1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ hệ THỐNG xếp HẠNG tín DỤNG nội bộ đối với KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại VIỆT NAM

22 1,1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hệ Thống Xếp Hạng Tín Dụng Nội Bộ Đối Với Khách Hàng Doanh Nghiệp Tại Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam
Tác giả Phan Thị Lan Anh, Lê Vũ Hà, Nguyễn Phạm Kim Yến, Nguyễn Song Thành Trung, Nguyễn Thị Giang, Nguyễn Thị Hải Thư, Hồ Kim Duyên, Võ Văn Hiếu, Trần Thị Thắm, Nguyễn Thị Anh Thư, Nguyễn Hà Trung
Người hướng dẫn PGS. TS. Trần Huy Hoàng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngân Hàng
Thể loại Đề tài
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 693,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM Giảng viên hướng dẫn : PGS... Xếp hạng tín nhiệm nội bộ là một

Trang 1

Đề tài:

ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn : PGS TS Trần Huy Hoàng Nhóm thực hiện : Nhóm 7

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 7 - LỚP NGÂN HÀNG NGÀY 2 – K21

1 PHAN THỊ LAN ANH

2 LÊ VŨ HÀ

3 NGUYỄN PHẠM KIM YẾN

4 NGUYỄN SONG THÀNH TRUNG

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP 2

1.1 Giới thiệu về hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 2

1.1.1 Khái niệm xếp hạng tín dụng 2

1.1.2 Đặc điểm 2

1.2 Vai trò hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 2

1.3 Khung pháp lý tại Việt Nam 3

1.3.1 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN 3

1.3.2 Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN: 3

1.3.3 Thông tư 02/2013/TT-NHNN 3

1.4 Một số phương pháp XHTD nội bộ doanh nghiệp đang được áp dụng trên thế giới 3

1.4.1 Phương pháp chuyên gia 3

1.4.2 Mô hình toán học xếp hạng tín nhiệm 4

1.4.3 Phương pháp xếp hạng tín dụng theo mô hình điểm số 4

1.5 Hệ thống XHTD nội bộ của một số quốc gia trên thế giới 4

1.5.1 Thực trạng hệ thống XHTD nội bộ của một số quốc gia trên thế giới 4

1.5.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 5

Chương 2: THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ CHO DOANH NGHIỆP TẠI HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM 7

2.1 Sự cần thiết xây dựng hệ thống XHTD nội bộ tại Việt Nam 7

2.2 Thực trạng chung của việc sử dụng hệ thống XHTD nội bộ ở các NHTM Việt Nam 7

2.3 Tình hình hệ thống XHTD nội bộ và công tác phân loại nợ,trích lập dự phòng ở các NHTM VN hiện nay 7

2.4 Đánh giá hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ ở một số NHTM Việt Nam tiêu biểu 9

2.4.1 Hệ thống XHTDNB cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank): 9

2.4.2 Hệ thống XHTDNB cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội (Habubank): 12

Chương 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XHTD NỘI BỘ CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM 16

3.1 Đối với NHNN và Chính phủ 16

Trang 4

3.2 Đối với các ngân hàng thương mại cổ phần 16

KẾT LUẬN 18

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng thương mại, nhưng cũng hàm chứa nhiều rủi ro Xếp hạng tín nhiệm nội bộ là một trong những công cụ quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả mà các ngân hàng thương mại đã và đang áp dụng khi cấp tín dụng cho khách hàng Do dựa trên các phương pháp luận và điều kiện khác nhau, nên có thể có những sự khác biệt trong cơ cấu và thiết kế của hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của các ngân hàng thương mại so với các tổ chức xếp hạng quốc tế Nhận thức được tầm quan trọng của công cụ này đối với công tác quản trị rủi ro cũng như hoạt động bình

ổn của ngân hàng, bài viết tập trung nghiên cứu tình hình sử dụng hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp của các ngân hàng hiện nay cũng như đánh giá công cụ này nhằm có cái nhìn rõ nét hơn về hệ thống có tầm quan trọng chiến lược trong việc phát triển bền vững của các ngân hàng

Trang 6

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP

1.1 Giới thiệu về hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm xếp hạng tín dụng

Xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá mức độ rủi ro và chất lượng tín dụng phụ thuộc các yếu tố bao gồm năng lực đáp ứng các cam kết tài chính, khả năng dễ bị vỡ nợ khi các điều kiện kinh doanh thay đổi, ý thức và thiện chí trả nợ của người đi vay để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn thông qua hệ thống xếp hạng theo ký hiệu

1.1.2 Đặc điểm

Hệ thống XHTD tiếp cận đến tất cả các yếu tố có liên quan đến rủi ro tín dụng

đưa ra ý kiến hiện tại dựa trên các nhân tố rủi ro, từ đó có chính sách tín dụng và giới hạn cho vay phù hợp

đúng đắn về tín dụng đã được điều chỉnh theo dự kiến mức độ rủi ro tín dụng có liên quan đến khách hàng là người đi vay và tất cả các khoản vay của khách hàng

đó

trái phiếu, các công cụ nợ Chúng chỉ là một trong những nhân tố mà nhà đầu tư và các nhà tài trợ nên tham khảo trước khi ra quyết định đầu tư, tài trợ

trong tương lai

ro của ngân hàng Hệ thống XHTD nội bộ giúp cho ngân hàng nhận ra chất lượng tín dụng thực

sự của mình và qua đó sẽ có những điều chỉnh thích hợp trong công tác quản trị điều hành

Phân loại nợ, trích lập dự phòng

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ còn là căn cứ để các NHTM thực hiện việc phân loại

nợ và trích lập dự phòng một cách hiệu quả, giảm thiểu những tổn thất tín dụng có thể xảy ra, tiến tới mục đích tối đa hóa lợi nhuận và bảo vệ sự ổn định của hệ thống ngân hàng

Phục vụ công tác thẩm định cho vay

Hệ thống XHTD nội bộ giúp ngân hàng đánh giá khả năng trả nợ của khác hàng và những rủi ro mà ngân hàng phải gánh chịu khi thực hiện việc cho vay

Trang 7

Tăng cường khả năng kiểm tra giám sát, quản lý nợ vay

Việc đánh giá nợ vay theo một hệ thống rõ ràng minh bạch sẽ giúp ích nhiều cho công tác kiểm tra và thống kê số liệu tín dụng tại ngân hàng Đồng thời nhờ đó ngân hàng có thể tạo lập và quản lý danh mục tín dụng một cách hiệu quả hơn

1.3 Khung pháp lý tại Việt Nam

1.3.1 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN

Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 về phân lợi nợ, trích lập và sử dụng

dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng nêu rõ: tất cả các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam (trừ Ngân hàng Chính sách Xã hội) phải thực hiện việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng

để xử lý rủi ro tín dụng

Dự phòng bao gồm hai loại: dự phòng chung và dự phòng cụ thể

1.3.2 Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN:

Theo Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 về sửa đổi, bổ sung Quyết định

493, nợ được phân loại thành năm nhóm như sau: nhóm 1 – Nợ đủ tiêu chuẩn; nhóm 2 – Nợ cần chú ý; nhóm 3 – Nợ dưới tiêu chuẩn; nhóm 4 – Nợ nghi ngờ; nhóm 5 – Nợ có khả năng mất vốn

Quyết định 18 đã bổ sung thêm quy định phân loại nhóm nợ đủ tiêu chuẩn so với Quyết định 493: “Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại” Việc bổ sung này giúp TCTD hạn chế việc buộc phân loại các khoản nợ quá hạn vài ngày vì lý do khách quan không xuất phát từ khả năng không trả nợ đúng hạn của khách hàng

Khi có dấu hiệu cho thấy các khoản nợ đã không đủ các tiêu chuẩn thuộc nhóm 1 thì các TCTD phải lập dự phòng rủi ro tín dụng cho các khoản vay nợ đó

1.3.3 Thông tư 02/2013/TT-NHNN

Ngày 21/1/2013, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 02/2013/TT-NHNN sẽ thay thế Quyết định 493 của Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 22/4/2005 và Quyết định 18 ban hành ngày 25/4/2007 về sửa đổi, bổ sung Quyết định 493.Thông tư mới sẽ có hiệu lực thi hành

từ 1/6/2013 Các tổ chức tín dụng phi ngân hàng sẽ thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro kể từ ngày 1/1/2014

Theo đó, việc phân loại nợ để trích lập dự phòng cụ thể được quy định lại theo hướng siết chặt hơn so với Quyết định 493 và Quyết định 18

Nợ nhóm 1 và Nợ nhóm 2 hầu như vẫn giữ như các quy định trước đây Tuy nhiên, với các khoản nợ xấu (nợ nhóm 3, 4 và 5) đã được Ngân hàng Nhà nước bổ sung thêm nhiều đối tượng Tỷ lệ nợ xấu sẽ được tính bằng tỷ lệ giữa nợ xấu so với tổng nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5, trước đó, quyết định 493 không quy định cụ thể cách tính này

Ngoài ra, Thông tư 02 cũng ban hành thêm khái niệm "Tỷ lệ cấp tín dụng xấu" là tỷ lệ giữa tổng nợ và cam kết ngoại bảng từ nhóm 3 đến nhóm 5 so với các cam kết ngoại bảng từ nhóm 1 đến nhóm 5

1.4 Một số phương pháp XHTD nội bộ doanh nghiệp đang được áp dụng trên thế giới 1.4.1 Phương pháp chuyên gia

Trang 8

Một cách tổng quát, các tổ chức xếp hạng tín nhiệm sẽ phân công một nhà phân tích đứng đầu, kết hợp với một đội ngũ chuyên gia để đánh giá khả năng thanh toán nợ của đối tượng cần xếp hạng

Phương pháp xếp hạng tín nhiệm của Moody’s tập trung vào bốn lĩnh vực chính là đánh giá môi trường ngành, đánh giá tình hình tài chính, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh, đánh giá khả năng quản trị doanh nghiệp chú trọng vào quản trị rủi ro và kiểm soát nội

bộ Đối với Moody’s xếp hạng chất lượng công cụ nợ dài hạn của doanh nghiệp cao nhất từ Aaa sau đó thấp dần đến C

Phương pháp xếp hạng của S&P bao gồm việc phân tích định tính và định lượng S&P cũng tập trung nhiều vào phân tích dòng tiền và khả năng thanh toán trong quá khứ

Trong quy trình xếp hạng, S&P không phân loại theo tính chất của dữ liệu mà phân loại theo rủi ro là rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính

1.4.2 Mô hình toán học xếp hạng tín nhiệm

Một số tổ chức xếp hạng khác thì hầu như chỉ tập trung vào các dữ liệu định lượng

mà họ kết hợp chặt chẽ chúng trong một mô hình toán học Thông qua mô hình, các tổ chức xếp hạng có thể đánh giá chất lượng tài sản, khả năng sinh lợi, khả năng trả nợ dựa chủ yếu trên các báo cáo tài chính được công bố kèm theo những điều chỉnh thích hợp

1.4.3 Phương pháp xếp hạng tín dụng theo mô hình điểm số

XHTD theo mô hình điểm số là phương pháp khoa học kết hợp sử dụng dữ liệu nghiên cứu thống kê và áp dụng mô hình toán học để phân tích, tính điểm cho các chỉ tiêu đánh giá trong mô hình một biến hoặc đa biến Các chỉ tiêu sử dụng trong XHTD được xác lập theo nhóm bao gồm phân tích ngành, phân tích hoạt động kinh doanh, và phân tích hoạt động tài chính Sau đó đưa vào mô hình để tính điểm theo trọng số và quy đổi điểm nhận được sang một biểu tượng xếp hạng tương ứng

1.5 Hệ thống XHTD nội bộ của một số quốc gia trên thế giới

1.5.1 Thực trạng hệ thống XHTD nội bộ của một số quốc gia trên thế giới

a Mỹ

Tại Mỹ hiện có hai định mức tín nhiệm nổi tiếng nhất và cũng lâu đời nhất thế giới, đó là Standard & Poor’s và Moody’s Ngoài hai tổ chức trên, năm 1982, Duff and Phelps trở thành định mức tín nhiệm lớn nhất tại Mỹ và được gia nhập tổ chức NRSRO (Tổ chức thống kê xếp hạng cấp quốc gia – Nationally Recognised Statistical Rating Organization)

Việc đánh giá và xếp hạng công ty do các tổ chức định mực tín nhiệm ở Mỹ tiến hành cũng tập trung vào 03 lĩnh vực chính : (1) Đánh giá môi trường ngành; (2) Đánh giá tình hình tài chính; (3) Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh

Tuy nhiên ngoài ba lĩnh vực nói trên, các tổ chức định mức tín nhiệm tại Mỹ còn đánh giá xếp hạng một lĩnh vực thứ tư, đó là khả năng quản lý của công ty Việc đánh giá chất lượng quản lý tập trung vào việc xem xét cơ cấu tổ chức của công ty, các đặc điểm trong hoạt động

Trang 9

quản lý, phương pháp kiểm soát rủi ro, hệ thống công nghệ thông tin, quy trình quản lý và kiểm soát nội bộ cũng như chất lượng phục vụ khách hàng

TRIS sẽ đưa ra quyết định xếp hạng một công ty sau khi đã phân tích các yếu tố về số lượng và chất lượng tín dụng Để đảm bảo tất cả các yếu tố chủ yếu đều được xem xét, quy trình phân tích của TRIS bao gồm phân tích tài chính, phân tích hoạt động kinh doanh và phân tích ngành Mỗi lĩnh vực TRIS sẽ đưa ra các công thức phân tích khác nhau Mỗi chủ điểm của từng lĩnh vực cũng có công thức riêng, được áp dụng, cân nhắc tùy theo đặc điểm của hoạt động kinh doanh được xếp hạng

1.5.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

a/ Các NHTM xây dựng hệ thống XHTD của riêng mình: Mô hình tổ chức của các ngân hàng

không giống như tổ chức của một công ty chuyên về xếp hạng tín nhiệm Khác với các công ty xếp hạng tín nhiệm độc lập, mục đích của các ngân hàng thương mại khi xếp hạng các doanh nghiệp vay vốn là để phòng ngừa và quản lý rủi ro tín dụng, xây dựng chính sách khách hàng Kết quả xếp hạng tín nhiệm sẽ được các ngân hàng sử dụng để quyết định cấp tín dụng và theo dõi khoản vay

mức tín nhiệm bắt đầu thể hiện vai trò tại những thị trường vốn mới nổi trên khắp thế giới Trong nhiều trường hợp xếp hạng tín nhiệm đã đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của những thị trường này Ở nhiều quốc gia, ngân hàng trung ương hoặc các cơ quan quản lý khác

tự mình kiểm tra chất lượng tài chính của các công ty để xác định tư cách gia nhập thị trường, hoặc thường xuyên kiểm soát chất lượng tín dụng của các bên tham gia thị trường Sự tham gia của hệ thống định mức tín nhiệm có thể giảm bớt chi phí quản lý, xoá bỏ những trở lực và giúp thị trường phát triển

c/ Xây dựng đầy đủ các chỉ tiêu đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng vay: Kinh

nghiệm xếp hạng của các tổ chức trên thế giới cho thấy một hệ thống xếp hạng đầy đủ phải bao gồm việc đánh giá môi trường ngành, đánh giá tình hình tài chính, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh, đánh giá khả năng quản lý và nhiều yếu tố tác động khác… cho nên một hệ thống xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng cũng phải bao gồm các nội dung trên

Trang 10

d/ Tham khảo kết quả xếp hạng để quyết định đầu tư.Xếp hạng tín nhiệm khách hàng đã

đánh giá về khả năng một người đi vay có thể thanh toán đúng hạn nợ gốc và lãi vay trong một thời gian tồn tại của nó, chính vậy căn cứ vào kết quả xếp hạng để quyết định đầu tư sẽ làm giảm chi phí, hạn chế rủi ro

Trang 11

Chương 2: THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ CHO

DOANH NGHIỆP TẠI HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM

2.1 Sự cần thiết xây dựng hệ thống XHTD nội bộ tại Việt Nam

Quá trình hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tài chính ngân hàng đòi hỏi các Tổ chức tín dụng phải nâng cao trình độ và chất lượng quản trị nội bộ, đặc biệt là quản trị rủi ro theo hướng minh bạch, nhất quán và có tính định lượng

Xếp hạng tín dụng (XHTD) là sự đo lường khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính của bên vay theo đúng cam kết XHTD được thực hiện bởi các TCTD (XHTD nội bộ) hoặc bởi một

cơ quan độc lập (XHTD độc lập) cho các công ty, cá nhân, quốc gia hoặc cho bất kỳ một công

cụ nợ nào

TCTD có thể kết hợp sử dụng cả hai kết quả XHTD nội bộ và XHTD độc lập để làm căn cứ xem xét cấp tín dụng, trong đó vai trò của hệ thống XHTD nội bộ là rất quan trọng và là trung tâm của công tác rủi ro tín dụng

Thực tế hiện nay, hoạt động tín dụng có vai trò chủ đạo trong các NHTM ở Việt Nam,

là hoạt động mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho hầu hết các NHTM, nhưng đồng thời nó cũng hàm chứa nhiều rủi ro Chính vì vậy,nâng cao chất lượng quản lý rủi ro tín dụng là một nội dung trọng yếu, trong đó hệ thống XHTD nội bộ là nền tảng để triển khai các công cụ, chính sách quản lý rủi ro Việc xây dựng, hoàn thiện và áp dụng sâu rộng hệ thống XHTD nội bộ khách hàng là hết sức cần thiết cho các TCTD, đặc biệt là trong điều kiện kinh tế như hiện nay

2.2 Thực trạng chung của việc sử dụng hệ thống XHTD nội bộ ở các NHTM Việt Nam

Năm 2005, NHNN ban hành Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN về việc “Phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự pḥòng rủi ro để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng” Với qui định tại điều 7, Quyết định 493, NHNN đă có định hướng khuyến khích các NHTM chủ động nghiên cứu triển khai XHTD, làm cơ sở để phân loại nợ và trích lập dự pḥng theo phương pháp định tính Đây là căn cứ để các NHTM xây dựng và triển khai XHTD, phục vụ quản lư rủi ro tín dụng và thực hiện chính sách khách hàng Sau một thời gian thực hiện XHTD khách hàng đă đạt được một số kết quả bước đầu

Hầu hết các NHTM lớn tại Việt Nam đă nhận thức được tầm quan trọng của XHTD, chủ động nghiên cứu triển khai trong hoạt động tín dụng.Về cơ bản việc XHTD tại các NHTM đều

đă tính đến yếu tố định tính và định lượng, chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của khách hàng Kết quả XHTD tại một số ngân hàng đă được sử dụng đề xuất cấp tín dụng và đưa ra chính sách lăi suất với khách hàng (trên cơ sở chấm điểm tín dụng dựa trên tính chất tài sản bảo đảm, hạng rủi

ro tín dụng của khách hàng, mức độ rủi ro của ngành hàng) Một số NHTM đă được NHNN phê duyệt XHTD và cho phép thực hiện phân loại nợ theo định tính Nhờ đó việc quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả hơn, khả năng pḥng ngừa rủi ro tín dụng cũng được cải thiện và dần tiệm cận với thông lệ quốc tế

2.3 Tình hình hệ thống XHTD nội bộ và công tác phân loại nợ,trích lập dự phòng ở các NHTM VN hiện nay

Ngày đăng: 09/01/2014, 12:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng : Phân loại đánh giá Xếp hạng doanh nghiệp theo Điểm và Xếp loại của - ĐÁNH GIÁ hệ THỐNG xếp HẠNG tín DỤNG nội bộ đối với KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại VIỆT NAM
ng Phân loại đánh giá Xếp hạng doanh nghiệp theo Điểm và Xếp loại của (Trang 14)
Bảng 2.: Tỷ trọng chỉ tiêu tài chính phân theo quy mô doanh nghiệp của - ĐÁNH GIÁ hệ THỐNG xếp HẠNG tín DỤNG nội bộ đối với KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP tại các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại VIỆT NAM
Bảng 2. Tỷ trọng chỉ tiêu tài chính phân theo quy mô doanh nghiệp của (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w