KHÁI NIỆM Thị trường chứng khoán TTCK trong điều kiện của nền kinh tế hiện đại, được quan niệm là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán chứ khoán trung và dài hạn.. CHỨC NĂNG CƠ BẢ
Trang 1I TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 1
1 KHÁI NIỆM 2
2 CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA TTCK 2
3 CÁC CHỦ THỂ THAM GIA TTCK 2
4 CẤU TRÚC VÀ PHÂN LOẠI CƠ BẢN CỦA TTCK 2
II LỊCH SỬ HÌNH THÀNH SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HCM, HÀ NỘI VÀ SÀN UPCOM 3
1 SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HCM 3
2 SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI 3
3 SÀN UPCOM 4
III CƠ CẤU TỔ CHỨC 4
1 CƠ CẤU TỔ CHỨC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM (HOSE) 4
1 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ 5
2 BAN TỔNG GIÁM ĐỐC 5
2 CƠ CẤU TỔ CHỨC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI (HOSE) 5
IV CHỨC NĂNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 6
1 HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ CHO NỀN KINH TẾ 7
2 CUNG CẤP MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ CHO CÔNG CHÚNG 7
3 TẠO TÍNH THANH KHOẢN CHO CÁC CHỨNG KHOÁN 7
4 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 7
5 TẠO MÔI TRƯỜNG GIÚP CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ 7 V CÁC CHỈ SỐ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 7
1 CHỈ SỐ VN-INDEX: 8
2 CHỈ SỐ HNX30 INDEX: 8
3 CHỈ SỐ VN30 INDEX: 9
VI MỐI QUAN HỆ GIỮA HAI SÀN CHỨNG CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI, TP HCM VÀ NỀN KINH TẾ VN 10
1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CHỨNG KHOÁN NÓI CHUNG 10
2 ĐIỂM QUA CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM THỜI GIAN QUA 11
Trang 2VII XU HƯỚNG CỦA SGD CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM TRONG TƯƠNG LAI 14
I TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1 KHÁI NIỆM
Thị trường chứng khoán (TTCK) trong điều kiện của nền kinh tế hiện đại, được quan niệm là
nơi diễn ra các hoạt động giao dịch mua bán chứ khoán trung và dài hạn Việc mua bán này được tiến hành ở thị trường sơ cấp khi người mua mua được chứng khoán lần đầu từ những người phát hành, và ở những thị trường thứ cấp khi có sự mua đi bán lại các chứng khoán đã được phát hành
ở thị trường sơ cấp
Như vậy, xét về mặt hình thức, TTCK chỉ là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán, chuyển nhượng các loại chứng khoán, qua đó thay đổi chủ thể nắm giữ chứng khoán
2 CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA TTCK
- Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế
- Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng
- Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán
- Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp
- Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô
3 CÁC CHỦ THỂ THAM GIA TTCK
- Tổ chức phát hành
+ Chính phủ và chính quyền địa phương
+ Công ty
+ Các tổ chức tài chính
- Nhà đầu tư
+ Nhà đầu tư cá nhân
+ Nhà đầu tư có tổ chức
- Các tổ chức kinh doanh trên TTCK
+ Công ty chứng khoán
+ Quỹ đầu tư chứng khoán
+ Các trung gian tài chính
- Các tổ chức có liên quan đến TTCK
+ Cơ quan quản lý Nhà nước
+ Sở giao dịch chứng khoán/ Trung tâm giao dịch chứng khoán
+ Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán
+ Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán
+ Công ty dịch vụ máy tính chứng khoán
+ Các tổ chức tài trợ chứng khoán
+ Công ty đánh giá hệ số tín nhiệm
4 CẤU TRÚC VÀ PHÂN LOẠI CƠ BẢN CỦA TTCK
TTCK là nơi diễn ra các giao dịch, mua bán những sản phẩm tài chính (cổ phiếu, trái phiếu, các khoản vay ngân hàng có kỳ hạn trên 1 năm)
- Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn vốn:
+ Thị trường sơ cấp
Trang 3+ Thị trường thứ cấp
- Căn cứ vào phương thức hoạt động của thị trường
+ Thị trường tập trung (Sở giao dịch chứng khoán)
+ Thị trường phi tập trung (thị trường OTC)
- Căn cứ vào hàng hoá trên thị trường
+ Thị trường cổ phiếu
+ Thị trường trái phiếu
+ Thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh
II LỊCH SỬ HÌNH THÀNH SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HCM, HÀ NỘI VÀ SÀN UPCOM
1 SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HCM
Thực hiện chủ trương xây dựng và phát triển kinh tế thị trường, từ đầu những năm thập niên
90 Chính phủ đã chỉ đạo Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước nghiên cứu đề án xây dựng và phát triển TTCK ở Việt Nam Trên cơ sở đề án của các Bộ, Ngành, ngày 28/11/1996 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 75/1998/NĐ-CP về việc thành lập Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và giao cho đơn vị này chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho việc ra đời TTCK
Ngày 11/07/1998, với Nghị định số 48/CP về Chứng khoán và Thị trường chứng khoán, TTCK Việt Nam chính thức được khai sinh Cùng ngày, Thủ tướng Chính phủ cũng ký Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg thành lập Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Hai năm sau, vào ngày 28/07/2000, phiên giao dịch đầu tiên với 2 mã cổ phiếu niêm yết
đã chính thức được tổ chức tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.HCM, đánh dấu một bước ngoặt lịch sử của TTCK Việt Nam
Sau 7 năm hoạt động, đến thời điểm tháng 08/2007 đã có 111 doanh nghiệp niêm yết và 55 công ty chứng khoán thành viên, 18 công ty quản lý quỹ, 61 tổ chức lưu ký Cấu trúc thị trường
đã được rõ ràng và chuyên biệt hơn với sự tách ra hoạt động độc lập của Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam trong năm 2005
Nhằm đáp ứng sự phát triển nhanh chóng của thị trường, đáp ứng quá trình đổi mới nền kinh
tế, tái cơ cấu các doanh nghiệp, ngày 11/05/2007 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 599/
QĐ chuyển Trung Tâm thành Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), hoạt động theo mô hình Công ty TNHH Một Thành viên (100% vốn chủ sở hữu thuộc Bộ Tài chính) Việc chuyển đổi mô hình đã giúp HOSE có một vị trí tương xứng với các Sở Giao dịch khác trên thế giới trong mối quan hệ và hợp tác quốc tế, từ đó, nâng cao vị trí và tầm ảnh hưởng của TTCK Việt Nam
Trong năm 2011, HOSE đã nghiên cứu và xây dựng chỉ số VN30 bao gồm 30 cổ phiếu hàng đầu về giá trị vốn hóa, chiếm khoảng 80% giá trị vốn hóa toàn thị trường, 60% về giá trị giao dịch Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu thị trường, HOSE cũng đã triển khai lệnh MP và đang trong quá trình nghiên cứu xây dựng sản phẩm ETF (Exchange Traded Fund) để đưa vào giao dịch
2 SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (Sở GDCK Hà Nội) được thành lập theo Quyết định số 01/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở chuyển đổi, tổ chức lại Trung tâm Giao dịch chứng khoán Hà Nội(thành lập theo Quyết định số 127/1998/QĐ-TTg và khai trương hoạt động vào ngày 08/03/2005) Ngày 24/06/2009, Sở GDCK Hà Nội chính thức ra mắt, hoạt động
Trang 4với mô hình Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước (đại diện là Bộ Tài chính) làm chủ sở hữu
Với chức năng là đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và điều hành thị trường giao dịch chứng khoán, Sở GDCK Hà Nội đã tổ chức hoạt động đấu giá cổ phần, tổ chức đấu thầu trái phiếu Chính phủ, huy động vốn cho ngân sách Nhà nước và vận hành 03 thị trường giao dịch trên một nền công nghệ: thị trường cổ phiếu niêm yết, thị trường trái phiếu Chính phủ chuyên biệt (TPCP) và thị trường giao dịch cổ phiếu của công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCOM) Mục tiêu hoạt động của Sở GDCK Hà Nội là tổ chức vận hành thị trường giao dịch chứng khoán minh bạch, công bằng, hiệu quả; phát triển hạ tầng cơ sở và các sản phẩm mới phục vụ cho thị trường, tăng cường thu hút đầu tư trong nước và quốc tế, thể hiện vai trò là kênh huy động vốn quan trọng của nền kinh tế, đảm bảo lợi ích cao nhất cho nhà đầu tư và doanh nghiệp tham gia thị trường
3 SÀN UPCOM
Ngày 20/11/2008, Bộ Tài Chính ban hành quyết định số 108/2000 - QD-BTC về việc ban hành quy chế tổ chức và quản lý giao dịch chứng khoán công ty đại chúng (CTĐC) chưa niêm yết tại Trung Tâm Giao Dịch Chứng Khoán Hà Nội (HASTC) Đây là cơ sở pháp lý quan trọng
để triển khai thị trường UPCOM (thị trường giao dịch chứng khoán của CTĐC chưa niêm yết) Việc quản lý và tạo môi trường thuận lợi cho mua/bán, chuyển nhượng chứng khoán của các công ty đại chúng chưa niêm yết và các loại hình doanh nghiệp được phép chuyển nhượng chứng khoán khác là vô cùng cần thiết
Trên cơ sở thị trường UPCOM ra đời và khai trương vào ngày 24/06/2009 Ở thời điểm đó thị trường chỉ có 10 thành viên tham gia trong đó có 5 công ty Chứng khoán bao gôm một số cty như: Công ty Cổ Phần Chứng khoán Châu Á Thái Bình Dương, Công ty cổ phần CAFICO Việt Nam, Công ty cổ phần Dược – Thiết bị y tế Đà Nẵng…
Khi mới mở ra một thời gian dài khối lượng giao dịch trên sàn UPCOM luôn ở mức thấp trung bình mỗi phiên đạt gần 520.000 đơn vị, giá trị đạt hơn 7,6 tỷ đồng
Ngày 19/07/2010 sở GDCK Hà Nội đã thay đổi phương thức giao dịch và kéo dài thời gian giao dịch để tăng tính thanh khoản cho thị trường nhưng đã không đem lại được nhiều kết quả tốt như mong muốn: ngay sau khi có tin UPCOM sẽ có thay đổi dòng tiền đã chảy mạnh vào thị trường khiến khối lượng và giá trị giao dịch tăng vọt Nhà đầu tư chanh nhau đặt lệnh kịch trần khiến cả thị trường đi lên trong 11 phiên liên tiếp, hàng chục cổ phiếu tăng trần bất chấp quy chế giao dịch chưa hề thay đổi, chỉ trong 19 phiên giao dịch (từ 22/6 đến 16/7) thị trường đã có 15 phiên tăng điểm, 4 phiên giảm điểm( có 11 phiên tăng điểm liên tiếp) chỉ số UPCOM – Index tăng hơn 30,57% từ 46,02 điểm lên 60,09 điểm, nhiều cổ phiếu trên sàn UPCOM đã tăng giá hơn 100% như NBW, BTW, TNB …
Khi sàn UPCOM chính thức khớp lệnh liên tục thì trong hơn một tháng sau đó thị trường lại liên tục giảm điểm khiến những nhà đầu tư không kịp chở tay để cắt lỗ trong 24 phiên giao dịch chỉ số UPCOM đã mất 19,7% khi có tới 18 phiên giảm điểm, giá trị giao dịch bình quân chỉ còn 15,9 tỷ đồng
Ngày 30/09/2010 giao dịch bị giảm mạnh và rơi xuống mức thấp, UPCOM-Index đóng cửa phiên giao dịch cuối tháng 9/2010 tiếp tục mất thêm 0,97 điểm( tương đương 2,08%) xuống còn 45,67 điểm Tổng khối lượng giao dịch của toàn thị trường chỉ còn 300 ngàn cổ phiếu, tương đương giá trị giao dịch chỉ còn 4,46 tỷ đồng
Đến thời điểm ngày 29/10/2010, sàn UPCOM đã có 104 mã được niêm yết và phiên giao dịch đã có những phục hồi nhẹ giúp UPCOM-Index đảo chiều thành công lên 42,35 điểm Tuy
Trang 5nhiên tính thanh khoản vẫn chưa có sự cải thiện, tiếp tục ở mức thấp Tổng khối lượng giao dịch toàn thị trường chỉ đạt 243.700 đơn vị, tương đương giá trị giao dịch là 4,05 tỷ đồng
III CƠ CẤU TỔ CHỨC
1 CƠ CẤU TỔ CHỨC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM (HOSE)
1 HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
ÔngTrần Đắc Sinh
Chủ tịch HĐQT
Bà Phan Thị Tường Tâm
Phó Chủ tịch HĐQT
Ông Lê Hải Trà
Ủy viên HĐQT
2 BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc gồm Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc phụ trách gồm:
Bà Phan Thị Tường Tâm
Tổng Giám Đốc
Ông Lê Hải Trà
Phó Tổng Giám Đốc
Bà Ngô Viết Hoàng Giao
Phó Tổng Giám Đốc
Ông Trầm Tuấn Vũ
Phó Tổng Giám Đốc
Trang 62 CƠ CẤU TỔ CHỨC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI (HOSE)
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Ông Trần Văn Dũng – Chủ tịch HĐQT
Bà Nguyễn Thị Hoàng Lan – Phó Chủ tịch HĐQT Ông Nguyễn Văn Dũng - Ủy viên HĐQT Ông Nguyễn Vũ Quang Trung - Ủy viên HĐQT Ông Phạm Dương Linh - Ủy viên HĐQT
BAN KIỂM SOÁT
Ông Nguyễn Tuấn Anh – Trưởng Ban Kiểm soát
Ông Đào Việt Cường – Thành viên BKS
Bà Nguyễn Thị Kiều Hương – Thành viên BKS
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ông Trần Văn Dũng – Tổng Giám đốc Ông Nguyễn Vũ Quang Trung – Phó Tổng Giám đốc Ông Nguyễn Văn Dũng – Phó Tổng Giám đốc
Bà Nguyễn Thị Hoàng Lan– Phó Tổng Giám đốc Ông Nguyễn Anh Phong – Phó Tổng Giám đốc
Trang 7IV CHỨC NĂNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1 HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ CHO NỀN KINH TẾ
Khi các nhà đầu tư mua chứng khoán do các công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi của họ được đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và qua đó góp phần mở rộng sản xuất xã hội Thông qua TTCK, Chính phủ và chính quyền ở các địa phương cũng huy động được các nguồn vốn cho mục đích sử dụng và đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế, phục vụ các nhu cầu chung của xã hội
2 CUNG CẤP MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ CHO CÔNG CHÚNG
TTCK cung cấp cho công chúng một môi trường đầu tư lành mạnh với các cơ hội lựa chọn phong phú Các loại chứng khoán trên thị trường rất khác nhau về tính chất, thời hạn và độ rủi ro, cho phép các nhà đầu tư có thể lựa chọn loại hàng hoá phù hợp với khả năng, mục tiêu và sở thích của mình
3 TẠO TÍNH THANH KHOẢN CHO CÁC CHỨNG KHOÁN
Nhờ có TTCK các nhà đầu tư có thể chuyển đổi các chứng khoán họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại chứng khoán khác khi họ muốn Khả năng thanh khoản là một trong những đặc tính hấp dẫn của chứng khoán đối với người đầu tư Đây là yếu tố cho thấy tính linh hoạt, an toàn của vốn đầu tư TTCK hoạt động càng năng động và có hiệu quả thì tính thanh khoản của các chứng khoán giao dịch trên thị trường càng cao
4 ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Thông qua chứng khoán, hoạt động của các doanh nghiệp được phản ánh một cách tổng hợp
và chính xác, giúp cho việc đánh giá và so sánh hoạt động của doanh nghiệp được nhanh chóng
và thuận tiện, từ đó cũng tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm
5 TẠO MÔI TRƯỜNG GIÚP CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN CÁC CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ
Các chỉ báo của TTCK phản ánh động thái của nền kinh tế một cách nhạy bén và chính xác Giá các chứng khoán tăng lên cho thấy đầu tư đang mở rộng, nền kinh tế tăng trưởng; ngược lại giá chứng khoán giảm sẽ cho thấy các dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế Vì thế, TTCK được gọi
là phong vũ biểu của nền kinh tế và là một công cụ quan trọng giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô Thông qua TTCK, Chính phủ có thể mua và bán trái phiếu Chính phủ
để tạo ra nguồn thu bù đắp thâm hụt ngân sách và quản lý lạm phát Ngoài ra, Chính phủ cũng có thể sử dụng một số chính sách, biện pháp tác động vào TTCK nhằm định hướng đầu tư đảm bảo cho sự phát triển cân đối của nền kinh tế
Trang 8V CÁC CHỈ SỐ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1 CHỈ SỐ VN-INDEX :
Khái ni ệ m:
Chỉ số VN - Index thể hiện biến động giá cổ phiếu giao dịch tại TTGDCK TP.HCM Công thức tính chỉ số áp dụng đối với toàn bộ các cổ phiếu niêm yết tại TTGDCK nhằm thể hiện xu hướng giá cổ phiếu hàng ngày
Chỉ số VN -Index so sánh giá trị thị trường hiện hành với giá trị thị trường cơ sở vào ngày gốc 28-7-2000, khi TTCK chính thức đi vào hoạt động
Giá trị thị trường cơ sở trong công thức tính chỉ số được điều chỉnh trong các trường hợp như niêm yết mới, huỷ niêm yết và các trường hợp có thay đổi về vốn niêm yết
Công th ứ c tính ch ỉ s ố VN - Index:
Chỉ số VN -Index = (Giá trị thị trường hiện hành / Giá trị thị trường cơ sở) x 100
Trong đó:
Pit: Giá thị trường hiện hành của cổ phiếu i
Qit: Số lượng niêm yết hiện hành của cổ phiếu i
Pi0: Giá thị trường vào ngày gốc của cổ phiếu i
Qi0: Số lượng niêm yết vào ngày gốc của cổ phiếu i
Chỉ số phản ánh sự thay đổi giá cả của chứng khoán Vì vậy trong quá trình tính toán chỉ số, người ta phải loại bỏ những yếu tố làm thay đổi giá trị của chỉ số mà không phải do giá cả thay đổi, vd như: có cổ phiếu mới được niêm yết, việc tách, gộp cổ phiếu …
Trong những trường hợp trên, số chia sẽ được điều chỉnh để đảm bảo chỉ số có tính liên tục
và phản ánh đúng những thay đổi về giá cả trên thị trường
Ví dụ: Trường hợp có thêm cổ phiếu mới được niêm yết thì số chia sẽ được điều chỉnh:
2 CHỈ SỐ HNX30 I NDEX :
Khái niệm:
Chỉ số HNX 30 là chỉ số giá của Top 30 cổ phiếu được lựa chọn dựa vào tính thanh khoản Chỉ số HNX 30 áp dụng phương pháp tính giá trị vốn hóa thị trường có điều chỉnh tỷ lệ tự do chuyển nhượng (free float) và sử dụng kỹ thuật giới hạn tỷ trọng vốn hóa 15% để xác định tỷ lệ vốn hoá tối đa (là tỷ lệ lớn nhất mà giá trị thị trường của một cổ phiếu được tính trong tổng thể
Trang 9giá trị thị trường của chỉ số) Chỉ số HNX 30 lấy ngày 03/01/2012 là ngày cơ sở với điểm cơ sở
là 100
Công thức:
Trong đó: MV =
MV : giá trị thị trường tại thời điểm hiện tại (Market Value)
Pi : giá giao dịch gần nhất của cổ phiếu i
Qi : khối lượng cổ phiếu lưu hành đã điều chỉnh tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển
nhượng của cổ phiếu i được tham gia tính chỉ số
Hệ số chia : trong ngày cơ sở, Hệ số chia bằng giá trị thị trường của ngày cơ sở
Điểm cơ sở : điểm cơ sở của chỉ số
Tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng (free float)
Tỉ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng là tỉ lệ khối lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng so với với khối lượng cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường
Công thức tính (f):
Tỉ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng sẽ được tính lại định kỳ theo quý đối với 30 cổ phiếu được chọn trong rổ chỉ số, và được công bố tối thiểu 7 ngày làm việc trước ngày hiệu lực
Tỷ lệ vốn hoá tối đa
Tỉ lệ vốn hóa tối đa là tỉ lệ lớn nhất mà giá trị thị trường của một cổ phiếu có giá trị trường lớn được tính trong tổng thể giá trị thị trường của chỉ số, có tác dụng làm giảm ảnh hương của cổ phiếu đó đối với chỉ số qua việc điều chỉ khối lượng tham gia tính chỉ số
Bất kỳ cổ phiếu nào có tỷ trọng lớn hơn 15% sẽ được đặt ngưỡng bằng 15% Tỷ trọng của các cổ phiếu còn lại sẽ được tăng tương ứng Sau khi tăng tỷ trọng của các cổ phiếu còn lại, nếu vượt ngưỡng thì lại được đặt bằng 15% Kỹ thuật này được lặp lại cho đến khi không còn cổ phiếu thành phần nào có tỷ trọng vượt ngưỡng 15% so với toàn bộ giá trị thị trường của rổ chỉ số
Trang 103 CHỈ SỐ VN30 I NDEX :
Khái ni ệ m :
VN-30 chỉ là một trong nhiều chỉ số khác, sẽ phản ánh tốt nhất mối quan hệ giữa cung và cầu
cổ phiếu Chiều ngày 03/02/2012, Sở Giao dịch Chứng khoán Tp Hồ Chí Minh (HOSE) đã tổ chức lễ Tổng kết thị trường năm 2011 và Công bố chỉ số VN30
Do phương pháp tính VN Index chỉ đơn thuần dựa trên giá trị vốn hóa thị trường của các cổ phiếu thành phần mà chưa tính đến lượng cổ phiếu thực sự tự do lưu hành trên thị trường, cũng như chưa hạn chế sự ảnh hưởng quá mức của những cấu phần có tỷ trọng quá cao trong chỉ số VN-30 được xem là giải pháp dung hòa giữa yêu cầu cấp thiết của thị trường về một chỉ số phản ánh chính xác hơn biến động giá cả chứng khoán và sự cần thiết phải chuẩn bị một tiền đề nền tảng cho chiến lược phát triển các sản phẩm mới của Sở như các sản phẩm tái sinh và các quỹ đầu tư mới trong tương lai
Đ ặ c đi ể m c ủ a VN-30 :
Chỉ số VN-30 , bao gồm 30 cổ phiếu thành phần, đại diện cho hoạt động của 30 công ty được niêm yết trên sàn HOSE, chiếm khoảng 80% tổng giá trị vốn hóa và 60% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường
Tất cả công ty niêm yết trên HOSE thỏa mãn điều kiện về giá trị vốn hóa thị trường, tỉ lệ free float (tỉ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng), thanh khoản (tỉ lệ thanh khoản và giá trị giao dịch hàng ngày bình quân) đều đủ tư cách tham gia vào tính toán chỉ số Mỗi cổ phiếu thành phần được giới hạn ở mức 10% nhằm loại trừ sự ảnh hưởng quá mức của một cổ phiếu thành phần đối với chỉ số
Nh ữ ng nh ượ c đi ể m c ủ a Vn-Index mà VN30 đã kh ắ c ph ụ c đ ượ c:
Giá trị vốn hóa của cấu phần chỉ số VN30 được tính dựa trên khối lượng cổ phiếu thực sự tự
do lưu hành trên thị trường (free float) VN30 không những loại trừ các cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định mà còn loại trừ cả những đối tượng ít có khả năng giao dịch như
cổ đông thuộc HĐQT, BTGĐ, BKS, và tổ chức liên quan của công ty, cổ đông nhà nước nắm giữ, cổ đông chiến lược…
Hạn chế sự ảnh hưởng quá mức của những cấu phần có tỷ trọng quá cao trong chỉ số VN30 bằng cách tính đến giới hạn tỷ trọng vốn hóa không vượt quá 10%
Ngoài ra, do tiêu chuẩn chọn vào rổ VN30 là những cổ phiếu có tính thanh khoản cao nhất nên giá cả của các cổ phiếu trong rổ VN30 sẽ phản ánh tốt nhất mối quan hệ giữa cung và cầu cổ phiếu, từ đó hạn chế được sự làm giá vốn thường xảy ra đối với những cổ phiếu có thanh khoản kém
VI MỐI QUAN HỆ GIỮA HAI SÀN CHỨNG CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI, TP HCM VÀ
NỀN KINH TẾ VN
Giá cả chứng khoán là hình ảnh phản chiếu những vấn đề cơ bản của nền kinh tế vĩ mô, mà đặc biệt là sức khỏe của doanh nghiệp Giá cả chứng khoán phản ứng với các tin tức và đầy những sự kiện bất ngờ mà chúng ta khó đoán trước được và cũng là một đại lượng ngẫu nhiên
mà người ta không thể nhận dạng được một cách chắc chắn, mặc dù thông tin vẫn được hấp thụ một cách nhanh chóng Giá cả chứng khoán là một vấn đề được nhiều người nhà đầu tư và xã hôi rất quan tâm
Giá cả chứng khoán là một chỉ tiêu rất nhạy cảm trong môi trường tổng thể của hệ thống kinh
tế xã hội, trước hết là độ an toàn của nền tài chính quốc gia Nếu xét một cách tổng hợp, nhân tố