1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình An toàn lao động (Nghề Hàn)

87 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 577,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, môi trường lao độn

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HẢI PHÒNG

GIÁO TRÌNH Tên môn học: Giáo trình an toàn lao động

NGHỀ: HÀN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

Hải Phòng, năm 2019

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Quátrìnhlaođộngtạoracủacảivậtchấtchoxãhội,conngườiluônphảitiếp xúc với máy móc, trang thiết bị, công cụ và môi trường,… Đây là một quá trình hoạt động phong phú, đa dạng và rất phức tạp, vì vậy luôn phát sinh những mối nguy hiểm và rủi ro làm cho người lao động có thể bị tai nạn hoặc mắc bệnh nghề nghiệp

Để phòng ngừa và khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, bảo vệ sức khỏengườilaođộngngàymộttốthơn,ngườisửdụnglaođộngcũngnhưngườilao động cần được hiểu biết kiến thức và được huấn luyện về an toàn và vệ sinh lao động Ở hầu hết các nước tiên tiến trên thế giới các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học, và Dạy nghề đều đưa giáo dục Bảo hộ lao động là một nội dung quan trọng trong trường trình đào tạo của nhà trường Ở nước ta trong những năm gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa giáo dục Bảo hộ lao động thành một môn học trong chương trình đào tạo của nhiều trường, ở cả cấp đào tạo đại học, cao đẳng, trung học cũng như dạynghề

Đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, giảng dạy và học tập của học sinh, sinh viên trường Cao đẳng Nghề Công nghiệp Thanh Hóa, cuốn giáo trình “An toàn lao động” được biên soạn dựa trên cơ sở kinh nghiệm giảng dạy đã được tích lũy và kế

thừa các giáo trình Bảo hộ lao động của nhiều trường đã giảng dạy trong những năm gần đây ở nước ta Tuy nhiên, do Bảo hộ lao động chưa phải là môn học chuyên ngành đào tạo của nhà trường nên cuốn sách chỉ đề cập những nội dung cơ bản để sinh viên nhận thức đúng đắn và những kiến thức cốt lõi của môn học để có thể vận dụng vào thực tiễn có hiệu quả hơn

Quá trình biên soạn giáo trình này mặc dù đã có nhiều cố gắng, song khó tránh khỏi những khiếm khuyết Rất mong nhận được sự góp ý của các đồng nghiệp và bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, ngày tháng năm 2019

Tổ môn

Trang 4

MỤC LỤC

TUYÊN BỐBẢN QUYỀN 1

LỜIGIỚITHIỆU 2

MỤCLỤC 3

GIÁO TRÌNHMÔN HỌC 4

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC BẢO HỘLAOĐỘNG 5

BÀI 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆMCƠBẢN 5

BÀI 2: MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TÁC BẢO HỘLAOĐỘNG 10

BÀI 3: TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG TÁC BẢO HỘLAOĐỘNG 14

CHƯƠNG II VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬTVỆ SINH 18

BÀI 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KỸ THUẬT VỆ SINHLAOĐỘNG 18

BÀI 2: VI KHÍ HẬU TRONGSẢN XUẤT 23

BÀI 3: BỤI TRONGSẢN XUẤT 28

BÀI 4 : TIẾNG ỒN VÀRUNGĐỘNG 31

BÀI 5: THÔNG GIÓ TRONGCÔNG NGHIỆP 35

BÀI 6: CHIẾU SÁNG TRONGSẢNXUẤT 38

BÀI 7: BỨC XẠIONHOÁ 40

BÀI 8: ĐIỆNTỪTRƯỜNG 43

BÀI 9: AN TOÀN KHI LÀM VIỆC VỚI HÓA CHẤTĐỘC HẠI 45

CHƯƠNG III KỸ THUẬT AN TOÀN KHI SỬ DỤNG MÁY VÀTHIẾT BỊ 49

BÀI 1: KỸ THUẬT AN TOÀN TRONG GIA CÔNGCƠKHÍ 49

BÀI 2: KỸ THUẬT AN TOÀN ĐỐI VỚI THIẾT BỊNÂNGHẠ 55

CHƯƠNG IV KỸ THUẬT ANTOÀN ĐIỆN 61

BÀI 1: NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ANTOÀNĐIỆN 61

BÀI 2 CÁC BIỆN PHÁP CẦN THIẾT ĐỂ BẢO ĐẢM ANTOÀNĐIỆN 68

BÀI 3: XỬ LÝ VÀ CẤP CỨU NGƯỜI BỊĐIỆN GIẬT 70

CHƯƠNG V KỸ THUẬT AN TOÀN PHÒNG CHỐNGCHÁYNỔ 73

BÀI 1: MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀCHÁY,NỔ 73

BÀI 2: NHỮNG BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNGCHÁY,NỔ 76

BÀI 3: CÁC CHẤT CHỮA CHÁY, PHƯƠNG TIỆN VÀ THIẾT BỊ CHỮA CHÁY THÔNG DỤNG 79

CHƯƠNG VI THAO TÁC THỰC HÀNH CẤP CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG83TÀI LIỆUTHAMKHẢO 86

Trang 5

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Môn học: An toàn lao động

Mã số môn học: MH 12

Vị trí, ý nghĩa, vai trò của môn học

- Môn học được bố trí sau khi học xong các môn học sau: Giáo dục thể chất,

Giáo dục quốc phòng; Ngoại ngữ; Điện kỹ thuật; Cơ kỹ thuật; Vật liệu Cơ khí, Vẽ kỹthuật

- Là môn học cơ sở nghề bắtbuộc

- Trang bị cho học sinh kiến thức cơ sở, nền tảng để học tập và nghiên cứu

+ Trình bày được các biện pháp phòng cháy chữa cháy

+ Trình bày được các kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy và thiết bị

+ Trình bày được các kỹ thuật an toàn khi sử dụng nguồn điện

- Về Kỹnăng:

+Phântíchđượccácnguyênnhângâytainạn laođộng,bệnhnghềnghiệpvà các biện pháp phòngchống

- Về năng lực tự chủ và tráchnhiệm

+ Ý thức được tầm quan trọng của công tác Bảo hộ lao động

+ Ý thức được sự quan trọng khi thực hiện đúng các biện pháp và kỹ thuật an toàn trong sản xuất

Nội dung chính của môn học

Chương I Những vấn đề chung về công tác Bảo hộ lao động

ChươngII.Vệsinhlaođộngvàcácgiảiphápkỹthuậtvệsinh

Chương III Kỹ thuật an toàn khi sử dụng máy và thiết bị

Chương IV Kỹ thuật an toànđiện

Chương V Kỹ thuật an toàn phòng chống cháy nổ

Chương VI Thao tác thực hành cấp cứu người bị tai nạn lao động

Trang 6

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO

ĐỘNG

MÃ CHƯƠNG: MH 12-1 Giới thiệu: Chương I trình bày các khái niệm cơ bản về công tác Bảo hộ lao

động, mục đích, ý nghĩa, tính chất và trách nhiệm đối với công tác Bảo hộ lao động

Mục tiêu:

- Nêu được khái niệm cơ bản về công tác Bảo hộ laođộng

- Trình bày được mục đích, ý nghĩa, tính chất công tác Bảo hộ laođộng

- Xác định được các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong quá trình lao động

- Ý thức được tầm quan trọng của công tác Bảo hộ laođộng

BÀI 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Laođộngcủaconngườilàmộtsựcốgắngbêntrongvàbênngoàithôngquamộtgiá trị nào đó

để tạo nên những sản phẩm tinh thần, những động lực và những giá trị vật chất chocuộcsốngconngười

Trong quá trình lao động tạo ra của cải vật chất cho xã hội, con người luôn phải tiếp xúc với máy móc, trang thiết bị, công cụ và môi trường Đây là một quá trình hoạt động phong phú, đa dạng và rất phức tạp, vì vậy luôn phát sinh những mối nguy hiểm và rủi ro làm cho người lao động có thể bị tai nạn hoặc mắcbệnh nghề nghiệp, vì vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để hạn chế được tai nạn lao động đến mức thấp nhất Một trong những biện pháp tích cực nhất đó là giáo dục ý thức bảo hộ lao động cho mọi người và làm cho mọi người hiểu được tầm quan trọng của công tác bảo hộ laođộng

Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, môi trường lao động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố đó tạo điều kiện cần thiết cho quá trình hoạt động của con người trong quá trình lao động sản xuất

Điều chúng ta quan tâm là các yếu tố biểu hiện điều kiện lao động có ảnh hưởng như thế nào đến sức khoẻ và tính mạng của con người Để có thể làm tốt công tác bảo hộ lao động, cần phải đánh giá được các yếu tố điều kiện lao động, đặc biệt là phải phát hiện và xử lý được các yếu tố thuận lợi, không thuận lợi đe dọa đến an toàn và sức khoẻ của người lao động trong quá trình lao động

Các yếu tố của điều kiện lao động bao gồm :

Trang 7

Trong các điều kiện lao động không thuận lợi được chia ra làm hai loại chính:

- Những yếu tố gây chấn thương – Tai nạn laođộng

- Những yếu tố có hại đến sức khoẻ – Gây bệnh nghềnghiệp

Để đánh giá, phân tích điều kiện lao động, cần phải tiến hành đánh giá, phân tích đồng thời trong mối quan hệ tác động qua lại của tất cả các yếu tố trên

3.1 Các yếu tố nguy hiểm

a Kháiniệm

Là những yếu tố của điều kiện lao động xấu, chúng phát sinh và tồn tại trong quá trình người lao động thực hiện nhiệm vụ, công việc được giao Chúng có khả năng đe doạ tính mạng và sức khoẻ người lao động, là nguy cơ chính gây tai nạn lao động

b Các yếu tố nguyhiểm

- Nguy hiểm điện: tùy theo từng cấp độ điện áp và cường độ dòng điện mà có thể tạo nguy cơ điện giật, phóng điện, điện từ trường hay cháy do chập điện, quá tảiđiện,

- Nguy hiểm nhiệt: thường xuất hiện ở các lò nung vật liệu, kim loại nóng chảy, tạo nguy cơ bỏng, cháynổ

- Nguy hiểm cháy, nổ: phát sinh do các sự cố công nghệ, bảo quản các chất, nguyên vật liệu dễ cháy nổ không đảm bảo antoàn,

- Nguy hiểm do vật rơi, đổ, sập, vật văng bắn: thường là hậu quả của trạngthái vật chất không bền vững, không ổn định gây ra như sập lò, vật rơi từ trên cao, đổtường;vậtvăngbắntừcácmáymóc,máytiện,đávăngtrongnổmìn,

- Các bộ phận truyền động và chuyển động: như những trục máy, bánh răng,

sự chuyển động của bản thân máy móc như ô tô, máy trục, máy khoan, tạo nguy

cơ cuốn, kẹp, cắt, Tai nạn gây ra có thể làm người lao động bị thương hoặc tử vong

Trang 8

3.2 Các yếu tố cóhại

a Kháiniệm

Là những yếu tố của điều kiện lao động không thuận lợi phát sinh hoặc tồn tại trong khi NLĐ thực hiện nhiệm vụ, công việc được giao, vượt qua giới hạn của tiêu chuẩn cho phép, là nguyên nhân chính gây nên các tình trạng bệnh lí và bệnh nghề nghiệp cho người lao động

b Các yếu tố có hại trong sảnxuất

- Cácyếutốvậtlý:Nhiệtđộ,độẩm,tiếngồn,rungđộng,cácbứcxạcóhại,bụi,…

- Cácyếutốhoáhọc:Cácchấtđộc,cácloạihơi,khí,bụiđộc,cácchấtphóngxạ…

- Các yếu tố sinh vật, vi sinh vật: Các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng, côn trùng, động vật có nọcđộc…

- Các yếu tố không hợp lý về nơi làm việc: Cao, thấp, chật, hẹp, sáng, tối, mất

vệ sinh, tư thế làm việc không thuậnlợi,…

- Các yếu tố không thuận lợi về tâmlý……

4.1 Khái niệm:

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ lao động

Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợpsau:

+ Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc kể cả trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, thời gian thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc, thời gian chuẩn bị và kết thúc công việc

+ Bị tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng laođộng

+ Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý

Trong khoảng thời gian hợp lý là khoảng thời gian cần thiết để đến nơi làm việc trước giờ làm việc hoặc trở về sau giờ làmviệc

Tuyếnđườnghợplýlàtuyếnđườngngườilaođộngthườngxuyênđivàvềtừnơithườngtrúhoặcnơiđãngkýtạmtrúđếnnơilàmviệcvàngượclại

- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn trong các trường hợp trên

Trang 9

4.2 Phânloại

- Tai nạn lao động làm chết người là tai nạn lao động mà người lao động bị chết thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Chết tại nơi xảy ra tai nạn

+ Chết trên đường đi cấp cứu hoặc trong thời gian cấp cứu

+ Chết trong thời gian điều trị hoặc chết do tái phát của vết thương do tai nạn lao động gây ra theo kết luận tại biên bản giám định pháp y

+NgườilaođộngđượctuyênbốchếttheokếtluậncủaTòaánđốivớitrường hợp mấttích

- Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nặng là tai nạn lao độnglàm ngườilaođộngbịítnhấtmộttrongnhữngchấnthươngđượcquyđịnhtạiPhụlục II ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP ngày15/6/2016

- Nhóm bệnh bụi phổi nghề nghiệp do silic, amiăng, bông, talc, than và bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp, bệnh hen nghềnghiệp

- Nhóm bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do chì, benzen và đồng đẳng, thủy ngân, mangan, trinitrotoluen, asen, hóa chất bảo vệ thực vật, nicotin, cacbon monoxit, cadimi

- Nhóm bệnh nghề nghiệp do yếu tố vật lý tác động gồm điếc do tiếng ồn, bệnh giảm áp, bệnh do rung toàn thân và rung cục bộ, bệnh phóng xạ, bệnh đục thể thủy tinh

tiếpxúcdocrôm,bệnhdadotiếpxúcmôitrườngẩmướtvàlạnhkéodài,tiếpxúc cao su tự nhiên và hóa chất phụ gia caosu

- Nhóm bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp gồm: bệnh Leptospira, viêm gan virut

B, lao, HIV, viêm gan virut C, ung thư trung biểumô

Trang 10

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Trình bày khái niệm điều kiện lao động và đánh giá điều kiện lao động tại xưởng thực hành hoặc nơi làm việc của bản thân (đánh giá các điều kiện cơ bản, các điều kiện lao động xấu phát sinh nếucó)

2 Nêu một tình huống lao động mà anh/chị đã từng gặp và đánh giá trường hợptainạnlaođộngđócóđượchưởngchếđộbảohiểmxãhộihaykhông?Thuộc loại tai nạn lao độngnào?

3 Nêu các bệnh nghề nghiệp thường gặp trong nghề anh/chị theo học mà anh/chị biết

Trang 11

BÀI 2: MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TÁC BẢO HỘ

Hoạt động của BHLĐ luôn gắn liền với hoạt động của sản xuất và công tác của con người Nó phát triển phụ thuộc vào nền kinh tế, khoa học, công nghệ và nhu cầu phát triển của mỗi nước BHLĐ là một nhu cầu tất yếu khách quan để bảo vệ người lao động, yếu tố chủ yếu và năng động nhấtcủa lực lượng sản xuất xã hội Trong quá trình lao động, dù sử dụng lao động thông thường hay máy móc hiện đại; dù áp dụng kỹ thuật, công nghệ đơn giản hay áp dụng kỹ thuật công nghệ phức tạp, tiên tiến đều phát sinh và tiềm ẩn những yếu tố nguy hiểm có hại gây tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động

Một quá trình lao động có thể tồn tại một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm có hại Nếukhôngđượcphòngngừa,ngănchặnchúngcóthểtácđộngvàoconngườigây chấn thương, gây bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút, làm mất khả năng lao động hoặc gây

tử vong cho nên việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động đảm bảo nơi làm việc an toàn vệ sinh là một trong những nhiệm vụ trọng yếu để phát triển sản xuất tăng năng suất laođộng

Đảng và Nhà nước luôn luôn quan tâm đến công tác bảo hộ lao động, coi đây

là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình lao động nhằm mục đích:

- Đảm bảo an toàn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất hoặc khôngđểxảyratainạn,chấnthương,gâytànphếhoặctửvongtronglaođộng

- Bảo đảm người lao động mạnh khoẻ, không bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động không tốt gâyra

- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời, và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho người laođộng

Công tác bảo hộ lao động có vị trí hết sức quan trọng và là một trong những yêu cầu khách quan của hoạt động sản xuất kinh doanh

2 ÝNGHĨA

2.1 Ý nghĩa chínhtrị

Bảo hộ lao động thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực vừa là mục tiêu của sự phát triển Một đất nước có tỷ lệ lao động thấp người lao động khoẻ mạnh không mắc bệnh nghề nghiệp là một xã hội luôn coi con người là quư nhất sức lao động lực lượng lao động luôn được bảo vệ và phát triển Công tác bảo hộlao động làm tốt là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sức khoẻ tính mạng và đời

Trang 12

sống người lao động biểu hiện quan điểm quần chúng quan điểm quý trọng con người trong xã hội được tôn trọng

Ngược lại nếu công tác bảo hộ lao động không được thực hiện tốt, điều kiện lao động của con người còn quá nguy hiểm, độc hại để sẩy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng thì uy tín của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút

2.2 Ý nghĩa xãhội

Bảo hộ lao động là chăm lo đời sống hạnh phúc người lao động Bảo hộ lao động là yêu cầu thiết thực của các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là yêu cầulànguyệnvọngchínhcủangườilaođộng.Cácthànhviêntrongmỗigiađìnhai cũng được mong muốn khoẻ mạnh, trình độ văn hoá, nghề nghiệp được nâng cao để cùng chăm lo hạnh phúc gia đìnhvà góp phần vào công cuộc xây dựng xã hội ngày càng phồn vinh pháttriển

Bảohộlaođộngđảmbảochoxãhộitrongsánglànhmạnhmọingườilaođộng được sống lành mạnh làm việc có hiệu quả cao và có vị trí xứng đáng trong xã hội làm chủ xã hội, làm chủ thiên nhiên, làm chủ khoa học kỹthuật

Tainạnlaođộngkhôngxảyra,sứckhỏe ngườilaođộngđượcđảmbảothìnhà nước và

xã hội sẽ giảm bớt những tổn thất trong việc khắc phục hậu quả và tập trung đầu tư cho các công trình phúc lợi xãhội

2.3 Ý nghĩa kinhtế

Thực hiện tốt công tác bảohộ lao động sẽ đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt

Trong sản xuất nếu người lao động được bảo vệ tốt có sức khoẻ không bị ốm đau bệnh tật điều kiện làm việc thoải mái không lo sợ bị tai nạn lao động, mắc bệnh nghề nghiệp thì sẽ an tâm, phấn khởi sản xuất; phấn đấu để có ngày công giờ công cao, phấn đấu tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm góp phần hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất công tác Do vậy phúc lợi tập thể tăng lên,

có thêm những điều kiện để cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cá nhân người laođộngvàtậpthểlaođộng.Từđócótácđộngtíchcựcbảođảmđoànkếtnộibộvàđẩy mạnh sảnxuất

Ngược lại, nếu để môi trường làm việc quá xấu, tai nạn lao động, ốm đâu xảy

ra nhiều phải gây rất nhiều khó khăn cho sản xuất

- Người bị tai nạn lao động, ốm đau phải nghỉ việc để chữa trị ngày công lao động sẽ giảm, nếu người lao động bị tàn phế, mất sức lao động thì ngoài việc khảnăng lao động của họ sẽ giảm, sức lao động của xã hội vì thế cũng giảm sút; xã hội còn phải lo việc chăm sóc chữa trị và các chính trị xã hội liênquan

- Chi phí bồi thường tai nạn lao động, ốm đau, điều trị, ma chay… là rất lớn đồng thời kéo theo những chi phí lớn do máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu bị hưhỏng

Nói chung tai nạn lao động, ốm đau xảy ra dù ít hay nhiều đều dẫn tới sự thiệt hại về người và tài sản, gây trở ngại cho sản xuất Vì vậy quan tâm thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động là thể hiện quan điểm đúng đắn về sản xuất, sản xuất phải

Trang 13

an toàn – an toàn để sản xuất – an toàn là hạnh phúc của người lao động; là điều kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao

Ba tính chất này có quan hệ hữu cơ với nhau và hỗ trợ lẫn nhau

3.1 Bảo hộ lao động mang tính phápluật

Tính pháp luật của Bảo hộ lao động thể hiện ở tất cả các quy định về công tác bảo hộ lao động bao gồm:

- Các quy định về kỹ thuật, các bộ luật, quyết định có liên quan: quy phạm quy trình, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn, Luật lao động, Luật an toàn – vệ sinh lao động,

- Các quy định về tổ chức, trách nhiệm và chính sách chế độ bảo hộ lao động đều là những văn bản pháp luật bắt buộc mọi người phải có trách nhiệm phải tuân theonhằmbảovệsinhmạngtoànvẹnthânthểvàsứckhoẻngườilaođộng

- Mọi vi phạm tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động trong quá trìnhlaođộngsảnxuấtđềulànhữnghànhviviphạmphápluậtvềbảohộlaođộng

Đặc biệt đối với quy phạm và tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn có tính chất bắt buộc rấtcaocóđảmbảotínhmạngcủangườilaođộng,vìvậykhôngthểchâmchướcvà hạthấp Các yêu cầu và biện pháp đã quy định đòi hỏi phải được thi hành nghiêm chỉnh vì

nó luôn liên quan đến tính mạng con người và tài sản quốc gia

3.2 Bảo hộ lao động mang tính khoa học côngnghệ

Bảo hộ lao động mang tính chất khoa học kỹ thuật là vì mọi hoạt động của nó

để loại trừ các yếu tố nguy hiểm có hại, phòng chống tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp đều xuất phát từ những cơ sở khoa học và bằng các giải pháp khoa học kỹ thuật và côngnghệ

- Ngườilaođộngsảnxuấttrựctiếptrongdâychuyềnphảichịuảnhhưởngcủa bụi, hơi, khí độc, tiếng ồn, sự rung của máy móc… Và những nguy cơ có thể xảy ra tai nạn lao động Muốn khắc phục được những nguy hiểm đó, không có cách nào khác là

áp dụng các biện pháp khoa học côngnghệ

- Khoa học kỹ thuật Bảo hộ lao động là khoa học tổng hợp dựa trên tất cả các thành tựu khoa học của các môn khoa học cơ bản như: cơ, lý, hoá, sinh vật,… và bao gồm các nghành kỹ thuật như: cơ khí, điện, mỏ, xâydựng,…

Muốn thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động phải tổ chức nghiên cứu khoa học

kỹ thuật bảo hộ lao động gắn liền với nghiên cứu cải tiến trang bị, cải tiến kỹ thuậtcông

Trang 14

nghệ sản xuất Ở các cơ sở sản xuất, những vấn đề kỹ thuật an toàn, cải thiện điều kiện làmviệc…cầnđượcđưavàochươngtrìnhtiếnbộkỹthuật,côngnghệđểhuyđộngtất

- Thực chất sự tiến bộ của khoa học công nghệ chính là việc sử dụng máy móc

để thay thế lao động sống Ở trình độ cao của kỹ thuật công nghệ sản xuất là tự độnghoá,tổnghợpcácquátrìnhsảnxuấtvàsửdụngngườimáycôngnghiệp.Như vậy quá trình phát triển kỹ thuật, công nghệ sản xuất chính là diễn ra quá trình thay đổi về chất lao động của con người Lao động của con người dần được giảm nhẹ tiến tới loại bỏ nguy hiểm và độchại

3.3 Bảo hộ lao động mang tính quầnchúng

Tính quần chúng của công tác bảo hộ lao động thể hiện ở các khía cạnh sau:

- Quần chúng lao động là những người trực tiếp thể hiện quy phạm, quy trình

và các biện pháp kỹ thuật an toàn, cải thiện điều kiện làm việc… vì vậy chỉ có quầnchúngtựgiácthựchiệnthìmớingănngừađượctainạnvàbệnhnghềnghiệp

- Hằngngày,hằnggiờngườilaođộngtrựctiếplàmviệc,tiếpxúcvớiquátrình sảnxuất,vớimáymócthiếtbịvàđốitượnglaođộng,nhưvậychínhhọlàngườicó khả năng phát hiện những yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất Từ đó có thể đề xuất các biện pháp giải quyết, hoặc tự mình giải quyết để phòng ngừa tai nạn lao động

và bệnh nghềnghiệp

Côngtácbảohộlaođộngsẽđạthiệuquảtốthơnkhimọicấpquảnlý,ngườisử dụng lao động và người lao động tự giác tích cực thựchiện

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Trình bày mục đích của công tác bảo hộ lao động và tầm quan trọng của công tácnày

2 Trình bày tính chất của công tác bảo hộ lao động và mối quan hệ giữa các tínhchất

Trang 15

BÀI 3: TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG

1.1 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng laođộng

a Nghĩa vụ của người sử dụng laođộng

- Hàng năm khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải lập kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện laođộng

- Trang bị đầy đủ phương tiện bảo hộ cá nhân và thực hiện đầy đủ các chếđộ khác về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với người lao động theo quy định của Nhànước

- Phân công trách nhiệm và cử người giám sát việc thực hiện các quy định, nội quy biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động trong doanh nghiệp Phối hợp với Công đoàn cơ sở xây dựng và duy trì sự hoạt động của mạng lýới an toàn và vệ sinh laođộng

- Xây dựng nội quy, quy trình an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với từng loại máy, thiết bị, vật tư… kể cả khi đổi mới công nghệ, máy, thiết bị, vật tư

và nơi làm việc theo tiêu chuẩn quy định của Nhànước

- Thực hiện huấn luyện, hướng dẫn các tiêu chuẩn quy định, biện pháp an toàn vệ sinh lao động đối với người laođộng

- Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động theo tiêu chuẩn chế độ quyđịnh

- Chấp hành nghiêm chỉnh quy định khai báo, điều tra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo kết quả tình hình thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động với Sở lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Y tế nơi doanh nghiệp đang hoạtđộng

b Quyền của người sử dụng laođộng

- Buộc người lao động phải tuân thủ các quy định, nội quy, biện pháp antoàn – vệ sinh laođộng

- Khenthưởngngườichấphànhtốtvàkỷluậtngườiviphạmtrongviệcthực hiện an toàn – vệ sinh laođộng

- Khiếu nại với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quyết định của Thanh tra về an toàn – vệ sinh lao động, nhưng vẫn phải chấp hành các quyết định đó khi chưa có quyết địnhmới

1.2 Quyền và nghĩa vụ của người laođộng

a Nghĩa vụ của người laođộng

- Chấp hành các quy định, nội quy về an toàn – vệ sinh lao động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ đượcgiao

Trang 16

- Phải sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp, các thiết bị an toàn – vệ sinh nơi làm việc, nếu làm mất, làm hư hỏng thì phải bồi thường

- Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện thấy nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc có sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động

b Quyền của người laođộng

- Yêu cầu người sử dụng lao động bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh cải thiện điều kiện lao động; trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện, thực hiện biện pháp an toàn lao động, vệ sinh laođộng

- Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc, khi thấy nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe doạ nghiêm trọng tính mạng, sức khoẻ của mình và phải báo cáo ngay với người phụ trách trực tiếp; từ chối trở lại nơi làm việc nói trên nếu những nguy cơ đó chưa được khắcphục

- Khiếu nại hoặc tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khi người sử dụnglaođộngviphạmquyđịnhcủaNhànướchoặckhôngchịuthựchiệncácgiao kết về an toàn lao động, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động và thoả ước lao động

TRÊN CƠ SỞ TRONG CÔNG TÁCBHLĐ

- Thi hành hướng dẫn các cấp, đơn vị cấp dưới thi hành nghiêm chỉnh pháp luật, chế độ chính sách, quy định, hướng dẫn vềBHLĐ

- Trong phạm vi chức năng và quyền hạn của mình có thể ban hành các chỉ thị, hướng dẫn, quy định về công tác BHLĐ cho ngành, địa phương mình, song không đươc trái luật pháp và những quy định chung của Nhà nước, chỉ đạo thực hiện các kế hoạch biện pháp đầu tư, đào tạo huấn luyện, sơ, tổng kết về BHLĐ, tiến hành khen thưởng hoặc xử lý các vi phạm về BHLĐ trong phạm vi ngành, địa phương mình

- Thực hiện trách nhiệm trong việc điều tra, phân tích, thống kê, báo cáo về TNLĐ và BNN Hướng dẫn các đơn vị tự kiểm tra và tiến hành kiểm tra việc thực hiện luật pháp, chế độ chính sách, tiêu chuẩn, quy định về BHLĐ trong ngành và địa phươngmình

- Thực hiện các biện pháp về tổ chức, bố trí cán bộ và phân cấp trách nhiệm hợp lý cho cấp dưới để bảo đảm tốt việc quản lý, chỉ đạo công tác BHLĐ trong ngành và địaphương

Trang 17

NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG

Công tác bảo hộ lao động bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

Để đạt được mục đích phòng ngừa tác động của các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người lao động, phải quán triệt các biện pháp đó ngay từ khi thiết

kế, xây dựng hoặc chế tạo các thiết bị máy móc, các quy trình công nghệ Trong quá trình hoạt động sản xuất phải thực hiện đồng bộ các biện pháp về tổ chức kỹ thuật sử dụng các thiết bị an toàn và các thao tác làm việc an toàn thích ứng

Tất cả các biện pháp được quy định cụ thể tại các quy phạm, tiêu chuẩn cácvăn bản khác về lĩnh vực kỹ thuật an toàn

Nội dung kỹ thuật an toàn chủ yếu bao gồm những vấn đề sau:

Trước hết, phải nghiên cứu sự phát sinh và tác động của các yếu tố có hại đối với cơ thể con người, trên cơ sở đó xác định tiêu chuẩn giới hạn cho phép của các yếu tố đó trong môi trường lao động xây dựng các biện pháp vệ sinh lao động Nội dung chủ yếu của vệ sinh lao động bao gồm:

- Xác định khoảng cách an toàn về vệ sinh

- Xác định các yếu tố có hại về sứckhoẻ

- Biện pháp về tổ chức tuyên truyền, giáo dục về ý thức và kiến thức về vệ sinh lao động theo dõi quản lý sức khoẻ, tuyển dụng lao động

- Biện pháp về sinh học, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môitrường

Trang 18

- Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh: Kỹ thuật thông gió, điều hoà nhiệt độ, chống bụi, khí độc, kỹ thuật chống tiếng ồn và rung động Kỹ thuật chiếu sáng, kỹ thuật chống bức xạ, điện từtrường

- Cácbiệnphápvềkỹthuậtvệsinhphảiđượcquántriệtngaytừkhâuthiếtkế, xây dựng các công trình nhà xưởng, tổ chức nơi sản xuất, thiết kế, chế tạo cácmáy móc, thiết

bị quá trình côngnghệ

Trong quá trình sản xuất phải thường xuyên theo dõi sự phát sinh của các yếu

tố có hại thực hiện các biện pháp bổ sung làm giảm các yếu tố có hại đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh cho phép

3 Chính sách chế độ bảo hộ laođộng

Các chính sách chế độ bảo hộ lao động chủ yếu bao gồm: Các biện pháp kinh

tế xã hội, tổ chức quản lý và cơ chế quản lý công tác bảo hộ laođộng

Các chính sách chế độ nhằm bảo đảm sử dụng sức lao động hợp lý, khoa học, bồi dưỡng phục hồi chức năng thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi…

Các chính sách chế độ bảo hộ lao động nhằm bảo đảm thúc đẩy việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn, biện pháp về vệ sinh lao động như chế độ trách nhiệm của cán bộ quản lý, tổ chức bộ máy làm công tác bảo hộ lao động, kế hoạch hoá công tác bảo hộ lao động, chế độ về tuyên truyền huấn luyện, chế độ thanh tra, kiểm tra, chế độ về khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động…

Những nội dung của công tác bảo hộ lao động kể trên là rất lớn, bao gồm nhữngcôngviệcthuộcnhiềulĩnhvựccôngtáckhácnhau.Hiểuđượcnộidungcủa công tác bảo hộ lao động sẽ giúp cho người quản lý đề cao trách nhiệm và có biện pháp tổ chức thực hiện công tác bảo hộ lao động đạt kết quả tốtnhất

Trang 19

CHƯƠNG II VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

VỆ SINH

MÃ CHƯƠNG: MH 12-2

Giới thiệu: Chương II trình bày về công tác vệ sinh lao động và các kỹ thuật

vệ sinh, sự ảnh hưởng của các tác hại nghề nghiệp phát sinh trong quá trình lao động sản xuất như bụi, vi khí hậu xấu, tiếng ồn, rung động, hóa chất,…và các biện pháp phòng chống

- Ý thức được mức độ nguy hiểm của tác hại nghềnghiệp

- Tuân thủ, thực hiện đúng công tác an toàn, vệ sinh laođộng

BÀI 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KỸ THUẬT VỆ SINH LAO ĐỘNG

1.1 Khái niệm vệ sinh laođộng

Vệ sinh lao động (VSLĐ) là môn khoa học nghiên cứu về các tác hại nghề nghiệp phát sinh trong quá trình lao động sản xuất, có thể do quy trình công nghệ hay từ nguyên vật liệu Các chất độc hại có thể gây ô nhiễm môi trường lao động (MTLĐ), tác động tới cơ thể người lao động gây ra các biến đổi sinh lý, sinh hóa, tâm lý,

Trên cơ sở đó khoa học vệ sinh lao động xây dựng và đề xuất các giới hạn, tiêu chuẩn vệ sinh cho phép các yếu tố độc hại trong MTLĐ, đề xuất chế độ lao động, nghỉ ngơi hợp lý cũng như các giải pháp y sinh học nhằm chăm sóc sức khỏe củaNLĐ, trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất và tăng năng suất lao động

1.2 Khái niệm kỹ thuật vệ sinh

Kỹ thuật vệ sinh (KTVS) là một là môn khoa học chuyên ngành, nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp khoa học kỹ thuật nhằm giảm thiểu và loại trừ các yếu tố cóhạigâyônhiễmmôitrườnglaođộng.Từđó,gópphầncảithiệnmôitrườnglao động ngày càng an toàn và vệ sinhhơn

Kỹ thuật vệ sinh chống ô nhiễm MTLĐ đồng thời góp phần ngăn ngừa ô nhiễm môi trường sinh thái và cộng đồng dân cư xung quanh, bởi vậy kỹ thuật vệ sinh gắn liền với hoạt động bảo vệ môi trường nóichung

Trang 20

- Quản lý và theo dõi tình hình sức khoẻ người laođộng

- Tổ chức giám định khả năng lao động cho người laođộng

- Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn vệ sinh cho phép (TCVSCP) trong MTLĐ và các biện pháp AT - VSLĐ trong sảnxuất

sử dụng trong sản xuất phát sinh các hơi khí bụi độc, hơi hóa chất, dung môi hữu

cơ, hóa chất bảo vệ thực vật, các vi sinh vật, nấm mốc,

b Do tổ chức bố trí nơi làmviệc

Do bố trí sắp xếp thiết bị máy móc cho NLĐ bất hợp lý tạo ra không gian làm việc và tư thế lao động bất lợi cho NLĐ

Trang 21

Cùng với sự phát triển khoa học công nghệ, công nghiệp hóa, tự động hóa làm giảm nhẹ bớt lao động thể lực nhưng cũng làm cho người lao động làm việc với cường độ căng thẳng hơn, tư thế lao động gò bó đơn điệu hơn, lặp đi lặp lại thao tác trong thời gian dài

c Do điều kiện vệ sinh lao động khôngtốt

Cơsởsảnxuấtnhàxưởngđặttrongmặtbằngchậtchội,khônggianhẹp,không thể bố trí thiết bị, máy móc theo tiêu chuẩn qui định, thiếu các thiết bị đảm bảo vệ sinh công nghiệp, dây chuyền thiết bị lạc hậu, hệ thống xử lý các yếu tố nguy hiểm, có hại không có hoặc hiệu quả sử dụng kém đều là những nguyên nhânlàm

phát sinh các yêu tố nguy hiểm, có hại trong sản xuất

d Do yếu tố thần kinh, cơ địa người laođộng

Trạng thái căng thẳng về thần kinh tâm lý, sự mẫn cảm đáp ứng với các stress trongcácmôitrườnglaođộngkhácnhaucủangườilaođộngcũnglànguyênnhân phát sinh

ra các tác hại nghề nghiệp với từng cá thể hay nhóm các cá thể người lao động Trong cùng một môi trường lao động, cùng tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm,độchạinhưnhauthậmchícảthờigiantiếpxúctươngtựnhưnhaunhưngcóngười bị mắc bệnh nghề nghiệp có người thìkhông

3.3 Các biện pháp phòng chống tác hại nghềnghiệp

a Biện pháp kĩ thuật – côngnghệ

Đây là biện pháp cơ bản, hữu hiệu trong vấn đề loại bỏ/triệt tiêu các tác hại nghề nghiệp, đồng thời giải phóng sức lao động cho người lao động Có thể áp dụng các biện pháp sau:

- Thay thế công nghệ cũ bằng công nghệ hiện đại, tiên tiếnhơn

- Cơ khí hoá, tự động hoá, điều khiển từ xa các công đoạn/khu vực phát sinh tác hại nghềnghiệp

- Bảo dưỡng máy móc, thiết bị thườngxuyên

b Giải pháp kỹ thuật vệsinh

Áp dụng các giải pháp kỹ thuật nhằm giải quyết những vấn đề về vệ sinh trong môitrườnglaođộng,làmgiảmhoặcloạitrừhẳnvềchủngloạicườngđộcácyếutố có hại nghề nghiệp như các yếu tố vật lý, hoá học, vi sinh vật có hại Cụ thể như sử dụng các giải pháp kỹ thuật thông gió, chống bụi, nóng, hơi khí độc, hệ thống lọc bụi, các thiết bị bao che nguồn ồn, rung, đảm bảo chiếusáng

c Biện pháp tổ chức lao động khoa học

- Tuyển dụng, bố trí, sắp xếp người lao động theo đúng chuyên môn, sức khoẻ

và tâm sinh lí người lao động

- Thiết kế, tổ chức, bố trí hợp lý:

+ Khoảng cách giữa các máy, thiết bị

+ Chỗ làm việc

Trang 22

+ Nơi cất giữ công cụ/dụng cụ làm việc + Nơi tập kết nguyên, nhiên liệu

+ Nơi nghỉ ngơi, ăn ca, khu vực thay quần áo

- Tổ chức các lớp huấn luyện, bồi dưỡng về an toàn – vệ sinh lao động

d Biện pháp y tế, chăm sóc sứckhoẻ

- Khám sức khoẻ khi tuyển dụng lao độngmới

- Khám sức khoẻ định kỳ cho NLĐ theo quiđịnh

- Theodõi,chămsóc,khámpháthiệnđiềutrịbệnhchongườilaođộng

e Biện pháp trang bị các phương tiện bảo vệ cánhân

- Khi các giải pháp về kĩ thuật công nghệ và kĩ thuật vệ sinh chưa loại bỏ hết các yếu tố nguy hiểm và có hại thì thực hiện việc trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động là cần thiết

- Thực hiện các nguyên tắc của lao động học (là vận động bàn tay, cánh tay, đượctiếnhànhcânxứngđồngthời,theokiểuđịnhhìnhcôngtác).Làmviệchaitay cùng một thao tác tương tự cùng một thời gian có thể thu được một số lượng sản phẩm gần gấpđôi

- Thao tác lao động cần được tiến hành thoải mái nhất, ngắn nhất, tiết kiệm nhất, cần phải hết sức tránh (trong phạm vi có thể) những thay đổi đột ngột và những cử động lặp đi lặp lại đơnđiệu

- Thực hiện tốt theo nguyên tắc 5S: dọn dẹp, sắp xếp, lau dọn, vệ sinh, kỷluật

Dọn dẹp (Seiri) : Phân loại những thứ cần thiết và không cần thiết, nhanh

chóng loại bỏ những thứ không cầnthiết

Sắp xếp (Seiton): Quy định vị trí sao cho dễ lấy, dễ sử dụng và an toàn

Lau dọn (Seiso): Thường xuyên lau dọn nơi làm việc

Vệ sinh (Seiketsu): Luôn giữ trang phục và nơi làm việc gọn gàng

Kỷ luật : Có thái độ tốt và tạo thói quen tuân thủ các nguyên tắc an toàn

- Tổ chức nghỉ ngơi giữa giờ nên thực hiện như sau: đối với loại lao động cườngđộtrungbìnhnêncóthêmhailầnnghỉ,mỗilần10đến15phútvàotrướcvà sau bữa ăn giữa giờ, đối với lao động nặng, ngoài hai lần nghỉ trên nên có thêm hai lần nghỉ ngắn 5 phútnữa

- Chế độ ăn uống: để tiếp tục lao động được là do năng lượng tiêu hao được thường xuyên bổ sung một cách đầy đủ Năng lượng đó do các chất đạm, đường,

mỡ và các chất tham gia chuyển hoá sinh tố muối khoáng cungcấp

- Tổ chức ăn trong ngày thay đổi tuỳ theo thói quen của công nhân và khả năng kinhtếcủatừngnước.Đểđảmbảocóđủnănglượngcholaođộng,côngnhânnên

Trang 23

đượcăn3bữa,bữasángchiếm25%,trưachiếm49%,chiềuchiếm35%tổngnăng lượng

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Trình bày nhiệm vụ của VSLĐ vàKTVS

2 Phân tích các nguyên nhân phát sinh ra tác hại nghềnghiệp

3 Nêu các tác hại nghề nghiệp phát sinh trong quá trình thực hành tại xưởng

và các biện pháp phòng chống có thể ápdụng

Trang 24

BÀI 2: VI KHÍ HẬU TRONG SẢN XUẤT

2.2 Bức xạ nhiệt

Là những sóng điện từ bao gồm: tia hồng ngoại, tia sáng thường và tia tử ngoại Bức xạ nhiệt do các vật thể được nung nóng phát ra Khi nung tới 5000Cchỉ phát ra tia hồng ngoại, nung nóng đến 18000C - 20000C còn phát ra tia sáng thường và tia tử ngoại, nung nóng đến 30000C lượng tia tử ngoại phát ra càng nhiều

Vềmặtvệsinh,cườngđộbứcxạnhiệtđượcbiểuthịbằngcal/m2/phútvàđược đobằngnhiệtkếcầuhoặcactinometre,ởcácxưởngrèn,đúc,cánthépcócườngđộ bức xạ nhiệt tới 5 -10kcal/m2/phút

Chú ý: Tiêu chuẩn vệ sinh cho phép là 1 kcal/m2/phút

Trang 25

do mất cân bằng nước và điệngiải

Cơ thể người hàng ngày có sự cân bằng giữa lượng nước ăn uống vào và thải ra; ăn uống vào từ 2,5 - 3 lít và thải ra khoảng 1,5lít qua thận, 0,2 lít qua phân, lượng còn lại theo mồ hôi và hơi thở để ra ngoài

Làm việc trong điều kiện nóng bức, lượng mồ hôi tiết ra có khi từ 5 đến 7 lít trong một ca làm việc, trong đó mất đi một lượng muối ăn khoảng 20 gam, một số muối khoáng gồm các ion N, K, Ca, Fe và một số sinh tố C, B1, PP Do mất nhiều nước, tỷ trọng máu tăng lên, tim phải làm việc nhiều để thải lượng nước quathận còn10-15%sovớimứcbìnhthườngnênchứcphậnthậnbịảnhhưởng.Mặtkhác do mất nước nhiều, nên phải uống nước bổ sung nên làm cho dịch vị bị loãng ra, làm mất cảm giác thèm ăn và ăn mất ngon, chức năng thần kinh bị ảnh hưởng làm giảm sự chú ý, giảm phản xạ, kéo dài thời gian phản ứng nên dẫn tới dễ bị tainạn

3.2 Ảnh hưởng của vi khí hậu lạnh

Khi môi trường lao động dưới 180C, độ ẩm cao, tốc độ gió lớn dẫn đến:

+ Giảm nhiệt độ cơ thể người lao động

+ Gây rối loạn thần kinh trung ương

+ Gây co mạch, cảm lạnh, viêm tắc tĩnh mạch, thấp khớp, viêm phế khoản, viêm phổi, viêm loét dạ dày

+ Nhịp tim, nhịp thở giảm nhưng mức tiêu thụ ôxy lại tăng nhiều do cơ và gan phải làm việc nhiều

+ Các cơ vân, cơ trơn đều co lại, nổi da gà nhằm sinh nhiệt, làm co thắt mạch gây cảm giác tê cóng, lâm râm ngứa ở các đầu chi, làm giảm khả năng vận động, sau đó sinh chứng đau cơ, viêm cơ, viêm thần kinh ngoại biên

+ Gây dị ứng kiểu hen phế quản, giảm sức đề kháng, giảm miễn dịch gây viêm đường hô hấp trên, thấp khớp

3.3 Ảnh hưởng của bức xạnhiệt

+ Bức xạ mặt trời, tia tử ngoại, hồng ngoại có thể đâm xuyên, hun đúc tổ chức não, màng não, gây các biến đổi làm say nắng

Trang 26

+ Tia hồng ngoại còn có thể gây bệnh đục nhân mắt, dẫn đến thị lực bị giảm dần và có thể bị mù

+ Tia tử ngoại gây bỏng da độ 1-2, với liều cao có thể gây thoái hoá và loét tổ chức cấp tính hoặc măn tính

+ Tia tử ngoại gây viêm giác mạc cấp tính làm giảm thị lực, thu hẹp thị trường (đó là bệnh đau mắt của thợ hàn, thợ nấu thép) Nếu bị tác dụng nhẹ, lâu ngày gây mệt mỏi suy nhược, mắt khô, nhiều rỉ, thị lực giảm, đau đầu, chóng mặt, kém ăn, gây mất thăng bằng, rối loạn tiền đình

3.4 Ảnh hưởng của tốc độ gió không đạt tiêuchuẩn

+ Tốc độ gió quá lớn, không đạt tiêu chuẩn dễ làm cho người lao động bị tức ngực, khó thở, da khô, làm mất tập trung khi làm việc

+ Tốc độ gió quá nhỏ, không khí lưu thông kém gây thiếu dưỡng khí,người lao động dễ bị suynhược

XẤU

4.1 Vi khí hậunóng

a Tổ chức sản xuất lao động hợplý

- Nhữngtiêuchuẩnvệsinhđốivớicácđiềukiệnkhítượngnơisảnxuất,được thiếtlậptheocáctiêuchuẩnvệsinhkhithiếtkếxínghiệp.Nhiệtđộtốiưu,nhiệtđộ cho phép,

độ ẩm tương đối, vận tốc gió ở chỗ làm việc cố định và nhiệt độ không khí ngoài trời nơi làm việc được tiêu chuẩn hoá phụ thuộc vào thời gian trong năm (mùa nóng, mùa lạnh, mùa khô, mùaẩm )

- Lập thời gian biểu sản xuất sao cho những công đoạn sản xuất toả nhiều nhiệt không cùng một lúc, mà rải ra trong ca laođộng

- Lao động trong những điều kiện nhiệt độ cao cần được nghỉ ngơi thoả đáng,

để cơ thể người lao động lấy lại được cânbằng

b Quy hoạch nhà xưởng và các thiếtbị

- Sắp xếp các nhà phân xưởng nóng trên mặt bằng xí nghiệp phải sao cho sự thônggiótốtnhất,nênsắpxếpxenkẽcácphânxưởngnóngvớiphânxưởngmát

- Cần chú ý hướng gió trong năm khi bố trí các phân xưởng nóng, tránh nắng mặt trời chiếu vào phân xưởng qua các cửa Xung quanh các phân xưởng nóng phải thoánggió

- Bố trí các thiết bị nhiệt vào một khu vực xa nơi làm việc của côngnhân

c Thônggió

- Trong các phân xưởng toả nhiều nhiệt (như các thiết bị toả nhiệt, nhiều người làmviệc,….)cầnápdụngcácbiệnphápthônggióchốngnóng

d Làmnguội

Trang 27

- Bằng cách phun nước hạt mịn để làm mát, làm ẩm không khí, quần áongười lao động, ngoài ra còn có tác dụng làm sạch bụi trong khôngkhí

- Đểcáchnhiệt,ngườitacóthểdùngmànchắnbằngnướccáchlynguồnnhiệt

vớixungquanh.Mànchắnnướcthườngbốtrítrướccửalò.Mànnướcdày2mmcóthểhấpthụ80-90%nănglượngbứcxạ.Nướcđểphunphảidùngnướcsạch(nước

dùngđểăn),độmịncáchạtbụinướckhoảng50-60mvàđảmbảosaochođộẩm nằm trong khoảng 13 -14g/m3

e Thiết bị và quá trình côngnghệ

Trongcácphânxưởngnhàmáynóng,độccầnđượctựđộnghoávàcơkhí,điều khiển và quan sát từ xa, để làm giảm nhẹ lao động và nguy hiểm cho công nhân Đưanhữngứngdụngcácthiếtbịtruyềnhìnhvàođiềukhiểnvàquansáttừxa

g Phòng hộ cá nhân

Quần áo bảo hộ, đó là loại quần áo đặc biệt chịu nhiệt chống bị bỏng khi có tia lửa bắn vào như than nóng đỏ, xỉ lỏng, nước kim loại nóng cháy v.v nhưng lại phải thoáng khí để cơ thể trao đổi tốt với môi trường bên ngoài, áo phải rộng thoải mái

bỏ ngoài quần Quần lại phải ngoài giày vì thế quần áo bảo hộ trường hợp này phải chế tạo những loại vải đặc biệt có thể là vải bạt, sợi bông hoặc da nỉ thậm chí có khi bằng sợi amiăng thuỷ tinh Để bảo vệ đầu, cũng cần những loại vải đặc biệt để chống nóng và tránh bị bỏng, bảo vệ tay chân bằng giày chịu nhiệt, găng tay đặc biệt, bảo vệ mắt bằng kính màu đặc biệt để giảm tối đa bức xạ nhiệt cho mắt, không dùng găng tay nhựa dễ bị biến mềm, mắt kính có khi được phủ một lớpkim loại mỏng phản xạ tốt bứcxạ

h Chế độ uống

Trong quá trình lao động trong điều kiện nóng bức mồ hôi ra nhiều, theo mồ hôi là các muối khoáng, vitamin để giữ cân bằng nước trong cơ thể cần cho công nhânuốngnướccóphathêmcácmuối:kali,natri,canxi,phốtphovàbổsung thêm các vitamin B, C, đường, axit hữu cơ nên uống ít một Theo kinh nghiệm người Việt Nam, chúng ta có nhiều thức uống từ thảo mộc như chè xanh, rau má, rau sam có pha thêm muối ăn có tác dụng giải khát tốt, trong đó nước rau má trội hơncả,ngoàiviệcduytrì cânbằngnướctrongcơthểcònbồibổchocơthể,mộtlít nước rau

má thường chứa 1g ion kali và 30mg sinh tốC

4.2 Các biện pháp phòng chống vi khí hậulạnh

Chú ý các biện pháp phòng chống nhiễm lạnh cho người lao động:

- Tổ chức che chắn, chống gió lùa, sưởi ấm, đề phòng cảmlạnh

- Trang bị đủ quần áo bảo hộ lao động có khả năng giữ nhiệt cho người lao động Ngoài ra, còn phải trang bị đủ: mũ, ủng, giày, găngtay

- Quy định tổ chức chế độ lao động, nghỉ ngơi hợp lý, đảm bảo phục hồi sức khoẻ người lao động, khả năng laođộng

- Khẩu phần ăn đủ chất dinh dưỡng, đủ mỡ và dầu thực vật (30 – 40% tổng nănglượng)đảmbảocungcấpnănglượngchongườilaođộng

Trang 28

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Đánh giá tình hình vi khí hậu tại nơi làm việc/nơi học tập/xưởng thực hành

và đề xuất các biện pháp phòng chống vi khí hậuxấu

2 Tìm hiểu các tiêu chuẩn cho phép về vi khí hậu tại nơi sảnxuất

Trang 29

BÀI 3: BỤI TRONG SẢN XUẤT

1 KHÁINIỆM

Bụi là tập hợp nhiều hạt có kích thước lớn, nhỏ khác nhau tồn tại lâu trong không khí dưới dạng bụi bay lắng và các hệ khí dung nhiều pha với hơi, khói, mù Bụi phát sinh trong tự nhiên do gió, bão, động đất, núi lửa nhưng quan trọng hơn là trong sinh hoạt và sản xuất của con người trong nền công nông nghiệp hiện đại, bụi phát sinh từ các quá trình gia công chế biến các nguyên liệu rắn như các khoángsảnhoặckimloạinhưnghiềnđậpsàng,cắt,mài,cưa,khoan bụicònphát sinh khi vận chuyển nguyên liệu hoặc sản phẩm dạng bột, gia công các sản phẩm từ bông, vải, lông thú,gỗ

2 PHÂNLOẠI

2.1 Theo nguồngốc

- Bụi hữu cơ: từ tơ lụa, len, dạ, bông, gỗ,tóc

- Bụi vô cơ: như amiăng, vôi, kimloại

- Bụi nhân tạo: có nhựa hoá học, caosu

- Những hạt bụi có kích thước từ 0,1 đến 10m gọi là bụibay

- Những hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 0,1m gọi là khói, chúng chuyển động Brao trong không khí

Thực nghiệm cho thấy các hạt bụi vào tận phổi qua đường hô hấp có 70% là những hạt 1m, gần 30% là những hạt 1 - 5m Những hạt từ 5 - 10m chiếm tỷ

Trang 30

- Là trạng thái của bụi trong không khí, phụ thuộc vào trọng lượng hạt bụi và sức cản của khôngkhí

- Tuỳ theo mức độ phân tán của bụi mà có sự lắng đọng bụi khác nhau ở các

bộ phận của cơ quan hôhấp

Bệnh phổi nhiễm bụi thường gặp ở những công nhân khai thác chế biến vận chuyển quặng đá, kim loại, than v.v.v

Bệnh silicose là bệnh do phổi bị nhiễm bụi silic ở thợ khoan đá, thợ mỏ, thợ làm gốm sứ, vật liệu chịu lửa Bệnh này chiếm 40 -70% trong tổng số các bệnh

về phổi Ngoài ra còn có bệnh asbestose (nhiễm bụi amiăng) aluminose (bụi boxit, đất sét) athracose (nhiễm bụi than), siderose (bụi sắt)

Bệnh đường hô hấp : viêm mũi, họng, phế quản, viêm teo mũi do bụi crom, asen Bệnh ngoài da: Bụi gây kích thích da, bệnh mụn nhọt, lở loét như bụi vôi, thiếc, thuốc trừ sâu Bụi đồng gây nhiễm trùng da rất khó chữa, bụi nhựa than gây sưng tấy

Chấnthươngmắtbụivàomắtgâykíchthíchmàngtiếphợp,viêmmi mắt,nhai quạt, mộng thịt Bụi axit hoặc kiềm gây bỏng mắt và có thể dẫn tới mùmắt

Bệnh ở đường tiêu hoá bụi đường, bột đọng lại ở răng gây sâu răng, kim loại sắc nhọn vào dạ dày gây tổn thương niêm mạc, rối loạn tiêu hoá

Trang 31

4.1 Biện pháp kỹ thuật côngnghệ

- Cơ khí hoá, tự động hoá các quá trình sản xuất phát sinhbụi

- Bao kín, che chắn các nguồn phát sinhbụi

- Thay thế nguyên vật liệu sinh nhiều bụi bằng các nguyên vật liệu sinh ítbụi

4.2 Biện pháp tổ chức lao động khoahọc

- Tuyển dụng, bố trí và sắp xếp người lao động có đủ chuyên môn, sức khoẻ vào làmviệc

- Phân công lao động hợp lý tại các khâu sản xuất phát sinhbụi

- Bố trí hợp lý máy, thiết bị trong phânxưởng

4.3 Biện pháp kỹ thuật vệsinh

- Chế độ ăn uống hợp lý, bồi dưỡng độc hại tạichỗ

4.5 Biện pháp trang bị phương tiện bảo vệ cánhân

Sử dụng quần áo bảo hộ lao động, mặt nạ khẩu trang chuyên dụng, kính chắn bụi, theo yêu cầu vệ sinh cẩn thận hơn khi có bụi độc, bụi phóng xạ

Chú ý: Vệ sinh cá nhân trong việc ăn uống hút thuốc, tránh nói chuyện nơi làm việc Cuối cùng là khâu khám tuyển định kỳ cho cán bộ công nhân viên làm việc trong môi trường nhiều bụi phát hiện sớm các bệnh do bụi gây ra

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Bụi là gì? Phân tích các cách phân loại và tính chất củabụi?

2 Nêucácloạibụiphátsinhtạinơihọctập/xưởngthựchànhvàcáctáchạimàcác loại bụi

đó gâyra

3 Trìnhbàycácbiệnphápphòngchốngbụicóthểápdụngtạinơi làmviệc/xưởng

thựchành

Trang 32

BÀI 4 : TIẾNG ỒN VÀ RUNG ĐỘNG

DB

98 113114

cơthểphụthuộcvàohướngcủanănglượngâmtới,thờigiantácdụngcủanótrong một ngày làm việc, vào quá trình lâu dài người công nhân làm việc trong phân xưởngồn,vàođộnhạycảmriêngcủatừngngườicũngnhưvàolứatuổi,namhay nữ, trạng thái cơ thể của người côngnhân

a Ảnh hưởng tới cơ quan thínhgiác

Khi chịu tác dụng của tiếng ồn, độ nhạy cảm thính giác giảm xuống, ngưỡng nghe tăng lên Làm việc lâu dài trong môi trường ồn ào như: công nhân dệt, công nhân luyện kim ở các xưởng luyện, xưởng tuyển khoáng sau giờ làm việc phải mất một thời gian nhất định thì thính giác mới trở lại bình thường, khoảng thời gian này gọi là thời gian phục hồi thính giác, tiếp xúc với tiếng ồn càng to thì thời gian phục hồi thính giác càng lâu

Trang 33

Đểbảovệthínhgiác,ngườitaquyđịnhthờigianchịuđượctốiđatácđộngcủa tiếng ồn trong mỗi ngày phụ thuộc vào mức ồn khác nhau qua bảngsau:

Bảng 2-2 Thời gian chịu được tiếng ồn tối đa

Thời gian tác động (Số giờ trong ngày)

Mức ồn (dB)

b Ảnh hưởng tới các cơ quankhác

- Tiếng ồn cường độ cao và trung bình kích thích mạnh hệ thần kinh trung ương, gây mệt mỏi, dễ nổi cáu, mấtngủ

- Tiếng ồn làm rối loạn chức năng bình thường của dạ dày, giảm tiết dịch vị, ảnh hưởng tới co bóp của dạ dày, ảnh hưởng tới sự ăn ngon, gây suy nhược cơ thể

Trang 34

các hệ thống khác Rung động toàn thân mạnh gây nên tổn thương các cơ quannội tạng, tác động lâu ngày gây ra các biến đổi về tổ chức tế bào, phát sinh các rối loạn dinh dưỡng Rung động toàn thân với tần số cao (30 đến 80Hz) và biên độ dao động lớn có tác động đến thị giác, làm giảm độ rơ nét, giảm độ nhạy của màu và phá hoại chức năng tiềnđình

b Tác động của rung động cụcbộ

Bắt đầu bằng những rối loạn cảm giác ngoài da: tê nhức, kiến bò, cảm giác đau, ra mồ hôi nhiều, khó cầm nắm dụng cụ, da tay mỏng hoặc dày lên có màu xanh, đỏ tím, trắng bạch, móng tay biến dạng dễ gãy Nặng hơn là các rối loạn hệ vận động, đau các khớp ngón tay, cổ tay, khuỷu tay và khớpvai

Người ta thấy rằng hiện tượng cộng hưởng xảy ra mạnh ở tư thế đứng thẳng của người công nhân, lúc đó dao động của máy móc dễ truyền vào cơ thể và làm cho công nhân chóng mệt mỏi Trái lại nếu đứng hơi cong đầu gối các dao động của máy móc bị tắt nhiều ở bàn chân và khớp xương nên dễ chịu hơn Khi xảy ra hiệntượngcộnghưởngcủamộtdaođộngvớicácbộphậncơthể,ngườitacócảm giác ngứa ngáy, tê chân, tê vùngmắt

Công tác chống tiếng ồn và rung động phải được nghiên cứu tỉ mỉ từ khi lập quy hoạch tổng mặt bằng nhà máy tới khi xây dựng các xưởng sản xuất, từ khi thiết kế quá trình công nghệ của nhà máy đến chế tạo máy móc cụ thể Việc chống

ồn được thực hiện ngay cả trong quá trình sản xuất, dưới đây là một số biện pháp

cơ bản chống tiếng ồn và rung động

3.1 Biện phápchung

Từ lúc lập tổng mặt bằng nhà máy đã cần nghiên cứu các biện pháp quy hoạch xây dựng chống tiếng ồn và rung động Cần hạn chế sự lan truyền tiếng ồn ngay trong phạm vi của xí nghiệp và ngăn chặn tiếng ồn lan ra các vùng xung quanh, giữa các khu nhà ở và khu sản xuất có tiếng ồn phải trồng các dải cây xanh bảo vệ

để chống tiếng ồn và làm sạch môi trường, giữa xí nghiệp và các khu nhà có khoảng cách tối thiểu để tiếng ồn không vượt mức cho phép

3.2 Giảm tiếng ồn và rung động tại nơi xuấthiện

Đây là biện pháp chống tiếng ồn chủ yếu bao gồm việc lắp ráp các máy móc động cơ có chất lượng cao, bảo quản, sửa chữa kịp thời các máy móc thiết bị, không nên sử dụng các thiết bị dụng cụ đã cũ, lạc hậu Giảm tiếng ồn tại nơi xuất hiện có thể thực hiện theo các biện pháp sau:

- Hiện đại hoá thiết bị, hoàn thiện quá trình côngnghệ

+ Thay đổi tính đàn hồi và khối lượng của các bộ phận máy móc để thay đổi tần số dao động riêng của chúng, tránh hiện tượng cộng hưởng

+ Thay thép bằng chất dẻo, tecxtolit, fibrôlit mạ crôm hoặc quét mặt các họa tiết bằng sơn hoặc dùng các hợp kim ít vang hơn khi va chạm

Trang 35

Bọc các mặt thiết bị chịu rung động bằng các vật liệu hút hoặc giảm rung động có nội ma sát lớn như bitum, cao su, tôn, vòng phớt, amiăng, chất dẻo matít đặc biệt Biện pháp chống tiếng ồn trong sản xuất có hiệu quả nhất là tự động hoá toàn

bộ quá trình công nghệ và áp dụng hệ thống điều khiển từ xa

- Quy trình thời gian làm việc của các xưởngồn:

+ Bố trí các xưởng ồn làm việc vào những buổi tối ít người làm việc

+ Bố trí và thay đổi công việc hợp lý, bố trí thời giờ làm việc, nghỉ ngơi thể dục trong ca làmviệc

- Tuân thủ các quy định bảo dưỡng định kỳ thiết bị máy móc, côngnghệ

- Cách ly, bao kín các nguồn ồn bằng vật liệu kết cầu hút ẩm, cách âm phù hợp Sử dụng các kết cấu tấm, ống, buồn tiêu âm hiệuquả

- Sử dụng hợp lý các phương tiện bảo vệ cá nhân chống tiếng ồn như: nút tai, bao tai chống tiếng ồn có hiệuquả

- Chống những rung động lan truyền bằng các cơ cấu, gối tựa khử rung Sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân giảmrung

- Học tập và ứng dụng kỹ thuật cầm, giữ các thiết bị rung cầmtay

- Khám sức khoẻ định kỳ, xác định biểu đồ thính lực cho công nhân để kịp thời phát hiện mức giảm thính lực, các biện pháp xửlý

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Xác định loại tiếng ồn phát sinh ra tại nơi học tập/xưởng thựchành

2 Phân tích tác hại của tiếng ồn và các biện pháp phòng chống

3 Nêu các nguồn phát sinh rung động trong quá trình thực hành tại xưởngvà phânloại

4 Tác hại của rung động tới sức khỏe và ảnh hưởng tới quá trình thực

hànhnhư thế nào? Trình bày các biện pháp phòngchống

Trang 36

BÀI 5: THÔNG GIÓ TRONG CÔNG NGHIỆP

Tuynhiên,chỉvớibiệnphápthônggióthôngthườngsửdụngđếnkỹthuậtđiềutiết không khí thì không thể nào đồng thời khống chế được cả 3 yếu tố nhiệt độ, độẩm và vận tốc gió Thông gió chống nóng chỉ để khử nhiệt thừa sinh ra trong nhà xưởng và giữ cho nhiệt độ không khí ở một giới hạn khả dĩ có thể được tuỳ theo nhiệt độ của không khí ngoài trời Tại những vị trí thao tác với cường độ lao động cao hoặc tại những chỗ làm việc gần các nguồn bức xạ có nhiệt độ cao người tabố trí những hệ thống quạt với vận tốc gió lớn (2-5m/s) để làm mát khôngkhí

1.2 Thông gió khử bụi và hơiđộc

Ở những nguồn toả bụi và hơi khí có hại cần bố trí hệ thống hút không khí bị ô nhiễmđểthảirangoài,trướckhithảicóthểcầnphảilọchoặckhửhếtcácchấtđộc hại trong không khí để tránh ô nhiễm khí quyển đồng thời cũng tổ chức trao đổi không khí đưa không khí sạch từ bên ngoài vào để bù lại chỗ không khí đã bị thải đi.Lượngkhôngkhísạchnàyphảiđủhoàloãnglượngbụihoặckhíđộccònsótlại sao cho nồng độ của chúng giảm xuống dưới mức chophép

2.1 Thông gió tựnhiên

Là trường hợp thông gió mà sự lưu thông không khí từ bên ngoài vào nhà và từ trong nhà thoát ra thực hiện được nhờ vào những yếu tố tự nhiên như nhiệt thừa và gió

Dưới tác dụng của nhiệt toả ra, không khí phía trên nguồn nhiệt bị đốt nóngvà trở nên nhẹ hơn không khí nguội xung quanh Không khí nóng và nhẹ đó tạo thành luồng bốc lên cao và theo cửa bên trên thoát ra ngoài Đồng thời không khí nguội xung quanh trong phân xưởng và không khí mát ngoài trời theo các cửa bên dưới

đi vào nhà thay thế cho phần không khí nóng bốc lên cao Một phần không khí bốc lên cao dần dần hạ nhiệt độ và chìm dần xuống phía dưới để rồi hoà lẫn với dòng không khí mát đi từ bên ngoài vào tạo thành chuyển động tuần hoàn ở các góc phía trên của không giannhà

Như vậy nhờ có nguồn nhiệt mà hình thành được sự trao đổi không khí giữa bên trong và bên ngoài nhà, do đó mà nhiệt thừa sản sinh ra trong nhà thoát ra ngoài nhà

Trường hợp ngoài trời có gió và gió thổi chính diện vào nhà thì trên mặttrước củanhàápsuấtcủagiócótrịsốdươnggọilàmặtđóngió,cònphíatrênmặtphía

Trang 37

sau của nhà thì áp suất gió có trị số âm gọi là mặt khuất gió Nếu mặt đón gió và khuất gió có mở cửa thì gió sẽ thổi qua từ nhà phía áp suất cao đến phía áp suất thấp Kết quả ta vẫn có sự lưu thông không khí giữa bên trong và bên ngoài nhà.Trong hai trường hợp thông gió tự nhiên nêu trên, bằng cách bố trí hợp lý các cửa gió vào và các cửa gió ra, cũng như bằng cách cấu tạo các cửa có lá chớp khép

mở được để làm lá hướng dòng và thay đổi diện tích cửa ta có thể khống chế được chiềuhướngvàlưulượngtraođổikhítheoý muốn,saocholuồngkhôngkhíthổi đikhắpnơitrongvùnglàmviệccủaxưởng.Dođóngườitacòngọicáctrườnghợp thông gió nói trên là thông gió tự nhiên có tổchức

Thônggiótựnhiênvôtổchức:Làtrườnghợpkhikhôngkhíthôngquacáccửa để ngỏ hoặc các khe nứt, kẽ hở trên tường, trần, cửa lùa vào nhà với lưu lượngvà chiều hướng không thể khống chếđược

2.2 Thông gió nhântạo

Là trường hợp sử dụng quạt máy để làm khâu vận chuyển từ chỗ này đến chỗ khác Bằng máy quạt và đường ống nối liền vào nó, người ta có thể lấy không khí sạch ngoài trời thổi vào trong nhà hoặc hút không khí bẩn nóng độc hại từ trong nhàrangoài.Trườnghợpđầutacóhệthốnggiónhântạothổivào,còntrườnghợp sau là hệ thống thông gió nhân tạo hútra

Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà trong một công trình có thể bố trí cả hệ thống thổi lẫn hệ thống hút gió hoặc chỉ bố trí một trong hai hệ thốngđó

Theo phạm vi tác dụng của các hệ thống thông gió, người ta lại có thể phân chia thành thông gió chung và thông gió cục bộ

2.3 Hệ thống thông gióchung

Là hệ thống thông gió thổi vào hoặc hút ra có phạm vi tác dụng trong toàn bộ không gian của phân xưởng Nó phải có khả năng khử nhiệt thừa và các chất độc hại toả ra trong phân xưởng để đưa nhiệt độ và nồng độ độc hại trong toàn bộ không gian của xưởng xuống dưới mức cho phép Thông gió chung có thể là tự nhiên hoặc nhân tạo

2.4 Hệ thống thông gió cụcbộ

Là hệ thống thông gió có phạm vi tác dụng trong từng vùng hẹp riêng biệt của phânxưởng.Hệthốngthônggiócụcbộcũngcóthểlàhệthốngthổicụcbộhoặclà hệ thống hút ra cục bộ

- Hệ thống thổi cục bộ :Thường dùng nhất là hoa sen không khí, hệ thống hoa sen không khí được lắp đặt ở những chỗ làm việc riêng biệt trong các xưởngnóng nhưđúc,rèn đểlàmmátchocôngnhânlàmviệcởcáccửalò,bãiđúchợpkim

- Hệ thống hút cục bộ: Dùng để hút các chất độc hại ngay tại nguồn sản sinh ra chúng và thải ra ngoài không làm cho lan toả ra các vùng chung quanh trong phân xưởng Đây là biện pháp thông gió tích cực và triệt để nhất để khử độc hại Tuỳ theo dạng độc hại cần hút mà hệ thống hút nhiệt, hệ thống hút khí hơi có hại và hệ thống hútbụi

Trang 38

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 Trìnhbàymụcđíchvàcácbiệnphápthônggióthườngđượcápdụngtrong côngnghiệp

2 Đánh giá hệ thống thông gió tại nơi học tập (mục đích sử dụng, tình trạng

sử dụng, hệ thống thông gió và biện pháp thông gió được áp dụng), từ đó đưa ra các biện pháp cảithiện

Trang 39

BÀI 6: CHIẾU SÁNG TRONG SẢN XUẤT

1 ÝNGHĨA

Trong sản xuất ánh sáng là yếu tố rất quan trọng không những ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân mà còn ảnh hưởng đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm

Thị lực mắt người lao động bị phụ thuộc rất nhiều vào độ chiếu sáng trong sản xuất Độ chiếu sáng đạt tới mức quy định thì thị lực của mắt phát huy được năng lực làm việc cao nhất và độ ổn định của thị lực mắt càng bền Thành phần quang phổ của nguồn sáng cũng có tác dụng lớn đối với mắt, ánh sáng màu vàng, màu da cam giúp cho mắt làm việc tốt hơn Trong thực tế sản xuất nếu ánh sáng được bố trí đầy đủ, màu sắc của ánh sáng thích hợp thì năng suất lao động tăng từ 20 - 30% Nếu không đảm bảo điều ấy thì sẽ làm mắt chóng mệt mỏi, dẫn đến cận thị, khả năng làm việc giảm và có thể dẫn đến tai nạn lao động

2.1 Tác hại do độ chiếu sáng không đạt tiêuchuẩn

Nếu làm việc trong điều kiện độ chiếu sáng không đạt tiêu chuẩn, mắt phải điều tiết quá nhiều nên trở nên mệt mỏi Tình trạng mắt bị mệt mỏi kéo dài sẽ gây căng thẳng và khả năng phân biệt của mắt đối với sự vật dần dần bị sút kém Đó là nguyên nhân làm tăng mức phế phẩm trong sản xuất và làm giảm năng suất lao động công nhân lớn tuổi hoặc công nhân đang trong tuổi học nghề nếu làm việc trong điều kiện thiếu ánh sáng kéo dài thì sẽ sinh ra cận thị Ngoài ra do ánh sáng thiếu sự phân biệt các vật dẫn đến sự nhầm lẫn dẫn đến làm sai các động tác và do

đó sẽ xảy ra các tai nạn laođộng

2.2 Tác hại do độ chiếu sáng quáchói

Nếu cường độ chiếu sáng quá lớn hoặc hệ thống chiếu sáng không hợp lý sẽ dẫn đến tình trạng loá mắt tức là tình trạng mắt bị quá chói làm nhức mắt và do đó cũng làm giảm thị lực của công nhân Sự loá mắt có thể do ánh sáng trực tiếp gây nên hoặc có thể do ánh sáng phản xạ gây nên qua mặt phẳng các kim loại hoặc mắt kính ở chung quanh nơi làm việc

Tác hại do độ chiếu sáng quá chói hoặc bố trí không hợp lý cũng dẫn đến giảm năng suất lao động, tăng phế phẩm và dẫn đến tai nạn lao động

Trang 40

3.2 Chiếu sáng nhân tạo

Người ta thường dùng các bóng đèn để tạo ra những bộ chiếu sáng nhân tạo thíchhợptrongxínghiệpthườngdùngcácloạiđèntừ50Wtrởlên.Đènthườngdo sự phân chia ánh sáng không đều nên xu hướng hiện người ta thường dùng đèn ống

Việc ghép các đèn cũng quan trọng sao cho các nguồn sáng đều chiếu đến trên mọi diện tích làm việc Trong các phân xưởng cơ khí, ngoài hệ thống đèn chiếu sáng chung, ở mỗi máy người ta còn bố trí những bóng đèn để chiếu sáng tại chỗ Đènốngtuyđầutưbanđầucótốnkémhơn,nhưnglạicónhiềuưuđiểmhiệu suất thắp sáng gấp 3 lần đèn bình thường, lấy màu gì cũng được (như sánh sáng ban ngày)

do đó phản ánh được đúng màu của vật phẩm Độ nóng không cao 40 - 500 trong khi đèn thường độ nóng đến 100 -1300

Đèn ống tạo ra một nguồn sáng nhìn vào mát mắt, phù hợp với sinh lý mắt nên

đã góp phần làm cho người lao động tăng năng suất và tăng chất lượng sản xuất Yêu cầu chính khi sử dụng ánh sáng nhân tạo

Mứcđộphátsángđầyđủnhưngkhôngđượcquásáng,phảicóchaođènđểtập trung ánh sáng về phía cần thiết, mặt khác tránh được ánh sáng chiếu thẳng vào mắt công nhân gây loá Phải bố trí thật hài hoà các nguồn sáng giữa hệ thống chiếu sáng chung và hệ thống chiếu sáng tạichỗ

Muốn có ánh sáng tốt thì phải có một nguồn điện mạnh Nếu chiều cao của phân xưởng 5m thì phải cần dùng bóng 500W, chiều cao 10 - 12m thì phải dùng bóng 1000W móc và bố trí nhiều bóng để tránh bóng khỏi rọi xuống sản phẩm

Để tránh tai nạn và sự cố có thể xảy ra trong khi đang sản xuất phải có hệ thống chiếu sáng dự phòng và xử lý tốt khi ánh sáng bị mất độtngột

- Chiếu sáng đầy đủ theo tiêu chuẩn qui định và ánh sáng phải phân bổ trên bề mặt làm việc của các chi tiết giacông

- Không chói, không loá trong phạm vi nhìn của conngười

- Không tạo thành các bóngđen

- Kinh tế (rẻ tiền)

CÂU HỎI ÔN TẬP

1 So sánh ưu điểm và nhược điểm của chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhântạo

2 Đánh giá mức độ chiếu sáng tại xưởng thực hành và nêu các biện pháp cải thiện

Ngày đăng: 17/10/2021, 02:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w