BÀI GIẢNG KHUẾCH TÁN VÀ CHUYỂN PHA TRONG VẬT LIỆU
Trang 1Chương I KHUẾCH TÁN VÀ CHUYỂN PHA TRONG VẬT LIỆU
1.1 Khuếch tán trong vật liệu
Khuếch tán là sự chuyển chỗ ngẫu nhiên của các nguyên
tử ( ion, phân tử) do dao động nhiệt
- Khuếch tán của nguyên tử A trong chính nền loại nguyên
tử đó (A) gọi là tự khuyếch tán.
- Khuếch tán của nguyên tử khác loại B với nồng độ nhỏ trong nền A gọi là khuếch tán khác loại Điều kiện để có khuếch tán khác loại là B phải hoà tan trong A.
Trang 2- Khuyếch tán có vai trò quan trọng trong nhiều quá
trình công nghệ chế tạo vật liệu như kết tinh, thiêu kết, tạo lớp bán dẫn p – n, …
Ứng dụng khuếch tán
- Trong công nghệ xử lý nhiệt như ủ đồng đều thành phần, ủ kết tinh lại, chuyển pha khi nung và làm nguội chậm, hoá già, hoá nhiệt luyện … và trong sử dụng
vật liệu: quá trình ôxy hoá, dão …
Chương I KHUẾCH TÁN VÀ CHUYỂN PHA TRONG VẬT LIỆU
Trang 3Chương I KHUẾCH TÁN VÀ CHUYỂN PHA TRONG VẬT LIỆU
1.2 Định luật khuếch tán
1.2.1 Định luật Fick I và hệ số khuyếch tán
- Định luật FickI nêu lên quan hệ giữa dòng nguyên tử khuếch tán J qua một đơn vị bề mặt vuông góc với
phương khuếch tán và Gradient nồng độ δc/δx:
Trang 4Chương I KHUẾCH TÁN VÀ CHUYỂN PHA TRONG VẬT LIỆU
Trong nhiều trường hợp:
Trang 5Trên hình 1.1 biểu diễn sự phụ thuộc
hệ số khuếch tán khácloại của Cu trong
D 1
C
°
Trang 6Chất khuếch tán Trong dung môi
Trang 71.2.2 Định luật FickII
Chương I KHUẾCH TÁN VÀ CHUYỂN PHA TRONG VẬT LIỆU
Nếu nồng độ c không những là hàm của x mà còn phụ
thuộc vào thời gian t thì để thuận tiện người ta sử dụng
Trang 8Nghiệm của phương trình trên trong trường hợp khuếch tán một chất có nồng độ cs trên bề mặt vào bên trong
mẫu với nồng độ ban đầu c0( cs>c0) có dạng:
x
x
2
Trong đó erf( ) là hàm sai của đại lượng
được tính sẵn trong sổ tay toán học
Chương I KHUẾCH TÁN VÀ CHUYỂN PHA TRONG VẬT LIỆU
Trang 9t D
x
2
t D.
Từ biểu thức (1.3) thấy rằng c(x,t) tỷ lệ với
Nếu cs và c0 là hằng số có nghĩa là chiều sâu x lớp
khuếch tán với nồng độ c nào đó tỷ lệ thuận với
Chương I KHUẾCH TÁN VÀ CHUYỂN PHA TRONG VẬT LIỆU
Trang 10Chương I KHUẾCH TÁN VÀ CHUYỂN PHA TRONG VẬT LIỆU
1.3 Cơ chế khuếch tán
dịch chuyển nguyên tử ( ion, phân tử ) trong những vật liệu khác nhau
1.3.1 Trong dung dich thay thế
Các nguyên tử khuếch tán theo cơ chế nút trống, tức nguyên
tử dịch chuyển đến nút trống bên cạnh Để bước dịch chuyển như vậy được thực hiện được cần có hai điều kiện sau:
- Nguyên tử có hoạt năng G v
m đủ để phá vỡ liên kết với những nguyên tử bên cạnh, nới rộng khoảng cách hai nguyên tử ở giữa nút trống và nguyên tử dịch chuyển
Trang 111.3.1 Trong dung dich thay thế
Trang 12Hoạt năng khuếch tán Q liên quan đến năng lượng tách và dịch
chuyển nguyên tử khỏi nút mạng do đó:
Q ≈ Lnc ≈ Tnc
Như vậy tại nhiệt đã cho, vật liệu có Tnc càng lớn thì Q càng lớn và D càng nhỏ Khả năng tạo nút trống cạnh nguyên tử khác loại và cạnh nguyên tử dung môi là khác nhau Do vậy hệ số khuếch tán của
nguyên tử khác loại khác với hệ số khuếch tán của nguyên tử dung môi Tuy nhiên trong nhiều trường hợp sự khác nhau này không quá 15% đối với Q và gấp đôi với D0
1.3.1 Trong dung dich thay thế
Trang 141.3.2 Trong dung dich xen kẽ
Các nguyên tử hoà tan theo nguyên lý xen kẽ thường có
đường kính nhỏ có thể dịch chuyển từ vị trí lỗ hổng ( giữa
các nút mạng) sang lỗ hổng khác Đó là khuếch tán theo cơ chế giữa nút mạng
Để chuyển đến lỗ hổng bên cạnh các nguyên tử xen kẽ phải vượt được thế năng ΔG i
m ( Hình 1.2b) Bên cạnh các nguyên tử xen kẽ luôn luôn có lỗ hổng và lượng các lỗ hổng trong mạng là xác định
và nhiều hơn nguyên tử xen kẽ nên “ nồng độ” lỗ hổng không ảnh
hưởng đến hệ số khuếch tán Trong trường hợp này:
D = const.exp(ΔS i
m /k).exp(ΔH i
m /kT) (1.7)
Trang 15Như vậy:
thuộc chủ yếu và kích thước nguyên tử xen kẽ và mật độ xếp chặt của kim loại nền
1.3.2 Trong dung dich xen kẽ
Trang 161.3.3 Trong tinh thể với liên kết ion hoặc đồng hoá trị
Trong tinh thể hợp chất ion( ví dụ NaCl) nếu khuyết tật
Schottky (nút trống) là đáng kể thì nút trống khuếch tán theo
cơ chế nút trống Trong đó cation (Na + ) khuếch tán nhanh
hơn anion (Cl - ) vì cation có kích thước nhỏ hơn.
Trong tinh thể ion khi nồng độ khuyết tật Frenkel ( nút trống và nguyên tử xen kẽ) là đáng kể (ví dụ AgBr) cation xen kẽ ( Ag + ) khuếch tán theo cơ chế giữa nút mạng không trực tiếp
( cơ chế đuổi ) : nguyên tử xen kẽ đuổi nguyên tử cạnh
nó từ vị trí nút mạng đến lỗ hổng, entanpi chuyển chỗ như
vậy nhỏ hơn entanpy chuyển chỗ của nút trống.
Trang 171.3.4 Trong vật liệu kim loại vô định hình
Trong vật liệu này không có sự khác nhau đáng kể giữa nút trống và lỗ hổng và không có tính chu kỳ của vị trí nguyên tử Nồng độ khuyết tật rất lớn và kém ổn định, do đó chúng dễ kết hợp với nhau hoặc với nguyên tử hoà tan Có thể tồn tại các cơ chế khuếch tán sau :
-Các loại nguyên tử kích thước nhỏ khuếch tán theo cơ chế giữa các nút mạng : Q có giá trị nhỏ Khi đường kính nguyên tử và nguyên tử lượng càng nhỏ thì hệ số khuếch tán D càng lớn.
-Một số nguyên tử như Au, Pt, Pb … và những hợp phức của nó
khuếch tán theo cơ chế giữa nút mạng trong lỗ hổng lớn Q phụ
thuộc và năng lượng liên kết của những hợp phức đó và có trị số
1 ÷ 3 eV/nguyên tử.
-Trong một số trường hợp khuếch tán xảy ra theo cơ chế chuyển chỗ tập thể của một nhóm nguyên tử
Trang 181.3.5 Trong vật liệu Polyme
Trong vật liệu cao phân tử ở trạng thái rắn gần như không có chuyển chỗ (khuếch tán ) vì phải giữ cố định góc định vị ít ra với hai cao
phân tử bên cạnh Tuy nhiên một mạch cao phân tử có thể chuyển
động cùng với những mạch cấu trúc bên cạnh, hiện tượng này gọi
là khuếch tán liên kết Nó chỉ xảy ra ở gần nhiệt độ nóng chảy
Khuếch tán trong Polyme ảnh hưởng đến nhiệt độ thuỷ tinh hoá, nhiệt
độ hoá dẻo và nhiệt độ nóng chảy của Polyme Động học nhuộm màu của Polyme cũng khống chế bởi quá trình khuếch tán
Trang 191.4 Một số ví dụ khuếch tán trong vật liệu
Trang 201.5 Những cơ sở chung của chuyển biến phaNh ng chuyển biến pha thường gặp trong vật liệu là: ữ
- Kết tinh từ thể lỏng, ví dụ:
Nhôm kết tinh ở 660 0 C, hợp kim 70%Pb + 30%Sn bắt đầu ở nhiệt
độ
275 0 C và kết thúc kết tinh ở 183 0 C.
- Chuyển pha thù hinh, ví dụ:
Khi làm nguội γ - Fe (mạng lập phương tâm mặt) chuyển hình thành
α - Fe (mạng lập phương tâm khối) ở 910 0 C
- Chuyển pha cùng tích.
Khi hai pha cân bằng α và β được tạo ra đồng thời từ γ , ví dụ:
Khi làm nguội thép 0,8%C dưới đường Ac1, từ austenit tiết ra đồng thời
hai xêmentit và ferit
Trang 21- Tiết pha.
Khi giới hạn hòa tan của B trong A giảm theo nhiệt độ, ví dụ
Khi làm nguội thép sau cùng tích dưới nhiệt độ Acm từ austenit quá bão hòa tiết ra XeII.
- Chuyển pha mactenxit.
Khi nung thép lên nhiệt độ vùng austenit và làm nguội đủ nhanh đến nhiệt
độ Ms, từ austenit không kịp tíêt ra pha cân bằng ferit và xêmentit mà tạo
ra pha giả ổn định mactenxit có kiểu mạng khác với austenit nhưng vẫn
giữ nguyên nồng độ cacbon Ngoài hệ Fe – C chuyển pha mactenxit còn
xảy ra trong các hệ khác như Fe – Ni; Cu – Zn; Ti – Ni.
1.5 Những cơ sở chung của chuyển biến pha
Trang 221.5.1 Nhiệt động học chuyển pha
N ng lượng tự do của pha luôn giảm theo nhiệt độ: ă
G = H – TS (1.12)
- Trong đó: Entanpi (H) và Entrôpi (S) ít thay đổi theo nhiệt độ.
-Chuyển pha xảy ra nếu pha mới ổn định hơn, tức có năng lượng ổn định hơn -Sự phụ thuộc năng lượng tự do ∆ gv (tính cho một đơn vị thể tích)vào nhiệt độ của hai pha α và β
- Tại nhiệt độ của T0 n ng lượng của hai pha bằng nhau, ở vùng T > T ă 0 chỉ tồn tại pha β , ở vùng T < T0 chỉ tồn tại pha α , T0 là nhiệt độ chuyển pha.
Nếu β là pha lỏng còn α là pha rắn thì T0 là nhiệt độ kết tinh.
- Dể thỏa mãn điều kiện gα < gβ, chuyển pha β→α ở một nhiệt độ nào đó nhỏ hơn T0 vậy chuyển pha cần độ quá nguội
∆ T = T0 – T, khi đó động lực chuyển pha sẽ là hiệu năng lượng giữa hai pha ở nhiệt độ đã cho: ∆ = g - g < 0
Trang 23∆ gv có giá trị: ∆ gv = ∆ hβα ∆T/T0.
1.5.1 Nhiệt động học chuyển pha
Trong đó hiệu entanpi gi a hai pha: ữ ∆ hβα = hβ - hα (1.13)
∆ hβα là ẩn nhiệt kết tinh Lkt ( khi kết tinh) hoặc ẩn nhiệt nóng chảy Lnc
( khi nấu chảy).
Ví dụ: chuyển pha γ - Fe → α - Fe có ∆ hγα = 9,2.10 2
J/mol
Lnc của Na là 3,1.10 6 , của Si là 7,4.10 7 của NaCl là 1,7.10 9 J/mol
Trong các hệ hai nguyên trở lên thi:
Trang 24Trong đó Cα, Cβ và C lần lượt là nồng độ của pha α, β, và của hợp kim
1.5.1 Nhiệt động học chuyển pha
Nếu điều kiện nhiệt động học được thỏa mãn ( ∆ g < 0 ) chuyển pha xảy ra bằng hai quá trình nối tiếp nhau: Tạo mầm và phát triển mầm, hai quá trinh này quyết định đến tổ chức (số lượng, hinh dạng, phân bố từng pha) và do đó quyết định đến tính chất của vật liệu.1.5.2 Quá trinh tạo mầm
Trang 25- Năng lượng tự do của hệ (mầm và nền) giảm một đại lượng:
Trang 26b Mầm ký sinh (mầm dị
thể)
Mầm ký sinh là mầm không tự sinh ra trong lòng pha nền mà dựa
vào các vị trí có “khuyết tật” ở trạng thái lỏng đó là những vật rắn
có sẵn hoặc thành khuôn, còn ở trạng thái rắn đó là biên hạt, lệch
ký sinh có vai trò quan trọng trong các quá trinh: tạo màng mỏng
từ pha khí trên đế rắn, tạo lớp bảo vệ bằng cách nhúng vào pha lỏng.Nếu trên bề mặt pha lạ ví dụ vật rắn có sẵn trong kim loại lỏng khi kết tinh hoặc phần tử pha rất cứng có sẵn trong trong pha nền ở
nhiều so với mầm tự sinh hình cầu
Trang 27Tỷ số C = ∆G*
ks/∆Gts (ks: ký sinh; ts: tự sinh)phụ thuộc vào góc tiếp
thuộc vào tương quan giữa các sức căng bề mặt σαβ, σβγ, σαγ:
C < 1, tức mầm ký sinh dễ tạo ra hơn mầm tự sinh
Trang 28NÕu mÇm ký sinh d¹ng thÊu kÝnh låi ®îc t¹o ra trªn biªn giíi gi a ư
th× C = 1/8, C cßn nhá h¬n n÷a khi t¹o mÇm t¹i mÐp h¹t hoÆc t¹i
b MÇm ký sinh (mÇm dÞ
thÓ)
Trang 291.5.3 Quá trinh phát triển mầm
- Những mầm có kích thước trên giới hạn một ít sẽ lớn lên để giảm năng lượng của hệ
- Trong chuyển pha mà mầm và pha có cùng nồng độ, chỉ khác nhau
về cấu trúc mạng thì để mầm lớn lên chỉ cần các nguyên tử nhảy qua mặt mầm/nền.
tử (phân tử, nhánh cao phân tử) chuyển đến bề mặt mầm và khả n ng ă
định vị trên bề mặt này
- Khả năng định vị trên bề mặt mầm phụ thuộc rất nhiều vào hình
thái bề mặt Nếu bề mặt ghồ ghề, còn gọi là bề mặt mờ hoặc khi
chuyển pha thù hình, kết tinh lại
Trang 30khi đó số chỗ trên bề mặt để nguyên tử (phân tử) có thể định vị là
nhiều và xảy ra liên tục tại mọi vị trí trên bề mặt mầm Vi bề mặt
hiển vi có dạng phẳng.Nếu có tạp chất thi có dạng cạnh khía
Nếu bề mặt mầm có dạng phẳng thi muốn mầm phát triển cần tạo
lớp nguyên tử (phân tử) không hoàn thiện (còn gọi là mầm hai chiều) để nguyên tử có thể bám vào được
Trang 31Hinh 1.4 Sơ đồ thay đổi n ng lượng ă
phân mặt mầm/nền
Hinh 1.5 ảnh hưởng của hinh thái qua
bề mặt đ n phát triển mầm:mặt ế mầm/nền
a) bề mặt nhòe; b) có lệch xoắn
Trang 32Trong chuyển pha có thay đổi thành phần hóa học mầm sẽ lớn lên
theo hai quá trinh nối tiếp nhau
- Nguyên tử khuếch tán trong nền đến bề mặt mầm/nền
- Nguyên tử nhảy qua bề mặt vào mầm
Trong đó quá trinh khuếch tán là chậm hơn do đó nó khống chế tốc
độ phát triển mầm
hợp compozit với phân bố rất mịn
Trang 33Tốc độ phát triển mầm sẽ khác nhau và phụ thuộc vào kích thước của mầm (hạt) xuất hiện dòng khuếch tán từ vùng giáp hạt nhỏ đến vùng giáp hạt lớn, làm cho những hạt nhỏ tan đi còn hạt lớn phát
triển lên
Đây là cơ chế hạt lớn “ nuốt “ hạt nhỏ.Trong quá trình nuốt hạt, độ lớn của hạt phụ thuộc vào thời gian theo biểu thức:
Trang 34Muốn kích thước hạt tăng chậm theo thời gian thì cần ít nhất
một trong các điều kiện sau:
Trang 35Trong thực tế người ta quan tâm nhiều hơn đến biểu đồ động học
chuyển pha khi vẽ nguội trong hệ trục nhịêt độ – thời gian
- Biểu đồ bao gồm hai đường cong dạng chữ C (còn gọi là biểu đồ chữ C) tương ứng với thời điểm bắt đầu và kết thúc chuyển pha đẳng nhiệt khi nguội tại mỗi nhiệt độ tương ứng
Trang 36- Nếu nhiệt độ chuyển pha càng thấp (tức độ quá nguội ∆T càng lớn) Thi thời điểm bắt đầu và kết thúc chuyển pha càng nhanh, nhưng tiếp tục hạ nhiệt độ thấp hơn chữ C thi có xu thế ngược lại.Trong một số chuyển pha ở trạng thái rắn biểu đồ động học có dạng phức tạp hơn.
• 1.5.4 ộng học chuyển pha Đ
- Biểu đồ động học chuyển pha cho phép dự đoán sản phẩm của quá trinh trong các điều kiện làm nguội đẳng nhiệt hoặc liên tục khác
Trang 371.6 Sự chuyển pha lỏng - rắn
Chế tạo vật liệu và tạo hinh sản phẩm phần lớn vật liệu phải trải qua quá trinh chuyển pha từ trạng thái lỏng sang trạng thái rắn tinh thể trực tiếp ảnh hưởng đến phân bố, hinh dạng, kích thước của vật liệu, định hướng của hạt do đó ảnh hưởng đến đến tính chất vật liệu.Kết tinh xảy ra khi làm nguội kim loại lỏng xuống nhiệt độ thấp hơn
∆g = ∆gR - ∆gL < 0 tại nhiệt độ T thấp hơn T0 tức với độ quá nguội
Trang 381.6.1 Đ ặc điểm quá trinh tạo mầm khi kết tinh
- Khi tạo mầm tinh thể từ pha lỏng sự thay đổi năng lượng tự do của
Sự thay đổi năng lượng tự do khi kết tinh theo cơ chế mầm tự sinh hoặc theo cơ chế mầm ký sinh thì thể tích của mầm V là thể tích
mầm/vật rắn có sẵn và năng lượng bề mặt giữa mầm /lỏng, khi đó:
∆Gs = SML.σML + SMR ( σMR - σRL) (1.23)Trong đó:
- σML, σMR, σRL,: Sức c ng bề mặt và chúng có quan hệ:ă
Trang 39Biểu thức thay đổi n ng lượng tự do khi tạo mầm kết tinh từ pha lỏng ăphụ thuộc vào bán kính r của mầm có dạng:
.3
- Nếu kết tinh theo cơ chế mầm tự sinh tức mầm có dạng cầu, góc
- Nếu kết tinh theo cơ chế mầm ký sinh thì 0 < θ < 1800 và 0 < C < 1
ường cong thay đổi năng lượng và kết tinh chỉ xảy ra khi kích thước
Đ
Trang 401.6.2 ặc điểm quá trinh phát triển mầm khi kết tinh Đ
- Giả thiết rằng ban đầu mầm có dạng
cầu (tự sinh) hoặc chỏm cầu (ký sinh)
đây chỉ là gần đúng
- Hình dạng thực tế của mầm đang lớn
lên phải là hình đa diện tương ứng với
kiểu mạng tinh thể của pha rắn
- Do tốc độ phát triển phụ thuộc vào
Trang 41Quá trinh kết tinh theo hinh nhánh cây
có thể mô tả như sau:
Đầu tiên tinh thể phát triển nhanh theo một hướng xác định nào
đó, tạo thành trục chính (A) của tinh
thể Sau đó từ trục chính tinh thể phát
triển ưu tiên theo trục thứ hai (B) rồi
trục thứ ba (C) và cuối cùng phần
kim loại lỏng xum quanh sẽ điền kín
khoảng không gian còn lại giữa các
trục
khi kết tinh : do sự tồn tại gradient
nhiệt độ âm trong vùng pha lỏng hoặc
do sự phân bố tạp chất phía trước bề
Trang 421.6.3 Tổ chức của thỏi đúc
- Hỡnh dạng và độ lớn của hạt phụ thuộc vào độ nguội, tốc độ, phương tản nhiệt
+ Lớp vỏ ngoài cựng gồm những hạt nhỏ đẳng trục (vựng 1).
Do: - Tốc độ nguội ở thành khuụn lớn, nờn độ quỏ nguội ∆T lớn;
- Thành khuụn cú độ nhấp nhụ nờn tạo điều kiện để mầm cú
sẵn.
- Thành khuụn cú độ nhấp nhụ nờn tạo điều kiện để mầm cú
sẵn.
Trang 43+ Vùng trung gian gian tiếp theo có dạng hình trụ (vùng 2) theo
phương vuông góc với thành khuôn.
Do:
- Nhiệt độ ở thành khuôn lớn lên, nên độ quá nguội ∆T thấp;
- Hạt phát triển ngược chiều với phương tản nhiệt, mà
phương tản nhiệt theo chiều vuông góc với thành khuôn là ngắn
nhất
Do:
- Nhiệt độ ở thành khuôn lớn lên, nên độ quá nguội ∆T thấp;
phương tản nhiệt theo chiều vuông góc với thành khuôn là ngắn
nhất.
Trang 44+ Vùng trung tâm (vùng 3) gồm các hạt lớn đẳng trục.
Do:
- Nhiệt độ ở thành khuôn lớn, nên độ quá nguội ∆T nhỏ;
- Mặt khác tốc độ tản nhiệt chậm và ởãung quanh có nhiệt
độ gần như giống nhau nên gần như được kết tinh đồng thời,
phương tản nhiệt không rõ ràng, coi như đều theo mọi phía
Do:
- Nhiệt độ ở thành khuôn lớn, nên độ quá nguội ∆T nhỏ;
- Mặt khác tốc độ tản nhiệt chậm và ởãung quanh có nhiệt
độ gần như giống nhau nên gần như được kết tinh đồng thời,
phương tản nhiệt không rõ ràng, coi như đều theo mọi phía.