Quan tâm tới nhu cầu của các cá nhân, các ngân hàng đã phát triển mộthoạt động cho vay mới, đó là cho vay tiêu dùng, một mặt vừa tạo thêm thunhập cho chính ngân hàng, mặt khác giúp đỡ ch
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng là một trung gian tài chính, là một kênh dẫn vốn quan trọngcho toàn bộ nền kinh tế Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việchoàn thiện và mở rộng các hoạt động quyết định tính sống còn và phát triểncủa mỗi ngân hàng Trong các hoạt động của ngân hàng có hoạt động cho vay,tuy nhiên từ xưa tới nay, các ngân hàng chỉ quan tâm tới cho vay các nhà sảnxuất kinh doanh mà chưa quan tâm tới giai đoạn cuối cùng của quá trình sảnxuất là tiêu dùng Nếu chỉ cho vay sản xuất nhiều mà khách hàng không tiêuthụ được do người dân không có nhu cầu về hàng hóa đó hoặc có nhu cầunhưng lại không có khả năng thanh toán thì tất yếu sẽ dẫn tới cung vượt quácầu, hàng hóa bị tồn kho và ứ đọng vốn Các doanh nghiệp rơi vào tình trạngkhông hoàn trả được các khỏan nợ Ngân hàng cũng vì đó mà rơi vào tìnhtrạng khó khăn
Bên cạnh đó, thực tế đó cho thấy khi xã hội ngày càng phát triển,không chỉ có các công ty, doanh nghiệp là cần vốn để sản xuất kinh doanh, mởrộng thị trường mà hiện nay, các cá nhân cũng là những người cần vốn hơnbao giờ hết Cuộc sống ngày càng hiện đại, mức sống của người dân cũngđược nâng cao, các nhu cầu ngày càng tăng lên Giờ dây, tâm lý của người dâncoi việc đi vay là muốn sử dụng hàng hóa trước khi có khả năng thanh toán
Quan tâm tới nhu cầu của các cá nhân, các ngân hàng đã phát triển mộthoạt động cho vay mới, đó là cho vay tiêu dùng, một mặt vừa tạo thêm thunhập cho chính ngân hàng, mặt khác giúp đỡ cho các cá nhân có được nguồnvốn để cải thiện cuộc sống của mình, giúp các doanh nghiệp đẩy nhanh vòngquay vốn
Trang 2Sau một thời gian thực tập, tìm tòi và học hỏi tại Trung tâm pháttriển bán và tiếp thị dịch vụ Ngân hàng cá nhân Ngân hàng Thương mại Cổphần Kỹ thương Việt Nam – Techcombank, em nhận thấy Ngân hàng đã bắtđầu quan tâm tới hoạt động cho vay tiêu dùng nhưng hoạt động này vẫn chưathực sự trở thành hoạt động lớn của Ngân hàng Chính vì vậy, việc tiếp tụcnghiên cứu và đưa ra các giải pháp để phát triển nghiệp vụ cho vay tiêu dùng
sẽ có ý nghĩa về phương diện lý luận và thực tiễn đối với sự đa dạng hóa hoạt
động của ngân hàng Do đó, em lựa chọn đề tài “Đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam”
làm đề tài nghiên cứu của mình
Nội dung đề tài bao gồm ba chương:
Chương I: Những vấn đề chung về cho vay tiêu dùng của Ngân
hàng Thương mại Cổ phần
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Trunng tâm
phát triển bán & tiếp thị dịch vụ Ngân hàng cá nhân Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam
Để hoàn thiện đề tài này, em đã nhận được sự giúp đỡ vô cùng nhiệttình và quý báu của cô giáo Th.S.Nguyễn Minh Huệ Bên cạnh đó, trong thờigian thực tập, em cũng được sự giúp đỡ tận tình của các anh chị phòng pháttriển bán & tiếp thị dịch vụ Ngân hàng cá nhân Ngân hàng Thương mại Cổphần Kỹ thương Việt Nam
Em xin chân thành cảm ơn và mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo củacác thầy cô và các anh chị ngân hàng
Trang 3Chương I: Lý luận chung cho vay tiêu dùng của Ngân hàng
TMCP
1 Ngân hàng TMCP.
1.1 Khái niệm về Ngân hàng TMCP.
Là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính
đa dạng nhất - đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kì một tổ chức nào trong nền kinh tế
Một số định nghĩa khác dựa trên các hoạt động chủ yếu như theo Luậtcác tổ chức tín dụng của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam “Hoạtđộng Ngân hàng là hoạt độnh kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nộidung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền ấy để cấp tín dụng vàcung ứng các dịch vụ thanh toán”
1.2 Vai trò, chức năng của Ngân hàng TMCP trong nền kinh tế quốc dân.
2.1.1 Vai trò.
Ngân hàng TMCP là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhấtcủa nền kinh tế đóng vai trò điều tiết nền kinh tế quốc dân Ngân hàng TMCP
là tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh tế.Hàng triệu
cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế- xã hội đều gửitiền tại ngân hàng Ngân hàng đóng vai trò là người thủ quỹ của toàn xã hội,chuyển tiết kiệm thành đầu tư Giúp cho nền kinh tế vận hành thông suốt Giảiquyết được các vấn đề về tư bản như thiếu tư bản tạm thời hay thừa tư bản tạmthời Bên cạnh đó thông qua việc chấp hành các quy định của NHNN các ngânhàng TMCP còn là cánh tay trợ giúp đắc lực trong các chính sách tiền tệ và
Trang 4chính sách tài khóa, hỗ trợ Chính phủ trong việc quản lý điều tiết nền kinh tếquốc dân
2.1.2 Chức năng.
2.1.1.1 Trung gian tài chính.
Ngân hàng là 1 tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu làchuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với 2 loại cá nhân và tổchức trong nền kinh tế: (1) các cá nhân,tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu,tức
là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là nhữngngười cần bổ sung vốn ; và (2) các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu,tức là thu nhập của hiện tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hóadịch vụ và do vậy họ có tiền để tiết kiệm
Sự tồn tại của 2 loại cá nhân và tổ chức trên hoàn toàn độc lập với Ngânhàng Điều tất yếu là tiền chuyển từ nhóm (2) sang nhóm (1) nếu cả 2 cùng cólợi Như vậy thu nhập gia tăng là động lực tạo ra mối quan hệ tài chính giữa 2nhóm Nếu dòng tiền di chuyển với điều kiện quay lại với một lượng lớn hơntrong một khoảng thời gian ấn định thì đó là quan hệ tín dụng Nếu không thì
là quan hệ cấp phát hoặc hùn vốn Tuy nhiên, quan hệ trực tiếp bị giới hạn do
sự không phù hợp về quy mô, thời gian, không gian Điều này cản trở quan
hệ tín dụng phát triển và là điều kiện nảy sinh trung gian tài chính Do chuyênmôn hóa, trung gian tài chính có thể làm giảm chi phí giao dịch Nên tăng thunhập cho người tiết kiệm, giảm phí tổ cho người đầu tư do đó khuyến khíchtiết kiệm và đầu tư Trung gian tài chính dã tập hợp những người tiết kiệm vàđầu tư, vì thế giải quyết được mâu thuẫn của tín dụng trực tiếp Cơ chế hoạtđộng của trung gian tài chính sẽ phát huy hiệu quả khi nó gánh chịu rủi ro và
sử dụng kĩ thuật nghiệp vụ để hạn chế, phân tán rủi ro và giản chi phí giaodịch
Trang 52.1.1.2 Tạo phương tiện thanh toán.
Tiền – vàng có một chức năng quan trọng là làm phương tiện thanhtoán Các ngân hàng đã không tạo được tiền kim loại Các ngân hàng thợ vàngtạo phương tiện thanh toán khi phát hành giấy nợ với khách hàng Giấy nợ dongân hàng phát hành với những ưu điểm nhất định đã trở thành phương thứcthanh toán rộng rãi được nhiều người chấp nhận Như vậy ban đầu ngân hàng
đã tạo ra phương tiện thanh toán thay cho tiền kim loại dựa trên số lượng kimloại đang nắm giữ Với nhiều ưu thế dần dần giấy nợ ngân hàng thay thế tiềnkim loại làm phương tiện lưu thông và phương tiện cất trữ, nó trở thành tiềngiấy
Việc in tiền mang lại lợi nhuận rất lớn, đồng thời với nhu cầu có đồngtiền quốc gia duy nhất dẫn dến việc Nhà nước tập trung quyền lực phát hành(in) tiền giấy vào một tổ chức hoặc Bộ Tài Chính hoặc Ngân hàng Trungương Từ đó chấm dứt việc Ngân hàng Thương mại tạo ra tiền giấy cho riêngmình
Trong điều kiện phát triển thanh toán qua ngân hàng, các khách hàngnhận thấy nếu họ có được số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán, họ có thểchi trả để có được hàng hóa và dịch vụ theo yêu cầu Khi ngân hàng cho vay
số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tăng lên, khách hàng
có thể dùng để mua hàng và dịch vụ Do đó việc cho vay hay tạo tín dụng cácngân hàng đã tạo ra phương tiện thanh toán
2.1.1.3 Trung gian thanh toán.
Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay ở hầu hếtcác quốc gia Thay mặt khách hàng Ngân hàng thực hiện thanh toán giá trịhàng hóa dịch vụ Để việc thanh toán nhanh chóng thuận tiện và tiết kiện chiphí, ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh
Trang 6toán bằng Séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ …cung cấp mạng lướithanh toán điện tử , kết nối các quỹ, cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần Ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ cho nhau thông qua hệ thống Ngânhàng Trung ương hoặc thông qua các trung tâm thanh toán Công nghệ thanhtoán ngân hàng càng hiệu quả cao khi quy mô sử dụng công nghệ đó ngàycàng được mở rộng Vì vậy công nghệ thanh toán hiện đại qua ngân hàngthường được các nhà quản lý tìm cách áp dụng rộng rãi Nhiều hình thứcthanh toán được chuẩn hóa góp phần tạo tính thống nhất trong thanh toánkhông chỉ giữa các ngân hàng trong một quốc gia mà còn giữa các ngân hàngtrên toàn thế giới Các trung tâm thanh toán quốc tế được thiết lập đã làm tănghiệu quả thanh toán qua ngân hàng, biến ngân hàng trở thành trung tâm thanhtoán quan trọng và có hiệu quả, phục vụ đắc lực cho nền kinh tế toàn cầu.
1.3 Các hoạt động cơ bản của NH TMCP.
2.1.1 Hoạt động huy động vốn của NH TMCP.
2.1.1.1 Khái niệm huy động vốn.
Là hoạt động tạo nguồn vốn cho ngân hàng TMCP- đóng vai trò quantrọng, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng
Trang 7điểm chung của huy động vốn ảnh hưởng rất lớn bởi hình thức nhận tiền gửi.Đặc điểm chung của nguồn tiền gửi là chúng phải được thanh toán khi kháchhàng yêu cầu ngay cả khi chúng là tiền gửi có kì hạn nhưng chưa đến hạn nênnguồn tiền gửi thường không ổn định Tỷ trọng của các nguồn còn lại rất thấp
và ngân hàng thường nắm thế chủ động trong các nguồn đó
- Đây là nguồn huy động thì đều cần chi phí trả lãi và đều có chi phítrả lãi và duy trì cao
- Nguồn huy động khá nhạy cảm với các biến động lãi suất , tỉ giá,thu nhâp, chu kì chi tiêu, ổn định vĩ mô…Lãi suất cao là một nhân tố kíchthích các tổ chức, doanh nghiệp, dân cư gửi và cho vay Trong điều kiện lamphát, mọi người đều quan tâm tới lãi suất thực, điều đó có nghĩa là lãi suấtthực dương mới thực sự hấp dẫn
2.1.1.3 Vai trò của hoạt động huy động vốn.
♦ Đối với Ngân hàng
Huy động vốn đóng vai trò quan trọng mang tính sống còn đối với mỗingân hàng, là hoạt động giúp duy trì hoạt động cho vay của ngân hàng.Nguồnvốn huy động chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng Đốivới một thực thể kinh doanh tiền tệ thì nguồn huy động ổn định sẽ giảm đượcrủi ro thanh khoản cho ngân hàng- rủi ro dễ dẫn đến sụp đổ ngân hàng nhất.Nguồn huy động vốn ổn định giúp ngân hàng có kế hoạch quản lý, sử dụnghợp lý, đem lại lợi nhuận ổn định cho ngân hàng
♦ Đối với khách hàng
Huy động vốn trên phương diện tiền gửi sẽ làm tăng lợi nhuận chokhách hàng trên số tiền nhàn rỗi
Trang 8♦ Đối với nền kinh tế
Hoạt động huy động vốn của ngân hàng như đã nói ở trên đem lại lợinhuận cho khách hàng, cho ngân hàng, cải thiện đời sống dân cư vì thế thúcđẩy kinh tế phát triển
2.1.2 Hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP.
2.1.1.1 Khái niệm cho vay.
Cho vay là phương thức tài trợ có tính truyền thống của ngân hàng.Hình thức biểu hiện cụ thể là : Ngân hàng chuyển tiền trực tiếp cho kháchhàng sử dụng theo yêu cầu hoặc mục đích tiêu dùng của khách hàng khi kháchhàng đáp ứng các yêu cầu của ngân hàng đặt ra
- Các hoạt động cho vay mang tính rủi ro rất lớn khi mà các kháchhàng không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi.Khithực hiện cho vay một khách hàng cụ thể, ngân hàng không dự kiến là khoànvay đó có thể tổn thất Tuy nhiên những khoản cho vay đó luôn hàm chứa rủiro
- Mất nhiều chi phí quản lí và kiểm định
Trang 9- Mang lại lợi nhuận.
2.1.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay của NHTM.
♦ Đối với ngân hàng:
- Cho vay là hoạt động chính của ngân hàng, đây cũng là họat độngmang lại lợi nhuận chính cho ngân hàng
- Cho vay của ngân hàng lớn mà mức dư nợ thấp chứng tỏ ngân hànglàm ăn hiệu quả, uy tín của ngân hàng rất lớn, ngày càng có nhiều người biếtđến ngân hàng Như vậy vấn đề huy động vốn, hoặc huy động nguồn tiền nhànrỗi trong dân cư gửi vào ngân hàng càng nhiều Từ đó tạo điều kiện mở rộngmạng lưới của ngân hàng nhờ đó ngày càng phát triển và sẽ ngày càng đa dạnghóa các hình thức cho vay, nâng cao thu nhập cho ngân hàng
♦ Đối với khách hàng:
- Nhờ có ngân hàng cho vay mà khách hàng sẽ có thể thực hiện đượcnhững dự tính, dự án của mình Do vậy mang lại lợi nhuận cho khách hànghay giải quyết vấn đề mà khách hàng gặp phải trong vấn đề đột xuất, cấp bách
- Tuy vậy khách hàng cần phải tính toán đến việc chi trả để việc chitiêu được hợp lý
♦ Đối với nền kinh tế:
Cho vay của ngân hàng làm cho khách hàng thực hiện được các dự áncủa mình,như vậy rất tốt trong việc thúc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hầng hóa,tạo thêm công ăn việc làm cho xã hội, tạo khả năng lưu thông vốn nhanh, từ
đó thức đẩy nền kinh tế phát triển và tăng trưởng
Trang 102.1.1.4 Các hình thức cho vay của NHTM.
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản vay theo từng nhóm dựatrên một số tiêu thức nhất định Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học làtiền đề để thiết lập quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trịrủi ro tín dụng Phân loại cho vay dựa vào các căn cứ sau đây :
♦ Theo thời hạn cho vay:
- Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn dưới 12 tháng vàđược sử dụng dể bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp cácnhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
- Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn từ một năm đếnnăm năm Cho vay trung hạn chủ yếu được sử dụng dể đầu tư mua sắm tài sản
cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinhdoanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.Bên cạnh đầu tư cho tài sản cố định, cho vay trung và dài hạn còn là nguồnvốn lưu động thường xuyên cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanhnghiệp mới thành lập
- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên năm năm Đây làloại hình được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây nhà ở, cácthiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới
Trang 11♦ Theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
- Cho vay không đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản cầm cố,thế chấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba mà việc vay chỉ dựa vào uy tín củabản thân khách hàng đố Đối với khách hành tốt, trung thực trong kinh doanh,
có khả năng tài chính mạnh, quản trị hiệu qủa thì ngân hàng có thể cấp tíndụng dựa vào uy tín của bản thân kĩ thuật mà không cần một nguồn thu nợ bổsung thứ hai
- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảmnhư thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba Sự bảođảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ sungcho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn
♦ Theo đối tượng tham gia quy trình cho vay:
- Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhucầu , đồng thời người vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
- Cho vay gián tiếp: Là hình thức cho vay thông qua các tổ chứctrung gian Ngân hàng cho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm như nhóm sản xuất,hội nông dân, hội cựu chiến binh, hội phụ nữ Các tổ chức thường liên kết cácthành viên theo một mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau, bảo vệquyền lợi cho mỗi thành viên
Ngân hàng có thể chuyển một vài khâu của hoạt động cho vay sang các
tổ chức trung gian như thu nợ, phí tiền vay Tổ chức trung gian cũng có thểđứng ra bảo đảm cho các thành viên vay, hoặc các thành viên trong nhóm bảolãnh cho một thành viên vay Điều này rất thuận tiện khi người vay không cóhoặc không đủ tài sản thế chấp
Trang 12Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua người bán lẻ các sản phẩmđầu vào của quá trình sản xuất Việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế ngườivay sử dụng sai mục đích.
♦ Theo phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần: Là hình thức cho vay tương đối phổ biến củangân hàng đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không
có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi Một số khách hàng sử dụng vốnchủ sở hữu tín dụng thương mại là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ, hay
mở rộng sàn xuất đặc biệt mới vay ngân hàng, tức là vốn từ ngân hàng chỉtham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Cho vay theo hạn mức: Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngânhàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng cóthể tính cho cả kỳ Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính
Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh,nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng Trong kỳ khách hàng có thểvay trả nhiều lần, song dư nợ không vượt quá hạn mức tín dụng Một sốtrường hợp ngân hàng quy định hạn mức cuối kỳ, khách hàng phải trả nợ đểgiảm dư nợ sao cho dư nợ cuối kỳ không vượt quá hạn mức
- Cho vay thấu chi: Là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phépngười vay được chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giớihạn nhất định và trong khoàng thời gian xác định Giới hạn này còn được gọi
là hạn mức thấu chi
Trang 132.1.3 Dịch vụ.
Ngân hàng là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho công chúng vàdoanh nghiệp Thành công của doanh nghiệp phụ thuộc vào năng lực xác địnhcác dịch vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu, thực hiện nhiệm vụ đó một cách
có hiệu quả
2.1.1.1 Mua bán ngoại tệ.
Một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện là trao đổingoại tệ- một ngân hàng đứng ra mua bán một loại tiền này lấy một loại tiềnkhác và hưởng phí dịch vụ Trong thị trường tài chính hiện nay, việc mua bánngoại tệ thường chỉ do các ngân hàng lớn thực hiện vì rủi ro là khá cao, yêucầu phải có trình độ chuyên môn cao
2.1.1.2 Bảo quản vật có giá.
Ngân hàng thực hiện lưu giữ vàng và các vật có giá cho khách hàngtrong kho bảo quản Khách hàng phải trả phí bảo quản cho ngân hàng Ngàynay dịch vụ này ngày càng phát triển, các vật có giá không chỉ là những vàng,
đá quý mà bao gồm cả những giấy tờ quan trong, cần được bảo mật
2.1.1.3 Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán.
Khi các doanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng, họ nhận thấy ngân hàngkhông chỉ bảo quản mà còn thực hiện các lệnh chi trả cho khách hàng của họ.Thanh toán qua ngân hàng đã mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt, tức
là người gửi tiền không cần phải đến ngân hàng để lấy tiền mà chỉ cần viếtgiấy chi trả cho khách (còn được gọi là Séc), khách hàng mang giấy đến ngânhàng sẽ nhận được tiền Các tiện ích của thanh toán không dùng tiền mặt( an
Trang 14toàn, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm chi phí) Đã góp phần rút ngắn thờigian kinh doanh, nâng cao thu nhập cho doanh nhân.Khi ngân hàng mở chinhánh, thanh toán qua ngân hàng được mở rộng phạm vi, tạo nhiều tiện íchcho các doanh nhân Điều này đã khuyến khích các doanh nhân gửi tiền vàongân hàng để nhờ ngân hàng thanh toán hộ Như vậy, một dịch vụ mới, quantrọng nhất được phát triển đó là tài khoản tiền gửi giao dịch( demand deposit)cho phép người gửi tiền viết Séc thanh toán cho việc mua hàng hóa và dịch
vụ Việc đưa ra loại tài khoảnn tiền gửi mới này được xem như là một trongnhững bước đi quan trọng nhất trong công nghiệp ngân hàng Cùng với sựphát triển của công nghệ thông tin, nhiều thể thức thanh toán phát triển như:
Ủy nhiệm chi, nhờ thu, L/C, thanh toán bằng thẻ
2.1.1.4 Quản lý ngân quỹ.
Các ngân hàng mở tài khoản và giữ tiền của phần lớn các doanh nghiệp
và nhiều các nhân Nhờ đó ngân hàng thường có mối quan hệ chặt chẽ vớinhiều khách hàng Do có kinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ và khả năngtrong việc thu ngân, nhiều ngân hàng đã cung cấp dịch vụ quản lý ngân quỹcho khách hàng, trong đó ngân hàng đồng ý quản lý việc thu chi cho một công
ty kinh doanh, và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào cácchứng khoán sinh lời và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiềnmặt để thanh toán
2.1.1.5 Tài trợ các hoạt động của chính phủ.
Khả năng huy động và cho vay với khối lượng lớn đã trở thành trungtâm chú ý của các chính phủ Do nhu cầu chi tiêu lớn và thường là cấp báchtrong khi thu không đủ, Chính phủ các nước đều muốn tiếp cận với các khoảncho vay của ngân hàng Trong điều kiện các ngân hàng tư nhân không muốn
Trang 15tài trợ cho Chính phủ vì rủi ro cao, Chính phủ thường dùng một số đặc quyềntrao đổi lấy các khoản vay của ngân hàng lớn Ngày nay, Chính phủ giànhquyền cấp phếp hoạt động và kiểm soát các ngân hàng Các ngân hàng đượccấp giấy phép thành lập với điều kiện là họ phải cam kết thực hiện với mức độnào đó các chính sách của chính phủ và taig trợ cho Chính phủ.Các ngân hàngphải mua trái phiếu của Chính phủ theo một tỷ lệ nhất định trên tổng lượngtiền gửi mà ngân hàng huy động được; hoặc phải cho vay với các điều kiện ưuđãi cho các doanh nghiệp của Chính phủ.
2.1.1.6 Bảo lãnh.
Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng là rất lớn và
do ngân hàng nắm giữ tiền gửi của các khách hàng, nên ngân hàng có uy tínbảo lãnh cho khách hàng Trong những năm gần đây nghiệp vụ bảo lãnh ngàycàng đa dạng và phát triển mạnh Ngân hàng thường bảo lãnh cho khách hàngcủa mình mua chịu hàng hóa và trang thiết bị, phát hành chứng khoán, vayvốn của tổ chức tín dụng khác
2.1.1.7 Cho thuê thiết bị trung và dài hạn.
Nhằm để bán được các thiết bị, đặc biệt các thiết bị có giá trị lớn, nhiềuhãng sản suất và thương mại đã cho thuê( thay vì bán) các thiết bị Cuối hợpđồng thuê, khách hàng có thể mua( do vậy còn gọi là hợp đồng thuê mua).Rấtnhiều ngân hàng tích cực cho khách hàng kinh doanh quyền lựa chọn thuê cácthiết bị máy móc cần thiết thông qua hợp đồng thuê mua, trong đó ngân hàngmau thiết bị và cho khách hàng thuê.Hợp đồng thuê thường phải đảm bảokhách hàng phải trả tới hơn 2/3 giá trị của tài sản cho thuê.Do vậy, cho thuêcủa ngân hàng cũng có nhiều điểm giống như cho vay, và được xếp vào tíndụng trung và dài hạn
Trang 162.1.1.8 Cung cấp dịch vụ ủy thác và tư vấn.
Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính các ngân hàng có rất nhiềuchuyên gia về quản lý tài chính Vì vậy, nhiều cá nhân, doanh nghiệp đã nhờngân hàng quản lý tài sản và quản lý hoạt đông tài chính hộ.Dịch vụ tài chính
ủy thác sang cả ủy thác vay hộ, cho vay hộ, ủy thác phát hành, ủy thác đầutư Thậm chí, các ngân hàng đóng vai trò là người được ủy thác trong dichúc, quản lý tài sản của khách hàng đã qua đời bằng cách công bố tài sản,bảo quản các tài sản có giá Nhiều khách hàng còn coi ngân hàng như mộtchuyên gia tư vấn tài chính Ngân hàng sẵn sàng tư vấn về đầu tư, về quản lýtài chính, về thành lập, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp
2.1.1.9 Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán.
Nhiều ngân hàng đang phấn đấu cung cấp đủ các dịch vụ tài chính chophép khách hàng thỏa mãn mọi nhu cầu Đây là một trong những lý do chínhkhiến các ngân hàng bán các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấp kháchhàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác mà không phảinhờ đến kinh doanh chứng khoán Trong một vài trường hợp, các ngân hàng tổchức ra các công ty chứng khoán và môi giới chứng khoán
2.1.1.10 Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm.
Từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã bán bảo hiểm cho khách hàng,điều đó đảm bảo việc hoàn trả trong trường hợp khách hàng bị chết, bị tàn phếhay gặp rủi ro trong hoạt động, mất khả năng thanh toán
Trang 172.1.1.11 Cung cấp dịch vụ đại lý.
Nhiều ngân hàng trong quá trình hoạt động không thể thiết lập chinhánh hoặc văn phòng ở khắp nơi Nhiều ngân hàng( thường là ngân hànglớn) cung cấp dịch vụ ngân hàng đại lý cho các ngân hàng khác như: thanhtoán hộ, phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi, làm ngân hàng đầu mối trongđồng tài trợ
2 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng TMCP.
2.1 Lý do hình thành hoạt động cho vay tiêu dùng.
Cho vay tiêu dùng được bắt đầu từ các hãng bán lẻ do nhu cầu đẩymạnh tiêu thụ hàng hóa, hình thức cho vay tiêu dùng của cá hãng là bán trảgóp
- Nhu cầu cho vay tiêu dùng gia tăng mạnh mẽ gắn liền với nhu cầu
về hàng tiêu dùng lâu bền như nhà, xe, đồ gỗ sang trong, nhu cầu du lịch Đối với lực lượng khách hàng rộng lớn trong khi khả năng thnah tóan khôngphải lúc nào cũng sẵn sàng
- Nhiều hãng tự tài trợ bằng cách phát hành cổ phiếu và trái phiếu.Nhiều công ty tài chính cạnh tranh với ngân hàng cho vay làm thị phần doanhnghiệp của ngân hàng giảm sút buộc ngân hàng phải mở rộng thị trường chovay tiêu dùng dể gia tăng thu nhập
- Người tiêu dùng có thu nhập dều đặn để trả nợ ngân hàng Một sốtrường hợp người tiêu dùng có thu nhập khá cao, thu nhập tương đối ổn định.Vay tiêu dùng giúp họ nâng cao mức sống, tìm kiếm công việc có mức lươngthu nhập cao hơn
Trang 18- Giúp luân chuyển hàng hóa tiêu dùng Các doanh nghiệp tăng doanhthu, nhanh thu hồi vốn, nhanh trả nợ cho ngân hàng
2.2 Khái niệm cho vay tiêu dùng.
Cho vay tiêu dùng là một trong những nghiệp vụ ngân hàng Cho vaytiêu dùng là một khái niệm chỉ mối quan hệ về kinh tế trong đó Ngân hàngchuyển quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) với những điều kiện mà hai bênthỏa thuận nhằm giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa, dịch vụ trướckhi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng một mức sốngcao hơn
2.3 Đặc điểm cho vay tiêu dùng.
- Quy mô của từng hợp đồng cho vay thường nhỏ dẫn đến chi phí tổchức cho vay cao vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn cho vaytrong lĩnh vực thương mại & công nghiệp
- Nhu cầu cho vay tiêu dùng thường phụ thuộc vào chu kì kinh tế.Khi nền kinh tế thịnh vượng, đời sống của người dân được nâng cao thì nhucầu cho vay tiêu dùng lại càng cao Vào các dịp lễ tết, nhu cầu mua sắm nhiềuthì số lượng các khoản vay cũng tăng lên
- Nhu cầu cho vay tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc chặt chẽ vàomức thu nhập và trình độ học vấn Những người có thu nhập khá và tương đốiđều sẽ tìm tới cho vay tiêu dùng bởi họ có khả năng trả nợ được
- Khách hàng cho vay tiêu dùng thường là cá nhân nên việc chứngminh tài chính thường khó.Nếu các doanh nghiệp có bảng cân đối kế toán, báocáo kết quả kinh doanh để chứng minh nguồn thu nhập và chi tiêu của mình
Trang 19thì các cá nhân vay tiêu dùng muốn chứng minh tài chính của mình thườngphải dựa vào tiền lương, sự suy doán chứ không có bằng chứng rõ ràng.
- Tư cách, phẩm chất của khách hàng vay thường khó xác định, chủyếu dựa vào cách đánh giá, cảm nhận và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng.Đây là điều rất quan trọng quyết định sự hoàn trả của khoản vay
- Rủi ro cao vì nguồn trả nợ của người vay có thể biến động lớn Nếungười vay bị ốm, chết, hoặc bị mất việc, ngân hàng sẽ khó thu nợ Nhiềukhoản cho vay với thời hạn dài (mua nhà thế chấp ) Vì vậy nhiều ngân hànglập quỹ dự phòng cho vay tiêu dùng để chuyên theo dõi các khoản cho vaytiêu dùng Bên cạnh đó ngân hàng thường xuyên yêu cầu lãi suất cao, yêu cầungười vay phải mua bảo hiểm thất nghiệp, nhân thọ, bảo hiểm hàng hóa đãmau
2.4 Phân loại cho vay tiêu dùng.
2.1.1 Căn cứ vào hình thức hoàn trả.
♦ Cho vay tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong
đó người đi vay trả nợ ( gồm số tiền gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theonhững kỳ hạn nhất định ,có giá trị lớn mà thu nhập định kì của người đi vaykhông đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay Đối với loại cho vay tiêudùng này, ngân hàng thường chú ý đến một số vấn đề cơ bản có tính nguyêntắc sau:
+ Loại tài sản được tài trợ: Ngân hàng thường chỉ muốn tài trợ chonhững khoản vay mua sắm các đò dùng có giá trị và tính sử dụng lâu bền, vớinhững tài sản như vậy, người tiêu dùng sẽ được hưởng tiện ích từ chúng trongmột thời gian dài
Trang 20+ Số tiền trả trước: Thông thường ngân hàng yêu cầu người đi vaythanh toán trước một phần giá trị tài sản cần mua sắm, số còn lại ngân hàng sẽcho vay Điều này một phần giúp ngân hàng hạn chế rủi ro, mặt khác tạo chongười vay có trách nhiệm đối với tài sản minh định mua bởi họ cũng đã đónggóp một phần số tiền của minh vào trong đó Khi khách hàng không trả được
nợ, trong nhiều trường hợp ngân hàng phải phát mãi tài sản để thu hồi nợ Hầuhết các tài sản đã qua sử dụng đều bị giảm giá trị cho nên số tiền trả trước cóvai trò vô cùng quan trọng giúp ngân hàng hạn chế rủi ro
Số tiền trước nhiều hay ít phụ thuộc vào:
- Loại tài sản: Đối với các loại tài sản có mức độ giảm giá nhanh thì
số tiền trả trước nhiều và ngược lại, đối với tài sản có mức độ giảm giá chậmthì số tiền trả trước ít hơn
- Thị trường tiêu thụ tài sản sau khi sử dụng: Yếu tố này rất quantrọng Nếu đó là tài sản thuộc loại dễ bán thì số tiền trả trước sẽ ít hơn loại tàisản khó bán sau khi sử dụng
- Môi trường kinh tế
- Năng lực tài chính của người vay
+ Chi phí tài trợ: Là chi phí mà người vay phải trả cho ngân hàng trongviệc sử dụng vốn Chi phí tài trợ chủ yếu là tiền lãi và một số khoản chi phíkhác Chi phí tài trợ phải trang trải dược chi phí vốn tài trợ, chi phí hoạt động,rủi ro và mang lại một phần lợi nhuận thỏa đáng cho ngân hàng
+ Điều khoản thanh toán:
- Số tiền thanh toán mỗi định kì phù hợp về khả năng thu nhập, chitiêu của khách hàng
- Giá trị của tài sản tài trợ không được thấp hơn số tiền tài trợ chưađược thu hồi
Trang 21- Kì hạn trả nợ pjải thuận lợi cho việc trả nợ của khách hàng nhưngkhông nên quá dài vì nếu quá dài, giá trị của tài sản nợ sẽ giảm mạnh và việcthu hồi nợ có thể gặp rắc rối.
♦ Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Theo phương thức này, tiền vay được
khách hàng thanh toán cho ngân hàng một lần khi đến hạn, áp dụng với cáckhoản vay có giá trị nhỏ, thời hạn cho vay ngắn
♦ Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là các khoản cho vay tiêu dùng trong
đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loạisec được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Theo phương thức này,trong thời hạn được thỏa thuận trước , căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhậpkiếm được từng kì , khách hàng được Ngân hàng cho phép vay và trả nợ nhiều
kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng
2.1.2 Căn cứ vào mục đích cho vay.
Căn cứ vào mục đích vay, ngân hàng sẽ xếp các khoản vay đó là vayôtô hay mua nhà, chi phí học hành, mua sắm đồ dùng gia đình
2.1.3 Căn cứ vào nguồn gốc trả nợ.
♦ Cho vay tiêu dùng gián tiếp:
Cho vay tiêu dùng trực tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàngmua những khoản nợ phát sinh do những Công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóahay dịch vụ cho người tiêu dùng
Trong trường hợp này Công ty bán lẻ và Ngân hàng kí kết hợp đồngmua bán nợ Trong hợp đồng, ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đốitượng kĩ thuật được bán chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu.Sau đó Công ty bán lẻ và người tiêu dùng kí kết hợp đồng mua bán chịu hàng
Trang 22hóa Thông thường ngưòi tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản.Công ty bán lẻ sẽ giao tài sản cho người tiêu dùng và bán bộ chứng từ bánchịu hàng hóa cho Ngân hàng Ngân hàng dựa trên bộ chứng từ đó sẽ thanhtoán tiền cho vay công ty bàn lẻ Cuối cùng người tiêu dùng thanh toán tiền trảgóp cho ngân hàng.
Cho vay tiêu dùng gián tiếp có một số ưu điểm sau:
- Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng
- Giảm được chi phí trong cho vay
- Mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt động ngân hàng khác
- Quản lý được việc sử dụng vốn đúng mục đích của người vay
Bên cạnh đó vẫn còn những nhược điểm cần khắc phục:
- Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng đã bán chịu,
do đó thông tin về khách hàng đôi khi không chính xác, không tìm hiểu kĩ vềkhách hàng dễ dẫn tới rủi ro cho Ngân hàng
- Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện bánchịu hàng hóa
- Kỹ thuật nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp cao
♦ Cho vay tiêu dùng trực tiếp:
Là các khoản cho vay trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và chokhách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này
So với cho vay tiêu dùng gián tiếp, cho vay tiêu dùng trực tiếp có những
ưu điểm sau:
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp của ngân hàng thường có chất lượng caohơn bởi nó được quyết định bởi đội ngũ nhân viên tín dụng giàu kinh nghiệm
và được đào tạo chuyên môn tốt của ngân hàng chứ không phải là những nhân
Trang 23viên của công ty bán lẻ Nhân viên tín dụng ngân hàng có xu hướng chú trọngđến việc tạo ra các khoản vay có chất lượng tốt trong khi các nhân viên củacông ty bán lẻ thường chú trọng dến việc bán cho được nhiều hàng nên dễ dẫnđến các quyết định tín dụng vội vàng và có thể nhiều khoản tín dụng được cấp
ra không chính đáng
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn so với cho vay tiêu dùnggián tiếp, ngân hàng tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên hiểu rõ khách hàng
- Khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với ngân hàng, có nhiều lợi thế
có thể phát sinh, có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi của cả hai phía kháchhàng lẫn ngân hàng
2.5 Vai trò của cho vay tiêu dùng của ngân hàng TMCP.
2.1.1 Đối với ngân hàng.
Đối với ngân hàng ngoài những nhược điểm chính là rủi ro và chi phícao, cho vay tiêu dùng còn có những lợi ích sau :
- Cho vay tiêu dùng giúp các ngân hàng tăng khả năng cạnh tranh đốivới ngân hàng khác, thu hút được đối tưọng khách hàng mới, từ đó mở rộngquan hệ với khách hàng Bằng cách nâng cao hiệu quả và mở rộng mạng lưới,
đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng, sốlượng khách hàng đến với ngân hàng sẽ ngay càng nhiều hơn và hình ảnh củangân hàng sẽ ngày càng đệp hơn trong mắt khách hàng.Trong ý nghĩ của côngchúng, ngân hàng không chỉ là tổ chức chỉ biết quan tâm đến các công ty,doanh nghiệp mà ngân hàng còn rất quan tâm tới những nhu cầu nhỏ bé, cầnthiết của người tiêu dùng, đáp ứng nguyện vọng cải thiện cuộc sống của ngườitiêu dùng Từ đó mà uy tín tăng lên rất nhiều
Trang 24- Cho vay tiêu dùng là một công cụ Marketing rất hiệu quả,nhiềungười sẽ biết tới ngân hàng hơn Ngân hàng sẽ huy động được nhiều nguồntiền gửi của dân cư bưỏi dân cư sẽ gửi tiền vào ngân hàng khi họ thấy rằngmình có triển vọng vay lại tiền khi cần từ chính ngân hàng đó
- Tạo điều kiện mở rộng đa dạng hóa kinh doanh từ đó nâng cao thunhập, phân tán rủi ro
2.1.2 Đối với người tiêu dùng.
Nhờ có cho vay tiêu dùng, người tiêu dùng sẽ được hưởng những điềukiện sống tốt hơn, được hưởng những tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền va đặcbiệt quan trọng hơn cho những trường hợp khi các cá nhân có chi tiêu độtxuất, cấp bách như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế
Tuy vậy người tiêu dùng cần tính toán để việc chi tiêu được hợp lý,không vượt mức cho phép và đảm bảo khả năng chi trả
2.1.3 Đối với nền kinh tế.
Cho vay tiêu dùng để tài trợ cho các chi tiêu hàng hóa và dịch vụ trongnước, có tác dụng rất tốt cho việc kịch cầu Nhờ cho vay tiêu dùng các doanhnghiệp đã được đẩy nhanh tốc đọ tiêu thụ hàng hóa, doanh nghiệp rút ngắnkhoảng thời gian lưu thông, tăng khả năng trả nợ cho ngân hàng, đồng thời tạođiều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Trang 253 Đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng.
3.1 Khái niệm đẩy mạnh cho vay tiêu dùng.
Đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng là việc ngân hàng đưa ra các chính sách, giải pháp nhằm gia tăng cả số lượng cũng như chất lượng các khoản vay tiêu dùng đem lại lợi ích cho ngân hàng và khách hàng.
Việc đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng có tầm quan trọng khôngnhỏ trong tình hình kinh tế hiện nay Khi mà các ngân hàng đang càng ngàycàng thấy rõ tầm quan trọng của các khoản vay tiêu dùng Đẩy mạnh hoạtđộng cho vay tiêu dùng được đánh giá thông qua nhiều loại chỉ tiêu khácnhau
3.2 Các chỉ tiêu đánh giá việc đẩy mạnh cho vay tiêu dùng.
3.2.1 Tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ cho vay.
Chỉ tiêu này cho thấy các khoản vay tiêu dùng chiếm bao nhiêu phầntrăm trong tổng số cho vay của ngân hàng Chỉ tiêu này lớn có nghĩa là ngânhàng có thế mạnh trong hoạt động cho vay tiêu dùng, đối tượng khách hàng
mà ngân hàng đang hướng tới là các cá nhân và hộ gia đình.Ngược lại, chỉ tiêunày nhỏ thì nó cho thấy tiềm lực trong cho vay tiêu dùng của ngân hàng làthấp, hoặc có thể các khoản cho vay tiêu dùng không nằm trong chính sáchcho vay của ngân hàng Tại những ngân hàng như vậy có thể đối tượng kháchhàng mà họ hướng tới là những người đến vay nhằm mục đích kinh doanh
3.2.2 Cơ cấu dư nợ tiêu dùng theo mục đích vay vốn.
Chỉ tiêu này giúp ngân hàng xác định được khách hàng đến vay vốnnhằm mục đích gì là nhiều nhất Nắm bắt được khách hàng, ngân hàng có thể
có những chính sách đúng đắn về cho vay tiêu dùng.Chẳng hạn, nếu ngân
Trang 26hàng nhìn vào chỉ tiêu này thấy rằng khách hàng đến vay mua ô tô là chủ yếuthì ngân hàng cần có những chiến lược thích hợp để nâng cao chất lượng sảnphẩm cho vay mua ô tô Đồng thời tiếp tục cải thiện các sản phẩm khác để thuhút khách hàng, tạo sự khác biệt với đối thủ cạnh tranh
3.2.3 Tỷ trọng thu lãi từ cho vay tiêu dùng trong tổng thu lãi từ hoạt động cho vay.
Nhìn vào chỉ tiêu này, chúng ta thấy được kết quả kinh doanh của hoạtđộng cho vay tiêu dùng mà ngân hàng đang triển khai Nếu chỉ tiêu này lớn,đang tăng lên một cách ổn định thì tức là cho vay tiêu dùng đang là hoạt độngtrọng tâm của ngân hàng, đồng thời kết quả của hoạt động này là rất khảquan.Còn nếu chỉ tiêu này thấp, nghĩa là hạot động cho vay tiêu dùng củangân hàng đang gặp khó khăn.Cần có những biện pháp kịp thời để ngăn chặn,hạn chế để các khoản nợ cho vay tiêu dùng không trở thành nợ quá hạn
3.2.4 Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng.
Đây là chỉ tiêu phản ánh thực trạng và chất lượng của các khoản chovay tiêu dùng Chỉ tiêu này lớn cho thấy sự không hiệu quả trong hoạt độngcho vay tiêu dùng của ngân hàng Và cần có biện pháp hợp lý để giải quyếttình trạng đó Trước hết, ngân hàng cần tìm ra nguyên nhân vì sao hoạt độngcho vay tiêu dùng lại có tỷ lệ nợ quá hạn lớn như vậy Nguyên nhân chủ quannào, khách quan nào ảnh hưởng tới Đâu là nguyên nhân chính Nếu là nguyênnhân do thiếu sót ở khâu thẩm định khách hàng thì cần đưa ra chính sách thẩmđịnh hiệu quả hơn và tiến hành đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cán bộ tíndụng Còn nếu chỉ tiêu này nhỏ tức là hoạt động cho vay tiêu dùng đang hoạtđộng rất hiệu quả
Trang 274 Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng.
4.2 Nhân tố chủ quan.
- Quy mô và uy tín của ngân hàng có ảnh hưởng tới lượng cho vaytiêu dùng Ngân hàng có lượng vốn tự có cao hay thấp, có nhiều mạng lưới chinhánh để thuận tiện giao dịch với khách hàng hay không Uy tín của ngânhàng cao hay thấp cũng sẽ ảnh hưởng tới lượng khách hàng đến giao dịch vớingân hàng
- Yếu tố góp phần không nhỏ tới thành công của cho vay tiêu dùng làcác chính sách, quy dịnh của ngân hàng Đó là chính sách chăm sóc kháchhàng trước và sau khi cho vay có chu đáo hay không, đó là các quy định về lãisuất và phí tín dụng cao thấp, có linh hoạt phù hợp với thu nhập hiện có củangười dân hay không, các quy định về thời hạn tín dụng và kì hạn nợ, tài sảnbảo đảm, phương thức giải ngân và thanh toán Thủ tục xin vay vốn có phứctạp hay đơn giản, thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn kéo dài bao lâu, nếu thòigian thẩm định quá dài thì khách hàng sẽ không muốn chờ đợi và tìm tới cácngân hàng khác
- Trình độ, thái độ cán bộ tín dụng của ngân hàng cũng mang tínhquyết định thành công cho vay tiêu dùng Cán bộ tín dụng cần có trình độchuyên môn tốt thì mới thẩm định chính xác khách hàng và dự án vay vốn, Từ
đó đưa ra quyết định đúng đắn Cán bộ tín dụng cần có đạo đức nghề nghiệp,tận tâm với công việc, nhiệt tình giúp đỡ, chỉ báo khách hàng những thủ tụccần thiết
- Muốn hoạt động cho vay tiêu dùng được nhiều khách hàng biết đếnthì ngân hàng cần có chính sách Marketing phù hợp Ngân hàng cần tăngcường các hoạt động thông tin quảng cáo trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình
Trang 28ảnh của ngân hàng nói chung cũng như lợi ích, chính sách về cho vay tiêudùng nói riêng.
- Công nghệ ngân hàng và khả năng quản lý có tác dụng tới hoạtđộng cho vay tiêu dùng.Nếu ngân hàng có công nghệ hiện đại sẽ dẫn tới việcgiải quyết các thủ tục được nhanh chóng, chính xác, giảm bớt các thủ tụcrườm rà cho khách hàng và việc quản lý hồ sơ kháh hàng cũng được thuận tiệnhơn Bên cạnh vấn đề về công nghệ, ngân hàng cần có các quy định, nội quylàm việc thưởng phạt phân minh, quản lý tốt đẻ tạo động lực làm việc cho cán
bộ công nhân viên, tác động đến phong cách làm việc của nhân viên
Tất cả các nhân tố vi mô nói trên đều là những nhân tố thuộc về nội tạingân hàng có tác động đến cho vay tiêu dùng Ngoài những nhân tố đó cònphải kể đến nhân tố khách quan bên ngoài ngân hàng cũng ảnh hưởng tới chovay tiêu dùng, đó là đạo đức khách hàng cũng như rủi ro của hoạt động chovay tiêu dùng Nếu như khách hàng là người có đạo đức tốt, ý thức trả nợ tốt,rủi ro cho vay tiêu dùng thấp thì sẽ kích thich ngân hàng tiến hành mở rộnghoạt dộng cho vay tiêu dùng, các quy địng cho vay cũng sẽ không quá khắtkhe Ngược lại nếu khách hàng không trả nợ đều, nợ quá hạn quá nhiều thì tấtyếu sẽ kìm hãm hoạt động cho vay tiêu dùng
Một ngân hàng muốn phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng thì cầntính tới tất cả cá nhân tố vĩ mô và vi mô kể trên
4.3Nhân tố khách quan.
- Một số nhân tố vĩ mô có ảnh hưởng dến hoạt động cho vay tiêudùng như môi trường kinh tế, các chính sách kinh tế của Nhà nước, sự cạnhtranh giữa các ngân hàng, môi trường pháp lý, lịch sử, yếu tố văn hóa
Trang 29- Trước hết cần phải kể tới các đặc điểm thị trường nơi ngân hànghoạt động Nếu đó là thành thị hoặc nơi tập trung đông dân cư, có mức thunhập khá, trình độ học vấn cao thì nhu cầu vay tiêu dùng sẽ tăng cao hơn sovới nông thôn, hẻo lánh- nơi mà những người nông dân chỉ quanh năm ngàytháng biết đến ruộng vườn, thậm chí còn không biết đến hoạt động của ngânhàng.
- Phải kể đến các thói quen, phong tục tập quán, tâm lý có ảnhhưởng tới nhu cầu vay tiêu dùng Người Việt Nam thường có thói quen tiếtkiệm rồi khi tích lũy đủ tiền mới mua sắm, tiêu dùng, họ không nghĩ tới việc
đi vay, nợ nần để mua sắm cộng với tâm lý ngại tiếp xúc với ngân hàng, sợcác thủ tục hành chính rườm rà Chính vì thế nhu cầu vay của người dân cònthấp
- Môi trường kinh tế chính trị có ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng.Nếu nền kinh tế phát triển tốt, thu nhập bình quân đầu người cao và môitrường chính trị ổn định thì hoạt đông cho vay tiêu dùng cũng sẽ diễn ra thôngsuốt, phát triển vững chắc và hạn chế những rắc rối có thể xảy ra Nếu môitrường có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng để giành giật khách hàngthì cho vay tiêu dùng của các ngân hàng cũng sẽ gặp khó khăn
- Các quy định pháp lý của ngân hàng Nhà nước và chính phủ có thểkhuyến khích và cũng có thể hạn chế cho vay nói chung và cho vay tiêu dùngnói riêng Đó là các quy định của Ngân hàng nhà nước khống chế các ngânhàng thương mại trong việc huy động theo tỷ lệ vốn tự có, quy định tỷ lệ chovay tối đa đối với một khách hàng trên vốn tự có
Trang 30Chương II: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Trung
Tâm Phát Triển bán & tiếp thị Dịch vụ (TT PT bán & tiếp thị
DV) ngân hàng TMCP Techcombank.
1 Tổng quan về TT PT bán & tiếp thị DV NHCN Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam Techcombank.
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Techcombank.
Được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993, Ngân hàng thương mại
cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Techcombank là một trong những ngân hàngthương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong bối cảnh đấtnước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng
và trụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, HàNội Techcombank là ngân hàng thương mại đô thị đa năng, cung cấp sảnphẩm tài chính đồng bộ, đa dạng và có tính cạnh tranh cao cho dân cư vàdoanh nghiệp nhằm các mục đích thoả mãn yêu cầu của khách hàng, tạo giá trịgia tăng cho cổ đông, lợi ích và phát triển cho nhân viên và góp phần vào sựphát triển chung của cộng đồng
Sau một thời gian hoạt động có hiệu quả và có nhiều đóng góp cho nềnkinh tế nước nhà, Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam đã cho phép gia hạn lên là
99 năm theo quyết định số 330/QĐ - NH% ngày 8/10/1997
- Vốn điều lệ ban đầu: 20 tỷ VND
12/2007: 2,524 tỷ VND
- Mạng lưới: 128 chi nhánh, phòng giao dịch trên toàn quốc(31/12/2007)
Trang 31- Tổng số nhân viên: trên 2,900 cán bộ (31/12/2007)
- Tổng tài sản: 39,558 tỷ VND (31/12/2007)
Techcombank có các hoạt động chính như sau:
- Nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của các tổ chức, cá nhân
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn các tổ chức cá nhân tuỳ theotính chất và khả năng nguồn vốn của ngân hàng
- Thực hiện hoạt động kinh doanh ngoại hối, chiết khấu thươngphiếu, tín phiếu, các chứng từ có giá
- Ngoài ra còn cung cấp các dịch vụ khác cho khách hàng mà ngânhàng nhà nước cho phép
Sau gần 15 năm hoạt đồng, ngân hàng TMCP Techcombank đã vươnlên trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần lớn và phát triểnmạnh mẽ, Techcombank hiện có hơn 80 điểm giao dịch rộng khắp trên cảnước và sẽ tiếp tục mở rộng tới 200 chi nhánh và điểm giao dịch vào năm2010
1.2 Cơ cấu tổ chức của TT PT bán& tiếp thi DV NHCN Techcombank.
Mô hình khối DV NHCN :
Trang 32Mô hình TT PT bán & tiếp thị DV NHCN :
BAN GIÁM ĐỐC KHỐI
TT DV TÀI CHÍNH
VÀ ĐẦU
TỦ CÁ NHÂN
TT PT BÁN & TIẾP THỊ
DV NH
CÁ NHÂN
TT DV &&
HỖ TRỢ MẠNG LƯỚI BÁN LẺ
TT QUẢN
LÝ THU
NỢ & KS RỦI RO TÍN DỤNG BÁN LẺ
GĐ TRUNG TÂM
P.PT BÁN TIẾP THỊ
SP TD TIÊU DÙNG
P.PT SP BÁN KHU VỰC M.TRUNG
P.PT SP BÁN KHU VỰC M.NAM
P.BÁN HÀNG QUA ĐIỆN THOẠI
P HỖ TRỢ PT BÁN
PGĐ P.TRÁCH
PT BÁN M.BẮC &
M.TRUNG
PGĐ P.TRÁCH
PT BÁN M.NAM
Trang 331.3 Tình hình hoạt động của Techcombank
Trong những năm qua, trong bối cảnh kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ,tình hình cạnh tranh giữa các ngân hàng mạnh mẽ, đặc biệt là sau khi Việtnăm ra nhập WTO vào cuối năm 2006, ngân hàng Techcombank từng bướckhẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế
Bảng 1 : Tình hình hoạt động của ngân hàng Techcombank
( Báo cáo tài chính thường niên Techcombank 2004- 2008)
Hầu hết các chỉ tiêu tài chính quan trọng của Techcombank đều tăngnhanh trong những năm qua, thể hiện sự phát triển không ngừng củaTechcombank
Trong vòng 5 năm, từ 2004 đến 2008, tổng tài sản vủa ngân hàngTechcombank tăng hơn 7,7 lần Cuối năm 2008, tổng tài sản tăng gấp rưỡi sovới năm 2007
Cùng với tổng tài sản, vốn điều lệ cũng không ngừng được bổ sung, tạođiều kiên mở rộng hoạt động tăng dư nợ tín dụng, các năm sau tăng xấp xỉ gấpđôi năm trước
Doanh thu và lợi nhuận liên tục tăng là một kết quả khả quan dự báomột sự phát triển vững mạnh trong các năm tiếp theo
Trang 34Có thể thấy trong những năm qua, quy mô, mức độ tín nhiệm và chấtlượng dịch vụ của Techcombank không ngừng được nâng cao Đặc biệt trongnăm 2006, Techcombank trở thành ngân hàng TMCP Việt Nam được xếphạng bởi Moody’s , một hãng xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới, hiện làhãng xếp hạng tín nhiệm cho chính phủ Việt Nam với kết quả:
- Tín nhiệm bằng tiền gửi ngoại tệ: B1
- Tín nhiệm của tiền gửi tiền đồng: Ba1
- Tín nhiệm Nhà phát hành bằng ngoại tệ: Ba2
- Tín nhiệm nhà phát hành bằng tiền đồng: Ba1
- Sức mạnh tài chính độc lập: D
Như vậy tín nhiệm của ngân hàng Techcombank đạt xấp xỉ các ngânhàng hàng đầu Việt Nam đã được đánh giá bởi các tổ chức tín dụng uy tín nhưMoody’s hay Fitch
2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại TT PT bán & tiếp thị DV NHCN Techcombank.
2.1 Khái quát hoạt động cho vay tại TT PT bán & tiếp thị DV NHCN Techcombank
4.3.1 Chế độ cho vay tiêu dùng của Techcombank.
4.3.1.1 Điều kiện cho vay vốn
Techcombank chỉ xem xét và quyết định đối với khách hàng có đủ điềukiện sau:
- Là công dân Việt Nam, cư trú tại Việt Nam, có đủ năng lực pháp lý
và năng lực hành vi dân sự, hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và đáp
Trang 35ứng đủ các điều kiện được quy định trong quy chế cho vay của Ngân hàngNhà nước, quy chế cho vay của Techcombank và các quy định của pháp luật
- Có hộ khẩu thường trú tại các tỉnh thành phố nơi Techcombank đặttrụ sở hoặc vùng lân cận được ngân hàng chấp nhận
- Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp và phù hợp với định hướnghoạt động tín dụng của Techcombank
- Phải có một số vốn tối thiểu nhất định theo quy định củaTechcombank Bên cạnh đó, khách hàng phải có đủ khả năng tài chính đảmbảo thực hiện phương án
- Không có nợ khó đòi tại Techcombank và các tổ chức tín dụngkhác
- Nếu vay vốn bằng ngoại tệ, khách hàng phải đáp ứng được các điềukiện quản lý ngoại hối của Chính phủ, của NHNN và của Techcombank
- Thực hiện đầy đủ các điều kiện để đảm bảo tiền vay theo quy đinhcủa Chính phủ, NHNN va Techcombank
4.3.1.2 Thời hạn và hạn mức cho vay.
Do mỗi khoản vay có mục đích sử dụng khác nhau nên tùy thuộc vàokhoản vay mà ngân hàng quyết định thời hạn cho vay đối với khách hàng Hạnmức cho vay cũng được quy định cụ thể với các khoản vay riêng biệt Thôngthường ngân hàng không cho vay quá 70% tổng chi phí thực hiện phương ánphục vụ đời sống của các cá nhân vay vốn Chỉ số ít trường hợp đặc biệt khikhách hàng có uy tín cao, tài sản đảm bảo lớn, khả năng trả nợ tốt thì tỷ lệ chovay mới lên 80%
2.1.1.3 Lãi suất cho vay.
Trang 36Lãi suất cho vay của techcombank được xác định trên cơ sở lãi suất tiết kiệm 12tháng tiết kiệm thường của Techcombank loại lĩnh lãi cuối kỳ cộng với biên độ 0,2-0,35%/tháng tùy theo thời gian cụ thể và mức độ rủi ro của khoản vay.
Lãi suất vay được cố định theo nguyên tắc trên đến hết ngày 31/12 củanăm mà khoản vay thực hiện Từ năm thứ hai trở đi, lãi suất được xác địnhbằng lãi suất tiết kiệm 12tháng loại lĩnh lãi cuối kỳ đang có hiệu lực của ngày1/1 hàng năm cộng với biên độ quy đinh
Còn với trường hợp Techcombank cho vay bằng ngoại tệ lãi suất đượctính trên cơ sở lãi suất nhận tiền gửi quốc tế tại thị trường Sìngapore (SIBOR)12tháng cộng thêm biên độ 2,5-4%/năm Lãi suất vay ngoại tệ cũng được cốđịnh theo nguyên tắc trên
Bất cứ trường hợp nào áp dụng lãi suất thấp hơn mức quy định như trênđều phải được trình lên tổng giám đốc xem xét quyết định
Trang 37Tùy vào từng khoản vay cụ thể mà từng khoản vay khác nhau Nhưng
- Bảo lãnh bằng tài sản bên thứ ba
4.3.2 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng của Techcombank.
2.1.2.1 Nhà mới.
- Đáp ứng nhu cầu của khách hàng về: Mua mới, xây, sửa nhà,chuyển quyền sử dụng đất
- Hạn mức vay: Tối đa 70% nhu cầu của khách hàng
- Thời hạn cho vay: Tối đa 10 năm với xây sửa nhà,
Tối đa 15 năm với mua nhà và quyền sử dụng đất
- Tài sản đảm bảo: Nhà, quyền sử dụng đất, vàng, sổ tiết kiệm củakhách hàng vay vốn
Căn nhà được xây mua, sửa chữaBảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3Nhà, căn hộ đang mua ở khu đô thị mới mà chưa có sổđỏ
- Loại tiền vay: VND
USD
2.1.2.2 Ô tô xịn.
Trang 38- Đáp ứng nhu cầu mua ô tô của khách hàng cá nhân theo hình thứctrả góp.
- Phục vụ cả mục đích tiêu dùng lẫn kinh doanh
- Hạn mức cho vay tối đa: 80% yêu cầu khách hàng
- Thời hạn cho vay tối đa: 5 năm
sử dụng) thời hạn tối đa là 36 tháng
+ Trường hợp khách hàng dùng chính chiếc xe để đảm bảo nợ vay,chiếc xe phải được mua bảo hiểm toàn bộ vật chất thân vỏ xe và người thụhưởng bảo hiểm là Techcombank
+ Ngân hàng sẽ cầm bản chính đăng ký xe Khách hàng sẽ có bản saođăng ký xe có công chứng và xác nhận của ngân hàng để lưu hành
2.1.2.3 Gia đình trẻ.
- Sản phẩm trọn gói cung cấp cho khách hàng là gia đình thanh niênnhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và gia đình như: mua nhà, ô tô,trang bị đồ dùng gia đình
Trang 39- Thời hạn trả gốc linh hoạt, có tính tới khả năng thăng tiến trongtương lai của khách hàng, giảm bớt sức ép về tài chính đối với khách hàngtrong giai đoạn đầu
+ Cho vay mua nhà chung cư tối đa 80% giá trị với thời hạn cho vay lêntới 20 năm
+ Cho vay ô tô theo thể lệ chương trình ô tô xịn
+ Cho vay mua trang thiết bị đồ dùng gia đình lâu bền: điện tử, điệnlạnh, đồ nội thất… tối đa 50%
+ Tận dụng cuộc sống tiện nghi ngay cả khi chưa có khả năng tài chính
2.1.2.4 Du học nước ngoài
- Hỗ trợ về mặt tài chính cho khách hàng trong việc trang trải chi phícho con em đi du học nước ngoài Khách hàng là thân nhân của người đi duhọc gồm: bố, mẹ, anh, chị, vợ chồng, người giám hộ hợp pháp, người đỡđầu…
- Loại tiền vay: VND hoặc ngoại tệ
- Thời hạn và hạn mức vay: hỗ trợ tối đa 70% chi phí của khóa học(bao gồm chi phí ăn ở, học phí bảo hiểm, visa, hộ chiếu, học ngoại ngữ, vémáy bay…) thời hạn tối đa 60 tháng