tín dụng để tìm ra các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro là một yêu cầucấp thiết, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Ngânhàng.Với kiến thức lý luận cơ bản ti
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM 4
1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM 4
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng 4
1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng 5
1.1.2.1 Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội 5
1.1.2.2 Tín dụng là trung gian để dẫn các tác động của của Nhà nước tới các mục tiêu kinh tế vĩ mô 5
1.1.2.3 Tín dụng là công cụ để thực hiện các chính sách xã hội 6
1.1.3 Phân loại tín dụng 7
1.1.3.1 Căn cứ theo thời hạn của khoản tín dụng: 7
1.1.3.2 Căn cứ theo đảm bảo tín dụng: 7
1.1.3.3 Căn cứ theo mục đích tín dụng: 7
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.2.1 Khái niệm và bản chất rủi ro tín dụng 8
1.2.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 11
1.2.3 Những thiệt hại từ rủi ro tín dụng 11
1.2.3.1 Đối với nền kinh tế 11
1.2.3.2 Đối với ngân hàng 12
1.2.4 Các dấu hiệu cho thấy khoản tín dụng có rủi ro 13
1.2.4.1 Xuất phát từ môi trường khách quan 13
1.2.4.2 Xuất phát từ phía khách hàng: 14
1.2.4.3 Các dấu hiệu liên quan đến nghĩa vụ trả nợ của khách hàng với ngân hàng 15
1.2.5 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 16
1.2.5.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 16
Trang 21.2.5.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay 18
1.2.6 Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 19
1.2.6.1 Nhóm biện pháp truyền thống 19
1.2.6.2 Nhóm biện pháp sử dụng các công cụ phái sinh 27
1.2.7 Các chỉ tiêu đánh giá và nhận biết rủi ro tín dụng 30
1.2.7.1 Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu 30
1.2.7.2 Tỷ lệ nợ xấu 31
1.2.7.3 Tỷ lệ mất vốn 31
1.2.7.4 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 31
1.2.7.5 Mức độ tập trung tín dụng 32
1.3 KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM 35
1.3.1 Kinh nghiệm về quản lý rủi ro tín dụng từ một số ngân hàng trên thế giới 35
1.3.1.1 Kinh nghiệm của Canada 35
1.3.1.2 Kinh nghiệm của Thái Lan 36
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các NHTM ở Việt Nam trong việc quản lý rủi ro tín dụng 37
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK 39
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TECHCOMBANK 39
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NH Techcombank 39
2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của NH Techcombank năm 2006 – 2008 41
2.1.2.1 Huy động vốn 41
2.1.2.2 Hoạt động cho vay 43
2.1.2.3 Hoạt động phi tín dụng 44
Trang 32.2 KHÓ KHĂN, TỒN TẠI TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG TECHCOMBANK 45
2.2.1 Tình hình về hoạt động cho vay tại NH Techcombank 45
2.2.1.1 Tình hình cho vay theo loại hình doanh nghiệp 46
2.2.1.2 Tình hình cho vay theo loại tiền tại NH Techcombank: 47
2.2.1.3 Tình hình cho vay theo thời hạn: 49
2.2.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại NH Techcombank 50
2.2.2.1 Thực trạng nợ quá hạn 50
2.2.2.2 Thực trạng nợ xấu 55
2.2.2.3 Thực trạng trích lập và sử dụng dự phòng 56
2.2.2.4 Mức độ tập trung tín dụng 58
2.3 ĐÁNH GIÁ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK 59
2.3.1 Những biện pháp mà ngân hàng đã thực hiện được để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 59
2.3.1.1 Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý 59
2.3.1.2 Kiểm soát cho vay 60
2.3.1.3 Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 61
2.3.1.4 Thực hiện nghiêm ngặt công tác thế chấp tài sản 62
2.3.1.5 Tuyển dụng và đào tạo đội ngũ cán bộ tín dụng có chuyên môn và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp 63
2.3.1.6 Thực hiện phân tán rủi ro 63
2.3.2 Một số kết quả đạt được trong công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 64
2.3.3 Những tồn tại trong hoạt động cho vay và nguyên nhân 65
2.3.3.1 Những tồn tại 65
2.3.3.2 Nguyên nhân của những tồn tại 66
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK 72
Trang 43.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CHUNG CỦA NH
TECHCOMBANK 72
3.2 PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ, KẾ HOẠCH NĂM 2009 CỦA NGÂN HÀNG TECHCOMBANK 73
3.2.1 Định hướng hoạt động chung 73
3.2.2 Các định hướng kinh doanh chính năm 2009 73
3.2.2.1 Một số mục tiêu tài chính chủ yếu của năm 2009 73
3.2.2.2 Hoạt động đầu tư: 74
3.2.2.3 Phát triển mạng lưới: 75
3.2.2.4 Nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ: 75
3.2.2.5 Hoàn thiện công nghệ hiện đại hoá ngân hàng: 75
3.2.2.6 Công tác truyền thông: 76
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK 76
3.3.1 Nâng cao chất lượng thẩm định và đánh giá mức độ rủi ro của mỗi khoản vay trước khi quyết định cho vay 76
3.3.1.1 Nâng cao chất lượng thẩm định 76
3.3.1.2 Đánh giá mức độ rủi ro của từng khoản vay trước khi đưa ra quyết định cho vay 77
3.3.2 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các khoản vay 80
3.3.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng 82
3.3.4 Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng 84
3.3.5 Sử dụng các công cụ phái sinh 85
3.3.6 Thực hiện các biện pháp phân tán rủi ro 86
3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 88
3.4.1 Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành liên quan 88
3.4.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 89
Trang 5BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
NH Techcombank Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Cơ cấu huy động vốn của NH Techcombank 41Bảng 2.2 Dư nợ cho vay của Techcombank theo các ngành kinh tế 43
Bảng 2.4: Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn 51Bảng 2.5: Tình hình nợ quá hạn theo ngành kinh tế 54Bảng 2.6: Tình hình nợ xấu tại NH Techcombank 55Bảng 2.7: Tình hình trích lập và sử dụng dự phòng tại Techcombank 57
Biểu đồ 2.2: Tình hình cho vay theo loại hình doanh nghiệp 46Biểu đồ 2.3: Tình hình cho vay theo loại tiền tại NH Techcombank 47Biểu đồ 2.4: Tình hình cho vay theo thời hạn tại NH Techcombank 49Biểu đồ 2.5: Tình hình nợ qúa hạn theo thời hạn của NH
Techcombank
52
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Nền kinh tế thị trường ở Việt Nam đang trên đà phát triển một cáchmạnh mẽ, chúng ta đang có rất nhiều điều kiện thuận lợi để tiến lên trở thànhmột nước công nghiệp tiến tiến, song đấy cũng là một môi trường cạnh tranhrất khắc nghiệt- đòi hỏi mỗi chủ thể kinh tế tham gia vào thị trường phải cómột khả năng tài chính vững mạnh và trong sạch Vì vậy mà vấn đề vốn đầu
tư trong nền kinh tế luôn là vấn đề mang tính nóng bỏng và nhạy cảm cao.Đặc biệt là trong tình hình kinh tế thế giới đang gặp nhiều vấn đề khó khănnhư hiện nay thì yêu cầu bức thiết đặt ra là chúng ta không những cần phải cóđược một khối lượng vốn lớn mà còn phải đảm bảo được chất lượng và tínhbền vững cao của nguồn vốn để có thể tiến hành các hoạt động đầu tư vào nềnkinh tế Trong vòng quay của nền kinh tế, ngành ngân hàng luôn có ảnhhưởng to lớn trong tất cả động kinh doanh Để đáp ứng nhu cầu cấp thiết củanền kinh tế về vấn đề vốn đòi hỏi mỗi ngân hàng cần phải có chính sách tíndụng cho phù hợp, hiệu quả cao, giảm mức rủi ro thấp nhất có thể Chính vậy,vai trò tín dụng ngân hàng trong hoạt động kinh tế là hết sức quan trọng Đốivới ngân hàng thương mại (NHTM) thì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chủyếu, chiếm tỷ trọng lớn khoảng 80%, đây là nghiệp vụ tạo ra khoảng 90%trong tổng lợi nhuận của ngân hàng (NH) Nhưng rủi ro từ nghiệp vụ tín dụng
là rất lớn, nó có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, làm sai lệch, đảo lộn kết quả hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng, có thể đưa ngân hàng đến chỗ phá sản Sựphá sản của ngân hàng là một cú sốc mạnh không chỉ gây ảnh hưởng đến hệthống ngân hàng, mà còn ảnh hưởng tới toàn bộ đời sống kinh tế, chính trị, xãhội cả một quốc gia Chính vì vậy, đòi hỏi các Ngân hàng phải quan tâm vàhiểu rõ rủi ro, đặc biệt là rủi ro tín dụng Việc đánh giá đúng thực trạng rủi ro
Trang 8tín dụng để tìm ra các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro là một yêu cầucấp thiết, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Ngânhàng.
Với kiến thức lý luận cơ bản tiếp thu được ở nhà trường, quá trình thực
tế thực tập tại Hội sở NH Techcombank, được sự hướng dẫn nhiệt tình củacác cô, chú trong NH, đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo PGS.TS LêHuy Đức, em đã nhận thấy được tầm quan trọng của công tác giám sát vàphòng ngừa rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Do đó em
đã mạnh dạn chọn đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp là: “Giải pháp phòng
ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank”.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài.
- Hệ thống hóa những vấn đề có tính lý luận về rủi ro tín dụng để khẳngđịnh rủi ro tín dụng là một tất yếu nhưng có thể phòng ngừa và hạn chếđược để đảm bảo an toàn và khả năng sinh lời của ngân hàng
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại NH Techcombank, từ đó rút
ra các vấn đề còn tồn tại
- Đưa ra một số giải pháp nhằm phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạtđộng tín dụng tại NH Techcombank
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu của khoá luận:
Những lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng NHTM
Thực trạng rủi ro tín dụng tại NH Techcombank
Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHTechcombank
Trang 9- Phạm vi nghiên cứu: Rủi ro tín dụng tại NH Techcombank.
4 Phương pháp nghiên cứu.
Sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng, suy luận logic kết hợp vớiphương pháp duy vật lịch sử Sử dụng số liệu thực tế để luận chứng thông quacác phương pháp so sánh, thống kê, đồ thị
Kết cấu của bài luận
Chương 1: Lý luận chung về rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh
Trang 10CHƯƠNG 1: LÍ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM
1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng.
Thuật ngữ “tín dụng” trong tiếng La Tinh là Credittium, tiếng Anh gọi
là Credit, có nghĩa là “tin tưởng và tín nhiệm” Trong thuật ngữ dân gian Việt
Nam: “Tín dụng” có nghĩa là “sự vay mượn”.
Về mặt tài chính, “tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền
sở hữu vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định”
( Theo giáo trình “Tín dụng ngân hàng”- NXB thống kê 2002)
Tương tự như các quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng có các đặctrưng như sau:
Thứ nhất, là quan hệ chuyển nhượng mang tính chất tạm thời Thực
chất của quan hệ tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng lượng giá trịtạm thời nhàn rỗi trong một khoảng thời gian nhất định mà không làm thayđổi quyền sở hữu đối với lượng giá trị đó
Thứ hai, là tính hoàn trả Lượng vốn được chuyển nhượng phải được
hoàn trả đúng hạn cả về thời gian lẫn giá trị, bao gồm hai bộ phận là gốc vàlãi
Thứ ba, quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở sự tin tưởng giữa người đi vay
và người cho vay Có thể nói đây là điều kiện đầu tiên mang tính quyết định
để thiết lập quan hệ tín dụng Người cho vay tin tưởng rằng vốn sẽ được hoàntrả đầy đủ khi đến hạn Người đi vay cũng tin tưởng vào khả năng phát huy
Trang 11hiệu quả của vốn vay Sự gặp gỡ giữa người đi vay và người cho vay ở điểmnày là điều kiện hình thành quan hệ tín dụng.
1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng.
1.1.2.1 Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội
Thứ nhất, vai trò quan trọng nhất của tín dụng là cung ứng vốn kịp thời
cho các nhu cầu sản xuất và tiêu dùng khác nhau của các chủ thể kinh tế trong
xã hội Nhờ đó mà các chủ thể này có thể đẩy nhanh tốc độ sản xuất cũng nhưtốc độ tiêu thụ sản phẩm
Thứ hai, một hệ thống các hình thức tín dụng đa dạng không những thoả
mãn nhu cầu phong phú về vốn của nền kinh tế mà còn làm cho sự tiếp cậncác nguồn vốn tín dụng trở nên dễ dàng hơn, tiết kiệm chi phí giao dịch vàgiảm bớt các chi phí nguồn vốn cho các chủ thể kinh doanh
Thứ ba, việc mở rộng và nâng cao hiệu quả các hình thức tín dụng sẽ tạo
ra sự chủ động cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện kế hoạch sản xuấtkinh doanh, khi nó không phải phụ thuộc quá nhiều vào nguồn vốn tự có củabản thân doanh nghiệp Điều này giúp cho các nhà sản xuất tích cực tìm kiếm
cơ hội đầu tư mới và nâng cao năng lực sản xuất của xã hội
Thứ tư, các nguồn vốn tín dụng được cung ứng luôn đi kèm các điều
kiện tín dụng để hạn chế rủi ro có thể xảy ra với ngân hàng Chính điều này
đã buộc người đi vay phải thực sự quan tâm tới hiệu quả sử dụng vốn để đảmbảo mối quan hệ lâu dài với tổ chức cung ứng tín dụng
1.1.2.2 Tín dụng là trung gian để dẫn các tác động của của Nhà nước tới các mục tiêu kinh tế vĩ mô
Các mục tiêu kinh tế vĩ mô bao gồm: Ổn định giá cả, tăng trưởng kinh
tế và tạo công ăn việc làm Để đảm bảo đạt được các mục tiêu vĩ mô một cách
Trang 12hài hoà, phụ thuộc một phần vào khối lượng và cơ cấu tín dụng, xét về cả mặtthời hạn cũng như đối tượng tín dụng Vấn đề này lại phụ thuộc vào các điềukiện tín dụng như lãi suất cho vay, điều kiện vay, yêu cầu thế chấp, bão lãnh
và chủ trương mở rộng tín dụng được quy định trong chính sách tín dụng từngthời kỳ Từ đó có thể thấy được thông qua việc thay đổi và điều chỉnh cácđiều kiện tín dụng, Nhà nước có thể thay đổi quy mô tín dụng hoặc chuyểnhướng vận động cả nguồn vốn tín dụng, nhờ đó mà ảnh hưởng đến tổng cầucủa nền kinh tế cả về quy mô cũng như kết cấu Sự thay đổi của tổng cầu dướitác động của chính sách tín dụng sẽ quay ngược lại tác động tới tổng cung vàcác điều kiện sản xuất khác Điểm cân bằng cuối cùng giữa tổng cung và tổngcầu dưới tác động của chính sách tín dụng sẽ cho phép đạt được các mục tiêu
vĩ mô cần thiết
1.1.2.3 Tín dụng là công cụ để thực hiện các chính sách xã hội
Các chính sách xã hội, về bản chất được đáp ứng bằng nguồn tài trợkhông hoàn lại từ Ngân sách Nhà nước Song phương thức này bị hạn chế vềtính quy mô và thiếu hiệu quả Để khắc phục hạn chế đó, phương thức nàyđược thay thế bởi phương thức tài trợ có hoàn lại của tín dụng nhằm duy trìnguồn cung cấp tài chính cũng như tạo điều kiện mở rộng quy mô tín dụngchính sách Ví dụ, việc tài trợ vốn cho người nghèo được thực hiện bằng việccho vay với lãi suất thấp Phương thức này ưu việt hơn, hiệu quả hơn Điềunày buộc các đối tượng chính sách phải quan tâm hơn đến hiệu quả sử dụngvốn và từ đó kỹ năng lao động của họ cũng sẽ được nâng lên Đây là một điềukiện đảm bảo chắc chắn cho sự ổn định tài chính của các đối tượng chính sách
và từng bước giúp họ nâng cao được tính độc lập đối với nguồn vốn tài trợ
Đó chính là mục đích của việc sử dụng phương thức tài trợ các mục tiêu chínhsách bằng con đường tín dụng
Trang 131.1.3 Phân loại tín dụng.
1.1.3.1 Căn cứ theo thời hạn của khoản tín dụng:
Theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng chia thành các loại sau:
- Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn dưới 1 năm
- Tín dụng trung hạn: Có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm
- Tín dụng dài hạn: Có thời hạn trên 5 năm
1.1.3.2 Căn cứ theo đảm bảo tín dụng:
Theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng có thể chia thành các loại sau:
- Tín dụng không có đảm bảo: Là tín dụng không có tài sản cầm cố, tài sảnthế chấp hay không có bảo lãnh của bên thứ ba
- Tín dụng có đảm bảo: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hay có bảolãnh của bên thứ ba
1.1.3.3 Căn cứ theo mục đích tín dụng:
Theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng có thể chia thành các loại sau:
- Tín dụng bất động sản: Được hiểu là khoản tín dụng được bảo đảm bằngbất động sản, bao gồm:
o Tín dụng ngắn hạn cho xây dựng, mở rộng đất đai
o Tín dụng dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, căn hộ, cơ sở dịch vụ,trang trại, bất động sản ở nước ngoài
- Tín dụng công thương nghiệp: Đây là các khoản tín dụng được cấp chocác doanh nghiệp để trang trải các khoản chi phí như mua hàng hoá, nguyênvật liệu, trả thuế và chi trả lương cho nhân công
Trang 14- Tín dụng nông nghiệp: Đây là các khoản tín dụng để cấp cho các hoạtđộng nông nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động gồm trồng trọt, thu hoạchmùa màng, chăn nuôi gia súc…
- Tín dụng cá nhân: Đây là khoản tín dụng sử dụng cho cá nhân mua hànghoá tiêu dùng đắt tiền như xe hơi, nhà di động, trang thiết bị trong nhà
- Tín dụng cho các tổ chức tài chính: Đây là khoản tín dụng cấp cho cácngân hàng các công ty bảo hiểm, công ty tài chính và các tổ chức tài chínhkhác…
- Cho thuê tài chính: Là hoạt động của ngân hàng gồm: mua các trang thiết
bị, máy móc và cho thuê lại chúng
- Tín dụng khác: Bao gồm các khoản tín dụng khác chưa được phân loại ởtrên (Chẳng hạn tín dụng kinh doanh chứng khoán…)
Dựa theo từng mục đích mà mỗi ngân hàng sẽ phân loại tín dụng theocác tiêu chí nhất định nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho ngân hàng quản
lý và điều hành
1.2 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Khái niệm và bản chất rủi ro tín dụng.
Có rất nhiều các khái niệm về rủi ro như: “Rủi ro là sự không chắc chắn
mang tính khách quan về khả năng xảy ra một sự kiện không mong muốn”.
Như vậy, dù chúng ta có nhận biết được rủi ro hay không thì bản thân nó vẫn
tồn tại Hay theo một khái niệm khác: “Rủi ro là sự không chắc chắn về tổn
thất” Ở Việt Nam, rủi ro được định nghĩa: “Rủi ro là hoàn cảnh trong đó
Trang 15một sự kiện xảy ra với một xác suất nhất định hoặc trong trường hợp quy mô của sự kiện đó có một phân phối xác suất”
( Theo từ điển kinh tế học hiện đại)
Khái niệm về rủi ro tín dụng:
Theo Thomas P.Fitch: “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xẩy ra khi người
vay không thanh toán được nợ theo thoả thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ Là rủi ro chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.”
(Trích Dictionary of banking systems, Barron’s Edutional Series, Inc, 1997).
Theo Hennie Run Greuning-Sonja : “Rủi ro tín dụng được định nghĩa là
nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng Đây là thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không hoàn trả được toàn bộ Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và gây ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng”.
( Trích The World Bank)
Rủi ro tín dụng, theo khái niệm cơ bản nhất, là khả năng khách hàng
nhận khoản vốn vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đốivới NH, gây tổn thất cho NH, đó là khả năng khách hàng không trả, không trảđầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi cho NH
Rủi ro tín dụng là thiệt hại kinh tế của ngân hàng do một khách hàng
hoặc một nhóm khách hàng không hoàn trả được nợ vay cho ngân hàng
Trang 16Từ các khái niệm trên, ta có thể rút ra những nội dung cơ bản về rủi rotín dụng như sau:
- Rủi ro tín dụng khi người đi vay sai hẹn (default) trong việc thực hiệnnghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng bao gồm vốn gốc hoặc lãi Sự sai hẹn này cóthể là trễ hẹn (delayed paymet) hoặc không thanh toán (nonpayment)
- Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất về tài chính, tức làm giảm thu nhậpròng của ngân hàng Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗhoặc ở mức độ cao hơn là dẫn đến phá sản
1.1 Biểu hiện của rủi ro tín dụng được thể hiện ở sơ đồ sau:
Không thu
đủ lãi
Không thu đủvốn cho vay
Phát sinh lãi
treo
Phát sinh nợquá hạn
Phát sinh lãitreo đóngbăng
Phát sinh nợkhó đòi
Khả năng thanh toán giảm, Hiệu quả kinh doanh giảm,
Thất thoát vốn, Phá sản
Trang 171.2.2 Đặc điểm của rủi ro tín dụng.
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Đặc điểm này xuất phát từ trong
quan hệ tín dụng là có sự chuyển giao vốn giữa ngân hàng và khách hàng.Đồng thời có sự tách rời giữa quyền sử dụng vốn và quyền sở hữu vốn trongmột khoảng thời gian nhất định Do vậy, nếu khách hàng làm ăn thua lỗ, sửdụng vốn không hiệu quả, năng lực tài chính kém sẽ gây ra rủi ro cho kháchhàng và từ đó dẫn đến rủi ro cho ngân hàng
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng, phức tạp: Do mỗi quan hệ tín
dụng có những đặc điểm riêng, chính vậy rủi ro trong mỗi trường hợp cụ thểcũng khác nhau
- Rủi ro tín dụng luôn gắn liền với hoạt động kinh của ngân hàng:
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, hoạt động tín dụng luôn đi liền vớirủi ro Khi một khoản tín dụng được thiết lập thì song hành với nó là một mứcrủi ro tiềm ẩn Vì không có sự cân xứng thông tin giữa ngân hàng và kháchhàng: Ngân hàng luôn muốn tìm hiểu toàn bộ thông tin về khách hàng vớimức độ chính xác cao, còn khách hàng luôn muốn làm đẹp các thông tin trướckhi cung cấp cho ngân hàng Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh của kháchhàng còn bị tác động bởi nhiều yếu tố khách quan như kinh tế - xã hội, phápluật và các yếu tố chủ quan như năng lực quản lý của các nhà lãnh đạo Vìvậy khoản tín dụng đó luôn tiềm ẩn rủi ro
1.2.3 Những thiệt hại từ rủi ro tín dụng.
1.2.3.1 Đối với nền kinh tế
Hoạt động của ngân hàng liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, củacác ngành và của các cá nhân Vì vậy, dễ hiểu khi một ngân hàng gặp phải rủi
ro tín dụng hay bị phá sản thì người gửi tiền ở các ngân hàng khác cũngmang, lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở các ngân hàng, làm cho toàn hệ
Trang 18thống ngân hàng gặp khó khăn Ngân hàng phá sản dẫn đến tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gặp trở ngại thật sự, không cótiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn Hơn nữa, sự hoảngloạn của ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế đất nước Nólàm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng cao, sức mua giảm, thất nghiệptăng, xã hội mất ổn định.!
1.2.3.2 Đối với ngân hàng
- Làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận của ngân hàng
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, các khoản chi phí chủ yếugồm: Chi phí trả lãi cho khách hàng gửi tiền, chi phí mua sắm phương tiện,thiết bị phục vụ hoạt động của ngân hàng, chi phí trích lập quỹ dự phòng rủi
ro Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu hồi được số vốn như đã
dự kiến, mất cơ hội đầu tư cho các dự án khả thi, từ đó làm giảm lợi nhuậncủa ngân hàng
- Giảm khả năng thanh toán của ngân hàng
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, làm cho ngân hàng không thu hồi được vốngốc và lãi trên số vốn đã cho vay, dẫn đến giảm khả năng thanh toán của ngânhàng Nếu tình trạng này kéo dài có thể làm cho ngân hàng mất khả năngthanh toán và dẫn đến phá sản
- Làm giảm uy tín của ngân hàng
Rủi ro tín dụng xảy ra chứng tỏ hiệu quả quản lý, hiệu quả kinh doanhcủa ngân hàng kém, từ đó lòng tin của khách hàng đối với ngân hàng sẽ suygiảm, uy tín của ngân hàng trên thị trường cũng giảm Uy tín ngân hàng giảm
sẽ tác động rất lớn tới nghiệp vụ huy động vốn Việc huy động vốn trở nên
Trang 19khó khăn, đồng nghĩa ngân hàng sẽ khó khăn trong việc thiết lập quan hệ đại
lý, quan hệ vay vốn với các tổ chức tài chính khác…
- Nguy cơ phá sản ngân hàng
Rủi ro tín dụng có thể làm thất thoát một lượng vốn rất lớn nên NHTM
có thể rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán và có thể dẫn đến phá sản.Việc phá sản một ngân hàng có thể gây phản ứng dây chuyền,dẫn tới các ngânhàng khác cũng phá sản theo và điều này tác động tiêu cực đến toàn bộ nềnkinh tế
Tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở các mức độ khácnhau: Nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi chovay và nặng nhất là khi ngân hàng không thu được vốn lãi- nợ thất thu với tỷ
lệ cao dẫn đến ngân hàng bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài khôngkhắc phục được, ngân hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho hệthống ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung Chính vì vậy, đòi hỏi cácnhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thíchhợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay
1.2.4 Các dấu hiệu cho thấy khoản tín dụng có rủi ro.
Hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn rủi ro nhưng không phải nó thườngxuyên xảy ra bất ngờ, mà thường có các dấu hiệu báo trước Vì vậy cán bộ tíndụng cần nhận diện được các dấu hiệu này để sớm có biện pháp phòng ngừa
và hạn chế rủi ro tín dụng có thể xảy ra Dưới đây là ba nhóm dấu hiệu chính:
1.2.4.1 Xuất phát từ môi trường khách quan
- Các thảm hoạ thiên nhiên như : Hạn hán, lũ lụt, lốc, tố ảnh hưởng gâykhó khăn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đếnkhả năng trả nợ cho ngân hàng
Trang 20- Các biến động về môi trường kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội, côngnghệ, cạnh tranh trong nước hoặc trên thế giới đều có thể gây khó khăn chohoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.4.2 Xuất phát từ phía khách hàng:
Chia làm 3 nhóm:
- Các dấu hiệu rủi ro xuất phát từ phương thức quản lý của khách hàng,như:
Sức khoẻ của các người quản lý
Doanh nghiệp có sự thay đổi trong cơ cấu hệ thống quản trị
Quy trình quản lý xuất hiện nhiều tranh chấp
Việc thuyên chuyển nhân viên diễn ra quá thường xuyên
Doanh nghiệp xuất hiện nhiều chi phí quản lý bất hợp lý
Sự sa sút sức khoẻ và tình trạng gia đình của nhà quản trị
- Các dấu hiệu liên quan đến kỹ thuật - thương mại:
Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc phát triển sản phẩm mới
Doanh nghiệp có kế hoạch thay đổi thị trường và khách hàng mụctiêu
Doanh nghiệp thay đổi cách thức sản xuất và thực hiện cắt giảm cácchi phí như sửa chữa, thay thế hoặc phát triển sản phẩm…
- Các dấu hiệu liên quan đến xử lý thông tin tài chính - kế toán
Ngân hàng dựa vào các báo cáo tài chính, phân tích các báo cáo thấy cócác biểu hiện như:
Doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ
Tỷ lệ hoặc các khoản phải thu tăng với một tỷ lệ không hợp lý
Trang 21 Khả năng tiền mặt doanh nghiệp giảm.
Doanh nghiệp có dấu hiệu làm đẹp bảng cân đối kế toán thông quaviệc bổ sung giá trị tài sản vô hình hoặc thông qua việc đánh giá lạitài sản hoặc doanh nghiệp thay đổi phương thức hạch toán…
1.2.4.3 Các dấu hiệu liên quan đến nghĩa vụ trả nợ của khách hàng với ngân hàng
- Khách hàng trả nợ vay không đúng thời hạn
- Khách hàng gặp khó khăn trong việc chứng minh mục đích sử dụng vốn
đi vay
- Khách hàng trì hoãn nộp các báo cáo tài chính cần thiết
- Khách hàng chậm trễ trong việc bố sắp xếp cho cán bộ ngân hàng đếnkiểm tra thực tế cơ sở sản xuất kinh doanh
1.2.5 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng.
Trong quan hệ tín dụng bao gồm hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay và người đi vay Nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian, không gian cụ thể, tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môi trường kinh doanh, và đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng Rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trường kinh doanh được gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan Rủi ro xuất phát từ người vay và ngân hàng cho vay được gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan
1.2.5.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Một là, ngân hàng không chấp hành nghiêm túc hoặc cẩu thả trong chế
độ tín dụng và điều kiện vay
Trang 22Hai là, chính sách và quy trình cho vay chưa chặt chẽ, chưa có quy trình
quản trị rủi ro hữu hiệu, chưa chú trọng đến hoạt động phân tích khách hàng,xếp loại rủi ro tín dụng để tính toán điều kiện và khả năng trả nợ… Đối vớidoanh nghiệp nhỏ và cá nhân thì quyết định cho vay của ngân hàng còn chủyếu dựa trên kinh nghiệm, chưa áp dụng công cụ chấm điểm tín dụng
Ba là, kỹ thuật cấp tín dụng chưa hiện đại, chưa đa dạng, việc xác định
hạn mức tín dụng cho khách hàng còn thực hiện quá đơn giản, thời hạn chưaphù hợp, chủ yếu là tín dụng trực tiếp, sản phẩm tín dụng chưa phong phú
Bốn là, thiếu thông tin về khách hàng hay thiếu thông tin tín dụng tin
cậy, kịp thời, chính xác để xem xét, phân tích trước khi tiến hành cấp tíndụng
Năm là, công tác giám sát cho vay.
Công tác giám sát khoản vay, đánh giá định kỳ về khách hàng vay vốn,
về vấn đề sử dụng vốn vay và tài sản thế chấp còn bị buông lỏng Đặc biệt làđối với khách hàng có quan hệ tín dụng lâu dài, cán bộ tín dụng thường cótâm lý nể nang, tin tưởng khách hàng và bỏ qua việc kiểm tra định kỳ Bêncạnh đó, phương pháp kiểm tra giám sát không khoa học nên không phát hiệnđược những dấu hiệu bất thường trong hoạt động kinh doanh của khách hàngvay vốn
Sáu là, năng lực và phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng chưa xứng
tầm và vấn đề quản lý sử dụng, đãi ngộ cán bộ tín dụng còn chưa thỏa đáng
Năng lực dự báo, phân tích ngành, phân tích tài chính, phát hiện và xử
lý khoản vay có vấn đề của cán bộ còn rất yếu Nhiều quyết định cho vay
mang tính cảm tính, được đưa ra trên cơ sở thông tin được cân nhắc khôngđầy đủ hoặc phiến diện như chỉ dựa vào tài sản thế chấp hay bản thân phương
Trang 23án kinh doanh mà lại bỏ qua năng lực tài chính của bản thân doanh nghiệpnên có thể dẫn đến rủi ro.
Các khoản cho vay có vấn đề đều không được phát hiện sớm và các biệnpháp can thiệp của ngân hàng chỉ thực hiện sau khi có phát sinh nợ quá hạnhoặc doanh nghiệp gặp rắc rối đốivvới cơ quan pháp luật Cán bộ tín dụngcũng chưa có khả năng tư vấn cho khách hàng để giúp khách hàng có thể vượtqua giai đoạn khó khăn tạm thời
Bên cạnh đó, kỹ năng thương lượng với khách hàng, tính chủ động trongcông việc, khả năng kiểm soát chứng từ vay, kiến thức pháp luật của cán bộtín dụng cũng còn yếu Nhiều cán bộ tín dụng máy móc áp đặt loại sản phẩmtín dụng và kỳ hạn nợ cho khách hàng mà không tìm hiểu nhu cầu thực tế củahoạt động kinh doanh của khách hàng và không tư vấn hoặc không tư vấnđược cho khách hàng Thời hạn cho vay và kỳ hạn trả nợ không phù hợp vớichu kỳ kinh doanh thực tế, không phù hợp với dòng tiền của doanh nghiệp vàđây là nguyên nhân gây ra các khoản cho vay có vấn đề
Vì vậy có thể khẳng định, yếu tố con người là một yếu tố có tác động lớnnhất từ phía ngân hàng đến rủi ro trong hoạt động tín dụng
1.2.5.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay
Các nguyên nhân xuất phát từ phía khách hàng vay dẫn đến việc kháchhàng vay vốn không trả được nợ cho ngân hàng có thể được sắp xếp theo hainhóm như sau:
- Nhóm nguyên nhân khách quan: Là những tác động nằm ngoài chủ ý của
khách hàng như do thiên tai, hoả hoạn,…do sự thay đổi của các chính sáchquản lý kinh tế, điều chỉnh quy hoạch ngành vùng, do hành lang pháp lý chưaphù hợp, do biến động của thị trường trong và ngoài nước, hay quan hệ cungcầu thay đổi
Trang 24- Nhóm nguyên nhân chủ quan: Là nguyên nhân nội tại của mỗi khách
hàng Có thể là vốn tự có khi tham gia sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpkhông đáp ứng nhu cầu, năng lực điều hành còn hạn chế, thiếu thông tin thịtrường và thông tin về đối tác, bạn hàng làm ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuấtkinh doanh, công nghệ sản xuất không tạo ra sản phẩm có tính cạnh tranh cao,hoặc sự thiếu thiện chí trả nợ vay ngân hàng của khách hàng ngay từ khi xinvay vốn
Trong các nguyên nhân nêu trên, nguyên nhân thiếu thông tin, đặc biệt làthông tin về khách hàng vay và thông tin về môi trường kinh tế mà kháchhàng đó hoạt động là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng
Ngoài ra, còn có một số nguyên nhân khác dẫn tới rủi ro tín dụng như:Tính dễ thay đổi của các nhân tố rủi ro, tính không ổn định ngày càng tăngcủa thị trường tài chính, sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các ngânhàng, sự can thiệp của chính quyền địa phương
1.2.6 Các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng.
Hoạt động kinh doanh ngân hàng trong nền kinh tế thị trường luôn làmột trong những hoạt động kinh tế chứa đựng nhiều rủi ro hơn cả Có thể xemrủi ro là một yếu tố không thể tách rời với quá trình hoạt động của NHTM.Trong đó rủi ro trong cho vay còn được nhân lên gấp đôi bởi vì ngân hàngkhông những phải chịu những rủi ro do những nguyên nhân từ phía bản thânngân hàng mình, mà còn gánh chịu rủi ro do khách hàng gây ra Hơn nữatrong hoạt động ngân hàng còn có thể gây ra những tai biến bất ngờ to lớn chonền kinh tế hơn bất cứ rủi ro của các loại hình doanh nghiệp khác, vì tính chấtlan truyền của nó có thể làm rung chuyển toàn bộ hệ thống kinh tế của mộtquốc gia
Trang 25Hoạt động kinh doanh tiền tệ ngày càng khó khăn, phức tạp, rủi ro của
nó ngày càng lớn, đòi hỏi phải có những biện pháp để phòng ngừa và hạn chếrủi ro tín dụng để đảm bảo an toàn cho hoạt động của NHTM Dưới đây làmột số biện pháp:
1.2.6.1 Nhóm biện pháp truyền thống
Để hạn chế rủi ro tín dụng, việc đánh giá và phân loại khách hàng là hếtsức cần thiết Dựa vào việc đánh giá, phân loại khách hàng, ngân hàng sẽ cóchính sách tín dụng cụ thể áp dụng cho từng đối tượng khách hàng Do hoạtđộng kinh doanh của khách hàng luôn biến động, vì vậy việc thu thập thôngtin, đánh giá khách hàng phải thường xuyên để có được chính sách linh hoạt,phù hợp với từng thời kỳ cụ thể, từng hoàn cảnh nhất định, tránh cứng nhắc,chủ quan Việc đánh giá khách hàng có thể thông qua các chỉ tiêu sau:
- Đánh giá uy tín khách hàng: Đánh giá uy tín, tính cách, tư cách đạo đức,phẩm chất của người đi vay, người điều hành và uy tín của họ với nhữngngười xung quanh như người thân, bạn bè, đồng nghiệp, đối thủ cạnh tranh.Đánh giá về lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp là an toàn hay mạo hiểm
- Đánh giá năng lực quản lý của doanh nghiệp thông qua các quyết địnhthành lập, giấy phép đăng ký kinh doanh, điều lệ hoạt động, đánh giá năng lựccủa người đại diện…Từ đó cho biết được khả năng trả nợ của người đi vay
- Phân tích, đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp: Xem xét cácbáo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptrong ba năm gần nhất thông qua tỷ lệ về khả năng thanh toán, tỷ lệ cơ cấuvốn, chỉ tiêu về khả năng sinh lời, sản phẩm của doanh nghiệp, thị phần củadoanh nghiệp trên thị trường
Trang 26- Phân tích khả năng tạo lợi nhuận thông qua sản phẩm của doanh nghiệp,các chính sách giá cả, chiến lược kinh doanh, vị thế của doanh nghiệp trên thịtrường,…sự ưa thích sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường, hay chấtlượng quản lý chi phí vốn, sử dụng vốn của doanh nghiệp Đồng thời phântích điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp.
Song song với việc đánh giá khách hàng, cán bộ tín dụng cũng cầnthường xuyên đánh giá từng khoản vay, khả năng thu hồi của khoản vay, từ
đó đánh giá mức độ rủi ro và có biện pháp thích hợp để bảo đảm thu hồi vốn,tính an toàn trong hoạt động tín dụng
Các NHTM cần thường xuyên rà soát, quản lý danh mục tín dụng củamình để đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu về giới hạn, cơ cấu tín dụng doNHTM cấp trên giao Trên cơ sở đó vận dụng phù hợp với thực tế từng địabàn, từng khoảng thời gian để tiến hành các hoạt động thanh kiểm tra phùhợp
- Thu thập thông tin về khách hàng: Đối với cán bộ tín dụng, bên cạnh việcthu thập và thẩm định tính xác thực của thông tin do chính khách hàng cungcấp, thì cần thu thập thêm thông tin từ các bên có liên quan như đối tác củakhách hàng, những ngân hàng mà khách hàng có quan hệ, các cơ quan quản lýkhách hàng, Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN (CIC), Trung tâm thôngtin của NHTM (TPR), hoặc từ cán bộ, nhân viên của khách hàng Cán bộ tíndụng cũng cần đặc biệt chú ý những biểu hiện không bình thường của cácluồng tiền mặt, chu chuyển thanh toán, bán hàng của khách hàng
- Thu thập thông tin về thị trường: Khi khách hàng đặt quan hệ tín dụng,không những khai thác thông tin về khách hàng, cán bộ tín dụng còn phải khai
Trang 27thác thông tin mang tính chất thị trường về dòng sản phẩm mà khách hàngkinh doanh như: Dự đoán tình hình cung - cầu, giá cả sản phẩm trong từngthời kỳ và từng địa bàn nhất là đối với những mặt hàng nhạy cảm, diễn biếnthị trường của tài sản đảm bảo tiền vay.
- Phân tích xử lý thông tin: Sau khi đã thu thập các nguồn thông tin, cán bộtín dụng phải sàng lọc nguồn thông tin đã thu thập để phân tích, đánh giákhách hàng về khả năng tài chính Từ đó cán bộ tín dụng ra quyết định chovay hay từ chối cho vay, điều kiện cho vay… nhằm hạn chế rủi ro có thể xảyra
Trong thực hiện quy trình tín dụng cần phải tuân theo đúng quy trình xétduyệt cho vay, cán bộ tín dụng cần phải kiểm tra trước, trong và sau khi chovay
Trước khi cho vay, cán bộ tín dụng cần kiểm tra các điều kiện vay vốncủa khách hàng như hồ sơ pháp lý, tình hình tài chính, nhu cầu vay, tính hiệuquả của dự án
Việc kiểm tra trong khi cho vay giúp cho cán bộ tín dụng nhận định xemkhách hàng có sử dụng vốn đúng mục đích không Việc kiểm tra này thôngthường dựa trên các hoá đơn tài chính, hợp đồng kinh tế, những diễn biếnkhác của khách hàng…
Ngoài ra, trong quá trình cho vay, cán bộ tín dụng phải thường xuyênkiểm tra tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, việc kiểmtra có thể mang tính định kỳ hoặc đột xuất để đảm bảo tính khách quan Việckiểm tra này giúp cán bộ tín dụng đánh giá chính xác tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh của khách hàng vay vốn
Trang 28Đối với những khách hàng là doanh nghiệp vay lần đầu hay khách hàng
cá nhân lớn đều phải thông qua Hội đồng tín dụng, qua đó sàng lọc kháchhàng có khả năng tài chính, kinh doanh hiệu quả để hạn chế rủi ro
Thẩm định dự án hay phương án sản xuất kinh doanh chính là việc đưa
ra những nhận định về khả năng trả nợ, tính hiệu quả của dự án hay phương
án đó Để nâng cao chất lượng thẩm định dự án, cần chọn lọc những cán bộ
có trình độ, kinh nghiệm về nghiệp vụ tín dụng, thường xuyên tổ chức cácbuổi thảo luận và khoá học về thẩm định để cập nhật thông tin, cách thứcthẩm định NHTM cũng cần áp dụng công nghệ phần mềm về thẩm định dựán,… để có thể đưa ra các kết quả chính xác và nhanh chóng
Khi thẩm định dự án ở các lĩnh vực khác nhau, cán bộ làm công tác thẩmđịnh cần tham khảo và tìm hiểu thông tin dự án cũng lĩnh vực đầu tư để đưa
ra các nhận định chính xác cũng như tìm hiểu lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật của
dự án hay phương án xin vay vốn của khách hàng Cán bộ tín dụng cần thẩmđịnh uy tín, khả năng tài chính của khách hàng Công tác thẩm định tài chínhgiúp ngân hàng đánh giá đúng thực trạng tài chính của khách hàng trước khi
có quyết định cho vay Một khi khách hàng có dự án khả thi và có đủ nguồnvốn tham gia như cam kết sẽ hạn chế được rủi ro trong hoạt động tín dụng
Để đánh giá tính hiệu quả của dự án, trong khi thẩm định, cán bộ tíndụng cần đánh giá dự án trên phương án “động” , các tình huống có thể xẩy
ra, từ đó so sánh, đánh giá dự án và đưa ra quyết định cho vay
Thẩm định dự án đồng thời cũng là một hình thức tư vấn để khách hàng
có thể sử dụng đồng vốn một cách hiệu quả nhất, hoặc không nên đầu tư, hoặccân nhắc lại vấn đề thiết bị, kỹ thuật, chủng loại sản phẩm
Trang 29Ngoài ra, để nâng cao chất lượng thẩm định, cán bộ tín dụng không chỉthẩm định khi cho vay mà còn cả sau khi cho vay để đánh giá hiệu quả của dự
án đầu tư, từ đó rút ra những kinh nghiệm cho việc thực hiện các dự án sauđược tốt hơn
Đây là một giải pháp rất cần thiết và xuất phát từ thực tế hoạt động tíndụng của các tổ chức tín dụng (TCTD), vì để đảm bảo an toàn khi cho vay thìcần phải có tài sản bảo đảm (TSBĐ) tiền vay Thực tế chứng minh, tình hìnhdiễn biến kinh tế phức tạp, hoạt động tín dụng luôn chứa đựng những rủi rotiềm ẩn Một trong những biện pháp để đảm bảo an toàn và hạn chế tổn thấtkhi rủi ro xảy ra là tăng cường cho vay có bảo đảm- đây chính là nguồn đểngân hàng thu hồi nợ sau xử lý Tuy nhiên, việc xác định giá trị TSBĐ cầnđảm bảo tính khách quan, TSBĐ phải có khả năng chuyển nhượng, có đủ điềukiện pháp lý Ngoài ra, các TCTD cũng cần thường xuyên theo dõi TSBĐ,nắm bắt được các thông tin về TSBĐ, nếu có biến động lớn cần xem xét địnhgiá lại tài sản
Thường xuyên thu thập các thông tin về tài sản cùng loại trên thị trường
và trung tâm bán đấu giá sẽ giúp TCTD có cơ sở định giá TSBĐ
Rủi ro luôn luôn tồn tại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vìvậy, một trong những biện pháp để hạn chế rủi ro và đạt được mục tiêu lợi
nhuận là: “Không bỏ trứng vào một giỏ” Trong kinh doanh, NHTM cần phân
tán rủi ro theo các cách sau:
Trang 30- Đa dạng hoá phương thức cho vay: Trong hoạt động tín dụng có nhiềuphương thức cho vay như : Cho vay hạn mức, cho vay thấu chi, cho vay từnglần, cho vay đồng tài trợ, cho vay theo dự án đầu tư
Cho vay hạn mức: Là việc cho vay ngắn hạn thường áp dụng cho khách
hàng đã có quan hệ tín dụng thường xuyên, lâu dài, sản xuất kinh doanh ổnđịnh, có hiệu quả
Cho vay từng lần: Thường áp dụng cho khách hàng vay ngắn hạn và có
chu kỳ hoạt động kinh doanh mang tính không ổn định, thường xuyên
Cho vay đồng tài trợ: Trong hoạt động kinh doanh, ngân hàng có những
khách hàng có nhu cầu vay lớn, một ngân hàng không đủ đáp ứng được nhucầu vay đó hoặc việc tập trung cho vay một khách hàng dễ dẫn đến rủi ro nếukhách hàng không trả được nợ Thông thường, các ngân hàng này sẽ cùngnhau tham gia thẩm định dự án và góp vốn cho vay để chia sẻ rủi ro, đảm bảotính an toàn trong kinh doanh
Cho vay theo dự án đầu tư: Là hình thức tín dụng mức trung, dài hạn
thực hiện trên cơ sở ngân hàng đáp ứng cho toàn bộ hoặc một phần chi phíphát sinh trong dự án đầu tư của một doanh nghiệp
- Đa dạng hoá khách hàng: Để phân tán rủi ro và đạt được mục tiêu lợinhuận, các NHTM có thể mở rộng quy mô cho vay với các thành phần kinh
tế, cho vay nhiều đối tượng khách hàng và không tập trung vào một phânkhúc khách hàng
- Thực hiện bảo hiểm tín dụng: Đây chính là biện pháp nhằm san sẻ rủi rotín dụng và thường được thực hiện dưới các hình thức như: Bảo hiểm hoạtđộng cho vay, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm tiền vay Để hạn chế rủi ro với tài
Trang 31sản bảo đảm, ngân hàng sẽ yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm cho toàn bộ giátrị TSBĐ và người hưởng quyền bồi thường là ngân hàng.
Điều này giúp ngân hàng phân tán rủi ro tín dụng, nguồn tiền của ngânhàng sẽ được đầu tư vào nhiều lĩnh vực, nhiều ngành nghề khác nhau
Để đa dạng hoá lĩnh vực đầu tư có hiệu quả và an toàn thì các chi nhánhNHTM cần có chiến lược kinh doanh lâu dài, ổn định dựa trên các vấn đề sau:
- Bám sát định hướng tín dụng của toàn Ngành trong giai đoạn sắp tới vànhững lĩnh vực mà Hội sở chính NHTM khuyến khích đầu tư để xây dựng kếhoạch, lĩnh vực cần đầu tư
- Trên cơ sở Định hướng hoạt động tín dụng của một số NHTM tại một sốvùng kinh tế, căn cứ vào thực tế, thuận lợi và khó khăn trên địa bàn để xácđịnh lĩnh vực đầu tư Đối với các chi nhánh ngân hàng ở tỉnh, thành phố cóthuận lợi về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, NHTM nên có địnhhướng phát triển đầu tư theo hướng mở rộng cho vay đối với lĩnh vực côngnghiệp chế biến, các loại hình dịch vụ phục vụ xuất khẩu hàng nông sản nhưchè, cà phê, cao su, thuỷ hải sản và cho vay đối với các doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài làm hàng xuất khẩu
- Về năng lực công tác: Yêu cầu mỗi cán bộ trong ngân hàng, đặc biệt cóliên quan tới công tác cho vay không những phải thường xuyên nghiên cứu,học tập, nắm vững và thực hiện đúng các quy định hiện hành mà còn phảikhông ngừng nâng cao năng lực công tác, nhất là tiến hành phát hiện và ngănchặn những thủ đoạn lợi dụng của một số cá nhân khách hàng
Trang 32- Về phẩm chất đạo đức, ý thức trách nhiệm: Mỗi cán bộ ngân hàng phảiluôn tự tu dưỡng phẩm chất đạo đức, nêu cao ý thức trách nhiệm với côngviệc Cán bộ ở cương vị càng cao thì càng phải gương mẫu trong việc thựchiện quy chế cho vay, quy định về đảm bảo tiền vay, quy định về phân loại
nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt độngkinh doanh của ngân hàng Như vậy sẽ không những giữ vững được phẩmchất đạo đức mà ý thức trách nhiệm cũng được nâng lên, xử lý công việc hiệuquả hơn, khắc phục được tư tưởng ỷ lại, trông chờ tạo ra chuyển biến tích cựctrong quản lý
Quan tâm nhiều hơn đến việc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ vàtạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ trong công tác, đồng thời phải căn cứ vàokết quả công tác của họ để thực hiện chế độ đãi ngộ, đối xử công bằng: Đốivới cán bộ có thành tích xuất sắc cần biểu dương, khen thưởng cả về vật chấtlẫn tinh thần tương xứng với kết quả họ đạt được Còn đối với cán bộ có saiphạm, tuỳ theo tính chất, mức độ mà có thể phê bình, hoặc xử phạt kỉ luật
Công tác bổ nhiệm các chức vụ liên quan đến công tác cho vay phải thực
sự khách quan, đúng quy trình, lựa chọn được những người có đủ năng lực vàphẩm chất thực sự Việc bố trí cán bộ tín dụng phải được chọn lọc và phù hợpvới năng lực thực tế cũng như lĩnh vực công việc được phân công
1.2.6.2 Nhóm biện pháp sử dụng các công cụ phái sinh
Các nhà quản lý rủi ro tín dụng sẽ tập trung việc chuyển giao rủi ro tíndụng từ một ngân hàng này sang một đối tác khác bằng cách sử dụng cáccông cụ phái sinh Đặc điểm chung của các công cụ này, là giữ nguyên tài sản
có trên sổ sách kế toán của TCTD khởi tạo ra tài sản đó, đồng thời chuyển
Trang 33giao một phần tài sản này sang các đối tác khác, thông qua đó đạt được cácmục tiêu như: Các ngân hàng khởi tạo có phương tiện để chuyển giao rủi rotín dụng mà không cần phải bán tài sản có, khi việc bán tài sản làm suy yếumối quan hệ khách hàng thì việc chuyển giao đảm bảo duy trì được mối quan
hệ đó
Đây là một trong những hình thức điển hình nhất của công cụ tín dụngphái sinh Ở đây, hai tổ chức cho vay thoả thuận trao đổi cho nhau một phầncác khoản thanh toán theo các hợp đồng tín dụng của mỗi bên
Hợp đồng này có thể bao gồm cả những tổ chức tài chính đứng ra đảmbảo cho các bên tham gia một tỷ lệ thu nhập cụ thể trên các khoản tín dụngcủa họ Chẳng hạn, tổ chức trung gian sẽ đảm bảo cho ngân hàng A có một tỷ
lệ thu nhập trên khoản cho vay kinh doanh cao hơn mức lãi suất trái phiếu dàihạn của Chính phủ là 3% Như vậy, đồng nghĩa với ngân hàng A đã đổinhững khoản thu nhập rủi ro từ khoản tín dụng lấy khoản thu nhập ổn địnhhơn
Hợp đồng hoán đổi tổng thu nhập có thể được xây dựng trên cơ sở mộtkhoản cho vay thương mại mà ngân hàng A mới thực hiện Ngân hàng A sau
đó đồng ý thanh toán cho ngân hàng B toàn bộ các khoản thu từ món cho vaynày, gồm cả vốn và lãi và cả những khoản tăng (giảm) giá trị thị trường củakhoản cho vay Về phần mình, ngân hàng B sẽ cam kết thanh toán cho ngânhàng A lãi suất LIBOR cộng với một lãi suất bổ sung và thanh toán cho ngânhàng A mức giảm giá trị thị trường của khoản cho vay Thực tế bản chất, ngânhàng B đã chấp nhận toàn bộ rủi ro tín dụng và rủi ro lãi suất (nếu khoản cho
Trang 34vay có lãi suất thả nổi hay giá trị của khoản cho vay nhạy cảm với những biếnđộng trong lãi suất thị trường) gắn với khoản cho vay của ngân hàng A Điềunày như thể là ngân hàng B là người cho vay.
Hợp đồng quyền tín dụng là công cụ bảo vệ ngân hàng trước những tổnthất trong giá trị tài sản tín dụng- giúp bù đắp mức chi phí vay vốn cao hơnkhi chất lượng giảm sút Nếu ngân hàng lo lắng về chất lượng tín dụng củamột khoản cho vay mới thực hiện, ngân hàng có thể ký hợp đồng quyền chọntín dụng với một tổ chức kinh doanh quyền Hợp đồng này sẽ đảm bảo thanhtoán toàn bộ khoản cho vay nếu như khoản cho vay này giảm giá đáng kểhoặc không thể được thanh toán
Hợp đồng quyền tín dụng cũng được sử dụng để bảo vệ ngân hàng trướcrủi ro chi phí vay vốn tăng vì chất lượng tín dụng của ngân hàng giảm Khingân hàng lo ngại về mức xếp hạng tín nhiệm của mình có thể giảm trước khingân hàng phát hành các trái phiếu dài hạn để huy động thêm vốn và do vậyngân hàng có thể bị buộc phải trả một mức lãi suất huy động vốn cao hơn.Trong trường hợp này ngân hàng sẽ mua hợp đồng quyền bán với mức chênhlệch lãi suất cơ bản cam kết trong hợp đồng được xác định là mức phổ biếntrên thị trường hiện tại áp dụng đối với mức rủi ro tín dụng hiện tại của ngânhàng Giống như các loại hợp đồng quyền khác, hợp đồng quyền tín dụngcũng mang mức chênh lệch lãi suất cơ bản Hợp đồng quyền sẽ thanh toántoàn bộ phần chênh lệch lãi suất cơ bản thực tế (so với một chứng khoánkhông có rủi ro) cao hơn hẳn phần chênh lệch lãi suất cơ bản được thoả thuận
Trang 35Đối với việc sử dụng quyền chọn trái phiếu để phòng chống rủi ro tíndụng, NHTM chủ yếu sử dụng công cụ này trong các trường hợp nền kinh tếrơi vào các hoàn cảnh khó khăn Nguyên tắc là lấy lãi ngoại bảng từ hợp đồngquyền chọn để bù đắp thua lỗ nội bảng Theo đó, các NHTM sẽ thực hiện bảohiểm trên cơ sở mua các quyền chọn bán trái phiếu nếu nhận thấy tình hìnhkinh tế bất lợi với các khoản cho vay.
Chẳng hạn, theo kết quả dự báo, nền kinh tế có thể rơi vào tình trạng khókhăn trong thời gian tới Theo đó, nếu kinh tế thực sự khó khăn, các khoảncho vay sẽ khó được hoàn trả Nếu dự báo như trên, ngân hàng ngay lập tứcthực hiện mua các quyền chọn bán trái phiếu
Lợi ích là nếu kinh tế thực sự khó khăn, giá trái phiếu trên thị trường sẽgiảm Khi đó, chênh lệch giữa giá trái phiếu trên hợp đồng quyền chọn và giátrái phiếu trên thị trường sẽ là khoản lãi ngoại bảng Ngân hàng sẽ dùngkhoản lãi ngoại bảng này bù đắp những thua lỗ nội bảng bắt nguồn từ khoảncho vay bị ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế
1.2.7 Các chỉ tiêu đánh giá và nhận biết rủi ro tín dụng.
1.2.7.1 Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu
Nợ quá hạn(NQH) là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc hay lãi
hay cả hai, đã quá hạn Đây là một chỉ tiêu rất quan trọng đánh giá rủi ro tíndụng của một ngân hàng Để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng thông qua nợ
quá hạn, chúng ta sử dụng chỉ tiêu “tỷ lệ nợ quá hạn”.
Tỷ lệ nợ quá hạn = Tổng nợ quá hạn x 100%
Tổng dư nợ
Trang 36Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN: Nợ quá hạn bao gồm nợ các
nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 được quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7
(Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN – Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của các TCTD)
Tỷ lệ NQH càng cao thì mức độ rủi ro tín dụng của ngân hàng càng cao.Việc nợ quá hạn tăng chứng tỏ dư nợ khách hàng đang gặp khó khăn trongviệc trả nợ cao Do đó xác suất để sau này khách hàng trả nợ cho ngân hàng làthấp Mặt khác, ngân hàng còn phải tăng chi phí trong việc giám sát, đôn đốcthu nợ và các chi phí khác có liên quan khác có thể có như chi phí liên quanđến toà án, tài sản đảm bảo, đặc biệt là chi phí cơ hội của việc thay vì cấp tíndụng cho một khách hàng có khả năng thanh toán tốt hơn…
1.2.7.2 Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = x 100%
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN: Nợ xấu là các khoản nợ thuộc
các nhóm nợ 3, 4 và 5 được quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7
Tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của TCTD.
Nếu tỷ lệ này cao đồng nghĩa rủi ro tín dụng cao vì đây là những khách hàng
có dấu hiệu khó khăn về tài chính nên khó trả nợ cho ngân hàng
1.2.7.3 Tỷ lệ mất vốn
Tỷ lệ mất vốn = x 100%
Dư nợ xấuTổng dư nợ
Dư nợ có khả năng mất vốn
Trang 37Theo Quyết định 493/QĐ-NHNN: Nợ có khả năng mất vốn chính là các
khoản nợ thuộc nhóm 5 được quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7
Tỷ lệ này càng cao thì thiệt hại cho ngân hàng càng lớn vì nó phản ánhnhững khoản tín dụng mà ngân hàng có khả năng bị mất vốn và phải dùngquỹ dự phòng để bù đắp
A: Là giá trị của khoản nợ
C: Là giá trị của tài sản đảm bảo
r : Là tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
Tỷ lệ trích lập dự phòng chung: Tổ chức tín dụng thực hiện trích lập và
duy trì dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1đến nhóm 4 được quy định tại Điều 6 và Điều 7
Trang 38Hai tỷ lệ này càng cao thì chứng tỏ rủi ro tín dụng càng cao vì dự phòngtrích lập nhiều sẽ làm tăng mức chi phí của ngân hàng dẫn đến giảm lợinhuận, thậm chí là gây thua lỗ cho ngân hàng.
1.2.7.5 Mức độ tập trung tín dụng
Mức độ tập trung tín dụng là tỷ trọng đầu tư vốn tín dụng phân theo đốitượng khách hàng, theo từng nhóm khách hàng, từng ngành, từng thời hạn,từng loại tiền và từng khu vực địa lý Mức độ tập trung tín dụng cụ thể đối vớitừng chỉ tiêu là bao nhiêu sẽ phụ thuộc vào chính sách tín dụng, vào chiếnlược và mục tiêu của từng ngân hàng trong từng thời kỳ
Mức độ tập trung tín dụng theo từng ngành nghề kinh doanh là mức độdồn vốn tín dụng theo danh mục các ngành kinh tế như: Ngành điện, xi măng,
xây lắp Mức độ tập trung này còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố: Một là, chính sách tín dụng, mục tiêu của ngân hàng trong từng thời kỳ Hai là, tuỳ
vào tình trạng nền kinh tế và định hướng chung của Nhà nước mà mỗi ngànhkinh tế có những xu hướng phát triển khác nhau, mở rộng hay thu hẹp Khitập trung vốn tín dụng lớn vào một ngành nghề thì điều đó cũng có nghĩa làmức độ rủi ro có thể gặp phải là rất lớn Vì vậy, ngân hàng cần nghiên cứu đểnắm bắt được xu hướng phát triển của từng ngành nghề kinh doanh Để từ đó
có chính sách tín dụng hợp lý, tránh được rủi ro
Mức độ tập trung tín dụng theo thời hạn là tỷ trọng dồn vốn tín dụng vàocác hình thức tín dụng: Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn (TDH) trong danh mụcđầu tư của ngân hàng Mức độ tập trung tín dụng càng cao thì rủi ro càng lớn
Trang 39Tỷ trọng dư nợ tín dụng ngắn hạn = x 100%
Tỷ trọng dư nợ tín dụng TDH = x 100%
Mức độ tập trung tín dụng theo loại tiền là tỷ trọng dồn vốn tín dụng vàoVND hay ngoại tệ, nó phụ thuộc vào chính sách tín dụng của từng ngân hàngtrong từng thời kỳ Tỷ trọng dư nợ tín dụng bằng đồng tiền nào càng cao thìrủi ro có thể gặp phải càng lớn!
Tỷ trọng dư nợ tín dụng bằng VND = x 100%
Tỷ trọng dư nợ tín dụng bằng ngoại tệ = x 100%
Đối tượng khách hàng được xem xét ở đây gồm: Một khách hàng và mộtnhóm khách hàng
Dư nợ bằng ngoại tệTổng dư nợ
Tổng dư nợ
Dư nợ tín dụng của 1 KH
Trang 40Tỷ trọng dư nợError! Bookmark not defined của 1 nhóm KH =
x 100%
Nếu mức tập trung tín dụng vào một khách hàng hoặc một nhóm kháchhàng càng lớn thì có thể giúp cho ngân hàng tối đa hoá lợi nhuận nhưng cũngtương đương với việc là có thể gặp phải rủi ro rất lớn Vì vậy trước khi quyếtđịnh cho vay, ngân hàng cần phải thẩm định khách hàng hay nhóm kháchhàng thật kỹ lưỡng để tránh rủi ro tín dụng có thể xảy ra
1.3 KINH NGHIỆM VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM
1.3.1 Kinh nghiệm về quản lý rủi ro tín dụng từ một số ngân hàng trên thế giới.
1.3.1.1 Kinh nghiệm của Canada
Để giúp các nhà ngân hàng ở Canada, các nhà đầu tư có được nhữngthông tin cần thiết, đáng tin cậy, họ đã thành lập các công ty chuyên kinhdoanh thông tin tín dụng Và một trong những công ty hàng đầu về lĩnh vựcnày là Công ty Ben (Services Financiers BEN) Công ty này có một số quanđiểm và cách thức hoạt động như sau:
- Đối tượng nào cần thông tin tín dụng: Theo kinh nghiệm hoạt động của
BEN thì các nhà sản xuất và buôn bán, các công ty tài chính và dịch vụ, cácngân hàng và các khách hàng lớn đều cần các thông tin tín dụng để có thể đưa
ra được quyết định đúng đắn trong kinh doanh, giảm tối đa rủi ro có thể xẩyra
Dư nợ tín dụng của 1 nhóm
KH Tổng dư nợ