Mục đích chính của giấy phép làm việc nhằm loại bỏ các nguy cơ tiềm ẩn trước khi làm việc, để người lao động làm việc trực tiếp và người quản lý thực hiện quản lý an toàn và phòng tránh
Trang 1Module 3 Thực hành an toàn lao động trên công trường
Trang 2An toàn lao động trên công trường
Trang 31) Thời lượng: 1 giờ lý thuyết và 1 giờ thực hành
2) Thiết bị và vật tư
- Máy chiếu, máy tính, loa
3) Mục tiêu chính
Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
- Hiểu định nghĩa và mục đích của giấy phép làm việc
- Lập được một giấy phép làm việc theo từng công việc cụ thể
- Hiểu tầm quan trọng và nội dung của họp nội bộ tại công trường thi công
- Biết tổ chức họp nội bộ sử dụng hướng dẫn họp nội bộ và trình bày
- Biết phân tích các nguy hiểm một cách có hệ thống và đánh giá rủi ro
- Biết lập hệ thống đánh giá rủi ro để kiểm soát các rủi ro và loại trừ các nguy hiểm
4) Đánh giá
Trang 41.1.1 Định nghĩa
Giấy phép làm việc thường được gọi tắt là PTW là giấy tờ pháp lý cấp cho người lao động
trước khi làm việc
1.1.2 Mục đích
1.1 Giới thiệu chung về giấy phép làm việc
Giấy phép làm việc được dùng làm văn bản pháp lý nhằm xác nhận thông tin chính xác và
nhanh chóng tình trạng và điều kiện làm việc, thiết bị và nhân sự nhằm phòng tránh tai nạn
và tạo điều kiện làm việc thuận tiện Trong trường hợp xảy ra sự cố, giấy phép làm việc
được coi là bằng chứng pháp lý Giấy phép làm việc thường phải đính kèm: Bản vẽ, thuyết
minh phương pháp làm việc, phân tích an toàn công việc
Mục đích chính của giấy phép làm việc nhằm loại bỏ các nguy cơ tiềm ẩn trước khi làm
việc, để người lao động làm việc trực tiếp và người quản lý thực hiện quản lý an toàn và
phòng tránh tai nạn
Trang 51 Giấy phép làm việc (PTW)
1.1.3 Phân loại giấy phép làm việc
- Giấy phép làm việc trong không gian hẹp
- Giấy phép làm việc sinh nhiệt
- Giấy phép làm việc lien quan đến điện
- Giấy phép làm việc bảo trì
1.1 Giới thiệu chung về giấy phép làm việc
Theo NEBOSH: Cơ quan chứng minh an toàn bảo vệ sức khỏe Anh gồm 4 loại:
Trang 61.1.3 Phân loại giấy phép làm việc
- Giấy phép làm việc không sinh nhiệt
- Giấy phép làm việc sinh nhiệt
- Giấy phép làm việc trong không gian hẹp
- Giấy phép làm việc liên quan đến điện
- Giấy phép làm việc đào đắp
- Giấy phép làm việc thực hiện phóng xạ
1.1 Giới thiệu chung về giấy phép làm việc
Theo OSHA: Hiệp hội bảo vệ an toàn bảo vệ sức khỏe công nghiệp Anh gồm 6 loại:
Trang 71 Giấy phép làm việc (PTW)
1.1.4 Nội dung
- Địa điểm, nội dung, thời gian và nhân viên làm việc
- Yếu tố nguy hiểm
- Biện pháp phòng tránh yếu tố nguy hiểm (Quần áo bảo hộ lao động, thiết bị cách ly )
- Ký tên xác nhận và đồng ý làm việc (Người nhận giấy phép, người cấp giấy phép, giám sát
khu vực)
- Hồ sơ đính kèm (Phân tích an toàn công việc, thuyết minh phương pháp làm việc, bản vẽ )
Mỗi một giấy phép làm việc được làm ra và sử dụng cho từng đặc thù công việc tại công
trường
1.1 Giới thiệu chung về giấy phép làm việc
Một giấy phép làm việc thông thường bao gồm các nội dung sau:
Trang 81.2.1 Thủ tục văn bản hóa
Hệ thống PTW là thủ tục được văn bản hóa và tại thời điểm nhất định, cấp phép cho người có
quyền hạn và trách nhiệm thực hiện các công việc đặc biệt, là hệ thống ghi chép các lưu ý và
yếu tố nguy hiểm liên quan trước khi làm việc Cuối cùng, liệt kê các hạng mục cần chuẩn bị
để thực hiện công việc một cách an toàn, cũng như tất cả nhân sự chịu trách nhiệm đến các
công tác như quản lí, giám sát, làm việc Theo đó, những tiêu chuẩn quyết định tính hữu hiệu
của hệ thống PTW trước khi tiến hành công việc sẽ biểu thị rõ các yếu tố nguy hiểm tiềm ẩn
đối với việc làm việc trực tiếp hoặc gián tiếp có liên quan, để người làm việc và người quản
lí có thể tham khảo
1.2 Hệ thống giấy phép làm việc
Trang 91 Giấy phép làm việc (PTW)
1.2.2 Mẫu hệ thống
Mẫu hệ thống: Mẫu hệ thống PTW về mặt tổng thể là thiết kế dựa trên đặc tính của doanh
nghiệp và công việc, cần thiết phải có Hạng mục các yếu tố nguy hiểm, Trang thiết bị bảo hộ
lao động, Phương án dự phòng Các yếu tố nguy hiểm và phương án dự phòng được lập
thành danh sách trong từ điển và đính kèm tài liệu Phân tích an toàn lao động
1.2 Hệ thống giấy phép làm việc
Trang 101.2.2 Mẫu hệ thống
1.2 Hệ thống giấy phép làm việc
Trang 111 Giấy phép làm việc (PTW)
1.2.3 Mẫu PTW
1.2 Hệ thống giấy phép làm việc
Mẫu 1
Trang 13Thảo luận nhóm
(mỗi nhóm 5-6 học viên) Soạn một giấy phép làm công việc hàn
Trang 14HỌ ĐANG LÀM GÌ?
Trang 152 Họp nội bộ / Họp giao ca
2.1.1 Định nghĩa
2.1 Họp nội bộ (TBM)
Trước khi làm việc hoặc kết thúc, những người cùng làm việc một nơi từ 5 đến 6 người lấy
đội trưởng làm trung tâm và đứng xung quanh, trong vòng 3 đến 5 phút, liệt kê những yếu tố
nguy hiểm có thể phát sinh trong ngày làm việc hôm đó và kiểm tra trước, cũng như đưa ra
phương án dự phòng và giải quyết vấn đề trong thời gian ngắn
Tay nắm lại, chạm nhau và hô to sẽ tăng tinh thần đồng đội, đưa ý muốn hành động vào thực
tiễn từ điểm xuất phát
2.1.2 Các giai đoạn của TBM
- Giai đoạn đầu : Chào hỏi lẫn nhau
- Giai đoạn kiểm tra: Sức khỏe , trang phục , dụng cụ bảo hộ lao động, trang bị thủ công
- Giai đoạn chỉ thị công việc: xác nhận nội dung làm việc và chỉ thị nhiệm vụ của từng người
cũng như cách liên lạc với các thành viên trong nhóm
- Giai đoạn dự bào nguy hiểm: Dự báo các mối nguy hiểm trong ngày làm việc đó, cả nhóm lần
Trang 16- Tất cả nhóm đều hội ý để tìm ra phương pháp giải quyết các yếu tố nguy hiểm.
2.1.4 Giai đoạn thực hiện TBM
a Đánh giá nhanh trước khi làm việc
- Hôm nay tình trang xung quanh điểm làm việc thế nào?
- Hôm nay công việc có gì nguy hiểm không?
- Hôm nay phải làm thé nào để đảm bảo an toàn?
b Nói to những điều mình phải làm để công việc an toàn
- Tôi thích đội mũ bảo hiểm! Tuy không phải tất cả đều gắn “tôi thích” vào nhưng hãy nói to
một cách tự nhiên “chúng ta hãy đội mũ bảo hiểm”
2.1.4.1 Động não
Trang 172 Họp nội bộ / Họp giao ca
2.1 Họp nội bộ (TBM)
2.1.4 Giai đoạn thực hiện TBM
a Kiểm tra máy hàn đứng
- Lắp đặt que hàn, tuân thủ tiêu chuẩn làm việc khi hàn nóng chảy
b Kiểm tra trực tiếp khi hàn trong bình chứa kín
- Kiểm tra ánh sáng rồi mới ra vào
- Kiểm tra nồng độ ô xy rồi mới ra vào
- Ra vào sau khi vận hành quạt
- Kiểm tra rò rỉ khí độc hại khác không rồi mới làm việc
2.1.4.2 Thực hiện tùy vào hoàn cảnh làm việc
Trang 182.1 Họp nội bộ (TBM)
2.1.5 Các lưu ý khi thực hiện TBM
a Khi đưa ra kế hoạch làm việc, để người làm việc trực tiếp dễ hiểu, phải sử dụng bảng, biểu
đồ, bản vẽ để thuyết trình
b Tôn trọng việc thực hiện chỉ thị tuyệt đối
- Phân công nhiệm vụ, công việc phù hợp năng lực công nhân
- Để người tiếp nhận dễ hiểu nội dung chỉ thị, nắm bắt 6 nguyên tắc và truyền đạt cụ thể
- Giám sát công trình không hỗ trợ công việc bản thân có thể làm được.
c Khi báo nguy hiểm
- Phải chỉ đạo từ phương pháp tiến hành làm vieecjan toàn theo thứ tự, tự đặt mình vào vị trí
người làm việc trực tiếp để đưa ra ý kiến
- Suy nghĩ mối nguy hiểm có thể xảy ra là gì và chuẩn bị trang bị bảo hộ
d Khi giao tiếp với giám sát công trình và giữa những người làm việc với nhau
- Lưu ý những vị trí làm việc có thể sẽ nguy hiểm
- Giám sát chỉ đạo để công nhân đưa ra ý kiến.
Trang 192 Họp nội bộ / Họp giao ca (video 3.1.3; 3.1.4)
Trang 203.1 Mục đích của đánh giá rủi ro
Các rủi ro tiềm tàng trong công việc xây dựng phải cần phải được xác định một cách có hệ
thống và được đánh giá về mức độ nguy hiểm Từ đó, các mối nguy hiểm vượt quá mức
có thể chấp nhận phải được khắc phục Mục đích của việc đánh giá rủi ro là cung cấp
các số liệu kỹ thuật để xây dựng một hệ thống đánh giá rủi ro nhằm kiểm soát mức độ
nguy hiểm có thể chấp nhận, từ đó phòng ngừa các thảm hoạ công nghiệp
3.2 Định nghĩa
Một sự kiện không mong muốn làm cho một rủi ro có thể, hoặc đã trở thành một tai nạn gây
thiệt hại về vật chất và/hoặc con người như chấn thương, bệnh tật, và thiệt hại về tài sản
Sự kiện này bao gồm cả những tình huống gần như là tai nạn nhưng không gây mất mát
về người hoặc vật chất
3.2.1 Biến cố
Hình thành do không thể xóa bỏ hoàn toàn một mối nguy hiểm và tạo ra một nguy cơ có thể
dẫn đến những hậu quả không mong muốn Đây là một sự việc, sự kiện bất ngờ, có thể
gây ra tử vong, chấn thương, bệnh tật, hoặc các thiệt hại về tài chính khác
3.2.2 Tai nạn
Trang 213 Đánh giá rủi ro
3.2 Định nghĩa
Tác nhân gây hại/nguy hiểm tiềm tàng, có thể là một hoặc một tổ hợp các nhân tố (yếu tố),
gây ra các thương tổn cho con người, thiệt hại về vật chất, hoặc hư hại môi trường Cần
có một tác nhân kích thích để trở thành một vụ tai nạn Các tác nhân này bao gồm các sự
cố về máy móc, điều kiện hệ thống hoặc tác nhân con người, và do các nguyên nhân về
vật lý, hoá học, sinh học, tâm lý và hành vi
3.2.3 Mối nguy hiểm
Việc xác định các tác nhân vật lý và hoá học nguy hiểm tiềm tàng trong một hệ thống gây ra
các tổn thương cho con người, các thiệt hại về môi trường và/hoặc tài sản
3.2.4 Xác định mối nguy hiểm
Tình trạng lâm vào một mối nguy hiểm
3.2.5 Nguy cơ
Trang 223.2 Định nghĩa
Xét sự trầm trọng hoặc mức độ nguy hiểm Khi một mối nguy hiểm xuất hiện trong một tình
huống nguy hiểm, khả năng (xác suất) mối nguy hiểm đó trở thành một biến cố kết hợp
với mức độ nghiêm trọng của hậu quả của nó (mức độ thiệt hại) được gọi là một rủi ro
3.2.6 Rủi ro
Là phương thức đánh giá nguy cơ một cách khoa học và hệ thống, cho phép đánh giá mức độ rủi
ro tiềm tàng của một mối nguy hiểm trở thành một vụ tai nạn (tức là, xác suất xảy ra và mức
độ thiệt hại) Khi một rủi ro vượt quá mức có thể chấp nhận, các phương pháp giảm rủi ro sẽ
được tính toán và mức rủi ro sẽ được giảm xuống ở mức có thể chấp nhận
3.2.7 Đánh giá rủi ro
Là một rủi ro nằm dưới mức có thể chấp nhận như qui định từ trước theo các yêu cầu về an toàn
của luật pháp và hệ thống
3.2.8 Rủi ro có thể chấp nhận
Mặc dù thuật ngữ này có thể được hiểu là "không còn mối nguy hiểm" nhưng trên thực tế, đây là
điều không thể thực hiện được trong một hệ thống xây dựng và trên công trường Do vậy, thuật
ngữ "An toàn" được định nghĩa một cách thực tế là việc quản lý rủi ro tiềm tàng của một mối
nguy hiểm ở mức có thể chấp nhận
3.2.9 An toàn
Trang 233 Đánh giá rủi ro (video 3.1.5)
Trang 243.3 Tầm quan trọng của việc đánh giá rủi ro
- Phương thức củng cố việc phòng ngừa tai nạn và tổn hại sức khoẻ
- Dự đoán được các tai nạn và thảm hoạ tiềm tàng
- Quản lý an toàn lao động một cách hiệu quả
- Xây dựng hệ thống quản lý an toàn lao động tại công trường
3.4 Khi nào cần đánh giá rủi ro
- Trước khi bắt đầu một công việc mới
- Khi cần thay đổi hoạt động xây dựng
- Khi sử dụng phương thức xây dựng hoặc vật liệu mới
- Khi đánh giá định kỳ mức độ rủi ro của một loại hình công việc trước đó
- Khi xảy ra tai nạn hoặc thảm hoạ nghiêm trọng
Trang 253 Đánh giá rủi ro
3.5 Những điều cần lưu ý khi đánh giá rủi ro
- Để tính toán mọi rủi ro trên công trường, cần thiết lập trước một danh sách mục tiêu đánh
giá, và mọi điều kiện không an toàn, các hoạt động và việc thực hiện quản lý của mỗi mục
tiêu đều phải được đánh giá
- Việc đánh giá do những người giám sát thực hiện có thể không đầy đủ Do đó, nhóm đánh
giá phải bao gồm cảngười công nhân tiếp xúc trực tiếp với các nguy hiểm tại công trường
- Quy trình xác định mối nguy hiểm có thể được thực hiện thông qua một phiên thảo luận
lấy ý kiến giữa các thành viên trong nhóm Tuy nhiên, để đưa ra những kinh nghiệm thực tế
về một tình huống gần như là tai nạn hoặc một tình huống nguy hiểm, đặc biệt là từ một
người lao động tiếp xúc trực tiếp với nguy cơ này thì cần có một báo cáo về một tình huống
gần như là tai nạn thực sự
Trang 263.5 Những điều cần lưu ý khi đánh giá rủi ro
- Xác xuất (khả năng xảy ra) và cường độ (mức độ nghiêm trọng của tai nạn hoặc mức độ
thiệt hại) cũng như mức rủi ro có thể chấp nhận phải được nhóm đánh giá rủi ro quyết
định trước phù hợp với quy mô của công trường và loại hình công việc được thực hiện
- Tất cả các dữ liệu liên quan đến nguy cơ của quá trình tổ chức phải được cung cấp cho
những người đánh giá Nếu không thu thập đủ dữ liệu cho việc đánh giá thì cần phải có sự
tư vấn của chuyên gia
- Các phương pháp giảm rủi ro phải được tính toán trên cơ sở đảm bảo tiêu chuẩn Hợp lý
Thấp nhất có thể (ALARP) sau khi đã tính đến hiệu quả kinh tế và kỹ thuật
Trang 273 Đánh giá rủi ro
3.6 Quy trình và các bước thực hiện đánh giá rủi ro
Trang 283.6 Quy trình và các bước thực hiện đánh giá rủi ro
Trang 293 Đánh giá rủi ro
3.6 Quy trình và các bước thực hiện đánh giá rủi ro
Trang 303.7 Xem xét và báo các về hiệu lực của đánh giá rủi ro
Trang 313 Đánh giá rủi ro
3.8 Kiểm tra kết quả của đánh giá rủi ro
Trang 32Thảo luận nhóm
(mỗi nhóm 5-6 học viên) Lập 01 bảng đánh giá rủi ro cho công việc hàn
Trang 33Module 3 Thực hành an toàn lao động trên công trường
Trang 34Sơ cứu khẩn cấp – CPR
Trang 351) Thời lượng: 0,5 giờ lý thuyết và 1 giờ thực hành
- Người học có thể thực hiện sơ cứu ban đầu khi cần
- Người học sẽ có thể tiến hành sơ cứu bệnh nhân bị chảy máu hoặc gãy xương
1) Đánh giá
- Người học được kiểm tra đánh giá sơ cứu ban đầu, sơ cứu bênh nhân bị chảy máu hoặc gãy xương
Trang 361.1.1 Định nghĩa về cấp cứu
1.1 Khái niệm cơ bản
Trang 371 Cấp cứu
Câu hỏi ?
Chúng ta cần làm gì khi có người bị thương cần chúng ta cấp cứu?
Trang 381.1.2 Mục đích của cấp cứu
1.1 Khái niệm cơ bản
Trang 391 Cấp cứu
1.2 Xử lý khi phát sinh tai nạn
1.2.1 Điều tra hiện trường
1.2.2 Gọi cấp cứu
Trang 401.2 Xử lý khi phát sinh tai nạn
1.2.3 Kiểm tra tình trạng của bệnh nhân và xử lý cơ bản
1.2.4 Tính ổn định của bệnh nhân
Trang 411 Cấp cứu
1.2 Xử lý khi phát sinh tai nạn
Trang 421.3.1 Ngừng tim
1.3 Hồi sức tim phổi
Trang 431 Cấp cứu
a, Cách thực hiện hồi sức tim phổi
1.3 Hồi sức tim phổi
1.3.1 Ngừng tim
Trang 441.3 Hồi sức tim phổi
- Kiểm tra ngừng tim
a, Cách thực hiện hồi sức tim phổi
1.3.1 Ngừng tim
- Gọi ngay 119 và yêu cầu máy khử rung tim
Trang 471 Cấp cứu (video 3.2.2; 3.2.3; 3.2.4)
Trang 481.3 Hồi sức tim phổi
a, Cách thực hiện hồi sức tim phổi
1.3.1 Ngừng tim
Trang 491 Cấp cứu
1.3 Hồi sức tim phổi
a, Cách thực hiện hồi sức tim phổi
1.3.1 Ngừng tim
Phương pháp sử dụng máy khử rung tim ngoài tự động (AED)
Trang 501.3 Hồi sức tim phổi
a, Cách thực hiện hồi sức tim phổi
1.3.1 Ngừng tim
Phương pháp sử dụng máy khử rung tim ngoài tự động (AED)
Trang 511 Cấp cứu
1.3 Hồi sức tim phổi
a, Cách thực hiện hồi sức tim phổi
1.3.1 Ngừng tim
Phương pháp sử dụng máy khử rung tim ngoài tự động (AED)
Trang 531 Cấp cứu
1.3 Hồi sức tim phổi
a, Cách kiểm tra tắc nghẽn đường thở
1.3.2 Cấp cứu tắc nghẽn đường thở
Trang 541.3 Hồi sức tim phổi
b, Cấp cứu
1.3.2 Cấp cứu tắc nghẽn đường thở
Trang 551 Cấp cứu
1.3 Hồi sức tim phổi
b, Cấp cứu
1.3.2 Cấp cứu tắc nghẽn đường thở
Trang 571 Cấp cứu
1.4 Chuyển bệnh nhân
1.4.1 Chuyển bệnh nhân
Trang 582.1 Cấp cứu trường hợp gãy xương
Trang 592 Gãy xương và chảy máu
2.1 Cấp cứu trường hợp gãy xương
2.1.1 Triệu chứng của từng bộ phận cơ chấn thương
Trang 602.1 Cấp cứu trường hợp gãy xương
2.1.1 Triệu chứng của từng bộ phận cơ chấn thương
Trang 612 Gãy xương và chảy máu
2.1 Cấp cứu trường hợp gãy xương
2.1.2 Cấp cứu trường hợp gãy xương
Trang 622.1 Cấp cứu trường hợp gãy xương
2.1.3 Cách sử dụng nẹp
Trang 632 Gãy xương và chảy máu (video 3.2.8; 3.2.9)
Trang 642.2 Cấp cứu trường hợp chảy máu
2.2.1 Mối nguy hiểm của chảy máu
Trang 652 Gãy xương và chảy máu
2.2 Cấp cứu trường hợp chảy máu
2.2.2 Cấp cứu
Trang 672 Gãy xương và chảy máu
2.3 Chấn thương khác
2.3.1 Vết thương bị xây xát
2.3.2 Vết rách
2.3.4 Vết rách
Trang 682.3 Chấn thương khác
Trang 692 Gãy xương và chảy máu
2.4 Vết thương bị cắt cụt
2.5 Vết thương trầy xước