = 1,2 939,5 = 1127,4 A
Dòng khởi động phía thứ cấp của BI:
Ikđ I>> = kd
ddBI
I
I =
1127,4 200/1 = 5,637 A
5.3.2 Bảo vệ quá dòng I>
Trang 7Dòng khởi động của bảo vệ quá dòng đợc tính theo công thức sau:
Ikđ I> = at m lvmax
v
K K
.I K Trong đó Kat hệ số an toàn Kat = 1,2
Km hệ số mở máy Km = 1,5
KV hệ số trở về của rơle KV = 0,95
Ilvmax dòng làm việc lớn nhất đi qua bảo vệ
Ilvmax1 = qtsc ddB
dd
K S 3.U =
1,4.25 3.115 = 0,1757 kA
Ilvmax2 = 1,4.25
3.38,5 = 0,5249 kA
Ilvmax3 = 1,4.25
3.23 = 0,8786 kA
Ikđ I> = 1,2.1,5 lvmax
.I 0,95 = 1,895 Ilvmax Dựa vào công thức trên và các dòng điện làm việc lớn nhất, tính đợc các giá trị dòng điện khởi động của các bảo vệ quá dòng ở các phía nh sau :
Bảng 5-4
Ikđ R = kd I>
ddBI
I
Bảo vệ quá dòng sử dụng đặc tính thời gian phụ thuộc, dạng đờng cong rất dốc Công thức biểu diễn nh sau:
P
13,5
I / I 1 (s)
Trang 8
Phía 22 kV: IN3max = 3016A
Ikđ = 1664,9 A
Đờng dây có chiều dài vừa phải, thời gian cắt của bảo vệ đờng dây tD = 1 sec, t = 0,3 sec
t = tD + t = 1 + 0,3 = 1,3 sec
3016 /1664,9 1 = 16,65 TP
TP = 1,3
16,65 = 0,078
Vậy
N
13,5
I /1664,9 1 sec Khi dòng ngắn mạch nhỏ nhất IN3min = 2572,2 A, thời gian cắt ngắn mạch là:
13,5
2572, 2 /1664,9 1 = 1,932 sec Phía 35 kV: IN2max = 2920,4 A
Ikđ = 994,7 A
Đờng dây có chiều dài vừa phải, thời gian cắt của bảo vệ đờng dây tD = 1 sec, t = 0,3 sec
t = tD + t = 1 + 0,3 = 1,3 sec
2920, 4 / 994,7 1 = 6,973 TP
TP = 1,3
6,973 = 0,186
Vậy
N
13,5
I / 994, 7 1 sec
Trang 9Khi dòng ngắn mạch nhỏ nhất IN2min = 2469,5 A, thời gian cắt ngắn mạch là:
13,5
2469,5 / 994,7 1 = 1,69 sec Phía 110 kV:
1
t
N1 N2
I >
Bảo vệ quá dòng ở đây phải phối hợp về thời gian với bảo vệ quá dòng phía
35 kV và phía 22 kV: t2 = 1,3 s
t1 = t2 + t = 1,3 + 0,3 = 1,6 s
N2 IN2max = 2920,4 A
Ikđ1 = 332,9 A
2920, 4 / 332,9 1 = 1,7369 TP
TP = 1,6
1,7369 = 0,921
Vậy
N
13,5
I / 332,9 1 sec Khi dòng ngắn mạch nhỏ nhất đi qua BV1 I(2)N3 = 514,4 A, thời gian cắt ngắn mạch là:
13,5
514, 4 / 332,9 1 = 22,8 sec
5.3.3 Bảo vệ quá dòng thứ tự không I 0 >
Dòng khởi động của bảo vệ quá dòng thứ tự không đợc chọn theo công thức:
Ikđ = 0,3 IdđBI
IdđBI dòng điện danh định phía thứ cấp của BI, IdđBI = 1A
Ikđ = 0,3 IdđBI = 0,3 A
Tơng ứng với dòng sơ cấp phía 110 kV = 60 A
Trang 10Bảo vệ quá dòng thứ tự không sử dụng đặc tính thời gian độc lập Thời gian tác động của bảo vệ đợc chọn t = 0,5 sec
Cài đặt thông số cho rơle 7SJ612 phía 110 kV nh sau:
Bảng 5-5
1202 0.10 25.00 5,637 Dòng khởi động của I>>
1203 0.00 60.00s 0.00s t-I>> thời gian tác động của
I>>
1207 0.10 4.00A 1,6645 Dòng khởi động của I>
1211
Normal Inverse
Very Inverse
Extremely Inverse
User Character
Very Inverse Chọn đặc tính thời gian cho
I>
Bật chức năng quá dòng thứ
tự không
1307 0.05 4.00A 0,3A Dòng khởi động của Io>
4203 1.0 999.9min 100.0min Hằng số thời gian
Bật chức năng chống máy cắt hỏng 50BF
7005 0.06 60.00sec, 0.25sec Thời gian trễ của 50BF
5.4 Kiểm tra sự làm việc của bảo vệ
Bảo vệ so lệch có hãm:
Để kiểm tra độ nhạy cũng nh đảm bảo tính tin cậy của chức năng so lệch, ta cần xác định các dòng ISL và IH trong các trờng hợp cụ thể khi ngắn mạch ngoài vùng, trong vùng bảo vệ ở các chế độ cực đại và cực tiểu của hệ thống
1 Ngắn mạch ngoài vùng bảo vệ.
Theo nguyên lí của rơle 7UT613 thì ngắn mạch ngoài dòng so lệch sẽ bằng không Tuy nhiên, thực tế bảo vệ sẽ đo đợc dòng không cân bằng theo biểu thức sau:
ISL= IKCB= (Kđn.KKCK.fi + U).INngmax
Trong đó:
Kđn là hệ số đồng nhất máy biến dòng, Kđn=1
KKCK là hệ số kể đến ảnh hởng của thành phần không chu kì của dòng ngắn mạch trong quá trình quá độ, KKCK= 1
f : sai số tơng đối cho phép của BI, f =0,1
Trang 11U là phạm vi điều chỉnh điện áp của đầu phân áp, U= 0,16.
INngmax: dòng điện ngắn mạch ngoài cực đại đã quy đổi về phía 110 kV
Xét cả hai trờng hợp:
+ Khi ngắn mạch ngoài lớn nhất phía 35 kV tại N2:
ISL = (Kđn.KKCK.fi + U).IN2max
= (1 1 0,1 + 0,16) 939,5 = 244,27 A
ISL* = SL
ddBA
I
I =
244, 27 125,5 =1,946
IH = I1 + I2 = 2.INngmax
IH* = H
ddBA
I
2.939,5 125,5 = 14,97
IH* = 14,97 >> ISL* = 1,946
Độ an toàn hãm:
IHtt =
1
KH = H
Htt
I 6,392 2,342
+ Khi ngắn mạch ngoài lớn nhất phía 22 kV tại N2:
ISL = (Kđn.KKCK.fi + U).IN3max
= (1 1 0,1 + 0,16) 603,1 = 156,806 A
ISL* = 156,806
125,5 = 1,249
IH = I1 + I2 = 2.INngmax
IH* = H
ddBA
I
2.603,1 125,5 = 9,611
IH* = 9,611 >> ISL* = 1,249
Độ an toàn hãm:
IHtt =
1
1, 249 1, 249
tg 0, 25 4,996
K = IH 9,611
Trang 12Nh vậy bảo vệ so lệch sẽ chắc chắn không tác động, ta có kết quả theo bảng sau:
Bảng 5-6 Thôn
g số
Điểm
ngắn mạch
INngoaimax
2 Ngắn mạch trong vùng bảo vệ.
Khi ngắn mạch trong vùng bảo vệ so lệch, trạm đợc cấp điện từ phía 110 kV
do vậy ISL trong trờng hợp này là dòng qua cuộn dây phía 110 kV ISL = I1
Dòng hãm trong mọi trờng hợp luôn bằng tổng trị số dòng điện các phía của máy biến áp đã quy đổi về phía 110 kV
Việc tính toán các giá trị dòng so lệch và dòng hãm dựa vào đặc tính làm việc của rơle 7UT613, để đảm bảo độ nhạy và độ tin cậy thì kiểm tra khi ngắn mạch trong vùng ở chế độ min nh sau:
+ Tại N1’
ISL = I1 =I(1)N'1 = 3126,7 A
ISL* = SL
ddBA
I
3126, 7 125,5 = 24,914 Độ nhạy :
ISLtt = IDIFF>> = 9,3.IN
KN = SL
SLtt
I 24,914
I 9,3 = 2,679 + Tại N2’
ISL = I1 = I(2)N2 = 794,5 A
ISL* = 794,5
125,5 = 6,33 Độ nhạy :
ISLtt = (6,33 – 2.5).tg2 = (6,33 – 2,5) 0,5 = 1,915
Trang 13KN = SL
SLtt
I 1,915 = 3,305 + Tại N3’
ISL = I1 = I(2)N3= 514,4 A
ISL* = 514, 4
125,5 = 4,098 Độ nhạy :
ISLtt = 4,098 tg1 = 4,098 0,25 = 1,0245
KN = SL
SLtt
I 1,0245= 4 Dựa vào đặc tính làm việc của rơle, ta thấy khi xảy ra ngắn mạch trong vùng bảo vệ thì rơle sẽ tác động ngay
Bảng 5-7 Thông số
Điểm
ngắn mạch
INtrongmin
Trang 14I H N
I
I N
SL
I
Vùng tác động
Vùng khoá
Vùng hãm bổ sung N2
N3
HttN3 I
N3' N2'
N1'
IHttN2
ISLttN'3
SLttN'2
I
= 6,392
= 4,996
= 1,915
= 1,0245
= 9,3
I DIFF
21,1
=
S3
I
I DIFF = 0,3
Hình 5-2 Đặc tính tác động của bảo vệ so lệch có hãm
Bảo vệ chống chạm đất hạn chế:
Trang 15Ta có dòng khởi động của bảo vệ chống chạm đất hạn chế quy về hệ có tên (phía thứ cấp của BI 110 kV) nh sau:
IkđREF = I-REF> IdđB = 0,3 IdđB
Biểu thức xác định độ nhạy của bảo vệ nh sau:
n 0Nmin
kdREF
I K I
Trong đó: IkđREF – trị số dòng khởi động của bảo vệ
I0Nmin – trị số dòng ngắn mạch thứ tự không nhỏ nhất đi qua bảo vệ
Theo kết quả tính toán ngắn mạch chơng 2 (Bảng 2-1), khi có ngắn mạch trong vùng bảo vệ tại điểm N’1, dòng ngắn mạch thứ tự không nhỏ nhất đi qua bảo vệ là trong trờng hợp ngắn mạch N(1,1), công suất ngắn mạch trên thanh góp min : I(1,1)0Nmin = 743,9 A
Độ nhạy của bảo vệ :
n 0Nmin
K
Nh vậy bảo vệ chống chạm đất hạn chế có độ nhạy rất cao
Bảo vệ quá dòng điện:
Biểu thức xác định độ nhạy của bảo vệ nh sau:
n Nmin
kd
I K
I
Trong đó: Ikđ – trị số dòng khởi động của bảo vệ
INmin – trị số dòng ngắn mạch nhỏ nhất đi qua bảo vệ
Theo kết quả tính toán ngắn mạch chơng 2, khi có ngắn mạch trong vùng bảo vệ tại điểm N’3, dòng ngắn mạch nhỏ nhất đi qua bảo vệ là trong trờng hợp ngắn mạch N(2), công suất ngắn mạch trên thanh góp min: I(2)Nmin =514,4
A
Độ nhạy của bảo vệ :
n Nmin
kd
K
Nh vậy là đạt yêu cầu về độ nhạy
Trang 16n 0Nmin
kd
I K
I
Trong đó: Ikđ – trị số dòng khởi động của bảo vệ
I0Nmin – trị số dòng ngắn mạch thứ tự không nhỏ nhất đi qua bảo vệ
Theo kết quả tính toán ngắn mạch chơng 2, khi có ngắn mạch trong vùng bảo vệ tại điểm N’1, dòng ngắn mạch thứ tự không nhỏ nhất đi qua bảo vệ là trong trờng hợp ngắn mạch N(1,1), công suất ngắn mạch trên thanh góp min :
(1,1)
0Nmin
I =1136,4 A
Độ nhạy của bảo vệ :
n 0Nmin
kd
K
Nh vậy bảo vệ chống chạm đất có độ nhạy rất cao