So sánh chương trình SGK SH10 cũ với chương trình sinh học mới 2018 1. Phân tích nhược điểm của SGK Sinh học 10 cũ 2. So sánh chương trình SGK cũ với chương trình sinh học mới 2018 2.1. So sánh phần 1. Giới thiệu chung về thế giới sống 2.2. So sánh phần 2. Sinh học tế bào 2.3. So sánh phần 3. Sinh học vi sinh vật
Trang 1MÔN : PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC
Trang 2Chủ đề thuyết trình : So sánh chương trình SGK SH10 cũ với chương trình sinh
học mới 2018
Trang 3Nội dung báo cáo
Trang 41 Phân tích nhược điểm của SGK Sinh học 10 cũ
Trang 52 So sánh chương trình SGK cũ với chương trình sinh học mới 2018
Trang 62.1 So sánh phần 1 Giới thiệu chung về thế giới sống
Trang 72.2 So sánh phần 2 Sinh học tế bào
Trang 82.3 So sánh phần 3 Sinh học vi sinh vật
Trang 91 NHƯỢC ĐIỂM CỦA SGK SH10
Trang 101.1 Phân phối chương trình - Cả năm: 37 tuần, 35 tiết.
Trang 11Học kì Tuần Số tiết/ tuần Tuần dự phòng
Trang 12.
Trang 13Nội dung Số tiết
Lí thuyết
Bài tập
Thực hành
-Chương II: Sinhtrưởng và sinh sảncủa vi sinh vật
Trang 14 Nhận xét:
Trang 15+ Số tiết lí thuyết chiếm 23/35 tiết (khoảng 65,17%): chương trình còn nặng nề líthuyết.
Trang 16+ Số tiết thực hành chiếm 5/35 tiết (khoảng 14,3%): Số tiết thực hành còn ít, chưađáp ứng nhu cầu tìm hiểu môn sinh học vốn là khoa học thực nghiệm.
Trang 17+ Số tiết ôn tập sau mỗi phần là 1 tiết rất phù hợp, tuy nhiên số tiết bài tập chỉ có 1tiết (về axit nucleic) mà không có tiết bài tập về di truyền tế bào.
Trang 18+ Số tiết kiểm tra: xem mục 1.4
Trang 19+ Chưa có các tiết học ngoại khóa, thực tế ngoài lớp học.
Trang 211.2 Kiến thức
Trang 22- Trùng kiến thức về thực hành lên men với môn Công nghệ 10, tiết 24: Chế biến siro
và tiết 25: Chế biến sữa chua hoặc sữa đậu nành
Trang 23- Số liệu, các sự kiện trong SGK đều đã hơn 15 năm, chưa được cập nhật thông tin mới, ví dụ: phần Em có biết, bài 29: Cấu trúc các loại virut.
Trang 24- Một số kiến thức còn chưa đầy đủ: Bài 15: Thực hành: Một số thí nghiệm về enzim, kết tủa trắng đục sau khi cho cồn vào dung dịch không hoàn toàn là DNA, mà còn có chứa protein,…
Trang 25- Kiến thức còn hàn lâm, chưa sát thực tế, ví dụ trong phần Sinh học tế bào, một số nộidung như cấu trúc tế bào nhân thực, cấu trúc protein rất chi tiết Nội dung được xây dựng theo hướng tiếp cận tế bào học (về cấu trúc) nhiều hơn là tiếp cận về sinh học tế bào (là một cấp tổ chức cơ bản của sinh giới) Với cách tiếp cận này thì các phần quang hợp, hô hấp cũng được trình bày phức tạp, người học khó tiếp thu.
Trang 261.3 Phương pháp dạy học
Trang 27Vì SGK và phân phối chương trình đã “đóng khung” bài học, tiết học nên giáo viên cũng ít có điều kiện phát triển các phương pháp dạy học tích cực, chủ yếu vẫn dùng các phương pháp truyền thống:
Trang 28- Bản chất: Truyền thụ tri thức, truyền thụ và chứng minh chân lý của GV.
Trang 29- Mục tiêu: Chú trọng cung cấp tri thức, kỹ năng, kỹ xảo Học để đối phó với thi cử Sau khi thi xong những điều đã học thường bị bỏ quên hoặc ít dùng đến.
Trang 30- Nội dung: Từ SGK và GV.
Trang 31- Cách thức truyền đạt kiến thức: một chiều từ GV đến HS, GV là trung tâm.
Trang 32- Hình thức tổ chức lớp học: cố định trong lớp học.
Trang 331.4 Kiểm tra và đánh giá
Trang 34- Trong mỗi HK có 1 bài kiểm tra 45p và 1 bài thi HK để đánh giá tổng kết, đánh giá truyền thống, chưa chú trọng đánh giá quá trình học tập, đánh giá kĩ năng, thái độ của
HS sau khi lĩnh hội kiến thức sinh học
Trang 35- Chủ yếu thiên về kiểm tra khả năng ghi nhớ kiến thức chứ không phải khả năng vận dụng nên người học không nhận được đánh giá mô tả từ GV, học đối phó thi cử, học xong thường quên nhanh
Trang 362 SO SÁNH CHƯƠNG TRÌNH SH10 CB
Trang 372.1 Phần 1: Giới thiệu chung về thế giới sống
Trang 38Tiêu chí Chương trình cũ Chương trình mới
Nội dung Giới thiệu các cấp độ tổ chức của thế giới sống, các cấp độ cơ bản và
đặc điểm chung chúng
- Các cấp tổ chức sống: Tế bào,
cơ thể, quần thể - loài, quần xã,
hệ sinh thái, sinh quyển
- Đặc điểm chung của các cấp
tổ chức sống
- Giới thiệu và đặc điểm của 5
giới sinh vật: Khởi sinh,
Nguyên sinh, Thực vật, Nấm,
Động vật
- Mở đầu môn sinh học: Giới thiệu khái quát chương trình sinh học, mục tiêu, vai trò, hướng nghiệp và phương pháp nghiên cứu sinh học…
- Khái niệm và đặc điểm củacấp độ tổ chức sống
Trình bày được các đặc điểm chung của cấp độ tổ chức sống
- Biết được nguyên tắc tổ chức
thứ bậc của thế giới sống
- Giải thích được tại sao tế bào
lại là đơn vị cơ bản tổ chức nên
Trang 40 Ví dụ:
Trang 41Bài 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống
Trang 42Về yêu cầu cần đạt
Trang 43Chương trình cũ Chương trình mới
Giống nhau - Trình bày các đặc điểm chung của thế giới sống
Khác nhau - Nêu các cấp tổ chức
của thế giới sống, cho biết các cấp tổ chức cơ bản
- Phát biểu khái niệm cấp độ tổ chức sống
- Dựa vào sơ đồ, phân biệt được các cấp độ tổ chức sống
- Giải thích được mối quan hệ giữa cáccấp độ tổ chức sống
Trang 44 Nhận xét: Chương trình mới giới thiệu nhiều hơn về các cấp độ tổ chức sống, tiếp
cận theo hướng học hiểu nội dung chứ không chỉ ghi nhận kiến thức một chiều từ SGK
Trang 452.2 Phần 2 Sinh học tế bào
Trang 46Chỉ tiêu Chương trình cũ Chương trình mới
- Cấu trúc chức năng của nước,
cacbonhidrat, lipit, protein,
- Thực hành: quan sát tế bào dưới
kính hiển vi, thí nghiệm co phản co
nguyên sinh
- Chuyển hóa vật chất và năng
lượng trong tế bào
- Vai trò của enzym trong chuyển
hóa vật chất
- Hô hấp, quang hợp
- Thực hành: Một số thí nghiệm về
enzym
- Chu kì tế bào, Nguyên phân, giảm
- Khái quát về tế bào
- Thành phần hóa học của tế bào (các nguyên tố hóa học, nước trong
tế bào, các phân tử sinh học trong
tế bào)
- Cấu trúc tế bào
- Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong trong tế bào
- Thông tin giữa các tế bào
- Chu kì tế bào và phân bào
- Công nghệ tế bào và một số thànhtựu
- Công nghệ enzym
* Chuyên đề học tập (15 tiết): Công nghệ tế bào và một số thành tựu
Trang 47- Trình bày được những kiến thức
phổ thông, cơ bản, hiện đại, thực
tiễn về cấp độ tổ chức cơ thể của
thế giới sống
- Hiểu và trình bày được các kiến
thức cơ bản về thành phần hoá học,
vai trò của nước, cấu trúc và chức
năng của các hợp chất hữu
cơ chủ yếu cấu tạo nên tế bào, trình
bày được cấu trúc và chức năng của
các thành phần của tế bào nhân sơ,
tế bào nhân thực
- Phân biệt được sự khác nhau giữa
nguyên tố đại lượng và nguyên tố
vi lượng, sự khác nhau giữa tế bào
nhân sơ và tế bào nhân
thực
- Nêu và giải thích được các cơ chế
vận chuyển các chất qua màng sinh
chất, phân biệt được hình thức vận
chuyển chủ động và vận chuyển thụ
- Củng cố, hệ thống hoá được các kiến thức, kĩ năng đã học ở giai đoạn giáo dục cơ bản, đặc biệt từ môn Khoa học tự nhiên, trên cơ sở
đó học sinh vừa có cách nhìn tổng quan về thế giới sống, vừa tìm hiểu được các thành tựu hiện đại của Sinh học về lí thuyết; công nghệ và các phương pháp nghiên cứu sinh học được ứng dụng trong lĩnh vực ngành nghề sinh học tế bào; phát triển bền vững; sinh học trong tương lai; công nghệ tế bào, công nghệ enzyme;
- Tiếp cận với những chủ đề đó, họcsinh vừa có hiểu biết mang tính nhập môn Sinh học với bức tranh khái quát về sinh học và vai trò của sinh học với con người, vừa có được kiến thức, kĩ năng sinh học làm cơ sở cho việc tìm hiểu các cơ chế, quá trình, quy luật hoạt động của các đối tượng sống thuộc các
Trang 48động, phân biệt được xuất bào,
nhập bào
- Hiểu và trình bày được khái niệm,
bản chất của hô hấp, quang hợp xảy
ra ở bên trong tế bào Phân tích
được mối quan hệ giữa quang hợp
và hô hấp
- Có khái niệm về chu kì tế bào,
phân biệt được nguyên phân và
giảm phân, hiểu được nguyên lí
điều hoà chu kì tế bào, có ý nghĩa
lớn trong lĩnh vự y học
- Trên cơ sở nắm vững các kiến
thức cơ bản, học sinh biết vận dụng
các kiến thức vào thực tiễn sản xuất
và đời sống, hiểu và vận dụng để
giải thích các hiện tượng thực tế
- Củng cố niềm tin vào khả năng
của khoa học hiện đại trong việc
nhận thức bản chất và tính quy luật
của các hiện tượng sinh học
- Củng cố cho học sinh quan điểm
duy vật biện chứng về thế giới
sống, bồi dưỡng cho học sinh lòng
yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên
- Học tập chuyên đề thuộc phần sinh học tế bào này học sinh biết lựa chọn, huy động kiến thức tế bàohọc đã học ở các lớp dưới để tích hợp thành các quy trình công nghệ, qua đó phát triển kĩ năng ứng dụng
và tư duy công nghệ
Trang 49- Rèn luyện cho học sinh tư duy biện chứng, tư duy hệ thống.
Trang 50 Ví dụ
Trang 51Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất.
Trang 52•Đối với chương trình cũ:
Trang 53Yêu cầu cần đạt:
Trang 54- HS hiểu được khái niệm khuếch tán, thẩm thấu đồng thời phân biệt được 3 dung dịch ưu trương, đẳng trương và nhược trương, GV đưa ra ví dụ (tốt nhất là dùng hình vẽ miêu tả) gợi ý giúp HS lĩnh hội kiến thức.
Trang 55* Đối với HS khá, giỏi cần nắm được cơ chế của 2 hiện tượng nhập bào và xuất bào Đồng thời, GV cũng hướng dẫn HS để các em hiểu rõ 2 hiện tượng nhập bào và xuất bào cũng là quá trình vận chuyển chủ động, chỉ khác là 2 hiện tượng này có sự biến dạng màng tế bào.
Trang 56- Trình bày được 2 hình thức vận chuyển các chất qua màng: vận chuyển chủ động và vận chuyển thụ động Phân biệt được 2 hình thức vận chuyển này
Trang 57- Mô tả được hiện tượng nhập bào và xuất bào.
Trang 58•Đối với chương trình mới:
Trang 59- Bài 11 một được đưa ra khỏi chương II: Cấu trúc của tế bào Đưa vào chương: Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở tế bào
Trang 60Yêu cầu cần đạt như sau:
Trang 61- Khái niệm trao đổi chất ở tế
- Nêu được khái niệm trao đổi chất ở tế bào
- Phân biệt được các hình thức vận chuyển qua màng sinh chất: vận chuyển thụ động, chủ
động Nêu được ý nghĩa của các hình thức đó Lấy được ví dụ minh hoạ
- Trình bày được hiện tượng nhập bào và xuất bào thông qua biến dạng của màng sinh chất
Lấy được ví dụ minh hoạ
- Vận dụng hiểu biết sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất để giải thích một số hiện
tượng thực tiễn (muối dưa/cà, tắm biển/sông, )
- Làm được thí nghiệm và quan sát hiện tượng co và phản co nguyên sinh (tế bào hành, tế
bào máu, )
- Làm được thí nghiệm tính thấm có chọn lọc của màng sinh chất tế bào sống
Trang 622.3 Phần 3 Sinh học vi sinh vật
Trang 63Chỉ tiêu Chương trình cũ Chương trình mới
Nội dung - Khái niệm và các nhóm vi sinh vật
- Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật
- Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật
- Khái niệm và đặc điểm virus
- Quá trình nhân lên của virus trong tế bào chủ
- Một số thành tựu ứng dụng virus trong sản xuất
- Virus gây bệnhThực hành: Quan sát một số vi sinh vật
Các phương pháp nghiên cứu vi sinh vậtMột số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễnNgoài ra còn có chuyên đề: Chuyên đề 10.3: Công nghệ vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường
Yêu cầu cần
đạt
- Khái niệm vi sinh vật, các nhóm vi sinh vật
- Các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật
- Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật
- Nêu được khái niệm sinh trưởng ở vi sinh vật
- Trình bày được đặc điểm các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
- Phân biệt được các hình thức sinh sản ở vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực
- Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật
- Nêu được khái niệm và các đặc điểm của virus Trình bày được cấu tạo
Trang 64của virus.
- Trình bày được các giai đoạn nhân lên của virus trong tế bào chủ Từ
đó giải thích được cơ chế gây bệnh do virus
- Kể tên được một số thành tựu ứng dụng virus trong sản xuất chế phẩm sinh học; trong y học và nông nghiệp; sản xuất thuốc trừ sâu từ virus
- Trình bày được phương thức lây truyền một số bệnh do virus ở người, thực vật và động vật (HIV, cúm, sởi, ) và cách phòng chống Giải thíchđược các bệnh do virus thường lây lan nhanh, rộng và có nhiều biến thể
Các phương pháp nghiên cứu vi sinh vật:
- Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật
- Thực hành được một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật thông dụng
Quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật
- Có nội dung: vai trò của vi sinh vật trong đời sống con người và trong tự nhiên
Quá trình sinh trưởng và sinh sản ở vi sinh vật
- Có nội dung: ý nghĩa của việc sử dụng kháng sinh để ức chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh và tác hại của việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong chữa bệnh cho con người và động vật
Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn
- Kể tên được một số thành tựu hiện đại của công nghệ vi sinh vật
- Trình bày được cơ sở khoa học của việc ứng
Trang 65dụng vi sinh vật trong thực tiễn.
- Trình bày được một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn (sản xuất và bảo quản thực phẩm, sản xuất thuốc, xử lí môi trường, ).-Thực hiện được dự án hoặc đề tài tìm hiểu về các sản phẩm công nghệ vi sinh vật Làm được tập san các bài viết, tranh ảnh về công nghệ vi sinh vật
- Làm được một số sản phẩm lên men từ vi sinhvật (sữa chua, dưa chua, bánh mì, )
- Phân tích được triển vọng công nghệ vi sinh vật trong tương lai
- Kể tên được một số ngành nghề liên quan đến công nghệ vi sinh vật và triển vọng phát triển của ngành nghề đó
Virus gây bệnh
Thực hiện được dự án hoặc đề tài điều tra một
số bệnh do virus gây ra và tuyên truyền phòng chống bệnh
Trang 66Ví dụ: Chuyên đề học tập
Trang 67Chương trình mới:
Trang 68Thấy được sự ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường trong đời sống hiện nay và cần thay đổi nhận thức của mọi người về môi trường Vấn đề để thay đổi tác động ô nhiễm môi trường cần tác động đến nhận thức của mọi người, điều đó được thể hiện trong chương
trình mới với chuyên đề: Chuyên đề 10.3: Công nghệ vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường
Trang 69Với nội dung :
Trang 70- Vai trò của vi sinh vật trong xử lý ô nhiễm môi trường
Trang 71- Vi sinh vật trong việc phân | huỷ các hợp chất
Trang 72- Một số công nghệ ứng dụng vi sinh vật trong xử lí môi trường
Trang 73Chuyên đề mang tính thực tiễn, áp dụng được kiến thức học được ở mục Một số ứng dụng vi sinh vật trong thực tiễn
Trang 74Với yêu cầu cần đạt:
Trang 75- Nêu được vai trò của vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường.
Trang 76- Mô tả được quá trình phân giải các hợp chất trong môi trường bằng công nghệ sinh : phân giải hiếu khi , kị khí , lên men.
Trang 77- Trình bày được một số công nghệ sing dụng vi sinh vật trong xử lí môi trường
Trang 78+ Xử là ô nhiễm môi trường đất ;
Trang 79+ Xử lí nước thải và làm sạch nước ;
Trang 80+ Thu nhận khi sinh học
Trang 81+ Xử lý chất thải rắn
Trang 82- Thực hiện được dự án Điều tra công nghệ ứng dụng vi sinh vật xử lý ô nhiễm môi trưởng tại địa phương.
Trang 83Chương trình cũ không có nội dung này.