1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng nông sản đóng hộp sang thị trường nga của công ty cổ phần xuất nhập khẩu rau quả i

123 850 28
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng nông sản đóng hộp sang thị trường nga của công ty cổ phần xuất nhập khẩu rau quả i
Tác giả Ngô Thị Nhiên
Người hướng dẫn TS. Tạ Lợi
Trường học Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 877 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA THƯƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ   CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Đề tài : ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG NÔNG SẢN ĐÓNG HỘP SANG THỊ TRƯỜNG NGA CỦA C

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA THƯƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ

  

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài :

ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG NÔNG SẢN ĐÓNG HỘP

SANG THỊ TRƯỜNG NGA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

XUẤT NHẬP KHẨU RAU QUẢ I

Hµ Néi – 05/2009

LỜI CAM ĐOAN

Gi¸o viªn híng dÉn Sinh viªn thùc hiÖn

: ts T¹ lîi : ng« thÞ nhiªn

Chuyªn ngµnh Líp

Kho¸

: kinh doanh quèc tÕ : kinh doanh quèc tÕ a : 47

: chÝnh quy

Trang 2

Tên em là: NGÔ THỊ NHIÊN

Lớp: Kinh doanh quốc tế 47A

Khoa: Thương mại & Kinh tế quốc tế

Trường: Đại học Kinh tế quốc dân

Em xin cam đoan với Nhà trường và Khoa là: Chuyên đề thực tập tốt

nghiệp với đề tài “Đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng nông sản đóng hộp sang thị trường Nga của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu rau quả I” là do

em tự nghiên cứu dưới sự hướng dẫn tận tình của TS Tạ Lợi và sự giúp đỡcủa cán bộ nhân viên công ty Cổ phần xuất nhập khẩu rau quả I Bài viếtkhông có sự sao chép từ bất cứ chuyên đề thực tập hoặc luận văn tốt nghiệpnào, các tài liệu đó chỉ mang tính chất tham khảo Nếu lời cam đoan trên làsai sự thật thì em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Nhà trường và Khoa

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2009

Sinh viên

NGÔ THỊ NHIÊN

MỤC LỤC

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG NÔNG SẢN ĐÓNG HỘP SANG THỊ TRƯỜNG NGA 11

1.1.CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XUẤT KHẨU……… ……….11

1.1.1 Khái niệm xuất khẩu 11

1.1.2 Đặc điểm của xuất khẩu 12

1.1.3 Vai trò của xuất khẩu 12

1.1.3.1.Vai trò đối với nền kinh tế quốc gia 13

1.1.3.2 Vai trò đối với doanh nghiệp 15

1.1.4 Các hình thức xuất khẩu 16

1.1.4.1 Xuất khẩu trực tiếp 16

1.1.4.3 Gia công xuất khẩu 18

1.1.4.4 Xuất khẩu uỷ thác 19

1.1.5 Nội dung của hoạt động xuất khẩu 20

1.1.5.1 Nghiên cứu thị trường xuất khẩu 20

1.1.5.2 Lựa chọn đối tác xuất khẩu 22

1.1.5.3 Lập phương án kinh doanh xuất khẩu 22

1.1.5.4 Đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu 24

1.1.5.5 Tồ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu 25

1.2 LÝ LUẬN VỀ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU 29

1.2.1 Khái niệm đẩy mạnh xuất khẩu 29

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đẩy mạnh xuất khẩu của doanh nghiệp ……… 23

1.2.2.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp 30

1.2.2.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 31

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động đẩy mạnh xuất khẩu của doanh nghiệp .34

1.2.3.1 Lợi nhuận hoạt động xuất khẩu 34

1.2.3.2 Tốc độ tăng trưởng thị phần trên thị trường xuất khẩu 34

1.2.3.3 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu 35

1.2.3.4 Uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp và sản phẩm 35

1.2.4 Các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu của doanh nghiệp 36

Trang 4

1.2.4.1 Nhóm biện pháp tăng sản lượng và kim ngạch xuất khẩu 36

1.2.4.2 Nhóm biện pháp về tiếp cận và mở rộng thị trường 37

1.2.4.3 Các biện pháp khác 38

1.3 SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN PHẢI ĐẨY MẠNH XUẤT KHẢU CÁC MẶT HÀNG NÔNG SẢN ĐÓNG HỘP SANG THỊ TRƯỜNG NGA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU RAU QUẢ I 40

1.3.1 Nông sản đóng hộp là sản phẩm nông nghiệp mà Việt Nam có ưu thế trong sản xuất và xuất khẩu 40

1.3.2 Xuất khẩu các mặt hàng nông sản đóng hộp có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam 42

1.3.3 Nga là thị trường lớn, truyền thống và còn nhiều tiềm năng đối với các mặt hàng nông sản đóng hộp 43

CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG NÔNG SẢN ĐÓNG HỘP SANG THỊ TRƯỜNG NGA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU RAU QUẢ I 45

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN XUẤT NHẬP KHẨU RAU QUẢ I 45

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 45

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 47

2.1.2.1 Chức năng 47

2.1.2.2 Nhiệm vụ 48

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 48

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 48

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 49

2.1.4 Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của công ty 52

2.1.4.1 Đặc điểm về sản phẩm và thị trường 52

2.1.4.2 Đặc điểm về lao động 53

2.1.4.3 Đặc điểm về công nghệ thiết bị 53

2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 54

2.2.1 Lĩnh vực hoạt động của công ty 54

2.2.2 Các mặt hàng chủ yếu và thị trường tiêu thụ 56

2.2.2.1 Các mặt hàng chủ yếu 56

Trang 5

2.2.2.2 Thị trường tiêu thụ chủ yếu 61

2.2.3 Kết quả hoạt động của công ty…… ……… 64

2.2.4 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của công ty 68

2.3 THỰC TRẠNG THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG NÔNG SẢN ĐÓNG HỘP SANG THỊ TRƯỜNG NGA CỦA CÔNG TY 69

2.3.1 Đặc điểm tiêu thụ các mặt hàng nông sản đóng hộp cuả thị trường Nga 2.3.2 Thực trạng hoạt động đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông sản đóng hộp sang thị trường Nga của công ty 70

2.3.2.1 Kết quả hoạt động thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng nông sản đóng hộp của công ty sang thị trường Nga trong thời gian vừa qua 70

2.3.2.2 Các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng nông sản đóng hộp sang thị trường Nga mà công ty đã thực hiện 74

2.3.3 Đánh giá hoạt động đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng nông sản đóng hộp sang thị trường Nga của công ty 78

2.3.3.1 Những kết quả đạt được 78

2.2.3.2 Một số tồn tại và nguyên nhân 81

CHƯƠNG III:MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG NÔNG SẢN ĐỐNG HỘP SANG THỊ TRƯỜNG NGA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU RAU QUẢ I 86

3.1 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KHI XUẤT KHẨU MẶT HÀNG NÔNG SẢN ĐÓNG HỘP SANG THỊ TRƯỜNG NGA CỦA CÔNG TY 86

3.1.1 Cơ hội 86

3.1.1.1 Quan hệ hữu nghị Việt – Nga phát triển thuận lợi cho thương mại song phương…… ………86

3.1.1.2 Nhu cầu nhập khẩu nông sản thị trường Nga ngày càng tăng 87

3.1.2 Thách thức 88

3.1.2.1 Thiếu thông tin về thị trường Nga 88

3.1.2.2 Khó khăn trong việc xuất khẩu nông sản vào thị trường Nga 89

3.1.2.3 Tình hình kinh tế biến động không có lợi cho xuất khẩu hàng nông sản 90

3.1.2.4 Cạnh tranh gay gắt đối với mặt hàng nông sản đóng hộp trên thị trường Nga 91

Trang 6

3.2 ĐỊNH HƯỚNG ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG NÔNG SẢN ĐÓNG HỘP SANG THỊ TRƯỜNG NGA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

XUẤT NHẬP KHẨU RAU QUẢ I 91

3.2.1 Mục tiêu và quan điểm phát triển xuất khẩu rau quả chế biến của Việt Nam giai đoạn đến 2010 92

3.2.2 Định hướng phát triển xuất khẩu rau quả của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu rau quả I 95

3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG NÔNG SẢN ĐÓNG HỘP SANG THỊ TRƯỜNG NGA CỦA CÔNG TY 98

3.3.1 Giải pháp từ phía công ty 98

3.3.1.1 Giải pháp quy hoạch vùng nguyên liệu đầu vào 98

3.3.1.2 Đa dạng hoá mặt hàng, cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm để giữ vững các thị trường truyền thống 100

3.3.1.3 Tăng cường hoạt động thâm nhập sâu hơn thị trường Nga thông qua việc tham gia các chương trình khảo sát thị trường và hoạt động xúc tiến thương mại 102

3.3.1.4 Phát triển hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp và sản phẩm 104

3.3.1.5 Tăng cường các liên kết trong sản xuất và xuất khẩu 107

3.3.1.6 Một số đề xuất khác 108

3.3.2 Một số kiến nghị đối với Nhà nước và với Hiệp hội 110

3.3.2.1 Một số kiến nghị đối với nhà nước 110

3.3.2.1 Một số kiến nghị đối với hiệp hội 116

KẾT LUẬN 118

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 120

DANH MỤC BẢNG – HÌNH – BIỂU ĐỒ

Trang 7

STT TÊN NỘI DUNG TRANG

1 Bảng 1.1 Kết quả sản xuất rau quả Việt Nam giai đoạn

4 Bảng 2.2 Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường

củaVEGETEXCO NO.1 qua các năm 2006 –2008

56

5 Bảng 2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh các năm 59

6 Bảng 2.4 Kết quả XK rau quả chế biến của Công ty

XNK rau quả I qua các năm 2006 – 2008

61

7 Biểu đồ 2.1 Hoạt động xuất khẩu đổ hộp sang thị trường

Nga giai đoạn 2005 - 2008

67

8 Bảng 2.5 Mặt hàng nông sản đóng hộp xuất khẩu sang

thị trường Nga của công ty qua các năm

68

9 Bảng 3.1 Định hướng sản phẩm và thị trường cho mặt

hàng rau quả của Công ty đến năm 2010

93

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Hiện nay trong lĩnh vực xuất khẩu, kim ngạch của nhóm hàng nông sản

có xu hướng tăng với tốc độ khá cao và ngày càng củng cố vị trí quan trọngcủa mình Các sản phẩm rau quả Việt Nam đã được bạn bè thế giới biết đến

và ưa chuộng, nhờ đó đã tạo dựng nên thương hiệu riêng cho nông phẩm ViệtNam Với chính sách khuyến khích xuất khẩu đặc biệt là các mặt hàng nông

Trang 8

phẩm, Nhà nước đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia vào quátrình sản xuất - chế biến - xuất khẩu hàng nông phẩm.

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu rau quả I (trước đây là Công ty Xuấtnhập khẩu rau quả I) là một trong những doanh nghiệp sản xuất kinh doanhxuất khẩu rau quả đầu tiên được thành lập theo chủ trương, chính sách củaNhà nước Với những kết quả đạt được, Công ty đã và đang ngày càng pháttriển và tạo được chỗ đứng trên thị trường trong nước cũng như thế giới Cácsản phẩm rau quả tươi và rau quả đóng hộp của công ty rất được ưa chuộng ởthị trường Đông Âu đặc biệt là thị trường Nga Đây là một thị trường truyềnthống của công ty và còn rất nhiều tiềm năng để khai thác Tuy nhiên trongđiều kiện nền kinh tế thế giới đang suy thoái và cạnh tranh gay gắt như hiệnnay thì việc xuất khẩu các mặt hàng nông sản gặp rất nhiều khó khăn và tháchthức Vì vậy việc duy trì và mở rộng thị trường truyền thống với những mặthàng thế mạnh của công ty không chỉ là một quyết sách giúp công ty vượt quađược thời kỳ khó khăn trước mắt mà còn là chiến lược mang tính lâu dài

Nhận thức được sự cần thiết đó qua thời gian thực tập tại công ty và sựphù hợp với chuyên ngành được đào tạo nên em quyết định lựa chọn đề tài:

“Đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng nông sản đóng hộp sang thị trường Nga của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu rau quả I” để thực hiện chuyên

đề thực tập tốt nghiệp của mình

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Đi sâu tìm hiểu và đánh giá tình hình tiêu thụ

các mặt hàng nông sản đóng hộp của thị trường Nga để thấy được tiềm năngxuất khẩu đối với mặt hàng này của công ty Kết hợp với việc phân tích thựctrạng xuất khẩu mặt hàng nông sản đóng hộp của công ty sang thị trường Nga

Từ đó tìm ra nguyên nhân của những khó khăn tồn tại và đề xuất một số giải

Trang 9

pháp nhằm đẩy mạnh hơn nữa hoạt động xuất khẩu mặt hàng nông sản sangthị trường Nga của công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

Làm rõ lý luận về đẩy mạnh xuất khẩu và sự cần thiết phải đẩy mạnhxuất khẩu mặt hàng nông sản đóng hộp sang thị trường Nga

Phân tích, đánh giá việc thực trạng xuất khẩu các mặt hàng nông sảnđóng hộp sang thị trường Nga của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu rau quả Itrong thời gian vừa qua

Đưa ra một số giải pháp đẩy mạnh hơn nữa việc xuất khẩu các mặthàng nông sản đóng hộp sang thị trường Nga của công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản

đóng hộp sang thị trường Nga của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu rau quả Itrong những năm qua

Phạm vi nghiên cứu:

Về mặt hàng : Các sản phẩm nông sản đóng hộp.

Về không gian: Thị trường Nga và Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu rau

quả I

Về thời gian : Từ năm 2005 – 2008.

4 Kết cầu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp.

Ngoài phần mở bài và kết luận, nội dung chính của chuyên đề thực tậptốt nghiệp gồm 3 chương sau đây:

Chương 1: Lý luận chung về đẩy mạnh xuất khẩu và sự cần thiết phải

đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng nông sản đóng hộp sang thị trường Nga củaCông ty Cổ phần xuất nhập khẩu rau quả I

Trang 10

Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu các mặt hàng nông sản

đóng hộp sang thị trường Nga của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu rau quả I

Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng nông

sản đóng hộp sang thị trường Nga của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu rauquả I

CHƯƠNG I:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU VÀ

SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG NÔNG SẢN ĐÓNG HỘP SANG THỊ TRƯỜNG NGA

1.1 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XUẤT KHẨU

Trang 11

1.1.1 Khái niệm xuất khẩu

Có nhiều quan điểm khác nhau về xuất khẩu, mỗi cách tiếp cận đều dựatrên cơ sở nhận thức và sự phù hợp với trình độ phát triển của tưng lĩnh vực,từng giai đoạn

Theo quan điểm của các nhà kinh tế học, xuất khẩu đơn giản chỉ là việchàng hoá hay dịch vụ được sản xuất ở một quốc gia rồi bán sang quốc giakhác Như vậy, có thể thấy đối tượng của xuất khẩu, không thể khác, chính làhàng hoá và dịch vụ

Theo quan điểm Marketing thì “Xuất khẩu là hoạt động tiêu thụ hànghoá, dịch vụ được sản xuất trong nước ra thị trường nước ngoài” Quan điểmnày đã chỉ rõ đối tượng của xuất khẩu là hàng hoá và dịch vụ nhưng chỉ giớihạn là hàng hoá và dịch vụ sản xuất ở trong nước

Theo các nhà quản trị kinh doanh quốc tế thì “xuất khẩu là hoạt độngđưa hàng hoá và dịch vụ ra khỏi biên giới một quốc gia sang một quốc giakhác, để đổi lại một giá trị lợi ích kinh tế nào đó, có thể là tiền, hay cũng cóthể là những hàng hoá, dịch vụ khác” Tất nhiên, sự trao đổi hàng hoá ở đâyphải được các bên tham gia thoả thuận

Tóm lại, xuất khẩu là hoạt động đưa hàng hóa dịch vụ từ quốc gia này

sang quốc gia khác Xuất khẩu được coi là hình thức thâm nhập thị trường ít

rủi ro và chi phí thấp Dưới giác độ kinh doanh, xuất khẩu là việc bán cáchàng hóa dịch vụ Dưới giác độ phi kinh doanh như làm quà tặng hoặc việntrợ không hoàn lại thì hoạt động đó lại là việc lưu chuyển hàng hóa và dịch vụqua biên giới quốc gia

1.1.2 Đặc điểm của xuất khẩu

Trang 12

Đối tượng xuất khẩu là hàng hóa và hàng hoá như sản phẩm tiêu dung,máy móc thiết bị, dịch vụ vận tải, du lịch, ngân hàng…

Chủ thể tham gia vào hoạt động xuất khẩu bao gồm ít nhất hai bên lànhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu có quốc tịch khác nhau Trong đó người xuấtkhẩu là người có hàng hoá, dịch vụ sản xuất ở tron nước còn nhà nhập khẩu làngười mua hàng hoá của người xuất khẩu với mục đích là kinh doanh hay tiêudùng trực tiếp Ngoài ra còn có sự tham gia của bên thứ ba là Chính phủ củanhà xuất khẩu hoặc Chính phủ của nhà nhập khẩu làm hoặc sự tham gia củacác tổ chức tài chính với chức năng thanh toán hoặc tổ chức hoạt động xuấtkhẩu như một trung gian như các Hiệp hội của các quốc gia

Hoạt động xuất khẩu là quả trình trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa cácquốc gia và lấy ngoại tệ làm phương tiện thanh toán Đó là sự trao đổi ngànggiá trên cơ sở đồng tiền thanh toán là ngoại tệ của một trong hai bên hoặcngoại tệ của cả hai bên Việc thanh toán có thể lựa chọn các hình thức nhưthanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, thanh toán nhờ thu chứng từ hoặc phổ biếnhiện nay là hình thức tín dụng chứng từ

1.1.3 Vai trò của xuất khẩu

Tự do hoá thương mại đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, không mộtquốc gia nào nằm ngoài xu thế này Hoạt động xuất khẩu đã và đang được tất

cả các quốc gia trên thế giới xúc tiến đã khẳng định vai trò rất lớn của nó.Xem xét đối với các chủ thể tham gia, vai trò của xuất khẩu đựơc thể hiện cụthể như sau:

1.1.3.1.Vai trò đối với nền kinh tế quốc gia

Xuất khẩu đóng vai trò quan trọng và là một trong những hoạt độngthương mại góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế của

Trang 13

quốc gia Mỗi quốc gia có một lợi thế so sánh nhất định với những nguồn lựcnhất định, bởi vậy để phát triển nền kinh tế thì phải cần hội tụ các nhân tố vềvốn, tài nguyên thiên nhiên, nhân lực, công nghệ kỹ thuật… Do đó ngoài việctăng cường thu hút đầu tư từ bên ngoài, các quốc gia còn đẩy mạnh các hoạtđộng xuất nhập khẩu, trong đó hoạt động xuất khẩu đóng vai trò lớn, cụ thể:

Thứ nhất, xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ

công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

Hiện nay các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển đều thiếu vốnnên họ không có cơ hội để nhập khẩu công nghệ hiện đại và không thể đầu tưnâng cao trình độ nguồn nhân lực do đó trình độ sản xuất của họ rất thấp.Nguồn vốn để nhập khẩu có thể được hình thành từ các nguồn như xuất khẩuhàng hoá, đầu tư nước ngoài, vay nợ, viện trợ, thu từ hoạt động du lịch, dịch

vụ, xuất khẩu sức lao động…Các nguồn vốn như đầu tư nước ngoài, vay nợ

và viện trợ… tuy quan trọng nhưng đều có những điều kiện hoặc hoàn trả tạimột thời điểm khác Do đó nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu, côngnghiệp hoá đất nước là xuất khẩu, đây là nguồn vốn lâu dài và mang tính bềnvững Vậy nên có thể nói xuất khẩu quyết định qui mô và tốc độ tăng trưởngcủa nhập khẩu

Thứ hai, xuất khẩu thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc

đẩy sản xuất phát triển

Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trường sản phẩm, góp phần ổnđịnh sản xuất, tạo ra lợi thế nhờ quy mô

Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sảnxuất, mở rộng khả năng tiêu dùng của một quốc gia Hoạt động ngoại thươngcho phép một nước có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lượng lớn hơnnhiều lần so với khả năng sản xuất của quốc gia đó

Trang 14

Xuất khẩu là phương tiện quan trọng để tạo vốn và thu hút kỹ thuậtcông nghệ từ các nước phát triển nhằm hiện đại hóa nền kinh tế nội địa, tạonăng lực cho sản xuất mới.

Xuất khẩu còn có vai trò thúc đẩy chuyên môn hóa tăng cường hiệu quảsản xuất của từng quốc gia Khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì phâncông lao động ngày càng sâu sắc Ngày nay đẵ có những sản phẩm mà việcchế tạo từng bộ bộ phận được thực hiên ở các quốc gia khác nhau Để hoànthiện được những sản phẩm này, người ta phải tiến hành xuất khẩu linh kiện

từ nước này sang nước khác để lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh Do đó, từngnước không nhất thiết phải xản xuất ra tất cả các loại hàng hóa mà mình cần,thông qua xuất khẩu họ có thể tập trung vào sản xuất một vài loại mà họ cólợi thế, sau đó tiến hành trao đổi lấy những hàng hóa mà mình cần

Thứ ba, xuất khẩu góp phần nâng cao uy tín của quốc gia trên thị trường

quốc tế

Tiêu chí để đánh giá uy tín của một quốc gia trên thị trường quốc tế là:GDP, lạm phát, thất nghiệp và cán cân thanh toán Xuất khẩu đem lại nguồnthu ngoại tệ là tăng GDP, cân bằng cán cân thanh toán do vậy đóng góp vào

sự tăng uy tín của quốc gia Qua hoạt động xuất khẩu, hàng hoá của quốc gia

sẽ thị trường biết đến, từ đó quảng bá hình ảnh quốc gia đến bạn bè thế giới,trên cơ sở đó xây dựng thương hiệu quốc gia qua những mặt hàng xuất khẩuchủ lực Ngoài ra xuất khẩu là tiền đề cho các hoạt động kinh tế đối ngoạikhác như dịch vụ ngân hàng, đầu tư, hợp tác liên doanh và làm cho quan hệgiữa các nước trở nên chặt chẽ hơn

Thứ tư, xuất khẩu có tác đông tích cực đối với việc giải quyết công ăn

việc làm, cải thiện đời sống của người dân

Trang 15

Xuất khẩu tạo ra công ăn việc làm thu hút hàng triệu lao động thôngqua sản xuất hàng hóa xuất khẩu, tạo thu nhập ổn định cho người lao động.

Mặt khác, xuất khẩu tạo ra nguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàng hóa, đápứng nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng của người dân

Tóm lại, hoạt động xuất khẩu đã góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất,

mở rộng trao đổi và thúc đẩy việc tận dụng các lợi thế, các tiềm năng, các cơhội của đất nước trong việc tham gia vào phân công lao động quốc tế Nókhông chỉ đóng vai trò xúc tác, hỗi trợ phát triển mà còn có thể trở thành yếu

tố bên trong của nền kinh tế: vốn, lao động, kỹ thuật, thị trường…

1.1.3.2 Vai trò đối với doanh nghiệp.

Hoạt động xuất khẩu mang lại nhiều lợi ích và có vai trò to lớn đối vớibản thân doanh nghiệp tham gia vào thương mại quốc tế

Thứ nhất, xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ cho doanh nghiệp để mở

rộng và nâng cao trình độ sản xuất đồng thời tạo việc làm và thu nhập ổn địnhcho người lao động trong doanh nghiệp

Thứ hai, xuất khẩu tạo cơ hội cho các doanh nghiệp tham gia vào cuộc

cạnh tranh về giá cả, chất lượng, mẫu mà hàng hoá trên thị trường thế giới.Chính yếu tố này buộc doanh nghiệp phải năng động, sáng tạo hơn, phảikhông ngừng nâng cao trình độ quản trị kinh doanh, tăng cường đầu tư đổimới trang thiết bị để tự hoàn thiện mình

Thứ ba, xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị

trường, mở rộng quan hệ kinh doanh với các bạn hàng cả trong và ngoàinước, trên cơ sở hai bên cùng có lợi, tăng doanh số và lợi nhuận, đồng thờiphân tán và chia sẻ rủi ro, mất mát trong hoạt động kinh doanh, tăng cường uytín kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 16

Thứ tư, xuất khẩu khuyến khích việc phát triển các mạng lưới kinh

doanh của doanh nghiệp, chẳng hạn như hoạt động đầu tư, nghiên cứu và pháttriển các hoạt động sản xuất, marketing… từ đó tạo được sự đa dạng trong thịtrường và tiếp cận tốt hơn với người tiêu dùng

1.1.4 Các hình thức xuất khẩu

1.1.4.1 Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là hoạt động bán hàng trực tiếp của một công ty chocác khách hàng của mình ở thị trường nước ngoài Các công ty có kinhnghiệm quốc tế thường trực tiếp bán các sản phẩm của mình ra thị trườngnước ngoài Để thâm nhập thị trường quốc tế qua hình thức xuất khẩu trựctiếp, các công ty thường sử dụng hai hình thức chủ yếu sau:

- Đại diện bán hàng

Đại diện bán hàng là hình thức bán hàng không trên doanh nghĩa củamình mà lấy danh nghĩa của người uỷ thác Đại diện bán hàng được nhậnlương và một phần hoa hồng trên cơ sở giá trị của hàng hoá mà họ bán được.Trên thực tế, đại diện bán hàng hoạt động như nhân viên bán hàng của công

ty ở thị trường nước ngoài Công ty sẽ ký hợp đồng trực tiếp với khách hàng ởthị trường đó

- Đại lý phân phối.

Đại lý phân phối là người mua hàng hoá của công ty để bán kênh tiêuthụ ở khu vực mà công ty phân định Công ty khống chế phạm vi phân phối ởthị trường nước ngoài Đại lý phân phối chấp nhận toàn bộ rủi ro liên quanđến việc bán hàng ở thị trường đã phân định và thu lợi nhuận qua chênh lệchgiữa giá mua và giá bán

1.1.4.2 Xuất khẩu gián tiếp

Xuất khẩu gián tiếp là hình thức bán hàng hoá và dịch vụ của công ty ranước ngoài thông qua trung gian thương mại (thông qua người thứ ba)

Trang 17

Các trung gian mua bán chủ yếu trong kinh doanh xuất khẩu là: Đại lý,công ty xuất nhập khẩu và công ty kinh doanh xuất nhập khẩu Các trung gianmua bán này không chiếm hữu hàng hoá của công ty nhưng trợ giúp công tyxuất khẩu hàng hoá sang thị trường nước ngoài.

- Đại lý (Agent): là các cá nhân hay tổ chức đại diện cho một hoặc

nhiều nhà xuất khẩu ở thị trường nước ngoài

Đại lý chỉ thực hiện một công việc nào đó cho công ty uỷ thác và nhậnthù lao Đại lý không chiếm hữu và sở hữu hàng hoá Đại lý còn là ngườithiết lập quan hệ hợp đồng giữa công ty và khách hàng ở thị trường nướcngoài

- Công ty quản lý xuất khẩu(Export management company): là các

công ty nhận uỷ thác và quản lý công tác xuất khẩu hàng hoá

Công ty quản lý xuất khẩu hàng hoá hoạt động trên danh nghĩa củacông ty xuất khẩu (không phải danh nghĩa của mình) nên là nhà xuất khẩugián tiếp Công ty quản lý xuất khẩu đơn thuần làm các thủ tục xuất khẩu vàthu phí dịch vụ xuất khẩu Bản chất công ty quản lý xuất khẩu là làm dịch vụquản lý và thu được một khoản thù lao nhất định từ các hoạt động đó

- Công ty kinh doanh xuất khẩu(Export trading company): là công ty

hoạt động như là nhà phân phối độc lập có chức năng kết nối các khách hàngnước ngoài với công ty xuất khẩu trong nước để đưa hàng hoá ra nước ngoàitiêu thụ

Ngoài việc thực hiện các hoạt động liên quan trực tiếp đến xuất khẩu,các công ty này còn cung cấp các dịch vụ xuất nhập khẩu và thương mại đốilưu, thiết lập và mở rộng các kênh phân phối, tài trợ cho các dự án thươngmại và đầu tư, thậm chí trực tiếp thực hiện sản xuất để bổ trợ một công đoạnnào đó cho các sản phẩm ví dụ như bao gói, in ấn…

Trang 18

Bản chất của công ty kinh doanh xuất khẩu là thực hiện các dịch vụxuất khẩu nhằm kết nối các khách hàng nước ngoài với công ty Tuy nhiên,các công ty kinh doanh dịch vụ xuất khẩu này có nhiều vốn, nhiều mối quan

hệ và cơ sở vật chất tốt nên có thể làm các dịch vụ bổ trợ cho hoạt động xuấtkhẩu của công ty xuất khẩu Công ty kinh doanh xuất khẩu có kinh nghiệm,chuyên sâu về thị trường nước ngoài và có các chuyên gia chuyên làm dịch vụxuất khẩu Các công ty kinh doanh xuất khẩu có nguồn thu từ các dịch vụxuất khẩu và tự bỏ chi phí cho hoạt động của mình Các công ty này có thểcung cấp các chuyên gia xuất khẩu cho các công ty xuất khẩu

- Đại lý vận tải: là các công ty thực hiện dịch vụ thuê vận chuyển và

những hoạt động có liên quan đến xuất khẩu hàng hoá như khai báo hải quan,

áp biểu thuế quan, thực hiện giao nhận chuyên chở và bảo hiểm

Các đại lý vận tải này cũng thực hiện các nghiệp vụ xuất khẩu và pháttriển nhiều loại hình dịch vụ giao nhận hàng hóa đến tay người nhận Khi cáccông ty xuất khẩu thông qua các đại lý vận tải hay các công ty chuyển pháthàng thì các đại lý và các công ty đó cũng làm các dịch vụ xuất nhập khẩuliên quan đến hàng hoá đó

Bản chất của các đại lý vận tải hoạt động như các công ty kinh doanhdịch vụ giao nhận vận chuyển và dịch vụ xuất nhập khẩu, thậm chí cả dịch vụbao gói hàng hoá cho phủ hợp với phương thức vận chuyển, mua bảo hiểmhàng hoá cho họat động của họ

1.1.4.3 Gia công xuất khẩu.

Là hình thức sản xuất hàng hoá không phải để tiêu dùng trong nước mà

để xuất khẩu thu ngoại tệ từ nước ngoài do hoạt động gia công đem lại Thựcchất của gia công hàng hàng xuất khẩu là để giải quyết nguồn lao động tạichỗ, thông qua hoạt động gia công mỗi doanh nghiệp có thể thu được kinh

Trang 19

nghiệm quản lý, công nghệ hiện đại đồng thời nâng cao trình độ đội ngũ laođộng Hơn nữa, hoạt động gia công hàng xuất khẩu giúp cho doanh nghiệp có

cơ hội tiếp cận với thị trường thế giới, những quốc gia có nền kinh tế pháttriển

Khi thực hiện gia công hàng xuất khẩu doanh nghiệp nhận gia công gặpphải một số hạn chế: Doanh nghiệp không thể chủ động tìm kiếm thị trường

do đó không thể chủ động sản xuất Mặt khác, gia công là một hình thứcphức tạp đòi hỏi doanh nghiệp phải có kỹ năng tốt trong các nghiệp vụ sảnxuất

1.1.4.4 Xuất khẩu uỷ thác.

Là loại hình dịch vụ thương mại, trong đó doanh nghiệp đứng ra làm vaitrò trung gian thực hiện các hoạt động xuất khẩu cho các đơn vị có hàng hoámuốn xuất khẩu Với hình thức xuất khẩu uỷ thác thì hàng hoá trước khi kếtthúc quá trình xuất khẩu vẫn thuộc sở hữu của đơn vị uỷ thác xuất khẩu,doanh nghiệp chỉ có nhiệm vụ làm các thủ tục xuất khẩu hàng hoá kể cả việcvận chuyển hàng hoá và nhận được một khoản tiền thù lao gọi là chi phí uỷthác do bên đơn vị uỷ thác trả

Thông qua hình thức xuất khẩu uỷ thác, các doanh nghiệp mới tham giavào hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu do kinh nghiệm còn hạn chế đểtránh rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng thì họ uỷ thác cho doanhnghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu có kinh nghiệm thực hiện Trong khi tiếnhành thuê đơn vị uỷ thác xuất khẩu, các doanh nghiệp uỷ thác xuất khẩu phảitìm hiểu kĩ đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu Các thoả thuận giữa hai bên phảiđược thoả thuận trong hợp đồng uỷ thác xuất khẩu Trong hình thức xuất khẩu

uỷ thác, doanh nghiệp uỷ thác còn gặp nhiều vấn đề bất cập Ví dụ, khi cótranh chấp xảy ra, doanh nghiệp uỷ thác phải chịu các khoản chi phí Nếuhàng hoá bị trả lại thì doanh nghiệp uỷ thác phải chấp nhận

Trang 20

Đối với doanh nghiệp nhận uỷ thác xuất khẩu, thông qua hoạt độngxuất khẩu uỷ thác thì danh tiếng của công ty được lan rộng trên thị trườngquốc tế, hơn nữa doanh nghiệp có thể thu được nhiều kinh nghiệm và tăngthu nhập do hoạt động xuất khẩu đem lại

Nhìn chung, hiện nay hầu hết các doanh nghiệp có thể chủ động trongviệc xuất khẩu hàng hoá của mình Tuỳ thuộc vào quy mô kinh doanh vàkinh nghiệm của mình, mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức xuấtkhẩu phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp Hơn nữa, các doanhnghiệp có uy tín, quy mô lớn nên áp dụng thêm hình thức xuất khẩu uỷ thác

để có thể tăng thêm thu nhập từ hoạt động này

1.1.5 Nội dung của hoạt động xuất khẩu

1.1.5.1 Nghiên cứu thị trường xuất khẩu

Nghiên cứu thị trường.

- Khái niệm: Nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập và xử lý các

thông tin nhằm giúp các nhà xuất khẩu ra quyết định lựa chọn thị trường đểxuất khẩu hàng hoá, dịch vụ

- Nội dung nghiên cứu thị trường:

Khi nghiên cứu thị trường các doanh nghiệp xuất khẩu cần làm rõ cácvấn đề sau đây:

 Nghiên cứu chính sách ngoại thương quốc gia của các thị trườngxuất khẩu

 Xác định và dự báo biến động cung cầu hàng hoá trên thị trường thếgiới, bao gồm dung lượng thị trường, nhu cầu người tiêu dung…

 Tìm hiểu thông tin giá cả và phân tích cơ cấu các loại giá cả quốc tế

Trang 21

 Nghiên cứu các yếu tố khác như yếu tố văn hoá, kinh tế, chính trịảnh hưởng đến hoạt động tiêu dung sản phẩm của thị trường xuất khẩu.

- Phương pháp nghiên cứu thị trường:

Khi nghiên cứu thị trường xuất khẩu thường sử dụng hai phương pháp

cơ bản sau:

Phương pháp nghiên cứu tại bàn: là phương pháp nghiên cứu khái quát

về thị trường đó, thông qua nguồn tài liệu thông tin sơ cấp hoặc thứ cấp đã cónhư các tài liệu trên sách báo, internet, các ấn phẩm của các Hiệp hội…Đây làphương pháp phổ biến nhất vì nó ít tốn kém, phù hợp với khả năng của mọicông ty xuất khẩu nhưng hiệu qủa chưa thực sự cao vì nguồn thông tin thườngkhông đồng nhất

Phương pháp nghiên cứu tại hiện trường: là phương pháp doanh nghiệp

tự tiến hành nghiên cứu thị trường tại thị trường đó bằng cách thu thập thôngtin trực tiếp Để tiến hành nghiên cứu, trước tiên công ty phải xác địng mụctiêu nghiên cứu, rồi đến đối tượng nghiên cứu, sau đó xây dựng bảng câu hỏi,

sử dụng đội ngũ tiến hành nghiên cứu, và cuối cùng tiến hành nghiên cứubằng cách thức tổ chức hội chợ, phỏng vấn quan sát…Phương pháp nàytương đối tốn kém và mất nhiều thời gian nhưng hiệu quả cao hơn phươngpháp nghiên cứu tại bàn

Lựa chọn thị trường

Dựa trên kết quả nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp xuất khẩu tự lựachọn cho mình những thị trường phù hợp nhất với chiến lược kinh doanh củacông ty Thị trường được lựa chọn có thể là thị trường truyền thống, thịtrường mới tiềm năn tuỳ theo những mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn nhấtđịnh và chiến lược thâm nhập thị trường của công t Việc lựa chọn thị trườngđúng đắn sẽ có yếu tố quyết đinh đến sự thành công của một thương vụ xuấtkhẩu, đảm bảo khả năng thực hiện mục tiêu đã đặt ra

Trang 22

1.1.5.2 Lựa chọn đối tác xuất khẩu

Sau khi đã lựa chọn được thị trường xuất khẩu, doanh nghiệpcần tiếnhàng lựa chon các đối tác tại để tiến hành xuất khẩu Việc lựa chọn đối tácphải tuân theo nguyên tắc đôi bên cùng có lợi

Có nhiều cách thức để lựa chọn đối tác, có thể lựa chọn đối tác truyềnthống hoặc tìm kiếm hợp tác với những bạn hàng mới Thông thường khi mớithâm nhập thị trường, các công ty xuất khẩu lựa chọn bạn hàng dựa trên cácmối quan hệ quen biết hoặc thông qua các tổ chức có uy tín giới thiệu Sau

đó, những bạn hàng là các doanh nghiệp khác trong nước đã quen cũng là mộtcăn cứ để xem xét lựa chọn Việc lựa chọn đối tác có thể lựa chọn đối tác theokhu vực địa lý, theo lĩnh vực kinh doanh… để phù hợp với hàng hoá hoặcdịch vụ mà công ty xuất khẩu muốn đưa sang thị trường xuất khẩu

1.1.5.3 Lập phương án kinh doanh xuất khẩu

Phương án kinh doanh xuất khẩu là tổng hợp các phân tích, đánh giá,các lựa chọn và tác nghiệp dựa trên hệ thống các chỉ tiêu định lượng của mộtthương vụ xuất khẩu Lập phương án kinh doanh là quá trình thiết lập mộtbản tường trình về kế hoạch hành động của doanh nghiệp xuất khẩu, cụ thể đó

là phương án sản xuất (đối với doanh nghiệp sản xuất) và phương án thu muacác nguồn hàng có tiềm năng (đối với các doanh nghiệp thương mại đơnthuần)

Nội dung của phương án kinh doanh xuất khẩu bao gồm:

- Phương án kinh doanh phải đề cập đến tình hình kinh doanh mặt hàngxuất khẩu, môi trường cạnh tranh, điểm mạnh - điểm yếu và nhấn mạnh cơhội xuất khẩu của mặt hàng sang thị trường đã lựa chọn

- Phải đề cập đến phân tích môi trường kinh doanh, thông lệ, tập quánđặc biệt là thông tin về kiểu dáng, công dụng, tính năng của sản phẩm tại thịtrường xuất khẩu

Trang 23

- Phương án kinh doanh xuất khẩu phải đưa ra các phương án lựa chọncác bạn hàng, lựa chọn phương thức giao dịch, lựa chọn điều kiện cơ sở giaodịch, lựa chọn phương thức thanh toán.

- Phương án kinh doanh bao gồm 3 phần cơ bản: đặt vấn đề; phân tíchđánh giá cơ hội và năng lực của mình; kết luận và đưa ra giải pháp cụ thể đểthực hiện thương vụ xuất khẩu

Quy trình lập phương án kinh doanh xuất khẩu bao gồm 5 bước sau: Bước 1: Đánh giá thị trường xuất khẩu

Để đánh giá đúng tiềm năng của thị trường xuất khẩu, doanh nghiệpphải tiến hành quá trình nghiên cứu và lựa chọn thị trường ở trên một cáchhiệu quả

Bước 2: Lựa chọn bạn hàng, mặt hàng, thời cơ và các điều kiện kinh

doanh xuất khẩu, lựa chọn phương thức giao dịch, lựa chọn điều kiện cơ sởgiao dịch, lựa chọn phương thức thanh toán

Nhóm khách hàng, bạn hàng không đơn thuần theo khu vực điạ lý màtheo khu vực thị trường như đã phân tích ở trên Thời cơ kinh doanh thườngđựơc xác định với mức độ cạnh tranh của thị trường, khi có những biến độngđột biến về số lượng, giá cả và giá, doanh nghiệp xuất khẩu phải chuẩn bịnhững điều kiện cần thiết về vốn, cũng như những điều kiện khách quan nhưvăn hoá, chính quyền địa phương để có thể ứng phó kịp với nó

Có nhiều phương thức giao dịch để lựa chọn như: Giao dịch thôngthường, giao dịch qua trung gian, buôn bán đối lưu, đấu giá quốc tế, đấu thầuquốc tế, giao dịch tại sở giao dịch , giao dịch tại hội trợ và triển lãm… Mỗimột phương thức có những lợi thế cũng như những bất lợi nhất định, doanhnghiệp phải lựa chọn phương thức giao dịch hiệu quả và phù hợp với năng lực

và điều kiện của mình

Trang 24

Khi đưa ra phương án kinh doanh đối với bất kỳ một mặt hàng nào,doanh nghiệp phải tập trung vào các điều kiện cơ bản sau: Điều kiện tên hàng,điều kiện phẩm chất, điều kiện số lượng, điều kiện bao bì hàng hoá, điều kiện

cơ sở giao hàng, điều kiện giá cả, điều kiện thanh toán tiền hàng…

Cuối cùng là phải đưa ra việc lựa chọn phương thức giao dịch đảm bảo

ít rủi ro và hiệu quả Doanh nghiệp có thể lựa chọn các phương thức giao dịchthông dụng sau: thanh toán trực tiếp, nhờ thu hoặc tín dụng chứng từ

Bước 3: Phải biết đặt ra các mục tiêu

Để một thương vụ kinh doanh xuất khẩu thành công thì phải đưa ra cácmục tiêu Mục tiêu đó phải phù hợp với nhu cầu thị hiếu của khách hàng vànăng lực của bản than Cùng với việc đặt ra mục tiêu phải đưa ra các kế hoạcphối hợp giữa các mục tiêu vì có những mục tiêu khác nhau và có thể mâuthuẫn nhau

Bước 4: Đề ra các biện pháp thực hiện

Các biện pháp đưa ra để giải quyết từng nguồn lực như vốn, nhân lực,trang thiết bị và phương tiện cần dùng, bố trí phối hợp giữa các bộ phận vàcác biện pháp khẩn cấp, người phụ trách và cơ chế thực hiện

Bước 5: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế cơ bản

Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản như lợi nhuận, điểm hoà vốn, thời gian hoànvốn… phải được phân tích một cách định lượng để đảm bảo hiệu qủa củathương vụ xuất khẩu đạt lợi nhuận cao

1.1.5.4 Đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu

Đàm phán

- Khái niệm: Đàm phán thương mại là quá trình trao đổi ý kiến của cácchủ thể trong một xung đột nhằm đi tới thống nhất cách nhận định, thống nhất

Trang 25

quan niệm, thống nhất cách xử lý những vấn đề nảy sinh trong quan hệ buônbán giữa hai hoặc nhiều bên.

- Nội dung của đàm phán xuất khẩu đề cập đến các vấn đề: tên hàng,phẩm chất, số lượng, bao bì đóng gói, giao hàng, giá cả, thanh toán, bảo hiểm,bảo hành, khiếu nại, phạt và bồi thường thiệt hại, trọng tìa, trường hợp bấtkhả kháng

- Có 3 hình thức đàm phán là đàm phán giao dịch qua thư tín, đàmphán qua điện thoại, đàm phán giao dịch bằng gặp gỡ trực tiếp Tuỳ theo điềukiện và đối tác xuất khẩu mà doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức đàmphán giao dịch phù hợp

Ký kết hợp đồng xuất khẩu

Trong quá trình đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu là khâu cơ bản,quan trọng nhất Đàm phán gồm ba yếu tố có tính chất quyết định sau: Bốicảnh đàm phán, thời gian đàm phán và quyền lực trên bàn đàm phán Nghệthuật và kỹ thuật đàm phán là yếu tố không thể thiếu được trong hành trangcủa các nhà doanh nghiệp

Khi đi đến ký kết hợp đồng các bên phải đạt được thoả thuận Tất cảcác điều khoản trong hợp đồng được đưa ra trong nội dung của đàm phán phảithông qua và đi đến nhất trí Việc ký kết hợp đồng phải được đại diện pháp lýcủa các bên thông qua chữ ký và con dấu

1.1.5.5 Tồ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu phải theo quy trình 10 bước sau:

Bước 1: Xin giấy phép xuất khẩu (nếu có)

Giấy phép xuất khẩu là một biện pháp quan trọng để Nhà nước quản lýxuất nhập khẩu Vì thế, sau khi ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu doanh nghiệpphải xin giấy phép xuất nhập khẩu để thực hiện hợp đồng đó Ngày nay, trong

Trang 26

xu thế tự do hoá mậu dịch, nhiều nước giảm bớt số mặt hàng cần phải xingiấy phép xuất nhập khẩu.

Bước 2: Kiểm tra xác nhận thanh toán

Nghiệp vụ kiểm tra xác nhận thanh toán là một trong các nghiệp rấtquan trọng khi thực hiện hợp đồng ngoại thương Thời điểm giao hàng vàthanh toán luôn là hai nghiệp vụ vừa độc lập vừa gắn kết chặt chẽ vơi nhau.Kiểm tra các loại chứng từ, nội dung từng loại chứng từ được quy định làmchứng từ thanh toán trong thư tín dụng chứng từ giúp nhà xuất khẩu tránhđược các rủi ro về thanh toán

Bước 3: Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu

Nhà xuất khẩu cần tập trung vào chuẩn bị hàng hoá cho xuất khẩu Nếunhà xuất khẩu là nhà sản xuất thì sẽ phải chuẩn bị vật tư, thiết bị và lao động,lập kế hoạch sản xuất, nhập kho sản phẩm chuẩn bị xuất khẩu còn nếu là nhàtrung gian thương mại thì phải chuẩn bị thu mua hàng từ các nhà cung cấptrong nước

Bước 4: Kiểm tra hàng xuất khẩu

Hàng hoá xuất khẩu thường có tiêu chuẩn cao theo các tiêu chí đánh giáquốc tế nên khi hàng hoá đựơc sản xuất hay chế biến ra cần phải có sự kiểmtra đánh giá để có các chứng thư chứng nhận về chất lượng và chất lượnghàng hoá Tuỳ theo quy định về người ký phát chứng thư chất lượng và sốlượng của lô hàng xuất khẩu, các nhà xuất khẩu sẽ tỏ chức nghiệp vụ này theohai cách sau đây: Giấy chứng nhận chất lượng do nhà xuất khẩu ký phát.Trường hợp này đòi hỏi phải tự tổ chức thành lập Hội đồng đánh giá hoặcgiao cho phòng xuất khẩu làm đầu mối tổ chức kiểm tra hàng xuất khẩu vàsoạn thảo chứng nhận chất lượng và số lượng Trường hợp giấy chứng nhận

số lượng và chất lượng do cơ quan thứ ba được chỉ định như

Trang 27

VINACONTROL, SGS… Nhà xuất khẩu phải tiến hành liên hệ và mời cácgiám định đến doanh nghiệp mình để kiểm tra hàng hoá xuất khẩu và pháthành chứng thư.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương việc thuêtàu chở hàng được tiến hành dựa vào ba căn cứ chính sau đây: Những điềukhoản của hợp đồng mua bán ngoại thương, đặc điểm hàng mua bán và điềukiện vận tải…

Bước 5: Thuê tàu chuyển chặng chính (nếu có)

Về cơ bản nghiệp vụ thuê việc vận chuyển chặng chính sẽ phải thựchiện những nghiệp vụ sau: Liên hệ với hãng vận chuyển hoặc đại lý vậnchuyển để lấy thông tin về lịch trình và giá cước; Lựa chọn hãng vận chuyển,chuyến vận chuyển và đăng ký chuyển hàng, thuê dịch vụ cần thiết như vỏcông, bốc xếp…; Tổ chức giao hàng cho hãng vận chuyển, người chuyên chở

ký biên bản giao hàng; Cung cấp thông tin bổ sung cho hãng vận chuyểnchuẩn bị vận đơn; Đổi biên lai hay biên bản lấy vận đơn và thanh toán cướcphí trả trước

Bước 6: Mua bảo hiểm hàng hoá (nếu có).

Trong các điều kiện CIF, CIP nhà xuất khẩu mới cần thực hiện nghiệp

vụ mua bảo hiểm Xem xét kỹ hợp đồng và thư tín dụng để thực hiện cácnghiêp vụ sau: Liên hệ với công ty bảo hiểm để lựa chọn và mua bảo hiểmtheo điều kiện hợp đồng xuất khẩu và thư tín dụng quy định (điều kiện A,B vàC), giá trị cần mua( 100% hay 110%), loại tàu thuê theo quy định, nơi khiếunại đòi bồi thường, đồng tiền mua và thanh toán…; Lập giấy yêu cầu boảhiểm hàng hoá theo mẫu và cung cấp chứng từ liên quan; Tính toán giá trịmua bảo hiểm theo cách quy định FOB sang CIF (mua bảo hiểm theo điều

Trang 28

kiện CIF) và nộp phí bảo hiểm; Lấy giấy chứng nhận bảo hiểm, tập hợp bộchứng từ gửi hàng và thanh toán.

Bước 7: Làm thủ tục hải quan xuất hàng

Thực hiện việc thông quan hàng hoá theo quy định Các quốc gia khácnhau sẽ có quy trình thủ tục và chứng từ khai báo khác nhau Đối với ViệtNam, việc thông quan hàng hoá cần phải xuất trình các chứng từ hải quan baogồm: Tờ khai hải quan, hợp đồng xuất khẩu, hoá đơn thương mại, phiếu đónggói, giấy chứng nhận số lượng và chất lượng, hồ sơ pháp nhân doanh nghiệp,giấy phéo xuất khẩu (nếu có) Quy trình nghiệp vụ khai báo và thông quanhàng hoá bao gồm: Mua tờ khai và khai báo theo mẫu quy định (không dùngbản sao, hay tẩy xoá); Nộp tờ khai và đăng ký chờ kiểm hoá; Ký xác nhận chủhàng xuất hàng vào tờ khai, để hải quan kẹp chì, xin xác nận hàng đã kiểm tracủa hải quan và nhận thông báo thuế (nếu có)

Bước 8: Giao hàng xuất khẩu

Đối với hàng phải lưu kho, lưu bãi: Nhà xuất khẩu giao hàng cho chủkho hay chủ cảng để sau đó chủ kho hay chủ càng chủ động giao hàng lên tàu.Nghiệp vụ giao hàng lên tàu thực theo các bước: Giao danh mục hàng hoáxuất khẩu và đăng ký với phòng điều độ bố trí kho bãi và lập phương án xếpdỡ; Lấy lệnh nhập hàng và kho hàng; Giao hàng vào kho, bãi

Đối với hàng xuất khẩu không lưu kho, lưu bãi hay giao trực tiếp chohãng tàu vận chuyển: Kiểm dịch hay kiểm nghiệm (nếu có); Thông báo ngàygiờ phương tiện dự kiến đến cảng cho cảng biển, chấp nhận thông báo sẵnsàng; Giao cho cảng danh mục hàng xuất khẩu phối hợp với thuyền phó lênphương án sơ đồ xếp hàng; Thuê đội xếp dỡ của cảng biển, lấy lệnh xếp hàng,

Trang 29

ấn định máng xếp hàng, xe và đội bốc hàng hay người áp tải hàng; Tổ chứcgiao hàng lên phương tiện vận chuyển; Lấy biên lai thuyền phó Tính toánthwongr phạt xếp dỡ (nếu có) và thanh toán cước phí cần thiết cho cảng biển.

Bước 9: Làm thủ tục thanh toán.

Thanh toán bằng tiền mặt hay chuyển tiền sau khi giao hàng thì nghiệp

vụ làm thủ tục thanh toán thực hiện tương tự như khi kiểm tra xác nhận thanhtoán

Thanh toán nhờ thu chứng từ thì phải kiểm tra chứng từ, trường hợpthanh toán L/C phải làm việc với ngân hàng về kiểm tra bộ chứng từ hợp lệvới các thông tin trong thư tín dụng

Bước 10: Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có).

Khi có khiếu kiện của khách hàng về hàng hoá nhà xuất khẩu sẽ thựchiện theo tinh thần của hợp đồng Hướng giải quyết sẽ bao gồm: Gửi thiếuhàng hay bồi thường tiền hàng thiếu khi xảy ra việc thiếu hụt hàng hoá; Giảipháp chiết khấu, giảm giá thường được sử dụng trong các trường hợp hànghoá có lỗi không nghiêm trọng hoặc người mua có khả năng tự khắc phục;Sửa chữa, thay thế các bộ phận chi tiết hay sản phẩm bị hỏng hóc hay bị lỗikhông nghiêm trọng trong các điều kiện cho phép; Giải pháp đổi hàng hoặctrả lại tiền hàng được sử dụng trong các trường hợp có những lỗi nghiêmtrọng không thể khắc phục; Giải pháp cuối cùng là nhận lại hàng và chịu phạtkhi bị xác định là lỗi do bên xuất gây ra

1.2 LÝ LUẬN VỀ ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU

1.2.1 Khái niệm đẩy mạnh xuất khẩu

Đẩy mạnh xuất khẩu là tổng hợp của quá trình nghiên cứu, vận dụngcác quy luật, các biện pháp trong sản xuất kinh doanh kết hợp với quy định vàchính sách nhà nước nhằm tác động đến cung và cầu xuất khẩu nhằm gia tăng

Trang 30

khả năng xuất khẩu của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh doanh xuấtkhẩu.

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đẩy mạnh xuất khẩu của doanh nghiệp

1.2.2.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp

Các nhân tố thuộc bên trong doanh nghiệp là tất cả các nguồn lực hiện

có của doanh nghiệp, nó phản được năng lực của doanh nghiệp cũng như cáctiềm năng tận dụng được các nguồn lực đó Sức mạnh của doanh nghiệp đượcđánh giá thông qua các nguồn lực chủ yếu sau đây:

Nguồn lực tài chính

Nguồn lực tài chính thể hiện ở vốn kinh doanh của doanh nghiệp,lượng tiền mặt, ngoại tệ, cơ cấu vốn Khi doanh nghiệp có khả năng vànguồn lực mạnh về tài chính thì doanh nghiệp sẽ có điều kiện thuận lợi hơntrong việc đẩy mạnh hoạt động kinh doanh Đối với một doanh nghiệp xuấtkhẩu, sản xuất với quy mô lớn về vốn sẽ dễ dàng hơn trong việc đẩy mạnhxuất khẩu, phát triển thị trường và có khả năng cạnh tranh lâu dài hơn Vấn đề

là doanh nghiệp phải đánh giá một cách chính xác về vốn, cơ cấu vốn, khảnăng huy động vốn , đó là một tiền đề tốt cho doanh nghiệp xác định mụctiêu, xây dựng chiến lược xuất khẩu của mình

Trình độ và kỹ thuật của nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công củadoanh nghiệp nói chung và công tác đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển thị trườngnói riêng Nguồn nhân lực thể hiện ở cả số lượng và chất lượng, tuy nhiênchất lượng nguồn lực là yếu tố để đánh giá sức mạnh của nguồn lực này Chấtlượng nguồn nhân lực thể hiện ở trình độ và kỹ năng của con người

Trang 31

Chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng đến tất cả các hoạt động củadoanh nghiệp vì trình độ lao động, ý thức chấp hành kỷ luật của công ty làyếu tố cơ bản quyết định đến chất lượng, giá thành sản phẩm Một doanhnghiệp có bộ máy quản lý năng động, khoa học sẽ dễ dàng thích nghi đượcvới mọi thay đổi của nền kinh tế, nhạy bén trong kinh doanh, nhanh chóngphán đoán được tình thế, chớp thời cơ, tạo thế vững chắc trên thị trường.

Trình độ kỹ thuật công nghệ

Trình độ kỹ thuật – công nghệ tác động trực tiếp đến năng suất laođộng và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp đưa ra thị trường Trình độ kỹthuật – công nghệ của doanh nghiệp được thể hiện ở độ hiện đại của côngnghệ đang sử dụng, ở mức độ trang bị máy móc thiết bị Phát triển thị trườngcủa doanh nghiệp còn đồng nghĩa với việc phát triển sản phẩm Để sản phẩmđược tiêu thụ nhanh chóng, các sản phẩm luôn đổi mới, đáp ứng nhu cầu thayđổi thường xuyên của khách hàng nước ngoài

Danh tiếng và thương hiệu của sản phẩm, doanh nghiệp

Khi tiêu dùng một sản phẩm, ngoài việc chú ý đến công dụng cũng nhưgiá cả thì người tiêu dùng còn đề cao thương hiệu của sản phẩm Thương hiệumột sản phẩm gắn liền với thương hiệu của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm

đó, bởi vậy chú trọng phát triển thương hiệu sản phẩm cũng là phát triểnthương hiệu cho doanh nghiệp Một doanh nghiệp có thương hiệu mạnh thìviệc thúc đẩy xuất khẩu sẽ thuận lợi hơn doanh nghiệp không mấy tên tuổi

1.2.2.2 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp là nhóm nhân tố thuộc về môitrường vĩ mô và môi trường ngành bao quanh doanh nghiệp Ở đây xét trêngiác độ một doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu, nhân tố bên ngoài được xem

Trang 32

xét là yếu tố môi trường vĩ mô tác động đến hoạt động kinh doanh mặt hàngxuất khẩu cua doanh nghiệp đó

Bất cứ một sự chuyển dịch lượng cung hay lượng cầu nào sẽ kéo theo

sự chuyển dịch về giá cả, tạo nên sự cân bằng mới cho mọi mặt hàng Một sựgia tăng giảm bớt cơ cấu, chủng loại, số lượng sản phẩm cải tiến, nâng caochất lượng hay đưa sản phẩm mới, xuất hiện cơ cấu sản phẩm thay thế sẽlàm cho quan hệ cung cầu biến đổi dẫn đến việc đưa ra quyết định kinh doanh

là rất khó khăn

Các nhân tố về pháp luật

Doanh nghiệp kinh doanh trong một môi trường nhất định đều chịu sựchi phối trực tiếp luật quốc tế và luật quốc gia Luật pháp quy định và chophép các lĩnh vực hoạt động và hình thức kinh doanh nào mà doanh nghiệp cóthể được phép tiến hành xuất khẩu, hoặc tiến hành có hạn chế ở những quốcgia đó cũng như ở khu vực thị trường đó

Các quốc gia đều có hệ thống pháp luật riêng để điều chỉnh các hoạtđộng kinh doanh quốc tế, bao gồm luật thương mại quốc tế như: luật đầu tư,luật xuất nhập khẩu Giữa các nước thường tiến hành ký các hiệp định, hiệpước và dần hình thành khu vực và luật quốc tế Sự xuất hiện của các liên minhkinh tế, liên minh chính trị, liên minh thuế quan đã xuất hiện những thoả

Trang 33

thuận mới, đa dạng, song phương hoặc đa phương đang tạo điều kiện thuậnlợi cho kinh doanh xuất khẩu phát triển Chính vì vậy có thể khẳng định rằngchỉ trên cơ sở nắm vững hệ thống pháp luật của từng quốc gia và các hiệpđịnh giữa các nước mới cho phép doanh nghiệp đưa ra được những quyết địnhđúng đắn trong việc lựa chọn quốc gia, khu vực kinh doanh hình thức kinhdoanh và mặt hàng kinh doanh.

Các nhân tố về chính trị xã hội

Kinh tế của mỗi quốc gia đều mang đậm bản chất chính trị của quốc gia

đó Thông qua phân tích và xem xét nền kinh tế của mỗi quốc gia có thể thấyđược đặc điểm, bản chất và chính sách của mỗi quốc đó Bất cứ một hoạtđộng xuất khẩu, đầu tư kinh tế từ nước ngoài vào đều phải bắt nguồn từ cácchính sách kinh tế, chính trị xã hội Dựa vào việc ban hành các chủ trươngchính sách, chính phủ của một quốc gia có thể khuyến khích sản xuất trongnước, kích thích đầu tư nước ngoài, tăng cường xuất khẩu hay có thể bảo vệthị trường trong nước khỏi sự thâm nhập của các công ty nước ngoài

Việc ổn định về chính trị là điều kiện không thể thiếu được cho sự pháttriển kinh tế, thúc đẩy xuất khẩu, mở rộng thị trường Môi trường pháp luậthoàn chỉnh sẽ có sức lôi cuốn các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tưvào lĩnh vực kinh doanh làm tăng khả năng xuất khẩu, cung ứng hàng hoá vàothị trường Sự bất ổn định về chính trị đồng nghĩa với những rủi ro mà doanhnghiệp có thể gặp phải bất cứ khi nào do những chính sách trái ngược nhaucủa các chính phủ đối lập như thái độ thù địch, áp dụng những hạn ngạch haytăng mức thuế nhập khẩu

Quá trình phát triển thị trường sản phẩm bao gồm việc mở rộng danhgiới giữa các thị trường ra những vùng mới, nơi mà môi trường chính trị,pháp luật không giống với những thị trường đã quen thuộc, ở những thịtrường mới này, doanh nghiệp phải tuân thủ theo môi trường chính trị, pháp

Trang 34

luật thì sản phẩm mới có chỗ đứng trên thị trường, từ đó mới có cơ hội thúcđẩy xuất khẩu.

1.3.2.4 Các nhân tố về văn hóa

Các quốc gia khác nhau đều tồn tại những nền văn hoá khác nhau Nóbao gồm các nhân tố như phong tục tập quán, tôn giáo, lối sống, ngôn ngữ,thói quen tiêu dùng và thị hiếu của các tầng lớp dân cư, nó có ảnh hưởng sâusắc tới quy mô cơ cấu nhu cầu thị trường, tức là nó tác động trực tiếp đến cầutừng mặt hàng và thị trường sản phẩm của doanh nghiệp, khiến cho công tác

mở rộng tài chính, xuất khẩu tiêu thụ sản phẩm phải chịu sự chi phối của yếu

tố này Các nhân tố này được coi như là "một hàng rào chắn" các hoạt độnggiao dịch kinh doanh Do vậy, doanh nghiệp cần phải biết rõ và hành độngcho phù hợp với từng hoàn cảnh của môi trường mới vào từng thời điểm cụthể

Tóm lại, để có thể thúc đẩy xuất khẩu phát triển được trong điều kiệnhiện nay, một doanh nghiệp kinh doanh quốc tế cần phải hiểu biết và nắmchắc về thị trường cũng như tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến nó để có thể chủđộng trong hoạt động kinh doanh của mình

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động đẩy mạnh xuất khẩu của doanh nghiệp

1.2.3.1 Lợi nhuận hoạt động xuất khẩu

Đối với một doanh nghiệp khi thực hiện hoạt động kinh doanh trên bất

kì lĩnh vực nào thì mục tiêu lợi nhuận luôn là quan trọng nhất Do đó để đánhgiá hiệu quả của hoạt động đẩy mạnh xuất khẩu của doanh nghiệp thì đây làchỉ tiêu quan trọng nhất Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu làkhoản chênh lệch giữa doanh thu xuất khẩu và toàn bộ chi phí Lợi nhuậnđược tính như sau:

Trang 35

LN = DT – CP

Trong đó :

LN : Tổng lợi nhuận xuất khẩu

DT : Tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu thu được quy đổi ra đồng nội tệ

CP : Tổng chi phí xuất khẩu Chi phí ở đây bao gồm chi phí sản xuấthàng hóa, chi phí lưu thông hàng hoá

1.2.3.2 Tốc độ tăng trưởng thị phần trên thị trường xuất khẩu

Để phản ánh được hiệu quả của chiến lược thâm nhập thị trường quaxuất khẩu, người ta căn cứ vào thị phần của doanh nghiệp đó trên thị trường.Tốc độ tăng trưởng thị phần càng cao thì hoạt động đẩy mạnh xuất khẩu cànghiệu quả Vì tốc độ tăng trưởng thị phần trên thị trường mục tiêu của doanhnghiệp thể hiện sự hiệu quả hoặc không hiệu quả của hoạt động thâm nhập,đẩy mạnh xuất khẩu của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp xác định rõ ràng,nhận định được tình hình hiện tại của mình cũng như đề ra các giải pháp thiếtthực và chuẩn xác để đạt được mục tiêu kinh doanh của mình

1.2.3.3 Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu

Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của doanh nghiệp thể hiện sự tăng giảmcủa các mặt hàng ở thị trường mục tiêu, nó phản ánh một cách thiết thực hiệuquả chính sách đẩy mạnh xuất khẩu đối với từng mặt hàng Qua đó, doanhnghiệp có những điều chỉnh hợp lý về số lượng, khối lượng của mặt hàng đósao cho phù hợp với điều kiện thị trường, trên cơ sở đó đưa ra các quyết định

mở rộng quy mô sản xuất hay không

1.2.3.4 Uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp và sản phẩm

Đối với một doanh nghiệp xuất khẩu, việc hàng hoá thâm nhập sang thịtrường nước ngoài có sự gia tăng về số lượng không phản ánh được sự bền

Trang 36

vững và lâu dài nếu như không xây dựng được chỗ đứng vững chắc của sảnphẩm đó trong lòng người tiêu dùng Trong kinh doanh hiện đại người ta rấtcoi trọng chữ tín, bởi vậy uy tín của doanh nghiệp chính là yếu tố quan trọnggóp phần tạo nên lợi thế và nâng cao hiệu quả hoạt động đẩy mạnh xuất khẩucủa doanh nghiệp

Trên cơ sở uy tín và chất lượng của sản phẩm - dịch vụ, doanh nghiệp

sẽ tạo cho mình một thương hiệu vững chắc Đây chính là vũ khí lợi hại vôhình nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp, đặc biệt là ở thị trườngnước ngoài Khi doanh nghiệp có một thương hiệu mạnh sẽ kích thích ngườitiêu dùng nhanh chóng có quyết định lưạ chọn sản phẩm của doanh nghiệp

đó Thương hiệu được xây dựng trên cơ sở của lòng tin do đó việc duy trì vàphát triển nó là công việc rất quan trọng và không mấy dễ dàng Do đó cácdoanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải xây dựng cho mình một thương hiệumạnh không chỉ trong nước mà cả ở thị trường nước ngoài, đó chính là chỉtiêu đánh giá một cách chính xác về chất lượng của hoạt động đẩy mạnh xuấtkhẩu của doanh nghiệp đó

1.2.4 Các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu của doanh nghiệp

1.2.4.1 Nhóm biện pháp tăng sản lượng và kim ngạch xuất khẩu.

Để tăng sản lượng và kim ngạch xuất khẩu, doanh nghiệp xuất khẩuphải có các biện pháp đẩy mạnh từ hoạt động thu mua đầu vào đến hoạt độngsản xuất

Trước hết, nâng cao chất lượng sản phẩm.

Chất lượng là mối quan tâm hàng đầu của khách hàng và là một trongnhững yếu tố nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế đối vớidoanh nghiệp xuất khẩu Để nâng cao chất lượng sản phẩm, doanh nghiệpphải có sự kiểm soát chặt chẽ tất cả các khâu, từ khâu đầu vào đến khi sản

Trang 37

phẩm được đóng gói xuất khảu Ngay từ khâu đầu tiên, cần kiểm tra giám sátchặt chẽ chất lượng nguyên vật liệu sản xuất hoặc các sản phẩm thu mua đảmbảo chất lượng Tiếp đó, trong quá trình sản xuất hoặc bảo quản cần có nhữngcải tiến nâng cao công nghệ sản xuất để hàng hoá được sản xuất theo một quytrình đạt tiêu chuẩn Khi hàng hoá được đóng gói thành phẩm cũng phải kiểmtra chất lượng sau quá trình bảo quản vận chuyển Chất lượng của hàng hóaxuất khẩu không chỉ là sản phẩm đạt chất lương cao mà còn phải đạt các tiêuchuẩn quốc tế hoặc tiêu chuẩn do thị trường xuất khẩu yêu cầu

Thứ hai là đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu kết hợp với lựa chọn mặt hàng xuất khẩu trọng điểm.

Đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu có nghĩa là doanh nghiệp cungứng nhiều loại mặt hàng khác nhau để xuất khẩu sang một hoặc nhiều thịtrường khác nhau Việc đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu nhằm đáp ứng nhucầu đa dạng của khách hàng và do đó có khả năng cạnh tranh cao hơn Tuynhiên, nếu danh mục hàng hoá quá rộng và trong mỗi loại lại có quá nhiềuchủng loại khác nhau thì các nguồn lực và khả năng của doanh nghiệp sẽ bịdàn trải, do đó hiệu quả sư dụng sẽ kém đi vì doanh nghiệp không tận dụngđược hiệu quả giảm chi phí nhờ tính kinh tế theo quy mô Bởi vậy việc đadạng hoá mặt hàng xuất khẩu phải dựa trên cơ sở lựa chọn một mặt hàng chủlực để xuất khẩu Mặt hàng đó có thể là mặt hàng truyền thống của doanhnghiệp hoặc mặt hàng chiếm thị phần tiêu thu lớn tại một hoặc một vài thịtrường nào đó

1.2.4.2 Nhóm biện pháp về tiếp cận và mở rộng thị trường

Để đưa một sản phẩm đến được tay người tiêu dùng thì phải doanhnghiệp xuất khẩu phải có các giải pháp tiếp cận thị trường một cách đúng đắncũng như mở rộng thị trường khi có cơ hội Các giải pháp mà doanh nghiệpthường áp dụng là:

Trang 38

Thứ nhất, tiến hành nghiên cứu thị trường xuất khẩu

Để tiếp cận thị trường xuất khẩu và thâm nhập một cách hiệu quả cácdoanh nghiệp cần tiến hành nghiên cứu thị trường, lựa chọn thị trường và mặthàng phù hợp Nếu doanh nghiệp đã có một thị trường truyền thống ổn cầntìm hiểu mở rộng các thị trường mới, nhằm mở rộng thị trường, tăng doanh sốbán hàng, hạn chế rủi ro về biến động thị trường tiêu thụ Quá trình nghiêncứu thị trường mới có thể tiến hành đồng thời với quá trình mở rộng thịtrường truyền thống Doanh nghiệp cần xác định rằng thâm nhập thị trườngkhông chỉ theo chiều rộng (tăng về số lượng thị trường) mà còn theo chiềusâu (tăng thị phần)

Thứ hai, đẩy mạnh hoạt động marketing để khuyếch trương quảng bá mặt hàng xuất khẩu

Quá trình thâm nhập thị trường phải đi cùng với việc quảng bá thươnghiệu của hàng hoá - dịch vụ Thương hiệu hàng hóa được coi là yếu tố vôcùng quan trọng, không chỉ góp phần khẳng định vị trí của doanh nghiệp trênthị trường thế giới mà còn là một trong số các yếu tố để người tiêu dùng lựachọn sản phẩm, hàng hóa Do đó các công cụ xúc tiến cần được áp dụng hợp

lý và có hiệu quả nhất Có thể xúc tiến việc quảng bá thương hiệu thông quaquảng cáo, hội chợ, triển lãm hoặc các diễn đàn hợp tác giữa các quốc giahoặc hiệp hội doanh nghiệp

Thứ ba, thâm nhập thị trường hiệu quả nhờ lựa chọn kênh phân phối phù hợp

Khi doanh nghiệp đã chọn được thị trường xuất khẩu, để đạt được mụctiêu xuất khẩu cũng như đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm của mình sang thịtrường một cách lâu dài và có hệ thống buộc doanh nghiệp phải lựa chọn kênhphân phối tốt và có uy tín cao Có thể lựa chọn kênh phân phối trực tiếp hoặc

Trang 39

thông qua trung gian Đối với các doanh nghiệp mới bước đầu thâm nhập thịtrường qua xuất khẩu thì việc lựa chọn kênh phân phối qua trung gian là hiệuquả nhất vì sẽ giảm thiểu rủi ro trong trường hợp sản phẩm không được thịtrường chấp nhận.

1.2.4.3 Các biện pháp khác

Ngoài các nhóm biện pháp trực tiếp đẩy mạnh xuất khẩu, doanh nghiệpcòn sử dụng các biện pháp mang tính chất chung cho sự phát triển của doanhnghiệp như:

Nâng cao và hoàn thiện bộ máy tổ chức quản trị

Đối với doanh nghiệp xuất khẩu, việc nâng cao và hoàn thiện bộ máy tổchức quản trị là một trong những biện pháp hữu hiệu giúp ổn định sản xuất vàđẩy mạnh xúc tiến thâm nhập và mở rộng thị trường Đó là việc doanh nghiệpsắp xếp, phân công công việc giữa các bộ phận phòng ban, các cá nhân mộtcách hợp lý Phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa các phòng ban, cá nhân mộtcách cụ thể, nâng cao tinh thần trách nhiệm tập thể cán bộ quản lý và sảnxuất

Tăng cường công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Nâng cao kiến thức và khả năng làm việc cán bộ quản lý, cán bộ phòngmarketing, phòng lập kế hoạch, đặc biệt là cán bộ tham gia trực tiếp vào hoạtđộng xuất khẩu như cán bộ KCS kiểm tra chất lượng trước khi xuất khẩu.Đối với doanh nghiệp có hoạt động sản xuất thì việc nâng cao tay nghề côngnhân sản xuất cũng không kém phần quan trọng vì bộ phận công nhân sảnxuất này trực tiếp quyết định đến chất lượng sản phẩm, và liên quan đến tỷ lệhao phí nguyên vật liệu

Chú trọng phát triển nguồn lực con người là một trong những biện pháphữu hiệu nhất và đầy tế nhị nên khi thực hiện biện pháp này cần quan tâm đến

Trang 40

lợi ích của cán bộ, công nhân trong doanh nghiệp Như thế họ mới tích cựclàm việc, gắn bó lâu dài với doanh nghiệp, cũng như giữ chân được nhữngcán bộ, công nhân có chất lượng cao.

Nâng cao và cải tiến dây chuyền và công nghệ sản xuất.

Công nghệ thể hiện rõ vai trò cũng như mức độ quan trọng của nó trongdoanh nghiệp xuất khẩu Do đó doanh nghiệp phải có kế hoạch đổi mới côngnghệ, chuyển giao những công nghệ hiện đại tiên tiến, nhằm nâng cao chấtlượng sản phẩm, tăng cường giá trị sản phẩm, hạn chế những lao động thủcông giản đơn…Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm lực về tài chínhmạnh để đầu tư phát triển công nghệ và phát triển sản phẩm mới

1.3 SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN PHẢI ĐẨY MẠNH XUẤT KHẢUCÁC MẶT HÀNG NÔNG SẢN ĐÓNG HỘP SANG THỊ TRƯỜNG NGACỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU RAU QUẢ I

1.3.1 Nông sản đóng hộp là sản phẩm nông nghiệp mà Việt Nam

có ưu thế trong sản xuất và xuất khẩu

Thứ nhất, trong cơ cấu cây trồng thì rau quả chiếm tỷ trọng tương đối lớn Trên lãnh thổ Việt Nam có hơn 30 loại cây ăn quả được trồng trên diện

tích lớn Với khí hậu nhiệt đới và ôn đới cùng 7 vùng sinh thái khác nhau,Việt Nam có khả năng trồng luân canh nhiều loại rau và cây ăn quả phongphú, đa dạng (ở trung du và miền núi phía Bắc có thể trồng mận, hồng, đào,chuối, dứa, vải, nhãn, đậu côve, súplơ xanh, xu hào, khoai tây Đồng bằngsông Hồng có thể trồng nhãn, cam, quýt, na, chuối và các loại rau vụ đôngnhư bắp cải, cà chua, cà rốt và cả các loại rau mùa hè như rau muống, bíxanh, dưa chuột ở đồng bằng sông Cửu Long có thể trồng vải, nhãn, xoài,sầu riêng, măng cụt, cam, quýt, dứa Miền Đông Nam Bộ và Tây Nguyên cóthể trồng dứa, chuối, mít, chôm chôm, trái bơ, thanh long ) Việt Nam lại

Ngày đăng: 08/01/2014, 21:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS.Nguyễn Thị Hường ( 2002),“ Quản trị dự án và doanh nghiệp có vốn FDI ”, tập I, tập II NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Quản trị dự án và doanh nghiệp cóvốn FDI
Nhà XB: NXB Thống Kê
2. PGS.TS. Nguyễn Đình Hoè (2008), “Hợp tác chiến lược Việt – Nga:những quan điểm, thực trạng, triển vọng”, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hợp tác chiến lược Việt – Nga:"những quan điểm, thực trạng, triển vọng”
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Đình Hoè
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2008
3. GS.TS. Nguyễn Thành Độ, TS. Nguyễn Ngọc Huyền,“Quản trị kinh doanh”, NXB Lao Động – Xã Hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinhdoanh
Nhà XB: NXB Lao Động – Xã Hội
4. GS.TS, Đỗ Đức Bình, PGS. TS. Nguyễn Thường Lạng (2002),“Giáo trình Kinh tế quốc quốc tế ”, NXB Lao Động – Xã Hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ),“Giáo trìnhKinh tế quốc quốc tế ”
Tác giả: GS.TS, Đỗ Đức Bình, PGS. TS. Nguyễn Thường Lạng
Nhà XB: NXB Lao Động – Xã Hội
Năm: 2002
5. PGS.TS. Nguyễn Thị Hường,(2002),“Giáo trình Kinh doanh quốc tế ”, tập I, II, NXB Lao Động – Xã Hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh doanh quốc tế
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
Nhà XB: NXB Lao Động – Xã Hội
Năm: 2002
6. PGS. TS. Vũ Hữu Tửu, (2007), “Giáo trình Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương”, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Kỹ thuật nghiệp vụ ngoạithương”
Tác giả: PGS. TS. Vũ Hữu Tửu
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
7. Lương Xuân Quỳ, Lê Đình Thắng, “Giá trị gia tăng nông sản xuất khẩu của Việt Nam” (Thực trạng và giải pháp), NXB : ĐHKTQDTài liệu của công ty Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị gia tăng nông sản xuất khẩucủa Việt Nam
Nhà XB: NXB : ĐHKTQDTài liệu của công ty
1. Báo cáo tình hình hoạt động Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu rau quả I năm 2005, 2006, 2007, 2008 - (Phòng Kế hoạch - Thị trường Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu rau quả I) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình hoạt động Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu rau quả Inăm 2005, 2006, 2007, 2008 - ("Phòng Kế hoạch - Thị trường Công ty Cổ
2. Báo cáo chi tiết xuất nhập khẩu 2005, 2006, 2007, 2008 – ( Phòng Kế hoạch - Thị trường Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu rau quả I).Tài liệu tham khảo khác Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chi tiết xuất nhập khẩu 2005, 2006, 2007, 2008 – (" Phòng Kế"hoạch - Thị trường Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu rau quả I)

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Kết quả sản xuất rau quả của Việt Nam  giai đoạn 2005 – 2008 - Đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng nông sản đóng hộp sang thị trường nga của công ty cổ phần xuất nhập khẩu rau quả i
Bảng 1.1 Kết quả sản xuất rau quả của Việt Nam giai đoạn 2005 – 2008 (Trang 37)
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý của công ty - Đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng nông sản đóng hộp sang thị trường nga của công ty cổ phần xuất nhập khẩu rau quả i
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý của công ty (Trang 49)
Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng của công ty  giai đoạn 2006 - 2008 - Đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng nông sản đóng hộp sang thị trường nga của công ty cổ phần xuất nhập khẩu rau quả i
Bảng 2.1 Kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng của công ty giai đoạn 2006 - 2008 (Trang 54)
Bảng 2.2: Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường của VEGETEXCO NO.1 qua các năm 2006 - 2008 - Đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng nông sản đóng hộp sang thị trường nga của công ty cổ phần xuất nhập khẩu rau quả i
Bảng 2.2 Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường của VEGETEXCO NO.1 qua các năm 2006 - 2008 (Trang 58)
Bảng 2.4: Kết quả XK rau quả chế biến của Công ty XNK rau quả I qua các năm 2006 – 2008 - Đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng nông sản đóng hộp sang thị trường nga của công ty cổ phần xuất nhập khẩu rau quả i
Bảng 2.4 Kết quả XK rau quả chế biến của Công ty XNK rau quả I qua các năm 2006 – 2008 (Trang 63)
Bảng 2.5. Mặt hàng nông sản đóng hộp xuất khẩu sang thị trường Nga của công ty qua các năm - Đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng nông sản đóng hộp sang thị trường nga của công ty cổ phần xuất nhập khẩu rau quả i
Bảng 2.5. Mặt hàng nông sản đóng hộp xuất khẩu sang thị trường Nga của công ty qua các năm (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w