1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp hướng dẫn trẻ 5-6 tuổi khám phá chủ đề “Thế giới thực vật” theo hướng trải nghiệm

93 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 4,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài 1.1. Nước ta đang bước vào một giai đoạn phát triển mới – giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước nhằm xây dựng một nước dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, vững chắc đi lên xã hội chủ nghĩa. Để hoàn thành nhiệm vụ đó trong điều kiện đất nước còn nghèo, chúng ta phải phát triển giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lực con người. Giáo dục đào tạo là cốt lõi, là trọng tâm của chiến lược trồng người. Phát triển giáo dục là nền tảng để tạo ra nguồn lực có chất lượng cao, là động lực của sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Bởi vậy Đảng ta khẳng định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”. Trong đó GDMN là giai đoạn giáo dục đầu đời của con người, có ý nghĩa quan trọng giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách và chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1. Sáu năm đầu đời được coi là thời kỳ “vàng” trong suốt cuộc đời mỗi con người. Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục sớm đối với trẻ em, công tác giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học ở trường mầm non ngày càng được chú trọng. Một câu hỏi được đặt ra là làm sao để phát triển tốt nhất các kỹ năng của trẻ. Hiện nay, các phương pháp dạy học truyền thống không phải là lựa chọn duy nhất và hiệu quả nhất đối với trẻ. Bên cạnh đó có rất nhiều phương pháp dạy học mới và tạo điều kiện để các em hoạt động như dạy học tích cực, dạy học theo vấn đề… Dạy học thông qua trải nghiệm là một phương pháp có nhiều ưu điểm và kích thích được các tiềm năng trí tuệ của trẻ. 1.2. Mục tiêu GDMN trong chương trình đổi mới hiện nay là “.... giúp cho trẻ phát triển tốt về thể chất, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1. Hướng đến phát triển ở trẻ những tiềm năng và năng lực tối đa. Nhấn mạnh vào việc hình thành những giá trị, kỹ năng sống cần thiết cho bản thân, gia đình và cộng đồng như: tự tin, mạnh dạn, tự lực, linh hoạt, sáng tạo chia sẽ, hợp tác, nhân ái, hội nhập...” [5]. Vì vậy, để đạt được mục tiêu đó, GDMN phải tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “học bằng chơi, chơi mà học”. Hiện nay, trên thế giới đã có rất nhiều phương pháp giáo dục hiện đại như: Phương pháp dạy học Waldorf/Steiner, giáo dục Montessori, giáo dục High Scope, Glenn Doman… Trong đó phương pháp dạy học trải nghiệm là một trong những phương pháp được ưu tiên lựa chọn và phù hợp với thực tiễn GDMN. 1.3. Trẻ mầm non rất ưa hoạt động, ham thích khám phá và có hàng vạn câu hỏi về vạn vật xung quanh. Các em đều rất tò mò, ham tìm hiểu và có nhu cầu rất cao trong việc khám phá các sự vật, hiện tượng ở thế giới xung quanh. Tổ chức cho trẻ KPKH là một trong những nội dung trọng tâm ở trường mầm non và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng tới sự phát triển toàn diện của trẻ: trí tuệ, thể chất, đạo đức, thẩm mĩ, kĩ năng sống… Việc tổ chức hướng dẫn trẻ khám phá MTXQ theo hướng TN mang lại cho trẻ sự yêu thích, trẻ dễ dàng nắm bắt khối lượng kiến thức phong phú, đa dạng và sâu sắc hơn, rèn luyện các thao tác, kĩ năng tư duy giúp trẻ thêm mạnh dạn, tự tin và vận dụng sáng tạo những điều đã học vào thực tiễn đời sống. Khơi gợi ở trẻ tình cảm đạo đức tốt đẹp, hành vi ứng xử có văn hóa. TN giúp trẻ có thể tối đa hóa khả năng sáng tạo, tính năng động và thích ứng của trẻ. Trẻ được trải qua quá trình khám phá kiến thức và tìm giải pháp, từ đó giúp phát triển năng lực cá nhân và tăng cường sự tự tin, giúp cho việc học trở nên thú vị hơn với trẻ và việc dạy trở nên thú vị hơn đối với người dạy. “Thế giới thực vật” là một trong các chủ đề KPKH ở trường mầm non. Đây là chủ đề rất gần gũi, quen thuộc và được trẻ đặc biệt yêu thích. Các đối tượng mà trẻ được khám phá trong chủ đề: cỏ cây, hoa, lá... là những đối tượng có thực trong thế giới tự nhiên, chúng rất đẹp, sống động, gần gũi và đáng yêu nhưng cũng ẩn chứa bao bí mật thôi thúc trẻ khám phá. Dạy học trải nghiệm tạo điều kiện để trẻ tiếp xúc trực tiếp với các đối tượng trong môi trường thực giúp trẻ phát triển nhận thức, những kiến thức sơ đẳng về thực vật (tên gọi, cấu tạo, đặc điểm, môi trường sống, điều kiện sống, vai trò, lợi ích, quy luật phát triển...); hình thành và phát triển các thao tác, kĩ năng tư duy (quan sát, so sánh, phân loại, xếp nhóm...). Đồng thời nảy sinh ở trẻ phẩm chất đạo đức đáng quý đó là: tình yêu thiên nhiên, cây cỏ, hoa lá... và có ý thức chăm sóc, bảo vệ các đối tượng đó. Hiện nay, việc hướng dẫn trẻ KPKH về MTXQ ở các trường mầm non đã có nhiều cố gắng và thu được một số kết quả nhất định. Tuy nhiên vẫn chưa đạt được kết quả như mong muốn, chưa đáp ứng nhu cầu nhận thức của trẻ. Những lý do kể trên chính là căn cứ để chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “ Khóa luận biện pháp hướng dẫn trẻ 5-6 tuổi khám phá chủ đề “Thế giới thực vật” theo hướng trải nghiệm. 2.Mục đích nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu đề xuất các biện pháp hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổi khám phá chủ đề “Thế giới thực vật” theo hướng TN. 3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Quá trình tổ chức cho trẻ KPMTXQ. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Biện pháp hướng dẫn 5-6 tuổi khám phá chủ đề “Thế giới thực vật” theo hướng TN. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lí luận hướng dẫn trẻ 5-6 tuổi khám phá chủ đề “Thế giới thực vật” theo hướng TN. -Khảo sát thực trạng hướng dẫn trẻ 5-6 tuổi khám phá chủ đề “Thế giới thực vật” theo hướng TN. -Đề xuất biện pháp hướng dẫn trẻ 5-6 tuổi khám phá chủ đề “Thế giới thực vật” theo hướng TN. -Tổ chức thử nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm, đánh giá tính khả thi của các biện pháp và kiểm chứng giả thuyết khoa học mà đề tài đã đề ra. 5. Giả thuyết khoa học Nếu đề xuất được các biện pháp hướng dẫn trẻ 5-6 tuổi khám phá chủ đề “Thế giới thực vật” theo hướng TN phù hợp với đặc điểm của trẻ và thực tiễn giáo dục mầm non thì sẽ góp phần nâng cao nhận thức của trẻ về chủ đề “Thế giới thực vật” nói riêng và hoạt động khám phá khoa học về MTXQ nói chung. 6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 6.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu Đề tài được thực hiện nghiên cứu trên 60 trẻ MG 5 - 6 tuổi và 20 GV ở trường MN Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình. 6.2. Giới hạn về khách thể nghiên cứu Quá trình tổ chức hoạt động khám phá MTXQ ở trường Mầm non. 6.3. Giới hạn về thời gian nghiên cứu Tiến hành nghiên cứu đề tài từ tháng 12/2020 – 5/2020. 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận Sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa những vấn đề lý luận, những tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu. 7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 7.2.1 Sử dụng phương pháp quan sát - Quan sát biểu hiện của theo hướng TN của trẻ khi trẻ thực hiện các hoạt động trong giờ học. - Dự giờ, đánh giá các bài học mà giáo viên cho trẻ thực hiện các hoạt động trong giờ học. 7.2.2. Phương pháp đàm thoại - Trao đổi với giáo viên về các nội dung, phương pháp, biện pháp, thuận lợi, khó khăn của việc hướng dẫn trẻ khám phá MTXQ theo hướng TN . - Trò chuyện với trẻ MG 5 - 6 tuổi để hiểu rõ hơn về nhận thức của trẻ theo hướng TN. 7.2.3. Phương pháp điều tra bảng hỏi Bằng phiếu điều tra (anket), nhằm tìm hiểu thực trạng hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổi khám phá chủ đề “ Thế giới thực vật” ở trường Mầm non Đồng Mỹ - Đồng Hới - Quảng Bình. Từ đó đánh giá thực trạng và làm cơ sở cho việc xây dựng các biện pháp hướng dẫn trẻ 5 – 6 tuổi khám phá chủ đề “Thế giới thực vật” theo hướng TN. 7.2.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm - Quan sát, trao đổi với các giáo viên nhằm thu thập những kinh nghiệm quý báu của các nhà chuyên môn về các biện pháp hướng dẫn trẻ khám phá chủ đề “Thế giới thực vật” theo hướng TN để đưa ra kết luận chính xác và khoa học, rút ra bài học cho bản thân. 7.2.5. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động - Nghiên cứu giáo án của giáo viên nhằm tìm hiểu việc tổ chức khám phá chủ đề “Thế giới thực vật” theo hướng TN. - Nghiên cứu các sản phẩm của trẻ (các bài tập, các hoạt động khác nhau) nhằm biết được mức độ nhận thức về “Thế giới thưc vật” theo hướng TN. 7.2.6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm Bước đầu (thử nghiệm các biện pháp) đã lựa chọn, nhằm đánh giá hiệu quả thực tiễn của các biện pháp đó đối với việc tổ chức khám phá chủ đề “Thế giới thực vật” theo hướng TN. 7.2.7. Phương pháp thống kê toán học Sử dụng một số công thức toán học để xử lý các số liệu thu được từ khảo sát thực trạng và thử nghiệm. 8. Những đóng góp mới của đề tài Góp phần hệ thống hóa các vấn đề lý luận về TN. - Xác định được thực trạng hướng dẫn trẻ 5-6 tuổi khám phá chủ đề “Thế giới thực vật” theo hướng TN. - Xây dựng một số biện pháp nhằm hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổi qua khám phá chủ đề “Thế giới thực vật” theo hướng TN. 9. Cấu trúc khóa luận Ngoài phần Mở đầu và phần kiến nghị thì khóa luận có phần Nội dung gồm có 3 chương: Chương 1. Cơ sở lý luận hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổi khám phá chủ đề “Thế giới thực vật” theo hướng TN. Chương 2. Thực trạng hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổi khám phá chủ đề “Thế giới thực vật” theo hướng TN. Chương 3. Biện pháp hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổi khám phá chủ đề “Thế giới thực vật” theo hướng TN và thử nghiệm sư phạm.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

“Không có sự thành công nào mà không cần sự giúp đỡ của người khác”.

Hoàn thành quá trình học tập, em xin gửi lời cảm ơn đến tập thể thầy cô giáoKhoa Sư phạm - Trường Đại học Quảng Bình đã dạy dỗ và giúp đỡ chúng emtrong suốt 4 năm học tập tại trường

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới Thạc sĩ Phạm Thị Yến

- Người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình học tập, nghiên cứu

để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cô giáo và trẻ tại Trường Mầmnon Đồng Mỹ - Đồng Hới - Quảng Bình Trong quá trình nghiên cứu, khôngtránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Kính mong nhận được sự đóng góp ýkiến của các thầy cô giáo và độc giả để đề tài được hoàn thiện hơn

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC KÝ HIỆU/ CHỮ VIẾT TẮT v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Những đóng góp mới của đề tài……… …… 5

9 Cấu trúc khóa luận 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN HƯỚNG DẪN TRẺ 5 - 6 TUỔI 7

KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ “THẾ GIỚI THỰC VẬT” THEO HƯỚNG TRẢI NGHIỆM 7

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 7

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 7

1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 9

1.2 Một số vấn đề chung về dạy học theo hướng trải nghiệm 11

1.2.1 Khái niệm trải nghiệm 11

1.2.2 Khái niệm hoạt động trải nghiệm 12

1.2.3 Dạy học theo hướng trải nghiệm 13

1.2.4 Đặc điểm của dạy học theo hướng trải nghiệm 14

1.2.5 Các hình thức dạy học theo hướng trải nghiệm 17

1.2.6 Các yêu cầu khi tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho trẻ mầm non 19

1.2.7 Quy trình tổ chức hoạt động khám phá chủ đề “Thế giới thực vật” theo hướng trải nghiệm 19

Trang 3

1.2.8 Vai trò của dạy học theo hướng trải nghiệm trong dạy học mầm non 21

1.3 Chủ đề “Thế giới thực vật” trong chương trình CTKPMTXQ cho trẻ 5 - 6 tuổi 22

1.3.1 Mục tiêu chủ đề “Thế giới thực vật” 22

1.3.2 Nội dung chủ đề “Thế giới thực vật” 22

1.3.3 Vai trò của hoạt động khám phá chủ đề “Thế giới thực” vật đối với sự phát triển trẻ mầm non 23

1.4 Đặc điểm phát triển tâm sinh lý của trẻ 5 - 6 tuổi 24

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HƯỚNG DẪN TRẺ 5 - 6 TUỔI KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ “THẾ GIỚI THỰC VẬT” THEO HƯỚNG TRẢI NGHIỆM 30

2.1 Vài nét về khách thể và địa bàn nghiên cứu 30

2.2 Thực trạng hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổi khám phá chủ đề “ Thế giới thực vật” theo hướng trải nghiệm 31

2.2.1 Mục đích khảo sát 31

2.2.2 Đối tượng và phạm vi khảo sát 31

2.2.3 Thời gian tiến hành khảo sát 32

2.2.4 Nội dung khảo sát thực trạng 32

2.2.5 Phương pháp khảo sát thực trạng 32

2.2.6 Xây dựng tiêu chí và thang đánh giá khả năng nhận thức của trẻ 5 - 6 tuổi về chủ đề “Thế giới thực vật” theo hướng trải nghiệm 33

2.3 Kết quả khảo sát thực trạng 34

2.3.1 Thực trạng hướng dẫn cho trẻ 5 - 6 tuổi khám phá theo hướng trải nghiệm ở trường mầm non 34

2.3.2 Thực trạng hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổi khám phá chủ đề “Thế giới thực vật”.37 2.3.3 Thực trạng mức độ nhận thức của trẻ 5 - 6 tuổi về chủ đề “Thế giới thực vật” 41

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 42 CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP HƯỚNG DẪN TRẺ 5 - 6 TUỔI KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ “THẾ GIỚI THỰC VẬT” THEO HƯỚNG TRẢI NGHIỆM VÀ THỬ

Trang 4

NGHIỆM SƯ PHẠM 43

3.1 Căn cứ xây dựng các biện pháp hướng dẫn trẻ 5 – 6 tuổi khám phá chủ đề đề “Thế giới thực vật” theo hướng trải nghiệm 43

3.2 Nguyên tắc xây dựng biện pháp hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổi khám phá chủ đề “Thế giới thực vật” theo hướng trải nghiệm 44

3.3 Xây dựng các biện pháp hướng dẫn trẻ 5 – 6 tuổi khám phá chủ đề “Thế giới thực vật” theo hướng trải nghiệm 46

3.4 Thử nghiệm sư phạm 53

3.4.1 Mục đích thử nghiệm 53

3.4.2 Đối tượng, địa bàn và thời gian thử nghiệm 53

3.4.3 Nội dung thực nghiệm 53

3.4.4 Quy trình thử nghiệm 54

3.4.5 Phân tích kết quả thử nghiệm 54

3.4.6 Kết quả sau thử nghiệm 56

3.4.7 Phân tích ý kiến đánh giá của các cán bộ quản lý chuyên môn và giáo viên tham gia thực nghiệm 62

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

1 Kết luận 65

2 Kiến nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

PHỤ LỤC 1 69

PHỤ LỤC 2 77

PHỤ LỤC 3 84

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

g

1 Thống kê kết quả điều tra nhận của giáo viên về vai trò hoạt động

trải nghiệm đối với sự phát triển của trẻ 34

2 Mức độ tổ chức các hoạt động dạy học cho trẻ theo hướng TN 35

3 Nhận thức về việc lựa chọn hoạt động để tổ chức th theo hướng

7 Thống kê nội dung giáo viên tổ chức cho trẻ 5 - 6 tuổi trải nghiệm 41

8 Mức độ nhận thức của trẻ 5 - 6 tuổi về chủ đề “Thế giới thực vật” 41

9 Mức độ biểu hiện trung bình của các tiêu chí 54

10 Biểu đồ trẻ có cảm xúc tích cực trong HĐTN 55

11 Biểu đồ mức độ trẻ chủ động tham gia vào HĐTN 56

12 Mức độ trẻ thực hiện thao tác tư duy có hiệu quả 57

13 Biểu đồ mức độ trẻ vận dụng kinh nghiệm vào cuộc sống 58

14 Biểu đồ mức độ hướng dẫn trẻ 5-6 tuổi khám phá chủ đề “Thế giới

thực vật” theo hướng trải nghiệm của trẻ sau khi thực nghiệm 59

Trang 6

DANH MỤC KÝ HIỆU/ CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Nước ta đang bước vào một giai đoạn phát triển mới – giai đoạn đẩymạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước nhằm xây dựng một nước dângiàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, vững chắc đi lên xã hội chủnghĩa Để hoàn thành nhiệm vụ đó trong điều kiện đất nước còn nghèo, chúng taphải phát triển giáo dục và đào tạo, phát huy nguồn lực con người Giáo dục đàotạo là cốt lõi, là trọng tâm của chiến lược trồng người Phát triển giáo dục là nềntảng để tạo ra nguồn lực có chất lượng cao, là động lực của sự nghiệp côngnghiệp hóa – hiện đại hóa Bởi vậy Đảng ta khẳng định “Giáo dục là quốc sáchhàng đầu” Trong đó GDMN là giai đoạn giáo dục đầu đời của con người, có ýnghĩa quan trọng giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ,hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách và chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1.Sáu năm đầu đời được coi là thời kỳ “vàng” trong suốt cuộc đời mỗi con người Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục sớm đối với trẻ em, công tácgiáo dục, đổi mới phương pháp dạy học ở trường mầm non ngày càng được chútrọng Một câu hỏi được đặt ra là làm sao để phát triển tốt nhất các kỹ năng củatrẻ Hiện nay, các phương pháp dạy học truyền thống không phải là lựa chọnduy nhất và hiệu quả nhất đối với trẻ Bên cạnh đó có rất nhiều phương pháp dạyhọc mới và tạo điều kiện để các em hoạt động như dạy học tích cực, dạy họctheo vấn đề… Dạy học thông qua trải nghiệm là một phương pháp có nhiều ưuđiểm và kích thích được các tiềm năng trí tuệ của trẻ

1.2 Mục tiêu GDMN trong chương trình đổi mới hiện nay là “ giúp cho trẻ phát triển tốt về thể chất, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1 Hướng đến phát triển ở trẻ những tiềm năng và năng lực tối đa Nhấn mạnh vào việc hình thành những giá trị, kỹ năng sống cần thiết cho bản thân, gia đình và cộng đồng như: tự tin, mạnh dạn,

tự lực, linh hoạt, sáng tạo chia sẽ, hợp tác, nhân ái, hội nhập ” [5]

Vì vậy, để đạt được mục tiêu đó, GDMN phải tạo điều kiện cho trẻ đượctrải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức đa

Trang 8

dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “học bằng chơi, chơi

mà học” Hiện nay, trên thế giới đã có rất nhiều phương pháp giáo dục hiện đạinhư: Phương pháp dạy học Waldorf/Steiner, giáo dục Montessori, giáo dụcHigh Scope, Glenn Doman… Trong đó phương pháp dạy học trải nghiệm là mộttrong những phương pháp được ưu tiên lựa chọn và phù hợp với thực tiễnGDMN

1.3 Trẻ mầm non rất ưa hoạt động, ham thích khám phá và có hàng vạncâu hỏi về vạn vật xung quanh Các em đều rất tò mò, ham tìm hiểu và có nhucầu rất cao trong việc khám phá các sự vật, hiện tượng ở thế giới xung quanh

Tổ chức cho trẻ KPKH là một trong những nội dung trọng tâm ở trường mầmnon và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng tới sự phát triển toàn diện của trẻ: trí tuệ,thể chất, đạo đức, thẩm mĩ, kĩ năng sống… Việc tổ chức hướng dẫn trẻ khámphá MTXQ theo hướng TN mang lại cho trẻ sự yêu thích, trẻ dễ dàng nắm bắtkhối lượng kiến thức phong phú, đa dạng và sâu sắc hơn, rèn luyện các thao tác,

kĩ năng tư duy giúp trẻ thêm mạnh dạn, tự tin và vận dụng sáng tạo nhữngđiều đã học vào thực tiễn đời sống Khơi gợi ở trẻ tình cảm đạo đức tốt đẹp,hành vi ứng xử có văn hóa TN giúp trẻ có thể tối đa hóa khả năng sáng tạo, tínhnăng động và thích ứng của trẻ Trẻ được trải qua quá trình khám phá kiến thức

và tìm giải pháp, từ đó giúp phát triển năng lực cá nhân và tăng cường sự tự tin,giúp cho việc học trở nên thú vị hơn với trẻ và việc dạy trở nên thú vị hơn đốivới người dạy “Thế giới thực vật” là một trong các chủ đề KPKH ở trườngmầm non Đây là chủ đề rất gần gũi, quen thuộc và được trẻ đặc biệt yêu thích.Các đối tượng mà trẻ được khám phá trong chủ đề: cỏ cây, hoa, lá là nhữngđối tượng có thực trong thế giới tự nhiên, chúng rất đẹp, sống động, gần gũi vàđáng yêu nhưng cũng ẩn chứa bao bí mật thôi thúc trẻ khám phá Dạy học trảinghiệm tạo điều kiện để trẻ tiếp xúc trực tiếp với các đối tượng trong môi trườngthực giúp trẻ phát triển nhận thức, những kiến thức sơ đẳng về thực vật (tên gọi,cấu tạo, đặc điểm, môi trường sống, điều kiện sống, vai trò, lợi ích, quy luật pháttriển ); hình thành và phát triển các thao tác, kĩ năng tư duy (quan sát, so sánh,phân loại, xếp nhóm ) Đồng thời nảy sinh ở trẻ phẩm chất đạo đức đáng quý

Trang 9

đó là: tình yêu thiên nhiên, cây cỏ, hoa lá và có ý thức chăm sóc, bảo vệ cácđối tượng đó.

Hiện nay, việc hướng dẫn trẻ KPKH về MTXQ ở các trường mầm non đã

có nhiều cố gắng và thu được một số kết quả nhất định Tuy nhiên vẫn chưa đạtđược kết quả như mong muốn, chưa đáp ứng nhu cầu nhận thức của trẻ

Những lý do kể trên chính là căn cứ để chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề

tài “ Khóa luận biện pháp hướng dẫn trẻ 5-6 tuổi khám phá chủ đề “Thế giới thực vật” theo hướng trải nghiệm.

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp hướng dẫn 5-6 tuổi khám phá chủ đề “Thế giới thực vật” theohướng TN

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận hướng dẫn trẻ 5-6 tuổi khám phá chủ đề “Thếgiới thực vật” theo hướng TN

- Khảo sát thực trạng hướng dẫn trẻ 5-6 tuổi khám phá chủ đề “Thế giớithực vật” theo hướng TN

- Đề xuất biện pháp hướng dẫn trẻ 5-6 tuổi khám phá chủ đề “Thế giớithực vật” theo hướng TN

- Tổ chức thử nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm, đánh giá tính khả thicủa các biện pháp và kiểm chứng giả thuyết khoa học mà đề tài đã đề ra

5 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được các biện pháp hướng dẫn trẻ 5-6 tuổi khám phá chủ đề

“Thế giới thực vật” theo hướng TN phù hợp với đặc điểm của trẻ và thực tiễngiáo dục mầm non thì sẽ góp phần nâng cao nhận thức của trẻ về chủ đề “Thế

Trang 10

giới thực vật” nói riêng và hoạt động khám phá khoa học về MTXQ nói chung.

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu

Đề tài được thực hiện nghiên cứu trên 60 trẻ MG 5 - 6 tuổi và 20 GV ở trường MN Đồng Mỹ, Đồng Hới, Quảng Bình

6.2 Giới hạn về khách thể nghiên cứu

Quá trình tổ chức hoạt động khám phá MTXQ ở trường Mầm non

6.3 Giới hạn về thời gian nghiên cứu

Tiến hành nghiên cứu đề tài từ tháng 12/2020 – 5/2020

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa, hệthống hóa những vấn đề lý luận, những tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiêncứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.3 Phương pháp điều tra bảng hỏi

Bằng phiếu điều tra (anket), nhằm tìm hiểu thực trạng hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổikhám phá chủ đề “ Thế giới thực vật” ở trường Mầm non Đồng Mỹ - Đồng Hới -Quảng Bình Từ đó đánh giá thực trạng và làm cơ sở cho việc xây dựng các biệnpháp hướng dẫn trẻ 5 – 6 tuổi khám phá chủ đề “Thế giới thực vật” theo hướng

Trang 11

7.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

- Quan sát, trao đổi với các giáo viên nhằm thu thập những kinh nghiệmquý báu của các nhà chuyên môn về các biện pháp hướng dẫn trẻ khám phá chủ

đề “Thế giới thực vật” theo hướng TN để đưa ra kết luận chính xác và khoa học,rút ra bài học cho bản thân

7.2.5 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

- Nghiên cứu giáo án của giáo viên nhằm tìm hiểu việc tổ chức khám pháchủ đề “Thế giới thực vật” theo hướng TN

- Nghiên cứu các sản phẩm của trẻ (các bài tập, các hoạt động khác nhau)nhằm biết được mức độ nhận thức về “Thế giới thưc vật” theo hướng TN

7.2.6 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Bước đầu (thử nghiệm các biện pháp) đã lựa chọn, nhằm đánh giá hiệu quảthực tiễn của các biện pháp đó đối với việc tổ chức khám phá chủ đề “Thế giớithực vật” theo hướng TN

7.2.7 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng một số công thức toán học để xử lý các số liệu thu được từ khảo sát thực trạng và thử nghiệm

8 Những đóng góp mới của đề tài

9 Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần Mở đầu và phần kiến nghị thì khóa luận có phần Nội dung gồm

Trang 12

thực vật” theo hướng TN.

Chương 3 Biện pháp hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổi khám phá chủ đề “Thế giớithực vật” theo hướng TN và thử nghiệm sư phạm

Trang 13

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Trên thế giới, trải nghiệm được coi là xu hướng, cách tiếp cận giáo dục cóhiệu quả và mang tính thực tế thông qua những nghiên cứu của các nhà tâm lí,giáo dục (Carol Gahart Mooney [7], J Dewey [12], David Kolb [13], … )

Họ cho rằng, quá trình giáo dục và quá trình sống luôn thống nhất, khôngtách rời, cho nên cách giáo dục tốt nhất là học tập từ cuộc sống Trong cuộcsống, con người không ngừng tích lũy kinh nghiệm cho bản thân và tự cải biến

kinh nghiệm của mình Do vậy, việc “ học qua kinh nghiệm” xảy ra khi cá nhân

tham gia nhìn nhận, đánh giá, xá định nội dung hữu ích, hay quan trọng cần nhớ

và sử dụng để thực hiện các hoạt động khác tương tự

Tác giả Carol Garhart Mooney trong cuốn Các lý thuyết về trẻ em của J Dewey, Montessori, Erikson, Piaget và Vygotsky [12] cho rằng có hai loại hoạt

động trải nghiệm:

Hoạt động trải nghiệm hướng vào đồ vật, hành động thân thể (cơ bắp, chân

tay ) với sự trợ giúp có hiệu quả các giác quan với độ nhạy cảm cao – sản phẩmcủa hoạt động trài nghiệm là những cảm thức về thế giới của mình; trong khi đóPiaget tin rằng sự phát triển trí tuệ của trẻ dựa một phần trên sự phát triển thể

chất [7, tr.137 – tr.158] để được những kinh nghiệm vật lý – là nền tảng cho các

năng lực hành động với đồ vật Còn kinh nghiệm xã hội hình thành từ đâu?

Hoạt động trải nghiệm hướng vào người khác (con người trong các quan hệ

xã hội) mang tính tương tác xã hội Theo Vygotsky sự phát triển nhận thức củatrẻ không chỉ chịu ảnh hưởng từ sự phát triển thể chất (Piaget) mà còn chịu tácđộng từ những tương tác và môi trường xã hội xung quanh Vậy, sản phẩm hoạtđộng trải nghiệm trong tương tác xã hội thông qua phương tiện ngôn ngữ theo

Vygotsky sẽ được những kinh nghiệm xã hội Những kinh nghiệm xã hội là chất

Trang 14

liệu để hình thành và phát triển các năng lực xã hội [7].

Theo tác giả John Dewey [12] chủ trương loại bỏ phương pháp học tập theolối truyền thống và khuyến khích sự tham gia sáng tạo của người học trong cáchoạt động dạy học Người học được trải nghiệm và tương tác xã hội thông quacác hoạt động gắn với đời sống thực tiễn Ông lập luận rằng, GD và học tập làquá trình xã hội và tương tác Do đó các trường tự nó là một tổ chức xã hội, qua

đó cải cách xã hội Ngoài ra, ông tin các học sinh sẽ phát triển mạnh trong mộtmôi trường mà họ được phép để trải nghiệm và tương tác với chương trình giảngdạy Ông chứng minh sự tiến triển của bản thân các môn khoa học là cả loạt trảinghiệm trong tiến trình con người thu nạp các hiểu biết Trong đó, hai khẩuhiệu: “là đời sống, chứ không phải chuẩn bị cho đời sống” và “vừa làm vừa học”

mà Dewey đưa ra cho trường này đã được khái quát thành phương pháp dạy họccủa ông

Tác giả Maria Montessori trong cuốn “Phương pháp giáo dục Montessori sức thẩm thấu của tâm hồn” [14] cho rằng cơ sở thực nghiệm, quan sát, nghiên

cứu của chính bản thân trẻ là nền tảng trải nghiệm lâu dài của chính đứa trẻ Sựquan sát, phương pháp, và thế giới đồ dùng học tập của bà đã mở ra cách tiếpcận và nhìn nhận mới về trẻ em Trẻ em thường xuyên có sự vận động, hoạt động

và di chuyển bản thân để khám phá thế giới xung quanh Trẻ muốn làm chủ thếgiới thông qua những thao tác trên đôi bàn tay của mình Để có sự phát triển củabản thân, trẻ đều thực hiện những hoạt động nào đó, do vậy người lớn cần tạođiều kiện để trẻ được vận động, hoạt động một cách tối đa Trẻ luôn muốn tậndụng những cơ hội để thực hành và làm chủ kỹ năng sống cho bản thân, đóchính là động lực lớn để trẻ trở nên độc lập và tự làm việc Montessori luôn tintưởng ở mỗi trẻ đều có một sự nhạy cảm đặc biệt nào đó, nó dẫn dắt trẻ tiếpnhận tất cả mọi thứ từ môi trường xung quanh của trẻ, từ đó cho phép trẻ thíchnghi dần với cuộc sống Để có được những biểu tượng chính xác về thế giớixung quanh, trẻ cần có được những ấn tượng trực giác về sự vật Từ ấn tượngtrực giác này sẽ giúp hình thành ở trẻ những biểu tượng, hình ảnh… của sự vật.Sau đó trẻ mới khái quát dưới dạng suy nghĩ, từ ngữ Trẻ hoạt động theo cách

Trang 15

riêng của trẻ, đi từ cái cụ thể đến cái trừu tượng nên khi tổ chức hoạt động chotrẻ cần tính đến yếu tố trực quan, cụ thể để phù hợp với đặc điểm đó ở lứa tuổimầm non Trẻ em cần trải nghiệm với thế giới xung quanh chúng thông qua đôibàn tay và các giác quan khác của mình Điều này đã khuyến khích sự tập trung,lựa chọn và phát triển giác quan của trẻ

L.X Vygotxki trong cuốn “Tuyển tập tâm lý học” đã kế thừa và phát triển

lý thuyết học tập qua kinh nghiệm của John Dewey [12] và phát triển một số lý

thuyết khác, tác giả L.X Vygotxki [22] trong nghiên cứu về “Mô hình học tập trải nghiệm” của David Kolb nhấn mạnh kinh nghiệm đóng vai trò trung tâm

trong quá trình học “Học tập là quá trình mà kiến thức được tạo ra, thông quaviệc chuyển đổi kinh nghiệm” Mô hình học tập trải nghiệm của Kolb [13] mô tảviệc học khởi nguồn từ kinh nghiệm, diễn ra liên tục theo hình xoắn ốc thúc đẩy

sự phát triển liên tục kinh nghiệm của người học Với sự lựa chọn điểm khởi đầu

và chuyển một cách có chủ đích sự tập trung vào một giai đoạn nào đó sẽ làm nổi

rõ phong cách học tập của từng người Và đó chính là những phong cách cơ bản

mà các giáo viên cần phải nhận thức khi thiết kế hoạt động học tập

1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Việc hướng dẫn trẻ HĐTN ở trường MN là một nội dung trong giáo dục cũngđang được quan tâm Các công trình nghiên cứu có liên quan như:

Tác giả Ngô Công Hoàn trong bài viết “Phương pháp tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho trẻ lứa tuổi mầm non (từ lọt lòng đến 6 tuổi)” [10] đã

nhấn mạnh tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm và ý nghĩa của trải nghiệmtuổi mầm non với những trải nghiệm suốt đời của con người Đồng thời ông đưa

ra một số phương pháo giúp trẻ trải nghiệm được tốt hơn, trong đó tiên chỉ là trảinghiệm trực tiếp với đồ vật, sự vật hiện tượng trong thế giới xung quanh đượctác giả nhấn mạnh và khai thác sâu

Tác giả Võ Trung Minh trong cuốn “Giáo dục môi trường dựa vào trải nghiệm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học” [15] đã đề cập đến vấn đề trải nghiệm và giáo dục môi trường thông qua trải nghiệm là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển lâu dài Theo đó, cần giáo dục tích hợp các hoạt động trải

Trang 16

nghiệm ở lứa tuổi tiểu học một cách rộng rãi, mở đầu là từ các hoạt động làmquen với tự nhiên xã hội trong chương trình Tuy nhiên, đặc trưng từ nghiên cứunày tác giả chỉ nghiên cứu góc độ trải nghiệm ở giai đoạn tiểu học.

Nhóm tác giả Hoàng Thị Phương (chủ biên) – Lã Thị Bắc Lý – Bùi ThịLâm – Nguyễn Mạnh Tuấn – Nguyễn Thị Mỹ Dung – Vũ Thanh Vân trong cuốn

“Tổ chức hoạt động giáo dục theo hướng trải nghiệm cho trẻ mầm non” [19] đã

cung cấp giáo viên, sinh viên về các lí luận, giới thiệu mô hình, các hình thứchoạt động của trẻ mầm non theo hướng trải nghiệm Theo đó, các sinh viên vàgiáo viên mầm non có thể vận dụng những nghiên cứu lí luận và mô hình này đểvận dụng trong thực tiễn tổ chức hoạt động của trẻ ở trường mầm non Tuynhiên, việc đi sâu vào chủ đề thế giới thực vật thì nhóm tác giả chưa được đề cậpđến

Tác giả Trần Thị Gái trong bài báo khoa học: “Vận dụng mô hình trải nghiệm của David Kolb để xây dựng chu trình hoạt động trải nghiệm trong dạy học” [8] đăng trên Tạp chí nghiên cứu giáo dục, Đại học Quốc gia Hà nội có

nghiên cứu về vận dụng mô hình trải nghiệm của David Kolb để xây dựng chutrình hoạt động trải nghiệm trong dạy học đồng thời tác giả đã chỉ ra mô hìnhhoạt động trải nghiệm, thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm và kĩ năng thiết

kế hoạt động trải nghiệm cho trẻ

Một số công trình nghiên cứu khác của các tác giả Lê Thị Ninh, Lê ThanhVân, Trần Viết Nhi… cũng nghiên cứu đến trải nghiệm trong hoạt động khámphá môi trường xung quanh Song vấn đề phát triển các biện pháp tổ chức hoạtđộng trải nghiệm thông qua khám phá chủ đề “Thế giới thực vật” còn manh nha

và xây dựng có hệ thống trên thực tiễn tại nhiều địa phương

Tóm lại, những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã chứng tỏvai trò rất lớn của trải nghiệm đối với sự phát triển toàn diện nhân cách trẻ emlứa tuổi mầm non Chính sự trải nghiệm và thông qua trải nghiệm là điều kiện

và tiền đề thúc đẩy trí tuệ của trẻ cho các giai đoạn tiếp theo Tuy nhiên, nhữngnghiên cứu về biện pháp hướng dẫn trẻ khám phá chủ đề thế giới thực vật thôngqua hoạt động trải nghiệm còn rất ít, manh nha ở một số công trình nghiên cứu

Trang 17

lớn Vì vậy chúng tôi chọn và nghiên cứu đề tài: “Biện pháp hướng dẫn trẻ 5 - 6tuổi khám phá chủ đề “Thế giới thực vật” theo hướng TN” có ý nghĩa lí luận vàthực tiễn đối với ngành học nói riêng và với điều kiện thực tiễn giáo dục mầmnon tại địa phương

1.2 Một số vấn đề chung về dạy học theo hướng trải nghiệm

1.2.1 Khái niệm trải nghiệm

Trải nghiệm là hiện tượng phổ biến trong cuộc sống con người Trảinghiệm vừa được sử dụng với nghĩa là kinh nghiệm vừa được hiểu là hoạt động Theo từ điển Tiếng Việt, trải nghiệm được sử dụng với nghĩa là tri thức, kĩnăng có được thông qua tham dự hay tiếp xúc trực tiếp Đồng thời trải nghiệmcòn được gọi là hoạt động thông qua đó cá nhân có được kinh nghiệm nhất định[25]

Dưới góc độ kinh nghiệm, trải nghiệm được hiểu là tri thức hay sự thôngthạo về một vấn đề nào đó thông qua tiếp xúc hay tham dự trực tiếp, được dùng

để chỉ tri thức có được dựa trên kinh nghiệm Kinh nghiệm được sử dụng trongquá khứ, liên quan đến những gì đã được tích lũy hoặc những thứ còn tồn đọngcủa những kinh nghiệm trước đây Kinh nghiệm quá khứ thường ảnh hưởng tớikinh nghiệm hiện tại và tương lai Nhờ vậy, kinh nghiệm được tích lũy hay bịmai một đi sẽ mở ra cơ hội cho những kinh nghiệm mới trong tương lai

Dưới góc độ hoạt động, trải nghiệm được hiểu là quá trình hoạt động năngđộng để thu thập kinh nghiệm, trên tiến trình đó có thể thu thập được nhữngkinh nghiệm tốt hoặc xấu, thu thập được những bình luận, nhận định… Trảinghiệm làm nên sự phát triển của cá nhân vì khi tương tác với môi trường xungquanh sẽ làm thay đổi kiến thức, sự hiểu biết hiện có của họ Trải nghiệm của cánhân có thể là thụ động hoặc chủ động Trải nghiệm thụ động là những hoạtđộng trong cuộc sống hằng ngày mà cá nhân được tham dự Trải nghiệm chủđộng là trải nghiệm do cá nhân tạo ra bao gồm trải nghiệm trong tình huống giảđịnh và cuộc sống hằng ngày

Từ những phân tích, khái niệm được hiểu như sau: Trải nghiệm là quá trình

cá nhân được tham dự hay tiếp xúc, tương tác trực tiếp, được chiêm nghiệm, tự

Trang 18

tích lũy kiến thức, kĩ năng, thái độ tạo thành kinh nghiệm riêng của bản thân.

1.2.2 Khái niệm hoạt động trải nghiệm

Hoạt động trải nghiệm là những hoạt động dưới sự hướng dẫn và tổ chức củanhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhàtrường hoặc trong xã hội, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, phẩm chất nhâncách, các năng lực và tích luỹ kinh nghiệm riêng cũng như phát huy tiềm năngsáng tạo của cá nhân HĐTN được tổ chức ngoài giờ học trên lớp và có mối quan

hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động dạy học

Theo PGS.TS Đinh Thị Kim Thoa, Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáodục thông qua sự trải nghiệm của cá nhân trong việc kết nối kinh nghiệm học đượctrong nhà trường với thực tiễn đời sống mà nhờ đó các kinh nghiệm được tích lũythêm và dần chuyển hóa thành năng lực

Khái niệm này khẳng định vai trò chủ đạo của nhà giáo dục đối với hoạtđộng này; tính tham gia trực tiếp, chủ động tích cực của trẻ; phạm vi các chủ đềhay nội dung hoạt động và kết quả đầu ra là năng lực thực tiễn, phẩm chất và tiềmnăng sáng tạo; hoạt động là phương thức cơ bản của sự hình thành và phát triểnnhân cách con người. 

Theo David Kolb, tất cả những gì con người đã trải nghiệm đều tham giavào quá trình giáo dục và con người đạt đến tri thức mới bằng trải nghiệm Hiện

nay, giáo dục theo hướng TN đang phát triển và hình thành mạng lưới rộng lớn

những cá nhân, tổ chức giáo dục, trường học trên toàn thế giới cũng như ở ViệtNam Giáo dục theo hướng TN giúp trẻ được sử dụng toàn diện: trí tuệ, cảm xúc,thể chất, thẩm mĩ trong quá trình tham gia Theo John Dewey, học tập qua TNđược thừa nhận là phương pháp cốt lõi giúp cho trẻ sau khi tham gia có cơ hộinhìn lại và đánh giá, xác định những giá trị hữu ích mà mình đã được học Hoạtđộng TN diễn ra theo mô hình 5 bước sau đây:

Có thể biểu đạt các bước học tập trải nghiệm theo biểu đồ sau:

Trang 19

Bước 1 Trải nghiệm: Trẻ làm, thực hiện một hoạt động tuân theo các hướng

dẫn cơ bản về an toàn, tổ chức hoặc quy định về thời gian, trẻ làm trước khi đượcchỉ dẫn cụ thể về cách làm

Bước 2 Chia sẻ: Trẻ chia sẻ lại các kết quả, các chú ý và những điều quan

sát, cảm nhận được trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình

Bước 3 Phân tích: Trẻ cùng thảo luận, nhìn lại cả quá trình trải nghiệm, phân

tích phản ánh lại bằng nhiều hình thức khác nhau Trẻ sẽ liên hệ nội dung với chủ

đề của hoạt động và các kỹ năng nghề nghiệp cũng như kỹ năng sống mà mình đãtích lũy được

Bước 4 Tổng quát: Trẻ sẽ liên hệ kết quả và điều đã học được từ trải nghiệm

với các yêu cầu trong hoạt động thực tiễn Bước này thúc đẩy trẻ phải suy nghĩ vềviệc có thể áp dụng những điều đã học vào các tình huống cụ thể như thế nào

Bước 5 Áp dụng: Trẻ áp dụng những kỹ năng, hiểu biết mới vào các tình

huống tương tự hoặc các tính huống khác

1.2.3 Dạy theo hướng trải nghiệm

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học nói chung thì hoạt động trảinghiệm có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau:

- Dưới dạng chiến lược dạy học

- Dưới dạng hình thức dạy học

Trang 20

- Dưới dạng điều kiện dạy học.

- Dưới dạng phương pháp dạy học

- Dưới dạng biện pháp dạy học

Từ các cách tiếp cận đó, đề tài chúng tôi tiếp cận dưới góc độ là mộtphương pháp dạy học

Như vậy, dạy học theo hướng TN là một phương pháp dạy học trong đógiáo viên hướng dẫn, tổ chức các hoạt động cho người học tham gia vào các sựkiện, tiếp xúc trực tiếp, hoạt động cụ thể với các sự vật, hiện tượng nhằm thuthập tri thức, kĩ năng về các đối tượng

Trong dạy học theo hướng TN, giáo viên giữ vai trò là người hướng dẫn,điều chỉnh hoạt động của trẻ nhằm làm cho trẻ tự giác nắm vững hệ thống trithức, kĩ năng, kĩ xảo giúp phát triển năng lực nhận thức, năng lực hoạt động vàhình thành cơ sở của thế giới quan Phương pháp này nhấn mạnh việc học tậpdựa trên những kinh nghiệm, người học tiếp thu tri thức dựa trên những trảinghiệm thực tế Đây là phương pháp dạy học lấy hoạt động của người học làmtrung tâm thực sự và toàn diện Hay nói cách khác đây là phương pháp dạy họcdựa trên việc học tập từ kinh nghiệm trực tiếp và sử dụng tất cả mọi giác quan.Phương pháp này tập trung vào người học và kinh nghiệm của người học

1.2.4 Đặc điểm của dạy học theo hướng trải nghiệm

Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục, ở đó trẻ được hành động thựctiễn với các sự vật, hiện tượng và con người, trẻ trải nghiệm, tìm tòi, khám phámôi trường xung quanh dưới nhiều hình thức khác nhau, nhờ đó kinh nghiệmcủa trẻ được tích lũy Gồm có những đặc điểm sau:

- Mối quan hệ giữa giáo viên và trẻ trong dạy học theo hướng trải nghiệm Dạy học theo hướng TN làm thay đổi cách nhìn nhận của giáo viên và trẻ

về kiến thức và về vị trí, vai trò của giáo viên – trẻ trong quá trình học tập

Trong quá trình dạy học theo hướng TN, giáo viên đóng vai trò là người tổchức, hướng dẫn và thúc đẩy việc trải nghiệm trực tiếp bảo đảm cho quá trìnhhọc tập của trẻ có ý nghĩa và tồn tại lâu dài chứ không phải là người cung cấpcác kiến thức có sẵn

Trang 21

Trẻ trong môi trường dạy học trải nghiệm là người tự tạo ra kiến thức, tựtìm kiếm, thu thập tri thức cho bản thân Những kiến thức trẻ học được khôngchỉ là những kiến thức trong nhà trường qua sự giảng dạy của thầy cô mà còn lànhững kiến thức ngoài xã – kiến thức tổng hợp Trải nghiệm tạo cơ hội để trẻđóng góp tiếng nói của mình vào quá trình học tập, thậm chí trẻ có thể tự đánhgiá kết quả học tập của bản thân.

Qua đó cũng hình thành ở các em lối suy nghĩ, nét tính cách tích cực chobản thân nhằm giải quyết tốt các vấn đề xảy ra trong cuộc sống hằng ngày

- Dạy học thông qua theo hướng TN nhấn mạnh đến việc tổ chức hoạt động học tập cho trẻ thông qua học qua sai lầm.

Bản chất của quá trình dạy học theo hướng TN là quá trình dạy học dựa

trên việc học tập từ kinh nghiệm trực tiếp và sử dụng tất cả các giác quan củangười học Muốn có được kinh nghiệm, người học phải trực tiếp được trảinghiệm thông qua các hoạt động cụ thể Trải nghiệm trở thành một quá trình họckhi nó được người học động não và phản hồi, từ đó rút ra những kinh nghiệm đểghi nhớ và vận dụng vào các tình huống khác nhau Mục đích của việc độngnão và phản hồi là để có được một sự đánh giá trung thực nhưng không mangtính chất bắt lỗi về toàn bộ hoạt động, trong đó mọi sai lầm đều được nhìn nhậndưới góc nhìn khách quan là điều tất yếu xảy ra và thậm chí sai lầm đó còn cógiá trị Mặt khác những sai lầm đó còn làm giảm bớt một số con đường đi tìmkiến thức và thúc đẩy trẻ tìm những con đường mới khác Như vậy có thể nói,sai lầm trong quá trình học tập của trẻ cũng là một động thái giúp trẻ tìm ra chânlý

Những phân tích trên đây cho thấy, khi dạy học theo hướng TN, người giáoviên luôn khuyến khích trẻ trải nghiệm, tự phát hiện ra tri thức mới và chấp nhậnkết quả sai lầm trong quá trình hình thành kinh nghiệm

- Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động cho trẻ.

Đặc trưng nổi bật của dạy học theo hướng TN là dạy học thông qua các hoạtđộng cụ thể Xuất phát từ mục tiêu từng hoạt động học mà giáo viên lên kế hoạch

tổ chức các hoạt động thích hợp cho trẻ, giúp các em chủ động chiếm lĩnh tri

Trang 22

thức, kĩ năng, kĩ xảo cần thiết Trẻ luôn bị cuốn vào các hoạt động cụ thể do giáoviên tổ chức, mà các hoạt động thì luôn vận động, điều đó tạo ra sự hấp dẫn củanội dung bài học và khiến các em tỏ ra thích thú, ham thích khám phá, thay đổitích cực, đó là cơ sở của sự thành công ở mỗi cá nhân trẻ tham gia.

Dạy học trải nghiệm rất thích hợp để trẻ tiếp thu những kĩ năng thực hànhthông qua thực hành làm thí nghiệm và những bài tập thực tế Việc trẻ được trảinghiệm bằng các hoạt động cụ thể sẽ giúp các em tạo dựng sự tự tin, mạnh dạnbộc lộ các điểm mạnh cũng như các kĩ năng xã hội của mình (lãnh đạo, tổ chức,giao tiếp )

- Đánh giá trong dạy học theo hướng TN.

Hoạt động đánh giá là công việc kiểm nghiệm sự hiệu quả trong việc sử

dụng phương pháp, hình thức dạy học có phù hợp với bài dạy hay không.Việcđánh giá trẻ không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng học tập của các em

mà còn điều chỉnh hoạt động của giáo viên giảng dạy

Giữa cách đánh giá truyền thống và đánh giá trong dạy học trải nghiệm cónhững điểm khác biệt rõ rệt Nếu trong dạy học truyền thống cách đánh đượcthực hiện bằng việc giáo viên đặt câu hỏi xem trẻ có trả lời đúng không, thìtrong dạy học theo hướng TN, ngoài đánh giá kiến thức của trẻ bằng cách đặtcâu hỏi giáo viên còn đánh giá trẻ dựa trên các hoạt động mà trẻ thực hiện Cáchoạt động mà trẻ làm sẽ thể hiện vốn kiến thức mà trẻ tiếp thu được Khôngnhững thế, thông qua các hoạt động, giáo viên còn đánh giá được kĩ năng thựchành của trẻ qua việc vận dụng tri thức thu được vào việc giải quyết các vấn đềnảy sinh trong thực tiễn đời sống

Trong dạy học truyền thống giáo viên giữ vai trò độc quyền đánh giá trẻcòn trong dạy học trải nghiệm ngoài việc giáo viên đánh giá thì trẻ còn đượctham gia đánh giá lẫn nhau và tự đánh giá kết quả của bản thân mình Đánh giátrong dạy học trải nghiệm khuyến khích trẻ suy nghĩ và hoạt động tích cực nhằmhướng tới mục tiêu hữu ích, các em có thái độ tích cực với việc học tập của bảnthân hơn và sự đánh giá lẫn nhau giữa các trẻ tạo cho các em ý thức cố gắngvươn lên trong học tập

Trang 23

1.2.5 Các hình thức dạy học theo hướng TN

Căn cứ vào đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi mầm non cũng như mục tiêu,

chương trình GDMN hiện hành, chúng tôi xin đưa ra một số hình thức tổ chứcdạy học theo hướng TN có thể vận dụng trong nhà trường như sau:

- Dạy học theo nhóm:

Dạy học theo nhóm là hình thức tổ chức dạy học hợp tác, qua đó trẻ đượcchia sẻ những hiểu biết của mình với bạn Hình thức này khai thác trí tuệ của trẻ,đồng thời trẻ được rèn luyện thông qua hoạt động tập thể

Dạy học theo nhóm là hình thức tổ chức dạy học mới, một trong nhữnghình thức thực hiện tốt nhất việc dạy học phát huy tích cực và tương tác của trẻ.Với hình thức này, trẻ được lôi cuốn vào các hoạt động tập thể, tiếp thu kiếnthức bằng chính khả năng của mình với sự tổ chứ, hướng dẫn của giáo viên

- Tổ chức các trò chơi:

Trò chơi là một loại hoạt động giải trí, thư giãn đồng thời là món ăn tinhthần không thể thiếu trong cuộc sống của con người Việc lựa chọn trò chơi phùhợp sẽ có tác dụng rất tích cực tới con người nói chung và đặc biệt đối với trẻnói riêng

Muốn để cho trò chơi là một con được học tập tích cực đòi hỏi phải có sựchọn lọc, tư duy của người giáo viên trong cách lựa chọn trò chơi để tổ chức họctập trải nghiệm

Trò chơi mang lại những thuận lợi trong quá trình tổ chức dạy học trảinghiệm rõ nét nhất là: việc phát huy tính sáng tạo, hấp dẫn và gây hứng thú chotrẻ, giúp trẻ dễ tiếp thu kiến thức, rèn luyện tác phong nhanh nhẹn… Bên cạnhnhững thuận lợi là khó khăn về mặt tổ chức lựa chọn địa điểm thời gian cho phùhợp để đảm bảo nội dung chương trình chuẩn

Một số trò chơi được sử dụng nhiều trong các trường mầm non hiện naynhư: trò chơi học tập, trò chơi vận động, trò chơi mô phỏng game truyền hình…

Có thể thấy tổ chức trò chơi là hoạt động quen thuộc dễ thực hiện trong quátrình học tập trải nghiệm và có ý nghĩa giáo dục tích cực

- Tham quan, dã ngoại:

Trang 24

Tham quan, dã ngoại là hình thức học tập thực tế hấp dẫn đối với trẻ diễn

ra bên ngoài nhà trường Trong các buổi tham quan, dã ngoại trẻ được đến thăm,tìm hiểu và học hỏi kiến thức, tiếp xúc với những điều mới lạ, bồi dưỡng tìnhcảm với quê hương đất nước, với thiên nhiên con người Từ đó giúp trẻ có đượckinh nghiệm thực tế, từ các mô hình, cách làm hay hiệu quả trong một lĩnh vựcnào đó có thể áp dụng vào cuộc sống của chính các em Tham quan, dã ngoại làhoạt động thu hút được đông đảo học sinh tham gia Đây là cơ hội để các em thểhiện và bộc lộ các năng lực và phẩm chất đã có, trải nghiệm các hoạt động thôngqua đó tích lũy tri thức, vốn sống Đối với trẻ mầm non, để tổ chức hoạt độngtham quan hiệu quả cần đảm bảo:

+ Xác định mục đích học tập cần đạt được sau chuyến tham quan

+ Lập kế hoạch chi tiết về địa điểm, thời gian, các hoạt động sẽ diễn ra,các lưu ý khi tham gia buổi tham quan, các đầu mối phụ trách

+ Chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất phù hợp, đáp ứng yêu cầu củachuyến tham quan (xe cộ, phương tiện di chuyển, đồ ăn, nước uống, dụng cụ ytế

+ Tập huấn nội quy, chú trọng các điều kiện an toàn của trẻ khi đi thamquan

- Hội thi/cuộc thi:

Hội thi/cuộc thi là một trong những hình thức tổ chức hoạt động hấp dẫn,thú vị và đạt hiệu quả cao trong việc giáo dục trẻ Hội thi mang tính chất thi đuagiữa các cá nhân, các nhóm hoặc tập thể khiến cho người tham gia luôn hoạtđộng tích cực để vươn lên nhằm đạt được thành tích tốt, thực hiện được mục tiêumong muốn Hội thi có thể được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau tùytheo tính chất và phạm vi sử dụng, chẳng hạn như thi vẽ, thi tìm hiểu, thi giảicâu đố, thi khéo tay Nội dung của hội thi cũng rất phong phú, thể hiện tínhsáng tạo và năng động của người thiết kế Đối với trẻ mầm non, hội thi có thểđược tổ chức trong thời gian diễn ra các chủ điểm giáo dục của năm học Tùytheo phạm vi tổ chức, cần chú ý xác định rõ mục tiêu, nội dung, yêu cầu của hộithi, đối tượng tham gia, công tác tổ chức, tuyên truyền, phân công công việc,

Trang 25

chuẩn bị cơ sở vật chất cho hội thi, cơ cấu giải thưởng, cách thức tổ chức Ngoài ra, cũng cần có những phương án dự phòng, dự kiến giải quyết các tìnhhuống phát sinh để tránh những sơ xuất, ảnh hưởng đến chất lượng hội thi.

1.2.6 Các yêu cầu khi tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho trẻ mầm non.

- Đảm bảo môi trường hoạt động trải nghiệm an toàn cho trẻ cả về thể chất,tinh thần (M.Montessori, Dewey, Piaget )

- Môi trường hoạt động phong phú, đa dạng phù hợp với các mục đích,mục tiêu cần đạt của hoạt động trải nghiệm – môi trường là cuộc sống thực củatrẻ (Dewey, Montessori, Vygotsky)

- Nhất thiết giáo viên mầm non phải có chương trình nội dung phát triển trẻhướng đến các mục tiêu phát triển cụ thể: thể chất, nhận thức; ngôn ngữ và giaotiếp; tình cảm xã hội phù hợp với đặc điểm sinh lý trẻ

- Khi thực hiện giáo viên phải tăng cường quan sát từng trẻ để đặt các mụctiêu khác biệt cho từng trẻ trong hoạt động trải nghiệm

- Hoạt động trải nghiệm có sự tương tác xã hội với giáo viên và các bạncùng độ tuổi, trang lứa; để có thể học hỏi, trợ giúp lẫn nhau (Vygotsky,Erikson, )

- Các đồ chơi, công cụ, vật liệu trong hoạt động trải nghiệm kích cỡ phảinhỏ vừa độ tuổi trẻ, có màu sắc hấp dẫn, thật an toàn không gây nguy hiểm chotrẻ, mang tính mô phỏng đồ vật, công cụ lao động

- Trẻ cần một không gian, một thời gian phù hợp với số lượng các trẻ thamgia hoạt động trải nghiệm; thời gian đủ để trẻ có cảm nhận và cảm xúc chínhxác, tích cực trong hoạt động (không nên kéo dài)

- Kết thúc hoạt động trải nghiệm trẻ thực sự có tâm trạng vui thích, hứngkhởi, tích cực; các mục đích mục tiêu phát triển phải đạt được theo đúng chươngtrình kế hoạch đặt ra phù hợp với chủ điểm, chủ đề theo tháng, tuần, ngày

1.2.7 Quy trình tổ chức hoạt động khám phá chủ đề “Thế giới thực vật” theo hướng TN

Áp dụng mô hình trải nghiệm của David Kold có thể đưa ra quy trình

Trang 26

hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổi khám phá chủ đề “Thế giới thực vật” theo hướng trảinghiệm như sau:

Bước 1: Nêu nội dung trải nghiệm

- Kích thích nhu cầu, hứng thú và sự chú ý của trẻ vào nội dung hoạt động

TN bằng các thủ thuật khác nhau

- Nội dung trải nghiệm gắn với kiến thức, kĩ năng cần hình thành cho trẻ.Nội dung trải nghiệm thường gắn với những vấn đề, tình huống, những đốitượng có trong cuộc sống thực của trẻ

- Giáo viên cần nêu rõ và giúp trẻ nắm được nội dung trải nghiệm

Bước 2: Hình thành vốn kinh nghiệm cho trẻ

- Giáo viên cung cấp vốn tri thức (kinh nghiệm) về nội dung học tập chotrẻ qua: đàm thoại, quan sát, tranh ảnh, mô hình, video…

- Giáo viên tổ chức cho trẻ trình bày kết quả (vốn kinh nghiệm) thuđược

Bước 3: Tổ chức hoạt động trải nghiệm

- Trẻ thực hiện HĐTN: Trẻ thực hiện HĐTN dựa trên những kinh nghiệmcủa bản thân tiếp thu được từ bước 2 Giáo viên có thể tổ chức cho trẻ trảinghiệm theo cá nhân, nhóm, hoặc tập thể Trẻ tự thực hiện trải nghiệm dưới sựhướng dẫn, giúp đỡ, điều khiển của giáo viên

- Trẻ suy ngẫm, chia sẻ, thảo luận kết quả trải nghiệm: Sau khi thực hiệntrải nghiệm, trẻ suy ngẫm về kết quả mà mình đạt được và rút ra kinh nghiệmcho bản thân Sau khi suy ngẫm, trẻ có thể chia sẻ với các trẻ khác hoặc giáoviên về những băn khoăn của mình và thảo luận cách khắc phục Giáo viên cóthể hướng dẫn trẻ chia sẻ những nội dung sau:

+ HĐTN được thực hiện như thế nào?

+ Kết quả thu được từ HĐTN?

+ Cảm tưởng của cá nhân sau khi tiến hành trải nghiệm

(Giáo viên để các cá nhân trẻ hay nhóm trẻ phát biểu tự do và giáo viên ghinhận những ý kiến của trẻ)

Bước 4: Hình thành kiến thức

Trang 27

- Giáo viên tổ chức cho trẻ so sánh, đối chiếu cách làm, kết quả trảinghiệm với các trẻ khác Từ đó, giáo viên hướng dẫn trẻ khái quát lại vấn đề trảinghiệm và tự rút ra kết luận, đưa ra khái niệm về vấn đề trải nghiệm đó.

- Giáo viên đưa ra kết luận và khái niệm về vấn đề trải nghiệm

Bước 5: Áp dụng

Giáo viên giúp trẻ vận dụng những kiến thức mới vào các tình huống, hoàncảnh tương tự

1.2.8 Vai trò của dạy học theo hướng TN trong dạy học mầm non

Trong xu thế đổi mới một cách toàn diện của ngành giáo dục, dạy học trảinghiệm đã được đưa vào áp dụng trong tất cả các bậc học kể cả giáo dục mầmnon Dạy học theo hướng TN có vai trò rất lớn trong việc nâng cao chất lượnggiáo dục mầm non

Quá trình dạy học theo hướng TN luôn đặt trẻ vào những hoạt động TN trựctiếp, luôn tạo ra thách thức hấp dẫn trẻ cho nên việc dạy học theo hướng TN tạonhiều cơ hội cho trẻ tự tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh Trong quá trìnhhoạt động TN, trẻ được thỏa sức sáng tạo, tự nhận xét, tự đánh giá, học hỏi lẫnnhau

Dạy học theo hướng TN trẻ phải sử dụng tích cực các giác quan (nghe,nhìn, nếm, sờ, ngửi ) nhờ vậy các giác quan của trẻ được phát triển và dần hoànthiện Khi cho trẻ làm quen với đối tượng trẻ phải tiến hành các thao tác trí tuệnhư phân tích, so sánh, đánh giá, nhận xét, tổng hợp… nhờ đó mà tư duy pháttriển Trong quá trình trò chuyện và đàm thoại giữa giáo viên và trẻ giúp trẻ pháttriển ngôn ngữ, dễ dàng hiểu được những suy nghĩ của mình bằng ngôn ngữ.Hoat động TN giúp trẻ được tiếp xúc, được giáo dục một cách đúng đắn trongMTXQ Mặt khác trong dạy học theo hướng TN ngoài việc trẻ tiếp thu tri thức,rèn luyện kĩ năng còn hình thành ở trẻ những phẩm chất đạo đức đáng quý: lòngyêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường và các hành vi ứng xử có văn hóakhác

Dạy học theo hướng TN đã thay đổi tư duy giáo dục truyền thống từ việcđặt giáo viên vào vị trí trung tâm sang lấy trẻ làm trung tâm Cô không còn tập

Trang 28

trung giảng giải kiến thức, thực hiện các hoạt động TN thay trẻ nữa mà trẻ đượcchủ động tự tạo kiến thức, tự hình thành kĩ năng, thái độ cho bản thân Trẻ từ vaitrò thụ động chuyển sang chủ động trong quá trình học tập Điều này góp phầnphát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo ở trẻ, làm giảm tình trạng “thụ động ởngười học”.

1.3 Chủ đề “Thế giới thực vật” trong chương trình khám phá MTXQ cho trẻ 5 - 6 tuổi

- Biết quá trình phát triển của cây

- Biết lợi ích phong phú của cây, hoa, quả đối với đời sống con người

* Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng chung: quan sát, tri giác, ghi nhớ

- Hình thành, rèn luyện và phát triển các các kĩ năng: so sánh, phân biệtmột số đặc điểm giống và khác nhau của các loại cây Phân nhóm các loại cây,hoa, quả theo các dấu hiệu đặc trưng (cấu tạo, công dụng, màu sắc, hương vị,nơi sống )

* Về thái độ

- Có cảm xúc, ấn tượng về các loại cây, hoa, rau quả

- Hình thành một số thói quen, kĩ năng cần thiết bảo vệ, chăm sóc cây cối,quý trọng người trồng cây và yêu thích thiên nhiên

- Có thái độ và hành vi phù hợp để chăm sóc và bảo vệ môi trường

1.3.2 Nội dung chủ đề “Thế giới thực vật”

Trang 29

Nội dung của chủ đề “Thế giới thực vật” bao gồm các chủ đề nhánh sau:Cây xanh và môi trường sống; Một số loại hoa; Một số loại quả, hạt phổ biến;Một số loại rau phổ biến Nội dung cụ thể của các chủ đề nhánh như sau:

- Cây xanh và môi trường sống

+ Trẻ tìm hiểu về tên gọi, đặc điểm, cấu tạo, lợi ích của cây xanh

+ Những điều kiện cần thiết để cây lớn lên và phát triển

- Một số loại hoa

+ Trẻ tìm hiểu về tên gọi, đặc điểm (màu sắc, hình dáng, cấu tạo, mùihương), lợi ích của các loài hoa đối với cuộc sống của con người

- Một số loại quả, hạt phổ biến

+ Trẻ tìm hiểu về tên gọi,đặc điểm (màu sắc, hình dạng, cấu tạo, mùi vị) vàlợi ích của các loại quả, hạt phổ biến trong đời sống của con người

- Một số loại rau phổ biến

+ Trẻ tìm hiểu về tên gọi, đặc điểm (màu sắc, cấu tạo) và lợi ích của cácloại rau đối với đời sống của con người

1.3.3 Vai trò của hoạt động khám phá chủ đề “Thế giới thực” vật đối với

sự phát triển trẻ mầm non

Dưới đôi mắt trẻ thơ, “Thế giới thực vật” là những đối tượng thân quen,đáng yêu như những người bạn nhỏ Hầu như các em đều yêu thích cỏ cây, hoatrái thiên nhiên Thế giới thực vật rất đỗi gần gũi với trẻ bởi chúng có trong bữa

ăn hằng ngày, trong bài học cô giáo dạy, trong hoạt động vui chơi, thăm quanhay trong các bài thơ, lời ca, câu chuyện kể của trẻ Năm tháng nuôi trẻ khônlớn và trẻ có những hiểu biết nhất định về các đối tượng trong thế giới thực vật

Từ đó, trẻ có thể áp dụng những hiểu biết của mình để sử dụng các đối tượngthực vật một cách an toàn và hợp lý, giúp cho những hiểu biết trở nên có ý nghĩahơn, phục vụ tốt hơn cho cuộc sống của trẻ

Mỗi một đứa trẻ sinh ra đã có nhu cầu tìm hiểu, khám phá MTXQ Đứa trẻnào cũng mang sẵn trong mình trí tò mò, lòng ham hiểu biết Thế giới thực vật

vô cùng phong phú và hấp dẫn, muôn màu, muôn vẻ, chính điều này đã thôi thúc

sự tò mò, ham khám phá ở trẻ, gợi lên trong tâm trí các em bao thắc mắc: Đây là

Trang 30

cái gì? Tại sao cây lại có màu xanh? Cây được trồng để làm gì? Để trả lời chohàng vạn câu hỏi vì sao ấy, chúng ta chỉ có thể để trẻ tự mình tham gia vào hoạtđộng khám phá “Thế giới thực vật” nhằm thỏa mãn trí tò mò của trẻ Việc tổchức cho trẻ khám phá với “Thế giới thực vật” trước hết nhằm thỏa mãn nhu cầunhận thức, nâng cao hiểu biết về thế giới xung quanh của trẻ, cung cấp cho trẻnhững hiểu biết sơ đẳng về thực vật như tên gọi, cấu tạo, đặc điểm, nơi sống,lợi ích, quy luật phát triển hình thành và phát triển ở trẻ các thao tác, kĩ năng

tư duy như quan sát, so sánh, phân loại, xếp nhóm Từ đó làm nảy sinh ở trẻphẩm chất đạo đức đáng quý đó là: tình yêu cây cỏ, hoa lá và ý thức chăm sóc,bảo vệ môi trường

Như vậy, Thế giới thực vật vừa là môi trường sống, điều kiện sống; vừa làđối tượng nghiên cứu của trẻ, vừa là phương tiện để trẻ học, vui chơi

1.4 Đặc điểm phát triển tâm sinh lý của trẻ 5 - 6 tuổi.

* Sự phát triển chú ý của trẻ 5 - 6 tuổi

Nhiều phẩm chất chú ý của trẻ đã được phát triển, trẻ biết hướng ý thức củamình vào các đối tượng cần cho vui chơi, học tập hoặc lao động tự phục vụ.Trẻ có khả năng chú ý có chủ định từ 37 – 51 phút, đối tượng chú ý hấpdẫn, nhiều thay đổi, kích thích được sự tò mò, ham hiểu biết của trẻ

Trẻ có thể phân phối được chú ý vào 2, 3 đối tượng cùng một lúc, tuy nhiênthời gian phân phối chú ý chưa bền vững, dễ dao động

Di chuyển chú ý của trẻ nhanh, nếu sự hướng dẫn di chuyển tốt Sự phântán chú ý ở trẻ còn mạnh, nhiều khi trẻ không tự chủ được do xung lực bản năngchi phối Do vậy cần thay đổi đồ chơi, trò chơi hấp dẫn hơn

Ở giai đoạn này ý nghĩa của âm thanh làm cho trẻ đã chú ý nhiều Từ âmthanh bên ngoài, trẻ biết chú ý tập trung vào sự suy nghĩ, cảm xúc bên trong óctrẻ

Cần luyện tập các phẩm chất chú ý cho trẻ qua các trò chơi và các tiết học

* Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ 5 - 6 tuổi

Trẻ sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ theo các hướng:

- Nắm vững ngữ âm và ngữ điệu khi sử dụng tiếng mẹ đẻ: Trẻ biết đọc diễn

Trang 31

cảm, biết dùng điệu bộ bổ sung cho ngôn ngữ nói.

- Vốn từ và cơ cấu ngữ pháp phát triển

Các tính chất ngôn ngữ thường gặp ở trẻ 5 - 6 tuổi là:

- Ngôn ngữ giải thích, trẻ có nhu cầu nhận sự giải thích và cũng thích giảithích cho các bạn

- Ngôn ngữ tình huống (hoàn cảnh) do giao tiếp với người xung quanhbằng những thông tin mà trẻ trực tiếp tri giác được trong khung cảnh

- Tính mạch lạc rõ ràng: do vốn từ của trẻ chiếm 50% là danh từ, nên câunói của trẻ thường ngắn gọn, rõ ràng

- Tính địa phương trong ngôn ngữ nền văn hoá của địa phương, cộng đồngthể hiện rõ trong ngôn ngữ của trẻ ( nói ngọng, nói mất dấu )

- Tính cá nhân đã bộc lộ rõ qua các sắc thái khác nhau của trẻ, đặc biệt ởchức năng ngôn ngữ biểu cảm

Việc sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp và các tính chất của ngôn ngữ ở trẻphụ thuộc phần lớn vào việc hướng dẫn và sự gương mẫu về lời nói của ngườilớn

* Sự phát triển các quá trình nhận thức của trẻ 5 - 6 tuổi

Các hiện tượng tâm lý như tri giác, trí nhớ, tưởng tượng về cơ bản là sự nốitiếp sự phát triển ở lứa tuổi từ 4 - 5 tuổi nhưng chất lượng mới hơn Thể hiện ở:

- Mức độ phong phú của các kiểu loại

- Mức độ chủ định các quá trình tâm lý rõ ràng hơn, có ý thức hơn

- Tính mục đích hình thành và phát triển ở mức độ cao hơn

- Độ nhạy cảm của các giác quan được tinh nhạy hơn

- Khả năng kiềm chế các phản ứng tâm lý được phát triển

Ở đây chúng ta chỉ đề cập tới quá trình tâm lý phát triển mạnh mẽ và đặctrưng nhất, đó là tư duy

Sự phát triển tư duy ở độ tuổi này mạnh mẽ về kiểu loại, các thao tác vàthiết lập nhanh chóng các mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng, thông tingiữa mới và cũ, gần và xa

Đặc tính chung của sự phát triển tư duy:

- Trẻ đã biết phân tích tổng hợp không chỉ dừng lại ở đồ vật, hình ảnh mà

Trang 32

ngay cả từ ngữ.

- Tư duy của trẻ dần dần mất đi tính duy kỷ, tiến dần đến khách quan, hiệnthực hơn

- Dần dần trẻ phân biệt được thực và hư

- Đã có tư duy trừu tượng với các con số, không gian, thời gian, quan hệ xãhội

- Ý thức rõ về những ý nghĩ, tình cảm của mình, trách nhiệm đối với hànhvi

- Các phẩm chất của tư duy đã bộc lộ đủ về cấu tạo và chức năng hoạt độngcủa nó như tính mục đích, độc lập sáng tạo, tính linh hoạt, độ mềm dẻo

Ở trẻ 5 - 6 tuổi phát triển cả 3 loại tư duy, tư duy hành động trực quan vẫnchiếm ưu thế Tuy nhiên do nhiệm vụ hoạt động mà cả loại tư duy hình ảnh trựcquan, tư duy trừu tượng được phát triển ở trẻ Loại tư duy này giúp trẻ đến gầnvới hiện thực khách quan

* Sự phát triển cảm xúc, tình cảm và ý chí của trẻ 5 - 6 tuổi

- Sự phát triển xúc cảm và tình cảm:

Ở lứa tuổi này trẻ xuất hiện tình cảm bạn bè

Đời sống xúc cảm, tình cảm ổn định hơn so với trẻ 4 - 5 tuổi, mức độphong phú, phức tạp tăng dần theo các mối quan hệ giao tiếp với những ngườixung quanh

Các sắc thái xúc cảm con người trong quan hệ với các loại lứa tuổi khácnhau, vị trí xã hội khác nhau, được hình thành như: Tình cảm mẹ con, ông bà,anh chị em, tình cảm với cô giáo, với người thân, người lạ

Tuy nhiên đời sống xúc cảm của trẻ còn dễ dao động, mang tính chất tìnhhuống

Tình cảm trí tuệ: Tình cảm trí tuệ của trẻ phát triển, mỗi nhận thức mới đềukích thích niềm vui, hứng thú, sự say mê thích thú của trẻ; tính tò mò ham hiểubiết, làm nảy sinh nhiều xúc cảm tích cực; trong vui chơi, học tập, lao động tựphục vụ nhiều thành công thất bại củng cố sự phát triển tình cảm trí tuệ ở trẻ.Tình cảm đạo đức: Do lĩnh hội được ý nghĩa các chuẩn mực hành vi tốt,xấu Qua vui chơi giao tiếp với mọi người; do các thói quen nếp sống tốt được

Trang 33

gia đình, các lớp mẫu giáo xây dựng cho trẻ Trẻ ý thức được nhiều hành vi tốtđẹp cần thực hiện để vui lòng mọi người.

Tình cảm thẩm mỹ: Qua các tiết học nghệ thuật tạo hình, âm nhạc, tìm hiểuMTXQ Cùng với những nhận thức về cái đẹp tự nhiên, hài hoà về bố cục, sắpxếp trong gia đình và lớp học Trẻ ý thức rõ nét về cái đẹp cái xấu theo chuẩn(lúc đầu theo chuẩn của bé dần dần phù hợp với đánh giá của những người xungquanh ) xúc cảm thẩm mỹ, óc thẩm mỹ phát triển

- Sự phát triển ý chí:

Do có khả năng làm chủ được nhiều hành vi, được người lớn giao chonhiều việc nhỏ Trẻ dần dần đã xác định rõ mục đích của hành động Trẻ dầndần tách động cơ ra khỏi mục đích với sự cố gắng hoàn thành nhiệm vụ

Trẻ muốn chơi trò chơi, trẻ muốn được nghe kể chuyện nhiều hơn nhưngkhông được cô giáo đáp ứng, phải chuyển trò chơi mà trẻ không thích

Tính mục đích càng ngày càng được trẻ ý thức và cố gắng hoàn thành công việc

Tính kế hoạch xuất hiện, trẻ biết sắp xếp "công việc" vui chơi và phải quétnhà, nhặt rau để khi mẹ về là mọi việc phải xong cho mẹ hài lòng

Tinh thần trách nhiệm bản thân dần dần được hình thành ở trẻ

Sự phát triển ý chí mạnh hay yếu tuỳ thuộc phần lớn vào sự GD, các biệnpháp GD của cha mẹ, cô giáo và những người lớn xung quanh

* Sự xác định ý thức bản ngã của trẻ mẫu giáo lớn

Tiền đề của ý thức bản ngã là việc tự tách mình ra khỏi người khác đã đượchình thành từ cuối tuổi ấu nhi Tuy nhiên phải trải qua một quá trình phát triểnthì ý thức bản ngã của trẻ mới được xác định rõ ràng Đến cuối tuổi mẫu giáo,trẻ mới hiểu được mình như thế nào, có những phẩm chất gì, những người xungquanh đối xử với mình ra sao, và tại sao mình có hành động này hay hành độngkhác ý thức bản ngã được thể hiện rõ nhất trong sự tự đánh giá về thành công

và thất bại của mình, về những ưu điểm và khuyết điểm của bản thân, về nhữngkhả năng và cả sự bất lực nữa

Để đánh giá bản thân một cách đúng đắn, đầu tiên đứa trẻ phải học cáchđánh giá người khác và nghe những người xung quanh đánh giá mình như thế

Trang 34

Thoạt đầu sự đánh giá của trẻ về người khác còn phụ thuộc nhiều vào thái

độ của nó đối với người này Chẳng hạn mọi đứa trẻ đều đánh giá mẹ mình baogiờ cũng tốt

Cuối tuổi mẫu giáo lớn, trẻ nắm được kỹ năng so sánh mình với ngườikhác, điều này là cơ sở để tự đánh giá một cách đúng đắn hơn và cũng là cơ sở

để noi gương những người tốt, việc tốt

Ở tuổi 5-6 tuổi, sự tự ý thức còn được biểu hiện rõ trong sự phát triển giớitính của trẻ Trẻ không những nhận ra mình là trai hay gái mà còn biết nếu mình

là trai hay gái thì hành vi này phải thể hiện như thế nào cho phù hợp với giớitính của mình

Ý thức bản ngã được xác định rõ ràng giúp trẻ điều khiển và điều chỉnhhành vi của mình dần dần phù hợp với những chuẩn mực, những quy tắc xã hội,

từ đó hành vi của trẻ mang tính xã hội

Ý thức bản ngã được xác định rõ ràng còn cho phép trẻ thực hiện các hànhđộng có chủ tâm hơn Nhờ đó các quá trình tâm lý mang tính chủ định rõ rệt

* Bước ngoặt 6 tuổi và chuẩn bị tâm lý cho trẻ vào học lớp 1

Thời điểm lúc trẻ tròn 6 tuổi là một bước ngoặt quan trọng của trẻ em Ở độtuổi mẫu giáo lớn là thời kỳ trẻ đang tiến vào bước ngoặt đó với sự biến đổi củahoạt động chủ đạo Hoạt động vui chơi vốn giữ vị trí chủ đạo trong trong suốtthời kỳ mẫu giáo, nhưng vào cuối tuổi này không còn giữ nguyên dạng hoànchỉnh của nó, những yếu tố của hoạt động học tập bắt đầu nảy sinh

Cuối giai đoạn mẫu giáo lớn, trẻ đã có những tiền đề cần thiết của sự chínmuồi đến trường về các mặt tâm sinh lý, nhận thức, trí tuệ ngôn ngữ và tâm thế

để trẻ có thể thích nghi bước đầu với điều kiện học tập ở lớp 1

Việc chuẩn bị cho trẻ vào học lớp 1 là chuẩn bị những tiền đề, những yếu

tố của hoạt động học tập để có thể thích ứng tốt nhất, nhanh nhất đối với việchọc ở lớp 1

Trang 35

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Qua nghiên cứu cơ sở lý luận của việc cho trẻ 5 – 6 tuổi khám phá chủ đề

“Thế giới thực vật” theo hướng TN chúng tôi nhận thấy rằng Việc cho trẻ khámphá theo hướng TN hết sức cần thiết, do vậy mỗi chúng ta cần có cái nhìn kháchquan và tổng thể về đặc điểm phát triển tâm sinh lý của trẻ, về mục tiêu, nộidung, phương pháp, hình thức giáo dục… và các yếu tố khách quan như: giađình, xã hội… để việc tổ chức hoạt động TN cho trẻ đạt kết quả cao hơn, giúptrẻ có kiến thức, kĩ năng để tham gia trải nghiệm vào cuộc sống xung quanh mộtcách tích cực và có hiệu quả

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HƯỚNG DẪN TRẺ 5 - 6 TUỔI KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ “THẾ GIỚI THỰC VẬT”

THEO HƯỚNG TRẢI NGHIỆM 2.1 Vài nét về khách thể và địa bàn nghiên cứu

Trường Mầm non Đồng Mỹ được thành lập từ tháng 12 năm 1994.Trường có bề dày lịch sử trong hoạt động dạy và học Trường Mầm non Đồng

Mỹ không ngừng lớn mạnh và trưởng thành về mọi mặt Cơ sở vật chất nhàtrường đổi thay nhanh chóng, ngày càng khang trang và hiện đại, đáp ứng nhucầu chăm sóc – giáo dục – nuôi dưỡng trẻ, tạo môi trường giáo dục thân thiện,

an toàn, xanh, sạch, đẹp trong nhà trường Nhiều năm liền trường đều có giáoviên, học sinh tham gia đạt giải cao trong các hội thi cấp Thành phố và cấpTỉnh

* Đội ngũ cán bộ giáo viên

- Đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên: 26 người

- Số lớp: 07 ( 1 lớp nhà trẻ; 02 lớp mẫu giáo bé; 02 lớp mẫu giáo nhỡ; 02lớp mẫu giáo lớn) số trẻ trên mỗi nhóm lớp tương đối đông Bình quân 40 trẻ/ 1lớp

* Thuận lợi :

- Trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo chuyên môn của phòng GD&ĐT thành phố, Sở GD&ĐT Quàng Bình

- Địa phương luôn quan tâm tạo mọi điều kiện để xây dựng, tăng trưởng cơ

sở vật chất đấp ứng với yêu cầu đổi mới

- Nhà trường luôn đặt nhiều thành tích cao trong các hoạt động, là một trong những trường dẫn đầu toàn tỉnh nên luôn tạo động lực để đội ngũ ngày một phát huy và xác định rõ trách nhiệm của mình trong công việc được giao

- Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường đoàn kết, có tinh thầntrách nhiệm cao với công việc được giao, có ý thức học tập, bồi dưỡng năng lực

sư phạm

Trang 37

- Số trẻ điều tra trên địa bàn tương đối đông, số lớp ít nên tình trạng quátải số trẻ/ lớp vẫn chưa khắc phục được.

- Cơ sở vật chất của nhà trường bắt đầu xuống cấp; địa phương không cónguồn kinh phí hỗ trợ trong việc xây dựng cơ sở vật chất, cải tạo, sửa chữa muasắm trang thiết bị

- Hiện tại nhà trường còn thiếu phòng học chức năng

- Một số ít giáo viên tuy đạt chuẩn, trên chuẩn về trình độ đào tạo nhưngvẫn còn hạn chế về năng lực chuyên môn, chưa có sự sáng tạo trong việc đổimới phương pháp “ lấy trẻ làm trung tâm”

2.2 Thực trạng hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổi khám phá chủ đề “ Thế giới thực vật” theo hướng TN

2.2.1 Mục đích khảo sát

Chúng tôi tiến hành khảo sát nhằm mục đích:

- Đánh giá nhận thức và sự hiểu biết của giáo viên về vai trò của HĐTN đốivới sự phát triển của trẻ

- Đánh giá thực trạng tổ chức hướng dẫn khám phá chủ đề “Thế giới thựcvật” cho trẻ 5 - 6 tuổi theo hướng TN

- Đánh giá thực trạng nhận thức của trẻ 5 - 6 tuổi về chủ đề “Thế giới thựcvật” trong quá trình khám phá MTXQ

2.2.2 Đối tượng và phạm vi khảo sát

* Đối tượng khảo sát

- Chúng tôi tiến hành khảo sát 20 giáo viên đang trực tiếp công tác và giảng

dạy tại trường MN Đồng Mỹ – Đồng Hới – Quảng Bình Trong đó có 2 cán bộphụ trách quản lý chuyên môn Hầu hết cán bộ và giáo viên đều có sức khỏe tốt,năng lực giáo dục và kinh nghiệm chăm sóc trẻ tương đương nhau, được đào tạochuyên ngành mầm non có trình độ cao đẳng trở lên

- 60 trẻ trong độ tuổi 5 – 6 tuổi tại trường Mầm non Đồng Mỹ Trẻ có sứckhỏe tốt, điều kiện chăm sóc, giáo dục tương đương nhau

* Phạm vi khảo sát

- Khảo sát tại trường Mầm non Đồng Mỹ – Đồng Hới – Quảng Bình

Trang 38

2.2.3 Thời gian tiến hành khảo sát

Thực trạng được tiến hành khảo sát từ tháng 5/2020 đến tháng 6/2020

2.2.4 Nội dung khảo sát thực trạng

Nội dung khảo sát thực trạng gồm:

- Khảo sát nhận thức của giáo viên về vai trò của HĐTN cũng như mức độ

sử dụng và cách thức tổ chức hướng dẫn trẻ 5 - 6 tuổi khám phá chủ đề “Thếgiới thực vật” theo hướng TN

- Khảo sát mức độ nhận thức của trẻ 5 - 6 tuổi về chủ đề “Thế giới thựcvật”

2.2.5.Phương pháp khảo sát thực trạng

Chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp quan sát: Mục đích của phương pháp này là quan sát tìm

hiểu cách sử dụng các phương tiện thiết bị, cách tổ chức theo hướng TN cho trẻ,các hoạt động của trẻ 5 - 6 tuổi

+ Quan sát trẻ: Quan sát khả năng hứng thú của trẻ.

+ Quan sát giáo viên: Chúng tôi quan sát cách thức giáo viên sử dụng một

số biện hướng dẫn hoạt động TN cho trẻ, quan sát thái độ và cách ứng xử củagiáo viên đối với trẻ, quan hệ với trẻ trong quá trình thực hiện

- Phương pháp đàm thoại: Thực hiện trên cô và trẻ

- Phương pháp điều tra bằng Anket: Trưng cầu ý kiến của 20 GV đang trực

tiếp giảng dạy tại trường MN Đồng Mỹ – Đồng Hới - Quảng Bình

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm của hoạt động

+ Nghiên cứu giáo án và giờ dạy của GV

+ Ghi lại các phương pháp, biện pháp giáo viên đã sử dụng khi tiến hànhtiết học

+ Nhật ký theo dõi trẻ của cô đứng lớp

- Phương pháp thống kê toán học: Chúng tôi sử dụng phương pháp thống

kê toán học để xử lý các số liệu thu thập được

- Phương pháp nghiên nghiên cứu tài liệu: Phân tích, tổng hợp các thông

tin trong các Công văn, Chỉ thị, Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giáo án

Trang 39

của một số giáo viên mầm non để tìm hiểu thực trạng dạy học trẻ 5 - 6 tuổi theohướng TN.

2.2.6 Xây dựng tiêu chí và thang đánh giá khả năng nhận thức của trẻ 5

- 6 tuổi về chủ đề “Thế giới thực vật” theo hướng TN

Trên cơ sở nghiên cứu về mục đích, nội dung khả năng nhận thức cho trẻ 5

- 6 tuổi ở về chủ đề “Thế giới thực vật” theo hướng TN, chúng tôi đánh giá kếtquả qua các tiêu chí sau:

* Tiêu chí đánh giá

- Tiêu chí 1: Trẻ có cảm xúc tích cực trong HĐTN

- Tiêu chí 2: Trẻ tích cực, chủ động tham gia vào HĐTN

- Tiêu chí 3: Trẻ thực hiện thao tác tư duy có hiệu quả

- Tiêu chí 4: Trẻ vận dụng kinh nghiệm vào cuộc sống

* Thang đánh giá

- Thang đánh giá được chia làm 3 mức:

+ Tiêu chí 1: Trẻ có cảm xúc tích cực trong HĐTN

Mức độ 1: Trẻ thể hiện niềm vui thích, hứng thú, mạnh dạn, tự tin giao tiếp

với giáo viên và bạn

Mức độ 2: Trẻ có biểu hiện hứng thú nhưng không ổn định.

Mức độ 3: Trẻ không hứng thú, thoải mái khi tham gia vào hoạt động.

+ Tiêu chí 2: Trẻ tích cực, chủ động tham gia vào HĐTN

Mức độ 1: Trẻ tích cực, chủ động lựa chọn, tự mình tham gia hoạt động Mức độ 2: Trẻ có biểu hiện tích cực tham gia nhưng không ổn định.

Mức độ 3: Trẻ chưa tích cực, tham gia miễn cưỡng.

+ Tiêu chí 3: Trẻ thực hiện thao tác tư duy có hiệu quả

Mức độ 1: Trẻ biết quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hóa đối tượng

theo các dấu hiệu rõ nét

Mức độ 2: Trẻ biết quan sát, phân tích đối tượng, tuy nhiên trong việc so

sánh trẻ còn gặp nhiều khó khăn

Mức độ 3: Trẻ biết quan sát, bắt đầu tập trung vào đối tượng tuy nhiên vẫn

còn khó khăn trong việc phân tích, phân nhóm đối tượng

Trang 40

+ Tiêu chí 4: Trẻ vận dụng kinh nghiệm vào cuộc sống

Mức độ 1: Trẻ chủ động chia sẻ, vận dụng linh hoạt, sáng tạo vào các hoạt

động và sinh hoạt hằng ngày

Mức độ 2: Trẻ chủ động vận dụng nhưng chưa tích cực ở một số hoạt động Mức độ 3: Trẻ vận dụng kinh nghiệm còn hạn chế.

Với những tiêu chí và thang đánh giá trên chúng tôi đưa ra mức điểm cụ thể đểđánh giá mức độ nhận thức của trẻ về một số biện pháp hướng dẫn cho trẻ 5 - 6 tuổitheo hướng TN như sau:

Nhận thức của giáo viên về vai trò của HĐTN đối với sự phát triển của trẻ

Chúng tôi đã sử dụng phiếu điều tra đối với 20 giáo viên trường mầm nonĐồng Mỹ về sự nhận thức của giáo viên về vai trò của HĐTN đối với sự pháttriển của trẻ Sau khi phát phiếu điều tra, thu thập và xử lý, chúng tôi thu đượckết quả điều tra như sau:

Bảng2.1 Thống kê kết quả điều tra nhận của giáo viên về vai trò hoạt động trải

nghiệm đối với sự phát triển của trẻ

là không quan trọng Như vậy, có thể khẳng định, HĐTN là là một hình thức dạy

Ngày đăng: 16/10/2021, 23:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Quỳnh Anh (2014), Học tập qua trải nghiệm trên thế giới, Tạp chí Công nghệ giáo dục số 02, Tháng 6/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào Quỳnh Anh (2014)
Tác giả: Đào Quỳnh Anh
Năm: 2014
2. Phạm Tuấn Anh (biên dịch) (2008), Kinh nghiệm và giáo dục, NXB Tri Thức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm và giáo dục
Tác giả: Phạm Tuấn Anh (biên dịch)
Nhà XB: NXB TriThức
Năm: 2008
3. Đào Thanh Âm (2005), Giáo dục học mầm non (tập 3), NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học mầm non
Tác giả: Đào Thanh Âm
Nhà XB: NXB Đại học sưphạm Hà Nội
Năm: 2005
5. Bộ GD&ĐT (2016), Chương trình giáo dục mầm non, NXB Giáo dục 6. Bộ GD&ĐT (2007), Hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục mầm non mẫu giáo lớn (5-6 tuổi), NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục mầm non," NXB Giáo dục6. Bộ GD&ĐT (2007"), Hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục mầm nonmẫu giáo lớn (5-6 tuổi)
Tác giả: Bộ GD&ĐT (2016), Chương trình giáo dục mầm non, NXB Giáo dục 6. Bộ GD&ĐT
Nhà XB: NXB Giáo dục6. Bộ GD&ĐT (2007")
Năm: 2007
7. Carol Garhart Mooney, Các lý thuyết về trẻ em của Dewey, Montessori, Erikson, Piaget & Vygotsky, NXB Lao động, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các lý thuyết về trẻ em của Dewey, Montessori,Erikson, Piaget & Vygotsky
Nhà XB: NXB Lao động
8. Trần Thị Gái (2017), Vận dụng mô hình trải nghiệm của David Kolb để xây dựng chu trình hoạt động trải nghiệm trong dạy học, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Nghiên cứu Giáo dục, Tập 33, số 3 (2016) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng mô hình trải nghiệm của David Kolb đểxây dựng chu trình hoạt động trải nghiệm trong dạy học
Tác giả: Trần Thị Gái
Năm: 2017
9. Quốc Tú Hoa (2014), Cẩm nang nuôi dạy con theo phương pháp Montessori, NXB Phụ nữ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nuôi dạy con theo phương phápMontessori
Tác giả: Quốc Tú Hoa
Nhà XB: NXB Phụ nữ
Năm: 2014
10. Ngô Công Hoàn (2016), Phương pháp tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho trẻ lứa tuổi mầm non (từ lọt lòng đến 6 tuổi), Kỉ yếu Hội thảo đổi mới phương pháp giáo dục mầm non, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội, tr 20-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp tổ chức các hoạt động trảinghiệm cho trẻ lứa tuổi mầm non (từ lọt lòng đến 6 tuổi)
Tác giả: Ngô Công Hoàn
Năm: 2016
11. Ngô Hiểu Huy (2013), Phương pháp giáo dục Montessori – Phương pháp giáo dục tối ưu dành cho trẻ 0- 6 tuổi. NXB Phụ nữ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giáo dục Montessori – Phươngpháp giáo dục tối ưu dành cho trẻ 0- 6 tuổi
Tác giả: Ngô Hiểu Huy
Nhà XB: NXB Phụ nữ
Năm: 2013
12. John Deway (2012), Kinh nghiệm và giáo dục. Nxb Trẻ, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm và giáo dục
Tác giả: John Deway
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 2012
14. Maria Montessori, Phương pháp giáo dục Montessori sức thẩm thấu của tâm hồn, NXB Đại học sư phạm, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giáo dục Montessori sức thẩm thấu củatâm hồn
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
15. Võ Trung Minh (2015), Giáo dục môi trường dựa vào trải nghiệm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học, Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục môi trường dựa vào trải nghiệm trongdạy học môn Khoa học ở tiểu học
Tác giả: Võ Trung Minh
Năm: 2015
16. Lê Thị Ninh (2006), Phương pháp cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp cho trẻ làm quen với môi trường xungquanh
Tác giả: Lê Thị Ninh
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2006
17. Paula Polk Lillard (1996), Phương pháp Montessori ngày nay (Nguyễn Thúy Uyên Phương dịch). NXB Khoa học Xã hội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp Montessori ngày nay
Tác giả: Paula Polk Lillard
Nhà XB: NXB Khoa học Xã hội. Hà Nội
Năm: 1996
18. Hoàng Thị Phương (2008), Lí luận và phương pháp hướng dẫn trẻ làm quen với môi trường xung quanh, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận và phương pháp hướng dẫn trẻ làmquen với môi trường xung quanh
Tác giả: Hoàng Thị Phương
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2008
19. Hoàng Thị Phương (Chủ biên) ( 2018), Tổ chức hoạt động giáo dục theo hướng trải nghiệm cho trẻ mầm non, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Thị Phương (Chủ biên) ( 2018), "Tổ chức hoạt động giáo dục theohướng trải nghiệm cho trẻ mầm non
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
20. Đinh Hồng Thái (2006), Phương pháp phát triển lời nói trẻ em, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phát triển lời nói trẻ em
Tác giả: Đinh Hồng Thái
Nhà XB: NXBĐại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2006
21. Đinh Thị Kim Thoa, 2014, Hoạt động trải nghiệm sáng tạo – góc nhìn từ lý thuyết “Học từ trải nghiệm”, Kỉ yếu hội thảo về Hoạt động trải nghiệm sáng tạo của học sinh phổ thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo – góc nhìn từlý thuyết “Học từ trải nghiệm”
22. L.X Vygotxki (1997), Tuyển tập tâm lí học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội 23. Sở GD&ĐT Hà Nội (2007), Giáo trình tổ chức cho trẻ nhận thức môi trường xung quanh, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập tâm lí học", NXB Đại học Quốc gia Hà Nội23. Sở GD&ĐT Hà Nội (2007), "Giáo trình tổ chức cho trẻ nhận thức môitrường xung quanh
Tác giả: L.X Vygotxki (1997), Tuyển tập tâm lí học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội 23. Sở GD&ĐT Hà Nội
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội23. Sở GD&ĐT Hà Nội (2007)
Năm: 2007
24. Lê Thanh Vân (2006), Giáo trình Sinh lý học trẻ em, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Sinh lý học trẻ em
Tác giả: Lê Thanh Vân
Nhà XB: NXB Đại học sưphạm
Năm: 2006

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w