1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU Tư TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH HẢI DƯƠNG

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vọ vậy, việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đã trở thành một mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của mỗi quốc gia đặc biệt là các nước đang phát triển.. Là

Trang 2

J ; I Ị

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

C H U Y Ê N N G À N H KINH T Ế Đối NGOẠI

K H Ó A LUẬN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT

ĐẦU Tư TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH HẢI DƯƠNG

!~ " • \

THtf VIÊN

BG04I ! H J O N i i Ị

LV Oả<ì+«

Họ và tên sinh viên : Đặng Thị Minh Thúy Lớp : Nhật Ì

Khóa : 44E

H À N Ô I - 2009

Trang 3

MỤC LỤC LỜI M Ở ĐẦU Ì

C H Ư Ơ N G ì TỎNG QUAN V È Đ Ầ U T ư TRỰC TIẾP N Ư Ớ C NGOÀI

(FDI) V À TỈNH HẢI D Ư Ơ N G 4

ì T Ò N G QUAN V È Đ À U T ư TRỰC TIẾP N Ư Ớ C NGOÀI 4

LI Khái niệm 4

1.2 Đặc diêm ố

2 Các hình thức FDI 7

2.1 Theo hình thức thâm nhập 7

2.2 Theo mục đích đầu tư 9

2.3 Theo quy định của pháp luật Việt Nam lo

3 Môi trường đẩu tư 10

3.1 Khái niệm lo 3.2 Các yêu tô cầu thành 12

4 Tác động của FDI 19

4 ỉ Đoi với nước nhận đầu tư 19

4.2 Đối với nước đầu tư 23

li TỎNG QUAN V Ê TỈNH HẢI D Ư Ơ N G 25

/ Diện tích 25

2 Vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên 26

3 Dân so và nguồn nhân lực 27

4 Tinh hình phát triến kinh tế - xã hội 27

C H Ư Ơ N G li THỰC TRẠNG THU H Ú T Đ À U T ư TRỰC TIẾP N Ư Ớ C

NGOÀI TẠI TỈNH HẢI D Ư Ơ N G 29

ì TỎNG QUAN HOẠT ĐỘNG THU H Ú T Đ À U T ư TRỤC TIẾP

N Ư Ớ C NGOÀI TẠI VIỆT NAM 29

/ Cơ sở pháp lý điểu chỉnh hoạt động FDI tại Việt Nam 29

Trang 4

2 Tổng quan hoạt động thu hút FDI tại Việt Nam 31

2.1 Tinh hình thu hút FD1 tại Việt Nam 31

2.2 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động FD1 tại Việt Nam 35

li T H Ụ C TRẠNG THU H Ú T FDI TẠI HẢI D Ư Ơ N G 37

1 Tinh hình thu hút FDI 37

1.1 Quy mô đầu tư 37

1.2 Cơ cầu ì DI 42

1.3 Hỉnh thức đầu tư 46

2 Các nhân tố ảnh hưởng tới kha năng thu hút FDI tại tình Hải

Dương 47

2.1 Khung chính sách liên quan đèn FDI 47

2.2 Các yêu tô kinh tê 49

2.3 Các yếu tổ hỗ trợ trong kình doanh 54

3 Đánh giá chung về hoạt động thu hút FDI tại Hải Dương 58

3 ỉ Kết quả đạt được 58

3.2 Hạn chế và nguyên nhân 66

C H Ư Ơ N G HI MỘT SÒ GIẢI PHÁP T Ă N G C Ư Ờ N G THU H Ú T FDI

TẠI TỈNH HẢI D Ư Ơ N G TRONG THỜI GIAN TỚI 71

ì KINH NGHIỆM THU H Ú T FDI TẠI M Ộ T SỐ ĐỊA P H Ư Ơ N G 71

/ Hải Phòng 71

2 Bắc Ninh 74

3 Bình Dương 75

4 Bài học đối với tính Hải Dương 76

li ĐỊNH H Ư Ớ N G V À CHIẾN L ư ợ c THU H Ú T FDI TẠI TỈNH HẢI

D Ư Ơ N G TRONG THỜI GIAN TỚI 77

/ Mục tiêu và định hướng 77

2 Chiến lược thu hút FDI 79

Trang 5

HI GIẢI PHÁP T Ă N G C Ư Ờ N G THU H Ú T FDI TẠI HẢI D Ư Ơ N G

TRONG THỜI GIAN TỚI 80

/ Giải pháp về phía tính Hải Dương 81

LI Hoàn thiện cơ chế, chính sách ưu đãi các doanh nghiệp FDI 81

1.2 Cài thiện thủ tục hành chinh trong cấp phép và thực hiện các dự

án /••/)/ 83 1.3 Nâng cắp cơ sờ hạ tầng và nhanh chóng giải phóng mặt bang 85

1.4 Đây mạnh hơn nữa công tác xúc tiên đâu tư 87

1.5 Đào tạo nguồn nhân lực 88

1.6 Xây dựng các ngành công nghiệp phụ trợ 90

1.7 Nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp FD1 đã và

đang triền khai trên địa bàn 91

2 Một số kiến nghị đoi với chính phủ 91

2 ọ Ôn định kinh tê vĩ mô 92

2.2 Hoàn thiện hệ thống pháp lý điều chình hoạt động FDỈ 94

2.3 Xây dựng chiến lược thu hút FDI vào vùng kinh tế trọng điểm phía

Bắc trong đó có Hải Dương 95

2.4 Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động FDI 97

2.5 Đây mạnh công tác xúc tiến đầu tư vào Việt Nam 98

K É T LUẬN 99 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO l o i

Trang 6

DANH MỤC CÁC BIỂU Đ Ồ

Biêu đô ỉ: Đâu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam giai đoạn 2005-2008 34

Biêu đô ĩ: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Hài Dương giai đoạn 40

2005-2008 40 Biêu đô 3: Cơ câu FDI phân theo ngành tại tinh Hải Dương năm 2008 (theo

dự án) 42

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng ỉ: Các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn nhất tại Hài Dương tính đến

hết tháng 6/2008 (theo so vốn đăng ký) 45

Bàng 2: Cơ câu FDI theo hình thức đầu tư tại tình Hải Dương tính đến hết

12/2007 46

Bảng 3: Cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư tại tỉnh Hái Dương tính đến hết

Trang 7

DANH MỤC CÁC TÙ VIẾT TẮT

T Ừ V I Ế T T Ắ T TIÊNG A N H TIÊNG V I Ệ T

Investment

Đâu tư trực tiêp nước ngoài

U N C T A D United Nations

Conference ôn Trade and Development

Hội nghị của Liên Hiệp Quốc về thương mại và phát triển

Economic Co-operation and Development

Tố chức hợp tác và phát triển kinh tế

GDP Gross Domestic Product Tống sản phàm quốc

nội

Đ T N N

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư nước ngoài (FDI) là một xu hướng tất yếu khách quan và cần thiết để các quốc gia tham gia vào nền kinh tế toàn cầu, đồng thời khai thác có hiệu quả hơn các nguồn lực của mình trong quá trình phát triển đất nước Đ ố i với tất cả các quốc gia bất kể là nước đang phát triển hay phát triển, đầu tư trực tiếp nước ngoài luôn mang lại nhiều lợi ích và là một trong những nguồn lực chủ yếu để kích thích tăng trưởng kinh tế Chính vọ vậy, việc thu hút đầu

tư trực tiếp nước ngoài đã trở thành một mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của mỗi quốc gia đặc biệt là các nước đang phát triển Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó Nhờ có được lợi thế về chính trị, và

sự tăng trưởng kinh tế ổn định cũng như chi phí nhân công thấp hơn so với nhiều nước trong khu vực, những năm qua, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu trong việc thu hút FDI Trong đó, có một số địa phương nổi lên như là những điển hình về khả năng thu hút FDI Tinh Hải Dương là một trong số

đó Là địa phương có nhiều lợi thế về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý cũng như kinh tế, chính trị, xã hội, những năm qua Hải Dương đã trờ thành điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài Thành công trong thu hút FDI với

số lượng và quy m ô dự án đầu tư đứng tóp đầu cả nước đã góp phần thay đổi đáng kể đời sống vật chất và tinh thần của người dân trong tọnh Tuy đã thu được nhiều thành tựu như vậy xong vẫn còn nhiều hạn chế chủ quan cũng như khách quan trong quá trình thu hút đòi hỏi Hải Dương cần phải có những giải pháp đồng bộ hơn nữa để tạo ra được những bước đột phá trong việc thu hút von đầu tư trực tiếp nước ngoài

Chính vì vậy, em đã lựa chọn đề tài "Thực trạng và giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tọnh H ả i Dưong" là khoa luận tốt nghiệp của mình

Trang 9

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

> Hệ thông hóa các vấn đề cơ bản liên quan đến đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

> Phân tích thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tình Hải Dương trong những năm gần đây, trên cơ sờ đó đánh giá những thành tựu

đã đạt được cũng như những hạn chế, vướng mắc còn tồn tại

> Trên cơ sở phân tích độnh hướng và chiến lược thu hút FDI của tỉnh, khoa luận tập trung đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI tại Hải Dương trong thời gian tới

3 Đ ố i tượng và phạm v i nghiên cứu

> Khóa luận nghiên cứu về thực trạng thu hút FDI nói chung tại Việt Nam và cụ thể tại tỉnh Hải Dương trong đó tập trung phân tích môi trường FDI

> Phạm vi nghiên cứu là độa bàn tỉnh Hải Dương trên cơ sở so sánh với một số độa phương cụ thể; thời gian nghiên cứu là từ năm 2005 cho đến hết năm 2008

4 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng các phương pháp chù nghĩa duy vật lộch sử và chủ nghĩa duy vật biện chứng; phương pháp tổng hợp, thống kê, so sánh và phân tích Ngoài ra khóa luận còn tham khảo tư liệu, thông tin và kế thừa các công trình nghiên cứu của một số tác giả trước đây

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoa luận được chia làm 3 chương sau đây:

Chương ì: Lý luận chung về đầu tư trực tiếp nước ngoài và tổng quan về tỉnh Hải Dương

Chương li: Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nưó'c ngoài tại tỉnh Hải Dương

Trang 10

Chương H I : M ộ t số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Hải Dương trong thời gian tói

Đê hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em xin được gửi lời cảm ơn tới cô giáo, ThS Trần Thị Ngọc Quyên đã trực tiếp, tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian qua Đững thời, em cũng xin được gửi lời cảm ơn tới các cô, chú công tác tại Sờ Kế hoạch và Đầu tư tinh Hải Dương đã tạo điều kiện nghiên cứu, cung cấp những tài liệu quý báu giúp đỡ em hoàn thành được khóa luận này

Do những hạn chế về mặt thời gian, tài liệu nghiên cứu và kiến thức của bàn than cho nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Em xin trân trọng cảm ơn và rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy, cô!

Hà Nội, ngày 15 tháng05 năm 2009

Sinh viên thực hiện

3

Trang 11

C H Ư Ơ N G ì

T Ồ N G QUAN VẺ Đ Ầ U T Ư TRỰC TIẾP N Ư Ớ C N G O À I (FDI)

V À TỈNH HẢI D Ư Ơ N G

ì TÔNG QUAN VỀ ĐÀU Tư TRỰC TIẾP Nước NGOÀI

1 Khái niệm và đặc điểm

LI Khải niệm

FDI (Foreign Direct Investment) là một trong những hình thức đầu tư quốc tế thông dụng hiện nay cùng với FPI hay ODA Đây là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty của nước này sang nước khác bằng cách thiết lập các cơ sở sản xuất, kinh doanh và cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nỹm quyền quản lý, điều hành cơ sở sản xuất kinh doanh này Liên quan đến khái niệm FDI còn nhiều ý kiến do các tổ chức khác nhau đưa ra, điển hình như:

> Theo nguồn quốc tế

Theo khái niệm do Quỹ tiền tệ thế giới - (IMF) thì: "FDI là hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích cùa chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp" Trong khái niệm này, IMF muốn nhấn mạnh đến hai yếu tố: lợi ích lâu dài và quyền quản lý thức sự doanh nghiệp Khi tiến hành đầu tư trực tiếp nước ngoài, các nhà đầu tư thường đặt ra các mục tiêu lợi ích dài hạn Đe đạt được mục tiêu đó đòi hỏi phải có quan hệ lâu dài giữa nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài và doanh nghiệp nhận đầu tư đồng thời có mức độ ảnh hưởng đáng kể đối với việc quản lý doanh nghiệp này Quyền quản lý thực sự của doanh nghiệp nói đến ở đây chính là quyền kiểm soát doanh nghiệp Theo khái niệm do Tổ chức họp tác và phát triển kinh tế - (OECD):

"FDI là hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm mục đích thiết lập các mối

4

Trang 12

quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp, đặc biệt là những khoản đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp nói trên bằng cách:

•S Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh

thuộc quyền quản lý của chủ đầu tư,

s Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có

•S Tham gia vào một doanh nghiệp mới

•S Cáp tín dụng dài hạn (trên 5 năm), nắm quyền kiểm soát (nắm tự

1 0 % cổ phiếu thường hoặc cổ phiếu biểu quyết trờ lên)"

Khái niệm của OECD về cơ bản cũng giống như khái niệm cùa IMF về FDI đó là thiết lập các nối quan hệ kinh tế lâu dài và giành quyền quản lý thực

sự doanh nghiệp Tuy nhiên, khái niệm này chỉ ra cụ thể hơn các cách thức cũng như khả năng tạo ảnh hường đối với việc quản lý doanh nghiệp của nhà đàu tư

> Theo nguồn luật Việt Nam:

Luật Đầu tư 2005 do Quốc hội nuớc Cộng hoa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/12/2005 đã đề cập đến các khái niệm về "đầu tư",

"đầu tư trực tiếp", "đầu tư nước ngoài", "đầu tư trực tiếp ra nước ngoài" tại điều 3 nhưng không đưa ra khái niệm cụ thể về "đầu tư trực tiếp nước ngoài" Tuy nhiên thông qua các khái niệm đó ta có thể hiểu như sau: "FDI là hình thức đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở Việt Nam hoặc nhà đầu tư Việt Nam bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở nước ngoài theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan"

Như vậy, có thể kết kuận FDI là một khoản đầu tư thể hiện mối quan hệ lâu dài và phản ánh lợi ích dài hạn và quyền kiềm soát cùa một chủ thể cư trú

ở một nền kinh tế (được gọi là chủ đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc doanh nghiệp mẹ) trong một doanh nghiệp cư trú ở một nền kinh tế khác nền kinh tế

Trang 13

của c h ủ đầu tư (được g ọ i là doanh nghiệp F D I hoặc doanh nghiệp chi nhánh hay chi nhánh nước ngoài) F D I chỉ r a rằng c h ủ đầu tư phải có m ộ t mức độ ảnh h ư ờ n g đáng kể đ ố i v ớ i việc quản lý doanh nghiệp cư trú ở m ộ t nền k i n h

phần nhất định thì m ớ i được c o i là F D I

1.2 Đặc điểm

F D I có n h ị n g đặc điểm n ổ i bật như sau:

> F D I c h ủ y ế u là đầu tư tư nhân v ớ i mục đích hàng đầu là t i m k i ế m

l ợ i nhuận ở nước tiếp nhận đầu tư Đ â y là m ộ t trong n h ị n g đặc điểm cơ bàn nhất và là nguyên nhân sâu x a dẫn đến việc hỉnh thành hoạt động F D I Theo cách phân loại đầu tư nước ngoài của I M F và O E C D , F D I là đầu tư tư nhân

D o chù thề là tư nhân nên mục đích ưu tiên hàng đầu là l ợ i nhuận Chính vì vậy, các nước nhận đầu tư đặc biệt là các nước đang phát t r i ể n cần lưu ý điều

đủ mạnh và các chính sách thu hút F D I hợp lý để hướng F D I vào phục v ụ các mục tiêu phát triển k i n h tế xã h ộ i của nước mình, tránh tình trạng F D I chỉ phục v ụ cho mục đích tìm k i ế m l ợ i nhuận của các c h ủ đầu tư

> F D I mang tính lâu dài Đ â y là đặc điểm để phân biệt g i ị a đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư gián tiếp Đ ầ u tư gián tiếp thường là thông qua các dòng v ố n có thời gian hoạt động ngắn và có t h u nhập thông qua việc mua bán chứng khoán (cổ p h i ế u hoặc trái phiếu) Đ ầ u tư trực tiếp có tính thanh khoản thấp hơn so v ớ i đầu tư gián tiếp, thời gian thu h ồ i v ố n lâu hơn

> Các chù đầu tư nước ngoài phải đống góp m ộ t tỷ lệ v ố n t ố i thiểu trong v ố n pháp định hoặc v ố n điều l ệ tùy theo q u y định cùa pháp luật t ừ n g nước để giành quyền k i ể m soát hoặc tham g i a k i ể m soát doanh nghiệp nhận đầu tư L u ậ t các nước thường q u y định không giống nhau về điều này Luật

M ỹ q u y định tỷ l ệ này là 1 0 % , A n h & Pháp là 2 0 % , V i ệ t N a m theo luật Đ ầ u

tư n ă m 2005 thì không còn q u y định v ố n t ố i thiểu của c h ủ đầu tư nước ngoài

6

Trang 14

(trước đây là 3 0 % )

> về quyền hạn và trách nhiệm của chủ đầu tư: chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiêm về lỗ lãi (thu nhập của chủ đầu tư thường không ổn định) Nhà đầu tư nước ngoài được

tự quyền lựa chọn lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư, thị trường đầu tư, quy m ô đâu tư cũng như công nghệ cao cho mình, do đó tự đưa ra nhặng quyết định

có lợi nhất cho họ Vì thế, hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không có nhặng ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nền kinh tế nước nhận đầu tư

> FDI gắn liền với hoạt động chuyển giao công nghệ Thông qua hoạt động FDI các nước chủ nhà có thể học hỏi, tiếp thu được các kỹ thuật hiện đại và quản lý tiên tiến của nhà đầu tư, qua đó có thể giảm thiểu được một lượng lớn chi phí nghiên cứu phát triển sản xuất Đây chính là điểm tích cực của FDI m à không phải hình thức đầu tư nào cũng có được

2 Các hình thức FDI

2.1 Theo hình thức thăm nhập

Hoạt động FDI được thực hiện dưới hai hình thức chủ yếu là: đầu tư mới (Greeníĩeld Investment - GI) và mua lại & sáp nhập qua biên giới (Cross-border Merger and Acquisition - M&A)

> Đầu tư mới là hoạt động đầu tư trực tiếp vào cơ sờ sản xuất kinh doanh hoàn toàn mới ở nước ngoài, hoặc mờ rộng một cơ sở sản xuất kinh doanh đã tồn tại Đây là phương thức được các quốc gia tiếp nhận đầu tư thích nhất vì có thể tạo thêm được công ăn việc làm cho người lao động trong nước, nâng cao sản lượng và tiếp thu được công nghệ kỹ thuật tiên tiến đồng thời tạo được mối liên hệ với thị trường thế giới Tuy nhiên, mặt hạn chế của GI là

có thể gây khó khăn cho sản xuất trong nước do các doanh nghiệp FDI thường

có lợi thế hơn về mặt kỹ thuật và hiệu quả kinh tế đồng thời cũng có thể dẫn

7

Ngày đăng: 16/10/2021, 23:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Các hình thức FDI 7 - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU Tư TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH HẢI DƯƠNG
2. Các hình thức FDI 7 (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w