Tất cả các hệ thống và sản phẩmcủa khách hàng sẽ có được dịch vụ hoàn hảo nhất, đáp ứng yêu cầu hoạt động ổn địnhvới đội ngũ nhâ viên giàu kinh nghiệm + Cung cấp các dịch vụ Internet: Cu
Trang 1MỤC LỤC
KẾT LUẬN 52
1 Đánh giá kết quả thu được 52
Xây dựng được hệ thống quản lý với nhiều chức năng 52
Rút ra được nhiều kinh nghiệm trong việc phân tích thiết kế hệ thống 52
Báo cáo rõ ràng nhanh chóng 52
Khả năng mở rộng quy mô dễ dàng 52
Đáp ứng khá đầy đủ các yêu cầu vè quản lý nghiệp vụ hàng không 52
2 Những điều tồn tại của hệ thống 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Chúng ta đang sống trong môi trường công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước,thời kỳ CNTT phát triển trên toàn cầu Các sản phẩm của ngành CNTT là: phần cứng,phần mềm và trí tuệ nhân tạo đã và đang được ứng dụng trên hầu hết các lĩnh vực khácnhau của xã hội, chính vì sự phát triển vượt bậc của ngành CNTT nhiều cơ quan
Cùng với phần cứng là các phần mềm chuyên dụng cho các công tác quản lýcủa các công ty, các nhà máy xí nghiệp, các đơn vị sản xuất diễn ra một cách thuận lợihơn rất nhiều so với công tác làm thu công trong doanh nghiệp Công tác quản lý nhân
sự luôn là một trong những công tác quan trọng trong mỗi công ty Hiện nay, việc quản
lý chính xác nhanh chóng các thông tin về cán bộ, nhân viên sẽ cho phép nắm rõ được
lý lịch cá nhân cũng như trình độ học vấn của từng người hay những thông tin khác về
họ giúp cho việc phân công công việc phù hợp với từng chuyên môn của từng người
Việc quản lý con người trong một doanh nghiệp là một việc làm rất quan trọng
và có ý nghĩa rất lớn trong việc chọn “đúng người, đúng việc” trong bất kỳ hoàn cảnhnào Do đó, em xin giới thiệu chương trình quản lý nhân sự này Chương trình của em
có hai chức năng chính là quản lý thông tin của nhân viên và tính lương cho nhân viên.Chương trình cho phép ta cập nhật thông tin mới của nhân viên, thêm một nhân viênmới vào danh sách nhân viên trong công ty…
Trong quá trình thực hiện đề án, em gửi lời cảm ơn các thầy cô trong bộ mônCNTT, đặc biệt là cô Cao Thu Hương đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho em thời gianqua Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị trong công ty cổ phần đầu tư thươngmại Việt Nam đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài này
Trang 3CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Giới thiệu về nơi thực tập
1.1.1 Tổng quan
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần đầu tư thương mại Việt Nam
- Tên viết tắt: vinait.,jsc
- Trụ sở chính: 11/8 Đường Tô Hiệu – Hà Đông – Hà Nội
vi tính, máy in, máy văn phòng, lắp đặt Internet, mạng LAN, WAN
Mục tiêu hướng tới của công ty
- Phục vụ nhanh nhất
- Sản phẩm rẻ nhất
- Mang lại sự hài lòng cao nhất cho khách hàng từ sự phục vụ nhiệt tình chu đáocủa cán bộ nhân viên trong công ty nhằm đem lại lợi ích cao nhất cho kháchhàng
Công ty cổ phần đầu tư thương mại Việt Nam luôn luôn mong muốn phục vụkhách hàng những công nghệ mới nhất, những sản phẩm có chất lượng cao nhất Mang
Trang 4lại sự hài lòng cao nhất cho khách hàng từ sự nhiệt tình cao nhất Sự hài lòng này đã vàđang được công ty chứng minh bằng cách cung cấp các sản phẩm chất lượng cao nhấttới khách hàng và cung cấp các dịch vụ bảo hành bảo hành bảo trì tốt nhất Về vấn đềcon người, công ty luôn tạo điều kiện và khuyến khích nhân viên phát huy tối đa khảnăng sáng tạo của họ Họ luôn có cơ hội để phát triển và thành công
1.1.2 Các lĩnh vực hoạt động
− Kinh doanh các sản phẩm điện tử, tin học, thông tin
− Sản xuất và lắp ráp máy tính thương hiệu Việt Nam
− Thi công, lắp đặt các hệ thống mạng máy tính và điện tử viễn thông
− Buôn bán, sửa chữa, bảo hành các thiết bị bưu chính viễn thông, thiết bị tin học
− Buôn bán máy móc, thiết bị thay thế trong lĩnh vực điện, điện tử
− Đại lý kinh doanh dịch vụ Internet
+ Cung cấp các sản phẩm công nghệ thông tin, truyền thông: Công ty cổ phầnđầu tư thương mại Việt Nam là đối tác phân phối chính của các thương hiệu:
− Máy vi tính:
o Main: MSI – Abit – Arock – Asus
o Cpu: AMD – Intel
o DDRam: Kingstor – Elixer – KingBox – KingMax…
Trang 5o 3Com
+ Dịch vụ bảo hành, bảo trì của công ty: Công ty cung cấp các dịch vụ bảohành, bảo trì cho các sản phẩm công nghệ thông tin Tất cả các hệ thống và sản phẩmcủa khách hàng sẽ có được dịch vụ hoàn hảo nhất, đáp ứng yêu cầu hoạt động ổn địnhvới đội ngũ nhâ viên giàu kinh nghiệm
+ Cung cấp các dịch vụ Internet: Cung cấp đầy đủ các dịch vụ xây dựng hệthống hạ tầng thông tin đáp ứng các yêu cầu của khách hàng về: Mạng thông tin cục bộ(LAN) trên cơ sở các công nghệ Switching, Fast Ethernet, Gigabit Ethernet, FDDIcùng các hệ điều hành Unix, MS Windown,… Xây dựng mạng thông tin diện rộng(WAN) trên cơ sở các đường truyền điện thoại thường, đường truyền thuê bao tốc độcao, các dịch vụ ISDN, ADSL,… Để đảm bảo tất cả các hệ thống thông tin đã triểnkhai lắp đặt được hoạt động tối ưu nhất và có tính ổn định cao công ty đã cung cấp cácdịch vụ hoàn hảo về hệ thống phần cứng, phần mềm bao gồm: khảo sát thiết kế, lắpđặt, chuyển dịch và nâng cấp hệ thống với các hình thức từ xa, tại chỗ để đáp ứng tất cảcác yêu cầu của khách hàng
1.1.3 Nhân sự
Nhân sự của công ty tại trụ sở chính
1.1.3.1 Ban giám đốc
Giám đốc: Nguyễn Hữu Nam
Phó giám đốc: Lê Văn Tiến
Nguyễn Thị Hương Trà
1.1.3.2 Phòng kỹ thuật
Trưởng phòng: Lê Quang Chỉnh
Kỹ thuật viên: Nguyễn Quang Hưng
Lê Trọng Tư
1.1.3.3 Bộ phận kinh doanh
Nguyễn Văn Đồng
Trang 6Nguyễn Hữu Tấn
Kế toán: Bùi Khánh Ngọc
1.2 Giới thiệu về chuyên đề
1.2.1 Giới thiệu chung
Nguồn lực con người đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanhnghiệp hay tổ chưc Do đó việc khai thác tốt nguồn lực này để phục vụ phát triểndoanh nghiệp và xã hội là một vấn đề quan trọng trong việc quản lý các tổ chức vàdoanh nghiệp Việc quản lý nhân lực đòi hỏi sự hiểu biết về con người ở nhiều khíacạnh, và quan niệm rằng con người là yếu tố trung tâm của sự phát triển Các kỹ thuậtquản lý nhân lực thường có mục đích tạo điều kiện để con người phát huy hết khả năngtiềm ẩn, giảm lãng phí nguồn lực, tăng hiệu quả của tổ chức
Quản lý nhân sự hay quản lý nguồn nhân lực là sự khai thác và sử dụng nguồnnhân lực của một tổ chức hay của một công ty một cách hợp lý và hiệu quả
Để đạt được hiệu quả cao trong việc quản lý nhân sự các công ty thường sửdụng các phần mềm quản lý nhân sự Và em cũng xin giới thiệu 1 chương trình quản lýnhân sự Chương trình này của em hướng đến mục tiêu:
- Tin học hoá, tự động hoá các nghiệp vụ quản lý nguồn nhân lực
- Quản lý hiệu quả các nguồn lực hiện có của công ty
- Hoạt động hiệu quả và giảm chi phí quản lý
- Liên kết chặt chẽ và chia sẻ thông tin quản trị nguồn lực trong tổ chức/đơn vị
1.2.2 Tổng thể về các chức năng của chương trình
- Quản lý người dùng: thực hiện quản lý tất cả các thông tin về người dùng vàquyền hạn của họ
- Quản lý nhân sự: bao gồm quản lý thông tin về lý lịch của nhân viên trong công
ty (như thông tin cá nhân của nhân viên, quá trình công tác, quá trình khenthưởng kỷ luật), và quản lý các thông tin về danh mục (như danh mục đơn vị,danh mục chức vụ, danh mục ngoại ngữ…)
Trang 7- Quản lý lương: quản lý các thông tin về lương, tiền lương và tiền thưởng củanhân viên.
- Tìm kiếm các thông tin theo một số tiêu chí như theo nhân viên, theo phòngban…
- Báo cáo về tiền lương của tường nhân viên, của phòng ban và của cả công ty,báo cáo bảng chấm công
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Khảo sát bài toán
Công ty cổ phần Long Mã là công ty cổ phần có chức năng kinh doanh về hàngdệt, may mặc, từ đầu tư, cung ứng đến tiêu thụ sản phẩm; xuất nhập khẩu nguyên liệu,phụ liệu, thiết bị, phụ tùng, sản phẩm dệt may và các hàng hoá có liên quan đến ngànhdệt may; liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước Được phépcủa tỉnh Hà Tây (cũ), Công ty cổ phần Long Mã được xây dựng trên diện tích 20000
m2 tại điểm công nghiệp Bích Hoà, Thanh Oai, Hà Nội (Hà Tây cũ) Từ khi được thànhlập đến nay, Công ty cổ phần Long Mã kinh doanh với các ngành nghề chính là:
- Sản xuất, mua bán, gia công giặt là, nhuộm hàng may mặc, thêu, dệt len xuấtkhẩu
- In, thêu bao bì, mác nhãn mang tính thương hiệu
- Mua bán vật tư thiết bị ngành dệt, may, thêu
- Đào tạo dạy nghề dệt may
- Ngoài ra, công ty còn kinh doanh bất động sản, vật tư, vật liệu ngành điện,nước, xây dựng…
Công ty đã giải quyết việc làm cho nhiều lao động, cung cấp các mặt hàng thiếtyếu cho người tiêu dùng trong nước và mở rộng xuất nhập khẩu ra nước ngoài nhưsang Mỹ, EU, Nga và nhiều nước khác trên thế giới
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần Long Mã:
Trang 8Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức công ty may Long MãNghiệp vụ quản lý nhân sự và tính lương do phòng hành chính quản lý Phònghành chính phụ trách công tác quản lý lao động, điều hoà bố trí tuyển dụng, khenthưởng, kỷ luật lao động Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, bảo vệ, y tế, bảo hiểm xãhội cho công ty Giải quyết vấn đề tiền lương, quan tâm đến đời sống của cán bộ côngnhân viên Truyền đạt các thông tin trong nội bộ của Công ty với mọi cá nhân một cáchđầy đủ, kịp thời.
Việc tổ chức tuyển dụng lao động của công ty hàng năm dựa trên nhu cầu bổsung lao động cho sản xuất của các xí nghiệp và mở rộng sản xuất Hiện nay công tyđang áp dụng hình thức tuyển dụng nội bộ theo các bước sau:
- Phòng hành chính cân đối nguồn lực và lên kế hoạch xác định nhu cầu cầntuyển dụng
- Phân tích vị trí cần tuyển: Tên vị trí, lý do nhiệm vụ cụ thể, trình độ, kinhnghiệm
- Phòng hành chính kết hợp với trạm y tế của công ty để kiểm tra sức khoẻ
Phòng hành chính sắp xếp, bố trí: Các đối tượng đã có tay nghề có nhu cầu làmviệc tại công ty được công ty tổ chức thi tuyển Nếu đạt công ty ký hợp đồng thử việc,
Trang 9sau thời gian thử việc, kết hợp với nhận xét của đơn vị thử việc về các mặt, ý thức chấphành quy chế, khả năng đáp ứng năng suất chất lượng Sau đó công ty mới chính thức
ký hợp đồng tuyển dụng
Đào tạo lao động: công ty áp dụng các hình thức đào tạo sau:
- Đào tạo kèm cặp: áp dụng cho những công nhân có tay nghề yếu và công nhânmới
- Hàng năm công ty đưa các lao động trong các chuyền may đi học nâng cao taynghề ở các trường công kỹ thuật và cao đẳng Trung bình mỗi năm có khoảng
10 – 15 người được cử đi học, số lao động này được công ty trả lương và họcphí
- Đào tạo bổ túc nâng bậc hàng năm: công ty mở các lớp học bổ túc để công nhậnthi nâng bậc, thợ nhằm tăng cường đội ngũ công nhân có đủ năng lực và trình
độ đáp ứng yều cầu thực tế của công ty
Bên cạnh đó, để nâng cao trình độ phục vụ sản xuất của công ty, hàng năm công
ty cho một số lao động (chủ yếu là cán bộ quản lý) theo học các lớp học tại chức, sốlao động này cũng được công ty cho hưởng lương chế độ và học phí
Công ty có đủ quy chế về tiền lương, tiền thưởng và xây dựng hệ số lương côngviệc có gắn trách nhiệm của từng bộ phận theo doanh số sản xuất
Đối với công nhân trực tiếp sản xuất và đã xây dựng hệ thống định mức thờigian theo cấp bậc công việc trên cơ sở chụp ảnh bấm giờ và bố trí các thiết bị phù hợp
để có hệ số lương sản phẩm thích hợp
2.2 Cơ sở lý thuyết
2.2.1 Cơ sở dữ liệu SQL Server 2005
SQL, viết tắt của Structured Query Language (ngôn ngữ hỏi có cấu trúc), làcông cụ sử dụng để tổ chức, quản lý và truy xuất dữ liệu được lưu trữ trong các cơ sở
dữ liệu SQL là một hệ thống ngôn ngữ bao gồm tập các câu lệnh sử dụng để tương tácvới cơ sở dữ liệu
Trang 10SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các chức năng mà một hệ quản trị cơ sở
dữ liệu cung cấp cho người dùng, bao gồm:
− Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các cơ sở dữ liệu, các
cấu trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mối quan hệ giữa các thành phần
dữ liệu
− Truy xuất và thao tác dữ liệu: Với SQL, người dùng có thể dễ dàng thực hiện
các thao tác truy suất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các cơ sở dữliệu
− Điều khiển truy cập: SQL có thể được sử dụng để cấp phát và kiểm soát các
thao tác của người sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho cơ sở dữ liệu
− Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn trong cơ sở
dữ liệu nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trước các thao táccập nhật cũng như các lỗi của hệ thống
Như vậy, có thẻ nói rằng SQL là một ngôn ngữ hoàn thiện được sử dụng trongcác hệ thống cơ sở dữ liệu và là một phần không thể thiếu trong các hệ quản trị cơ sở
dữ liệu Mặc dù SQL không phải là một ngôn ngữ lập trình như C, C++, Java,… songcác câu lệnh mà SQL cung cấp có thể được nhúng vào trong các ngôn ngữ lập trìnhnhằm xây dựng các ứng dụng tương tác với cơ sở dữ liệu
Khác với các ngôn ngữ lập trình quen thuộc như C, C++, Java,… SQL là ngônngữ có tính khai báo Với SQL, người dùng chỉ cần mô tả các yêu cầu cần phải thựchiện trên cơ sở dữ liệu mà không cần phải chỉ ra cách thức thực hiện các yêu cầu nhưthế nào Chính vì vậy, SQL là ngôn ngữ dễ tiếp cận và dễ sử dụng
Trang 11Trong hầu hết các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, SQL có những vai trò nhưsau:
- SQL là ngôn ngữ hỏi có tính tương tác: Người sử dụng có thể dễ dàng thông
qua các trình tiện ích để gởi các yêu cầu dưới dạng các câu lệnh SQL đế cơ sở dữ liệu
và nhận kết quả trả về từ cơ sở dữ liệu
- SQL là ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu: Các lập trình viên có thể nhúng các
câu lệnh SQL vào trong các ngôn ngữ lập trình để xây dựng nên các chương trình ứngdụng giao tiếp với cơ sở dữ liệu
- SQL là ngôn ngữ quản trị cơ sở dữ liệu: Thông qua SQL, người quản trị cơ sở
dữ liệu có thể quản lý được cơ sở dữ liệu, định nghĩa các cấu trúc lưu trữ dữ liệu, điềukhiển truy nhập cơ sở dữ liêu,…
- SQL là ngôn ngữ cho các hệ thống khách/chủ (client/server): Trong các hệ
thống cơ sở dữ liệu khách/chủ, SQL được sử dụng như là công cụ để giao tiếp giữa cáctrình ứng dụng phía máy khách với máy chủ cơ sở dữ liệu
- SQL là ngôn ngữ truy cập dữ liệu trên Internet: Cho đến nay, hầu hết các máy
chủ Web cũng như các máy chủ trên Internet sử dụng SQL với vai trò là ngôn ngữ đểtương tác với dữ liệu trong cơ sở dữ liệu
- SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu phân tán: Đối với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu
phân tán, mỗi một hệ thống sử dụng SQL để giao tiếp với các hệ thống khác trên mạng,gởi và nhận các yêu cầu truy xuất dữ liệu với nhau
- SQL là ngôn ngữ sử dụng cho các cổng giao tiếp cơ sở dữ liệu: Trong một hệ
thống mạng máy tính với nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau, SQL thường được
sử dụng như là một chuẩn ngôn ngữ để giao tiếp giữa các hệ quản trị cơ sở dữ liệu
SQL Server 2005 là một trong những phiên bản của SQL Server Nó cho phépnâng cao độ bảo mật, khả năng sắp xếp, giá trị cho dữ liệu hoạt động kinh doanh và cácứng dụng phân tích, làm cho chúng dễ dàng hơn trong việc tạo dựng, triển khai và quảnlý
Trang 12Được xây dựng dựa trên những điểm mạnh của SQL Server 2000, SQL Server
2005 sẽ cung cấp một hệ quản trị dữ liệu hợp nhất và giải pháp phân tích để giúp các tổchức dù lớn hay nhỏ cũng đều có thể:
- Xây dựng và triển khai các ứng dụng kinh doanh một cách bảo đảm, dễ sắp xếp
và có độ tin cậy cao hơn
- Phát huy tối đa hiệu quả CNTT bằng cách giảm sự phức tạp trong việc tạo, triểnkhai và quản lý các ứng dụng cơ sở dữ liệu
- Trao quyền cho những người phát triển ứng dụng thông qua môi trường pháttriển phong phú, linh hoạt và hiện đại, làm cho việc tạo các ứng dụng cơ sở dữ liệu antoàn hơn
- Chia sẻ dữ liệu qua nhiều hệ thống máy tính, ứng dụng và các thiết bị để tạo sựkết nối dễ dàng giữa bên trong và bên ngoài hệ thống
- Trình bày rõ ràng và kết hợp các giải pháp tin tức kinh doanh, để điều chỉnh cácquyết định kinh doanh kịp thời và tăng hiệu quả trong toàn bộ tổ chức của bạn
- Kiểm soát giá thành mà không cần cung cấp sự thực thi, khả năng sẵn có haykhả năng sắp xếp
SQL Server 2005 nâng cao có ba phần chính: quản lý dữ liệu hoạt động kinhdoanh, hiệu quả phát triển và tin tức kinh doanh
Quản lý dữ liệu hoạt động kinh doanh
SQL Server sẽ cải thiện việc quản lý dữ liệu kinh doanh trong những lĩnh vựcdưới đây:
- Khả năng sẵn có: Khả năng đầu tư trong công nghệ cao, thêm nữa khả năng
phục hồi và sao chép, những cải tiến trong bản sao sẽ cho phép các hoạt động kinhdoanh xây dựng và triển khai những ứng dụng có độ tin cậy cao
- Khả năng sắp xếp: Những tiến bộ về sắp xếp như việc phân chia, tách riêng biệt
và hỗ trợ 64-bit sẽ cho phép bạn xây dựng và triển khai hầu hết các ứng dụng yêu cầubằng việc sử dụng SQL Server 2005
Trang 13- Bảo mật: Những nâng cấp về bảo mật như các thiết lập “bảo vệ mặc định” và
một mô hình bảo mật nâng cao sẽ cung cấp khả năng bảo mật cao cho dữ liệu kinhdoanh của bạn
- Khả năng quản lý: Một công cụ quản lý mới, các khả năng tự điều hướng được
mở rộng, mô hình lập trình mới sẽ tăng tính hiệu quả của quản trị viên cơ sở dữ liệu
- Khả năng hoạt động liên kết: Thông qua sự hỗ trợ trong các chuẩn công nghiệp,
các dịch vụ Web và Microsoft NET Framework, SQL Server 2005 sẽ hỗ trợ khả năngliên kết hoạt động với nhiều hệ thống, ứng dụng và thiết bị
Hiệu quả phát triển
Những cải tiến mới bao gồm:
- Các công cụ: Các chuyên gia phát triển có thể sử dụng công cụ phát triển cho
Transact– SQL, XML, Multidementional Expression (MDX), và XML for Analysis(XML/A) Sự tích hợp với môi trường Visual Studio sẽ cung cấp hiệu quả cho sự pháttriển và sửa lỗi trong các ứng dụng tin tức kinh doanh và giới hạn kinh doanh
- Hỗ trợ ngôn ngữ được mở rộng: Ngoài ngôn ngữ chung (CLR) được cầu hình
trong cơ sở dữ liệu, các chuyên gia phát triển có thể chọn các ngôn ngữ quen thuộc nhưTransact-SQL, Microsoft Vitual Basic.NET, Microsoft Vitual C#.NET để phát triểncác ứng dụng
- XML và các dịch vụ Web: SQL Server 2005 sẽ hỗ trợ cả XML kiểu quan hệ và
riêng lẻ, vì vậy các hoạt động kinh doanh có thể lưu, quản lý và phân tích dữ liệu theo định dạng phù hợp nhất với những cần thiết của nó
Sự hỗ trợ cho việc tồn tại và đưa ra các chuẩn mở như Giao thức truyền siêu văn bản (HTTP), XML, Giao thức truy cập đối tượng đơn giản (SOAP), Xquery và Định nghĩa lược đồ XML (XSD) sẽ cho phép việc truyền thông giữa các hoạt động kinh doanh được mở rộng
Tin tức kinh doanh
Những cải tiến trong tin tức kinh doanh bao gồm:
Trang 14- Hệ thống tích hợp: SQL Server 2005 sẽ đưa ra một hệ thống tin tức kinh doanh
một đường với những phân tích tích hợp gồm có quá trình phân tích trực tuyến
(OLAP); khai thác dữ liệu; các công cụ trích, biến đổi và nạp (ETL); việc sắp xếp dữ liệu; chức năng đưa tin
- Việc tạo quyết định: Những cải tiến cho việc tồn tại các đặc tính tin tức kinh
doanh như OLAP, khai thác dữ liệu và việc giới thiệu của một máy chủ đưa tin mới, sẽ cung cấp cho các doanh nghiệp khả năng chuyển đổi thông tin thành các quyết định kinh doanh tốt hơn trong tất cả các mức của tổ chức
- Bảo mật và khả năng sắp xếp: Nâng cấp khả năng sắp xếp và bảo mật sẽ cung
cấp cho người dùng truy cập tới các ứng dụng tin tức kinh doanh và các bản tin không
bị ngắt quãng
- Khả năng phân tích hoạt động kinh doanh rộng: Một công cụ ETL được cải tiến
sẽ cho phép các tổ chức dễ dàng tích hợp và phân tích dữ liệu từ nhiều nguồn tin khác nhau Bằng việc phân tích dữ liệu qua một loạt các hoạt động hệ thống, các tổ chức có thể tăng sự cạnh tranh thông qua việc hiểu cặn kẽ về sự kinh doanh của họ
2.2.2 Công cụ lập trình C#
Bộ Microsoft Visual Studio.NET bao gồm mọi công cụ hỗ trợ lập trinh và ngônngữ lập trình NET, ví dụ như: Visual Basic.NET (VB.NET), C# (Csharp), Visual C++.NET và Visual J#.NET
C# được Microsoft công bố vào tháng 7 năm 2000, việc khánh thành nó chỉ làmột phần trong số rất nhiều sự kiện mà nền tảng Net được công bố Nền tảng Net là
bộ khung phát triển ứng dụng mới, nó cung cấp một giao diện lập trình ứng dụng mới
mẻ cho các dịch vụ và hệ điều hành Windows, nó cũng mang lại nhiều kỹ thuật khácnổi bật của Microsoft suốt từ những năm 90
Nền tảng Net bao gồm bốn nhóm sau:
- Một tập các ngôn ngữ, bao gồm C# và Visual Basic.Net; một tập các công cụphát triển bao gồm Visual Studio Net; một tập đầy đủ các thư viện phục vụ cho việc
Trang 15xây dựng ứng dụng web, các dịch vụ web và các ứng dụng windows; còn có CLR –Common Language Runtime (Ngôn ngữ thực thi dùng chung) để thực thi các đối tượngđược xây dựng trên bố khung này.
- Một tập các Server xí nghiệp .Net như SQL Server 2000, Exchange 2000,BizTalk 2000, chúng cung cấp các chức năng cho việc lưu trữ dữ liệu quan hệ, thưđiện tử, thương mại điện tử B2B
- Các dịch vụ web thương mại miễn phí, nhà phát triển có thể dùng các dịch vụnày để xây dựng các ứng dụng đòi hỏi tri thức về định danh người dùng
- Net cho các thiết bị không phải PC như điện thoại, thiết bị game
C# là một ngôn ngữ rất đơn giản, với khoảng 80 từ khoá và hơn mười kiểu dữliệu dựng sẵn, nhưng C# có tính diễn đạt cao C# hỗ trợ lập trình có cấu trúc, hướngđối tượng, hướng thành phần
Trọng tâm của ngôn ngữ hướng đối tượng là lớp Lớp định nghĩa kiểu dữ liệumới, cho phép mở rộng ngôn ngữ theo hướng cần giải quyết C# có những từ khoádành cho việc khai báo lớp, phương thức, thuộc tính (property) mới.C# hỗ trợ đầy đủkhái niệm trụ cột trong lập trình hướng đối tượng: đóng gói, thừa kế, đa hình
Định nghĩa lớp trong C# không đòi hỏi tách rời tệp tin tiêu đề với tập tin cài đặtnhư C++ Hơn thế, C# hỗ trợ kiểu sưu liệu mới, cho phép sưu liệu trực tiếp trong tệptin mã nguồn Đến khi biên dịch sẽ tạo tập tin sưu liệu theo định dạng XML
C# hỗ trợ khái niệm giao diện, interfaces (tương tự Java) Một lớp chỉ có thể kếthừa duy nhất một lớp cha nhưng có thể cài đặt nhiều giao diện
C# có kiểu cấu trúc, struct (không giống C++) Cấu trúc là kiểu hạng nhẹ và bịgiới hạn Cấu trúc không thể thừa kế lớp hay được kế thừa nhưng có thể cài đặt giaodiện
C# cung cấp những đặc trưng lập trình hướng thành phần như property, sự kiện
và dẫn hướng khai báo (đuợc gọi là attribute) Lập trình hướng component được hỗ trợ
Trang 16bởi CLR thông qua siêu dữ liệu (metadata) Siêu dữ liệu mô tả các lớp bao gồm cácphương thức và thuộc tính, các thông tin bảo mật…
Assembly là một tập hợp các tập tin mà theo cách nhìn của lập trình viên là cácviện liên kết động (DLL) hay tập tin thực thi (EXE) Trong NET một assembly là mộtđơn vị của việc tái sử dụng, xác định phiên bản, bảo mật và phân phối CLR cung cấpmột số các lớp để thao tác với assembly
C# cũng cho truy cập trực tiếp bộ nhớ dùng con trỏ kiểu C++, nhưng vùng mã
đó được xem như không an toàn CLR sẽ không thực thi việc thu dọn rác tự động cácđối tượng được tham chiếu bởi con trỏ cho đến khi lập trình viên tự giải phóng
Mục tiêu của C# là cung cấp một ngôn ngữ lập trình đơn giản, an toàn, hiện đại,hướng đối tượng, đặt trọng tâm vào Internet, có khả năng thực thi cao cho môitrường NET C# là một ngôn ngữ mới, nhưng tích hợp trong nó những tinh hoa của bathập kỷ phát triển của ngôn ngữ lập trình Ta có thể dễ dàng thấy trong C# có nhữngđặc trưng quen thuộc của Java, C++, Visual Basic…
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 3.1 Sơ đồ phân cấp chức năng
3.1.1 Sơ đồ
Trang 17Hình 3.1 Sơ đồ phân cấp chức năng
3.1.2 Mô tả chức năng của hệ thống
Chương trình quản lý nhân sự gồm có các chức năng chính sau:
Cho phép người quản trị về nhân sự thực hiện các chức năng:
- Hồ sơ công nhân viên: Cho phép ta xử lý các thông tin về nhân viên như:
+ Sơ yếu lý lịch
+ Trình độ
Trang 18+ Hợp đồng lao động
+ Hồ sơ lương
- Quá trình điều động và khen thưởng kỷ luật: Cho phép ta thêm, sửa, xoá về:
+ Quá trình điều động nhân viên
+ Quá trình khen thưởng kỷ luật của nhân viên
- Kiểm tra hợp đồng hết hạn
- Tìm kiếm: + Thông tin nhân viên theo hồ sơ
+ Thông tin nhân viên theo trình độ+ Thông tin nhân viên theo hợp đồngc) Cập nhật
Cho phép ta thêm, sửa, xoá các danh mục:
Cho phép người quản trị về lương thực hiện các chức năng:
- Cập nhật danh mục hiệu quả
- Cập nhật bảng tỉ lệ lương
- Chấm công và tính lương
e) Báo cáo
Trang 19- Báo cáo nhân sự: xem danh sách nhân viên theo phòng, tổ
- Báo cáo lương tháng
- Báo cáo bảo hiểm
3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu
Biểu đồ luồng dữ liệu mô tả luồng luân chuyển dữ liệu trong hệ thống, nó có thể
là biểu đồ ở mức ngữ cảnh hoặc biểu đồ ở mức đỉnh hoặc biểu đồ ở mức dưới đỉnh.Biểu đồ luồng dữ liệu thể hiện tính bình đẳng trong biểu đồ phân cấp chức năng vớicác dữ liệu trong mô hình dữ liệu Biểu đồ dữ liệu mô tả sự vận động của thuộc tính từchức năng này đến một chức năng khác, một quá trình, một xử lý khác
Chức năng: là một tiến trình có nhiệm vụ
biến đổi thông tin để đưa ra những thông tin đáp ứng nhu cầu của hệ thống
Luồng dữ liệu:
Kho dữ liệu: lưu trữ thông tin
Đối tác: là một thực thể ngoài hệ thống, có
tác động đến hệ thống
Trang 20Hình 3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
3.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh.
Trang 21Hình 3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
3.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 Quản trị hệ thống.
Trang 22Hình 3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 quản trị hệ thống
3.2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 Cập nhật danh mục.
Hình 3.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 cập nhật danh mục
3.2.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 quản lý nhân sự
Trang 233.2.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 quản lý lương
Trang 243.2.7 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 Quản lý báo cáo
Trang 25Hình 3.8 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 báo cáo
3.2.8 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 2 hồ sơ nhân sự
Trang 26Hình 3.9 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 2 hồ sơ nhân viên
3.3 Sơ đồ thực thể liên kết
3.3.1 Xác định các thực thể
Qua phân tích bài toán ta có thể đưa ra các bảng thực thể như sau:
- Bảng lương (Tháng, năm, mã nhân viên, mã phòng, mã tổ, lương cơ bản,
mã hiệu quả, số ngày làm việc, số giờ tăng ca, lương làm việc, lương tăng ca, phụ cấpchức vụ, phụ cấp khác, thực lãnh)