Định nghĩa về An toàn * Ý nghĩa của an toàn theo từ điển Webster: An toàn là lời nói tự do xuất phát từ sự phát sinh những nguy hiểm hoặc những chấn thương, mất mát và thiệt hại, theo đ
Trang 1An toàn lao động trong nghề Hàn
Module 1
Giới thiệu về An toàn lao động
trong nghề Hàn
Trang 2Tổng quan về An toàn lao động
và các quy định về an toàn lao động
trong nghề Hàn ở Việt NamBài 1
Trang 3Bài 1: Tổng quan về ATLĐ và các quy định về ATLĐ
trong nghề Hàn ở Việt Nam
1) Thời gian: 0,5 giờ Lý thuyết
2) Thiết bị / Vật tư: - Máy chiếu, máy tính, loa
3) Mục tiêu chính:
Sau bài học này người học hiểu được:
-Ý nghĩa và định nghĩa của an toàn lao động
- Quyền lợi và nghĩa vụ đảm bảo an toàn trên công trường.
-Các quy định về an toàn lao động trong nghề hàn ở Việt Nam.
4) Đánh giá: Từng cá nhân học sinh sẽ được kiểm tra về ý
nghĩa và định nghĩa của an toàn trên lớp cũng như được kiểm tra sự hiểu biết các quy định pháp luật về an toàn.
Trang 4Bài 1: Tổng quan về ATLĐ và các quy định về ATLĐ
trong nghề Hàn ở Việt Nam
Trang 5Bài 1: Tổng quan về ATLĐ và các quy định về ATLĐ
trong nghề Hàn ở Việt Nam
1 Khái quát về An toàn lao động
1.1 Định nghĩa về An toàn
* Ý nghĩa của an toàn theo từ điển Webster: An toàn là lời nói tự
do xuất phát từ sự phát sinh những nguy hiểm hoặc những chấn thương, mất mát và thiệt hại, theo đó những tri thức và những kĩ thuật cần thiết cho phòng tránh bệnh tật, thiết bị khóa, trang bị bảo
hộ hay bảo vệ, bảo hộ cũng được gọi là an toàn
Trang 6Bài 1: Tổng quan về ATLĐ và các quy định về ATLĐ
trong nghề Hàn ở Việt Nam
1 Khái quát về An toàn lao động
1.1 Định nghĩa về An toàn
* Ý nghĩa của an toàn theo từ điển Webster:
* Lý luận an toàn của Heinrich (H W Heinrich):
An toàn là phòng tránh tai nạn, phòng tránh tai nạn được gọi là
kỹ thuật đồng thời cũng là công nghệ khống chế mối quan hệ giữa máy móc và con người với môi trường mang tính chất vật lí
Trang 7Bài 1: Tổng quan về ATLĐ và các quy định về ATLĐ
trong nghề Hàn ở Việt Nam
1 Khái quát về An toàn lao động
1.1 Định nghĩa về An toàn
* Ý nghĩa của an toàn theo từ điển Webster:
* Lý luận an toàn của Heinrich (H W Heinrich):
* Khác: An toàn mang tính chất xã hội bao gồm những tri thức an
toàn quốc dân và sự đồng cảm xã hội, được duy trì bởi trạng thái an toàn quốc dân An toàn mang tính chất doanh nghiệp chủ yếu nhấn mạnh vào phòng tránh nguy hiểm, là họat động an toàn thực tiễn căn bản Nếu mở rộng ở khía cạnh kinh doanh thì có thể xem đó là quản lí thiệt hại ở mức tối thiểu
Trang 8Bài 1: Tổng quan về ATLĐ và các quy định về ATLĐ
trong nghề Hàn ở Việt Nam
1 Khái quát về An toàn lao động
1.2 Định nghĩa về quản lý an toàn lao động
Quản lý an toàn là quản lý hệ thống tri thức một cách có hệ thống đối với kỹ thuật và khoa học cần thiết cho sự phòng tránh những thiệt hại đồng thời làm rõ tiến trình và nguyên nhân của những thiệt hại phát sinh từ xã hội công nghiệp cận đại
Trang 9Bài 1: Tổng quan về ATLĐ và các quy định về ATLĐ
trong nghề Hàn ở Việt Nam
1 Khái quát về An toàn lao động
1.3 Quản lý an toàn tại công trường
Ý nghĩa
Thiết lập một kế hoạch phòng chống thiên tai cho công tác quản lý an toàn của công trường và kiểm tra và cải thiện, điều kiện làm việc nguy hiểm độc hại, bao gồm cả công tác phòng chống
Quản lý các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến huấn luyện an toàn
và thực hiện an toàn cho các công việc trước khi làm việc
Kiểm tra thường xuyên các dụng cụ sơ cứu, thiết bị bảo trì và
an toàn, thiết bị bảo hộ phù hợp với các công việc
Trang 10Bài 1: Tổng quan về ATLĐ và các quy định về ATLĐ
trong nghề Hàn ở Việt Nam
1 Khái quát về An toàn lao động
1.3 Quản lý an toàn tại công trường
Vai trò và trách nhiệm
Quản lý cấp trên – Chịu trách nhiệm cung cấp môi trường làm việc an toàn và các trang thiết bảo hộ cá nhân cho người lao động
Người lao động - Chịu trách nhiệm làm việc an toàn theo chỉ dẫn và giữ gìn an toàn cá nhân
Quản lý cấp dưới - Chịu trách nhiệm đảm bảo để người lao động của mình làm việc an toàn
Trang 11Bài 1: Tổng quan về ATLĐ và các quy định về ATLĐ
trong nghề Hàn ở Việt Nam
1 Khái quát về An toàn lao động (video 1.1.1; 1.1.2) 1.3 Quản lý an toàn tại công trường
Trang 12Bài 1: Tổng quan về ATLĐ và các quy định về ATLĐ
trong nghề Hàn ở Việt Nam
2 Các quy định về ATLĐ trong nghề hàn ở Việt Nam
2.1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với máy hàn điện và công việc hàn điện (QCVN 3: 2011/BLĐTBXH)
2.1 1 Quy định chung
2.1.2 Quy định về kỹ thuật
2.1.3 Quy định về quản lý an toàn lao động trong chế tạo, xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng máy hàn điện
2.1.4 Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
2.1.5 Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
2.1.6 Tổ chức thực hiện
Trang 13An toàn lao động trong nghề Hàn
Module 1 Giới thiệu về An toàn lao động trong nghề Hàn
Trang 14Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
Bài 2
Trang 15Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
1) Thời lượng: 0,5 giờ lý thuyết và 0,5 giờ thực hành
2) Thiết bị và vật tư
- Máy chiếu, máy tính,loa
- Trang bị bảo hộ (mỗi thứ 05 bộ): Mũ cứng, đây đai, giầy bảo hộ, mặt nạ chống bụi, kính an toàn, bảo vệ tai, các loại găng tay bảo hộ (găng tay cách điện, găng tay chống thấm hóa học, găng tay sợi nhôm, găng tay chống sốc, găng tay chống rung, găng tay chống cắt, v.v).
- Các biển báo an toàn (Cấm, cảnh báo, chỉ dẫn, hướng dẫn)
- Các quảng cáo về an toàn sử dụng trên công trường xây dựng.
Trang 16Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
Trang 17Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
1 Trang bị bảo hộ
1.1.1 Định nghĩa trang bị bảo hộ
Trang bị bảo hộ là thiết bị mà người lao động phải sử dụng trước khi làm việc với máy móc hay thiết bị nhằm phòng tránh những tổn hại hay những thiệt hại về sức khỏe
1.1 Điều kiện cần thiết và định nghĩa của trang bị bảo hộ
an toàn
Trang 18Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
1 Trang bị bảo hộ
Tại sao chúng ta cần sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân?Những loại trang bị bảo hộ nào được sử dụng? Khi nào nên sử dụng chúng?
→Để bảo vệ hoặc ngăn ngừa các mối nguy hiểm hay nguy cơ
về sức khỏe
→ Mũ cứng, giày bảo hộ, dây đai, thắt lưng an toàn, kính bảo
hộ, bảo vệ tai, mặt nạ, mặt nạ chống bụi, v.v
→ Trong bất cứ trường hợp nào phát sinh nguy hiểm hay
nguy cơ về sức khỏe
Trang 19Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
Mặt nạ chống độc
Mặt nạ dưỡng kh í
Thiết bị bảo vệ
h ô hấp d ù ng
điện
Quần á o bảo hộ
Đai an to à n Kính bảo
hộ
Mặt nạ h à n Thiết bị bảo
hộ chống ồn
1.1.2 Biển báo hiệu bắt buộc
1.1 Điều kiện cần thiết và định nghĩa của trang bị bảo hộ
an toàn
Trang 20Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
1 Trang bị bảo hộ
1.1 Điều kiện cần thiết và định nghĩa của trang bị bảo hộ
an toàn
1.1.3 Điều kiện cần thiết của trang bị bảo hộ
Điều kiện nào nên được xem xét?
Dễ dàng làm việc khi mang
và sử dụng
Không có khuyết tật trên thiết bị
Trang 21Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
1 Trang bị bảo hộ
1.1 Điều kiện cần thiết và định nghĩa của trang bị bảo hộ
an toàn
1.1.4 Các yếu tố nguy hiểm tác động lên cơ thể và
chủng loại trang bị bảo hộ
Trang 23Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
Sự cần thiết mang trang bị bảo hộ cá nhân trong nghề hàn
Trang 24Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
Trang 251.1.5 Phương pháp lựa chọn trang bị bảo hộ
Trang 26Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
Câu hỏi
Chức năng của mũ bảo hộ?
Trang 27Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
1 Trang bị bảo hộ
1.2 Mũ bảo hộ
1.2.1 Chức năng bảo vệ chủ yếu của mũ bảo hộ
• Khi có các vật thể bị rơi xuống, hay những mối
nguy hiểm ập đến hoặc người lao động bị rơi xuống
thì sẽ bảo vệ đầu của người lao động.
• Giảm nhẹ các yếu tố va đập từ bên ngoài để bảo vệ
đầu người lao động
• Phòng tránh sự giật điện khi làm việc với điện
Trang 28Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
1 Trang bị bảo hộ
1.2 Mũ bảo hộ
1.2.2 Chủng loại của mũ bảo hộ
Trang 291.2.2 Chủng loại của mũ bảo hộ
Kí hiệu
chủng loại Phân loại sử dụng Chất liệu Chịu điện áp
A Giảm nhẹ, phòng tránh sự nguy hiểm do vật
thể bị rơi xuống hay bay đến
Nhựa tổng hợp Kim loại tổng hợp.
Không chịu được điện áp
B Giảm nhẹ hoặc phòng tránh sự nguy hiểm do
sự rơi xuống
Nhựa tổng hợp
Không chịu được điện áp
AB Giảm nhẹ, phòng tránh sự nguy hiểm do sự rơi
xuống, bay đến hay sự rớt xuống của vật thể
Nhựa tổng hợp
Không chịu được điện áp
AE
Giảm nhẹ, phòng tránh sự nguy hiểm do vật thể bị rơi xuống hay bay đến và phòng tránh nguy hiểm do giật điện ở vùng đầu
Nhựa tổng hợp (FRP)
Chịu điện áp
ABE
Phòng tránh sự nguy hiểm do sự rơi xuống, bay đến và rớt xuống của vật thể Đồng thời phòng tránh những nguy hiểm do giật điện ở vùng đầu
Nhựa tổng hợp (FRP)
Chịu điện áp
Trang 30Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
1 Trang bị bảo hộ
1.2 Mũ bảo hộ
1.2.3 Phương pháp sử dụng và quản lý mũ bảo hộ
• Điều chỉnh sao cho vừa với kích cỡ của đầu bằng vít điều chỉnh ở đai mũ.
• Sau khi đã đội mũ vào thì gài dây đeo cằm lại và làm sao để
nó không bị bung ra.
• Trong quá trình đội nếu mũ bị biến dạng hay bị hỏng
do va đập thì phế bỏ.
• Các bộ phận ở đai mũ như dây đeo cằm không được thay thế bằng các linh kiện chưa được chứng nhận hoặc linh kiện bị biến dạng.
Trang 31Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
1 Trang bị bảo hộ
1.2 Mũ bảo hộ
1.2.4 Phương pháp đội mũ bảo hộ
Trang 321.2.4 Phương pháp đội mũ bảo hộ
Trang 331.2.4 Phương pháp đội mũ bảo hộ
Trang 34Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
Mũ bảo hộ loại AE
Mũ nhỏ, nhẹ, có răng cưa Bền ở nhiệt độ cao do được làm bằng chất liệu P.C(Poly carbonate), độ bóng tốt, thích hợp cho người làm ở nơi có nhiệt độ cao hoặc
hồ quang điện
Mũ bảo hộ loại ABE
Là loại mũ được làm bằng chất liệu PC cường độ cao Đây là loại mũ có điểm đặc trưng là có khả năng chịu được trong những trường hợp nguy hiểm hơn cả các tiêu chuẩn kiểm tra do cường độ va đập mũ chịu được cao hơn gấp 1,7 lần so với loại AE
Độ bóng tốt, không bị dính bẩn và màu sắc không thay đổi
Trang 35Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
1 Trang bị bảo hộ (video 1.2.1; 1.2.2; 1.2.3)
Trang 36Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
1 Trang bị bảo hộ
1.3 Đai an toàn
1.3.1 Định nghĩa đai an toàn
- Đai an toàn là trang bị giúp người lao động phòng tránh bị rơi ngã khi làm việc ở những vị trí cao.
- Nếu chỉ có mỗi đai an toàn thì không thể nào bảo vệ được người lao động, vì vậy ở công trường làm việc nhất định phải lắp đặt móc đai an toàn.
Trang 37Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
Trang 38Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
1 Trang bị bảo hộ
1.3 Đai an toàn
1.3.2 Chủng loại của đai an toàn Đai an toàn an toàn Khóa chông trượt Móc giảm sóc Bộ
Trang 39Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
• Dây thừng cứu hộ nên sử dụng dây ngắn, khoảng dưới 2m
• Quan sát kĩ dây thừng cứu hộ để xem thử có bị biến dạng hay bị mòn do tiếp xúc với kim loại hay không
• Dây thừng cứu hộ dùng để hỗ trợ không nên sử dụng quá 2 người
• Dây phải có kích cỡ và độ bền chịu được trọng lượng cơ thể
Trang 40Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
1 Trang bị bảo hộ
1.3 Đai an toàn
1.3.4 Phương pháp đeo đai an toàn
Trang 411.3.4 Phương pháp đeo đai an toàn
1 Luồn đai an toàn dạng toàn thân
vào hai chân và kéo lên. 2 thân vào hai vai. Luồn đai an toàn dạng toàn
3 Cài dây quai ngực 4 Treo móc vào dây cứu hộ
5 Nếu là đai an toàn dạng thẳng đứng thì
treo móc treo vào D-ring của đai an toàn.
6 Kiểm tra xem tình trạng đeo đai có gì bất thường không
Trang 42Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
1 Trang bị bảo hộ (video 1.2.4)
Trang 43Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
Câu hỏi
Tại sao đeo đai an toàn lại rất quan trọng?
Trang 44Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
Câu hỏi
Tại sao chúng ta cần đi giày bảo hộ?
Trang 45Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
1 Trang bị bảo hộ
1.4 Giày bảo hộ
1.4.1 Chức năng của giày bảo hộ
• Tránh những tổn thương cho bàn chân và ngón chân khi
có sự rơi rớt hay va chạm với các vật thể có trọng lượng
• Bảo vệ lòng bàn chân khỏi bị đâm bởi những vật thể sắc nhọn
• Phòng tránh giật điện và phòng tránh tích điện vào cơ thể
• Bảo vệ bàn chân khỏi các loại chất hóa học
Trang 46Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
1 Trang bị bảo hộ
1.4 Giày bảo hộ
1.4.2 Chủng loại của giày bảo hộ
Trang 47Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
1 Trang bị bảo hộ
1.4 Giày bảo hộ
1.4.3 Phương pháp sử dụng và bảo quản
• Không đi giày bảo hộ ở nơi có nguy cơ giật điện
• Giày bảo hộ không bị biến hình và hư hỏng Đặt biệt phải buộc
chắc dây giày và không đeo giày bong gót
• Giày cách điện và ủng cách điện nếu xuất hiện vết rách hay lỗ
thủng thì phải loại bỏ ngay.
• Phải quản lý làm sao để bên trong giày luôn khô ráo.
• Giày làm bằng da không nên để bị ướt
• Giày bảo hộ nếu bị ăn mòn hoá học hay bị dính chất hóa học
thì dùng nước rửa sạch rồi làm khô.
• Đi giày vừa với cỡ chân
Trang 48Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
1 Trang bị bảo hộ
1.4 Giày bảo hộ
1.4.3 Phương pháp sử dụng và bảo quản
Trang 49Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
1 Trang bị bảo hộ
1.5 Mặt nạ chống bụi
1.5.1 Chức năng của mặt nạ chống bụi
Bảo vệ cho cơ quan hô hấp không hít phải những phân
tử nhỏ như bụi , sử dụng khi hàn, xử lí amiang, mài, điêu khắc, cắt khoáng sản, khai khoáng vv…
1.5.2 Chủng loại
Trang 50Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
1 Trang bị bảo hộ
1.5 Mặt nạ chống bụi
1.5.3 Phương pháp sử dụng và bảo quản
① Trước khi sử dụng Kiểm tra chức năng của van của phần hút và xả, xem thử không khí có bị rò rỉ ra ngoài hay không.
② Thường xuyên kiểm tra bộ lọc khí Nếu bị ẩm hoặc van hút và van xả bị to lên thì cần phải thay thế ngay
③ Duy trì van của phần hút và xả luôn sạch sẽ
④ Rửa sạch mặt nạ bằng cách cho dòng nước tẩy rửa trung tính chảy qua sau
đó đặt ở nơi có bóng râm để làm khô
⑤ Đào tạo, huấn luyện phương pháp sử dụng, cách kiểm tra, điểm chú ý trước khi đưa vào sử dụng
⑥ Không đệm thêm giẻ lau vào phần kính của mặt nạ
⑦ Loại bỏ hoặc thay thế khi mặt nạ bị biến dạng, hư hỏng họăc chất lọc bị biến đổi màu sắc, xuất hiện mùi lạ sử dụng
Trang 51Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
1 Trang bị bảo hộ
1.5 Mặt nạ chống bụi
1.5.4 Phương pháp đeo mặt nạ chống bụi
- Mặt nạ chống bụi dạng tháo rời
Trang 52Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
1 Trang bị bảo hộ
1.5 Mặt nạ chống bụi
1.5.4 Phương pháp đeo mặt nạ chống bụi
- Mặt nạ chống bụi dạng lọc phần mặt
Trang 53Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
1 Trang bị bảo hộ
1.6 Kính bảo hộ và mặt nạ bảo hộ
1.6.1 Phân loại
gây hại phát sinh trong quá trình thao tác.
- Mặt nạ bảo vệ thường: Bảo vệ khuôn mặt tránh khỏi các chất lỏng gây hại
và các loại tia lửa, sản phẩm phụ bị bắn ra trong quá trình thao tác.
- Mặt nạ hàn: Là loại mặt nạ bảo vệ khuôn mặt và mắt khỏi các yếu tố gây
hại như bụi hoặc tia sáng có hại trong quá trình hàn.
có hại, tia lửa, bụi.
- Kính lọc sáng: Bảo vệ mặt khỏi các tia sáng gây hại như: tia sáng mạnh, tia
tử ngoại, tia hồng ngoại.
- Kính bảo hộ thường: Bảo vệ mặt khỏi các tia lửa phát sinh trong quá trình
thao tác.
Trang 54Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
1 Trang bị bảo hộ
1.6 Kính bảo hộ và mặt nạ bảo hộ
Trang 55Bài 2: Trang bị bảo hộ và các biển báo an toàn
1 Trang bị bảo hộ
1.6 Kính bảo hộ và mặt nạ bảo hộ
1.6.2 Chủng loại và phân loại sử dụng