Về một số lớp vành thoả mãn điều kiện mọi iđêan nguyên tố đều là iđêan tối đại .... Đối với các vành có đơn vị thì mọi iđêan tối đại đều là iđêan nguyên tố.. Đã có nhiều lớp vành thoả mã
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Tr-ờng đại học vinh
==== o0o ====
nguyễn trọng thiện
Về một số lớp vành thoả mãn điều kiện mọi iđêan nguyên tố đều là
iđêan tối đại
Chuyên ngành : Đại số và lí thuyết số
Mã số : 60.46.05
luận văn thạc sĩ toán học
Cán bộ h-ớng dẫn khoa học
TS chu trọng thanh
Trang 2Vinh – 2009
Mục lục
Trang
Mở đầu 1
Ch-ơng 1 Kiến thức cơ sở 3
1.1 Các phần tử đặc biệt của vành 3
1.2 Các iđêan đặc biệt của vành 5
1.3 Đặc tr-ng một số lớp vành 9
1.4 Một số khái niệm về căn của vành 14
Ch-ơng 2 Về một số lớp vành thoả mãn điều kiện mọi iđêan nguyên tố đều là iđêan tối đại 16
2.1 Về các vành 2-primal 16
2.2 Vành với điều kiện mọi R-môđun trái đơn suy biến là p-nội xạ 21
2.3 Vành với điều kiện R/P(R) là một vành - chính quy 25
Kết luận 30
Tài liệu tham khảo 31
Trang 3Mở đầu
Nghiên cứu cấu trúc của vành thông qua việc khảo sát các cấu trúc con nh- là các vành con, iđêan, các phần tử luỹ đẳng, các phần tử luỹ linh, là h-ớng nghiên cứu đã đ-ợc hình thành từ lâu trong lí thuyết vành cổ điển Ngày nay bên cạnh h-ớng nghiên cứu này đã hình thành h-ớng nghiên cứu vành thông qua điều kiện trên các lớp môđun Cả hai h-ớng đang đ-ợc nhiều ng-ời quan tâm và thu đ-ợc nhiều kết quả
Trong các cấu trúc của vành, các iđêan nguyên tố và iđêan tối đại từ lâu
đã đ-ợc nhiều ng-ời quan tâm nghiên cứu và trở thành công cụ để mô tả cấu trúc vành Đối với các vành có đơn vị thì mọi iđêan tối đại đều là iđêan nguyên tố Tuy nhiên chiều ng-ợc lại không phải lúc nào cũng đúng Đã có nhiều lớp vành thoả mãn điều kiện mọi iđêan nguyên tố đều là iđêan tối đại đã
đ-ợc nghiên cứu nh- vành chính, vành Ơclit Trong những năm gần đây có nhiều công trình nghiên cứu điều kiện trên các vành để mọi iđêan nguyên tố
đều là iđêan tối đại, bài báo [7] của Chan Yong Hong, Nam Kyun Kim và Tai Keun Kwak (2000) đã chỉ ra một số lớp vành thoả mãn điều kiện mọi iđêan nguyên tố đều là iđêan tối đại Nhận thấy vấn đề xét trong bài báo này có nhiều điều hấp dẫn, vì vậy chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu của luận văn là :
Về một số lớp vành thoả mãn điều kiện mọi iđêan nguyên tố đều là iđêan tối đại.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn có 2 ch-ơng
Ch-ơng 1 Kiến thức cơ sở
Trong ch-ơng này chúng tôi hệ thống hoá một số kiến thức về lí thuyết vành liên quan đến đề tài luận văn Nội dung của ch-ơng 1 gồm:
1.1 Các phần tử đặc biệt của vành
Trang 41.2 Các iđêan đặc biệt của vành
1.3 Đặc tr-ng một số lớp vành
1.4 Một số khái niệm về căn của vành
Ch-ơng 2 Về một số lớp vành thoả mãn điều kiện mọi iđêan nguyên tố
đều là iđêan tối đại
Trong ch-ơng 2 chúng tôi đề cập đến một số lớp vành có liên quan đến
điều kiện mọi iđêan nguyên tố đều là iđêan tối đại Nội dung của ch-ơng 2 gồm:
2.1 Về các vành 2-primal
2.2 Vành với điều kiện mọi R-môđun trái đơn suy biến là p-nội xạ
2.3 Vành với điều kiện R/P(R) là một vành - chính quy
Luận văn này hoàn thành tại Tr-ờng Đại học Vinh d-ới sự h-ớng dẫn của thầy giáo TS Chu Trọng Thanh Nhân dịp này tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy giáo h-ớng dẫn, ng-ời đã giao đề tài và cùng thực hiện luận văn
Tác giả xin trân trọng cảm ơn tới các thầy giáo: PGS TS Ngô Sỹ Tùng, PGS TS Nguyễn Thành Quang, PGS TS Lê Quốc Hán, TS Mai Văn T-,
TS Nguyễn Thị Hồng Loan, và các thầy cô giáo trong tổ Đại số, khoa Toán, khoa Sau Đại học đã động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập cũng nh- trong việc hoàn thành luận văn này
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Tr-ờng THPT Anh Sơn 2 cơ quan tác giả
đang công tác đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả học tập và hoàn thành luận văn
Mặc dù tác giả đã hết sức cố gắng nh-ng do hiểu biết còn hạn chế của bản thân nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả kính mong nhận đ-ợc sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp
Vinh, tháng 12 năm 2009
Nguyễn Trọng Thiện
Trang 5ch-ơng 1 kiến thức cơ sở
Trong suốt luận văn này các vành đều đ-ợc giả thiết là vành kết hợp
Tính chất giao hoán và phần tử đơn vị sẽ cần đến trong việc chứng minh một
số mệnh đề Trong tr-ờng hợp đó chúng tôi luôn kí hiệu phần tử đơn vị là 1 và
những giả thiết khác sẽ đ-ợc nói rõ
Ch-ơng 1 dành cho việc trình bày một số kiến thức cơ sở về vành và
môđun Những kiến thức này cần thiết cho việc trình bày các nội dung của
ch-ơng 2 Cũng có một số kiến thức tuy không hoàn toàn cần thiết cho ch-ơng
2 nh-ng vì nằm trong một hệ thống trọn vẹn với những kiến thức khác nên
chúng tôi cũng hệ thống hóa lại ở ch-ơng này T- liệu dùng để viết ch-ơng
này là sách chuyên khảo trong số các tài liệu tham khảo đ-ợc liệt kê ở cuối
luận văn
1.1 Các phần tử đặc biệt của vành
Trong nghiên cứu một vành việc phát hiện ra những phần tử đặc biệt
trong các vành sẽ cung cấp nhiều thông tin bổ ích Chính vì vậy các phần tử
đặc biệt trong các vành có vai trò nh- những công cụ giúp chúng ta mô tả cấu
trúc và các tính chất của vành Việc tìm hiểu các phần tử đặc biệt của các vành
tự nó cũng có nhiều điều hấp dẫn
1.1.1 Định nghĩa i) Phần tử a của vành R đ-ợc gọi là luỹ đẳng nếu
,
n
a a n ℕ*
ii) Phần tử luỹ đẳng a của vành R đ-ợc gọi là luỹ đẳng trung tâm nếu
a giao hoán đ-ợc với mọi phần tử của vành đã cho
iii) C R( ) a R xa| ax, x R đ-ợc gọi là tâm của vành R
Nh- vậy a là phần tử luỹ đẳng trung tâm nếu a luỹ đẳng và thuộc tâm của
vành
Trang 6Nhận xét Chúng ta nhận thấy rằng phần tử a của vành R là phần tử lũy
đẳng nếu và chỉ nếu a2 = a
Nhận xét này cho phép chúng ta đơn giản hóa việc kiểm tra tính lũy
đẳng của một phần tử trong một vành cho tr-ớc
1.1.2 Định nghĩa i) Phần tử x của R đ-ợc gọi là phần tử luỹ linh nếu tồn
tại nℕ* sao cho x n 0
Số nguyên d-ơng bé nhất n sao cho x n 0 được gọi là bậc luỹ linh của x
Nếu x không phải là phần tử luỹ linh thì ta nói x có bậc luỹ linh vô hạn Nếu x là phần tử luỹ linh với bậc hữu hạn thì x là -ớc của 0
ii) Phần tử aR đ-ợc gọi là phần tử lũy linh chặt chẽ nếu đối với mỗi
dãy tuỳ ý a0, a1, a2, , an, … với a = a0, ai+1 aiRai, iℕ đều tồn tại một chỉ số
n sao cho an+i = 0 với mọi iℕ
1.1.3 Định nghĩa Phần tử a của vành R đ-ợc gọi là phần tử chính quy nếu
tồn tại bR sao cho abaa
Điều kiện trên đây còn có thể phát biểu d-ới một dạng khác: aaRa
Vành R đ-ợc gọi là vành chính quy von Neumann nếu mọi phần tử của
nó đều là phần tử chính quy Sau đây ta sẽ gọi tắt vành chính quy von Neumann là vành chính quy Vành chính quy là một lớp vành đ-ợc nhiều ng-ời quan tâm và thu đ-ợc nhiều kết quả Chúng tôi sẽ hệ thống hóa một số kết quả đó trong phần sau
Tùy thuộc vào đặc điểm của phần tử b trong định nghĩa tính chính quy của phần tử a mà ta có các khái niệm riêng của khái niệm phần tử chính quy
và vành chính quy loại đó Chẳng hạn nếu b là phần tử khả nghịch thoả
abaa thì ta gọi a là phần tử chính quy khả nghịch Vành R có mọi phần tử
Trang 7chính quy khả nghịch sẽ đ-ợc gọi là vành chính quy khả nghịch Xung quanh khái niệm phần tử chính quy nhiều tác giả đã định nghĩa các khái niệm khác
có liên quan và sử dụng những thuật ngữ khác nhau cho các khái niệm này Sau đây chúng tôi hệ thống hóa một số khái niệm nh- vậy
1.1.4 Định nghĩa Phần tử a của vành R đ-ợc gọi là phần tử chính quy mạnh
nếu tồn tại phần tử b thuộc R sao cho a2b = a
Vành R đ-ợc gọi là vành chính quy mạnh nếu mọi phần tử của R đều là
phần tử chính quy mạnh
1.1.5 Định nghĩa Phần tử a của vành R đ-ợc gọi là phần tử -chính quy nếu
tồn tại số nguyên d-ơng n và phần tử b thuộc R sao cho anban = an
Vành R đ-ợc gọi là vành -chính quy nếu mọi phần tử của R đều là
1.2 các iđêan đặc biệt của vành
Các iđêan trong các vành có vai trò quan trọng trong việc mô tả cấu trúc của vành Từ các thuộc tính của các iđêan ta có thể suy ra đ-ợc nhiều tính chất của vành Trong mục này chúng tôi hệ thống hóa lại một số khái niệm và tính chất của một số loại iđêan trong vành R Đó là Iđêan nguyên tố, Iđêan tối đại, Iđêan tối tiểu, Iđêan lũy linh
Sau đây ta có định nghĩa về iđêan nguyên tố, iđêan hoàn toàn nguyên tố,
iđêan nửa nguyên tố
Trang 81.2.1 Định nghĩa Cho R là một vành và I là một iđêan của R
i) I đ-ợc gọi là iđêan nguyên tố nếu I R và mọi iđêan ,A B của R mà
1.2.2 Mệnh đề Trong vành R có đơn vị, P là iđêan của R Các phát biểu sau là t-ơng đ-ơng
a P là iđêan nguyên tố
b Với mọi iđêan trái I và J của R sao cho I J P , suy ra I P hoặc J P
c Mọi , x yR sao cho xRyP thì xP hoặc yP
Trong phát biểu b) có thể thay các “iđêan trái” bởi “iđêan phải”
Chứng minh a b Giả sử I và J là các iđêan trái của R sao cho
I J P; IR JR là các iđêan của , R Ta có IR JR IJR P IRP hoặc
JRP Do P là iđêan nguyên tố, suy ra I P hoặc J P
b c Giả sử ,x yR sao cho xRyP khi đó Rx Ry là các iđêan trái ,của R và Rx Ry R xRy PRxP hoặc RyP x P hoặc
yP
c a Giả sử I J là iđêan của , R sao cho với I P J, P ta chứng
minh IJ P Vì I P x I P J| ; P y I P| Khi đó theo (c) ta có
Trang 9xRyP Vì xRI y, J xRy IJ IJ P Vậy P là iđêan nguyên tố
Giữa thuộc tính nguyên tố và thuộc tính hoàn toàn nguyên tố của iđêan trong một vành có mối liên hệ với nhau Mệnh đề sau cho ta rõ thêm mối liên
hệ đó
1.2.3 Mệnh đề a Trong một vành bất kì, mọi iđêan hoàn toàn nguyên tố
đều là iđêan nguyên tố
b Trong vành giao hoán, iđêan nguyên tố là iđêan hoàn toàn nguyên tố Chứng minh Chứng minh (a) Giả sử P là iđêan hoàn toàn nguyên tố, ,
I J là iđêan của R sao cho IJ P và I P Ta chứng minh J P Ta có từ
\
I P x I P vì IJ P xJ P y J thì xyP Do P là iđêan hoàn toàn nguyên tố và x P y P, y J J P Vậy P là iđêan nguyên tố
Chứng minh (b) Giả sử R là vành giao hoán và P là iđêan nguyên tố của R ta chứng minh P hoàn toàn nguyên tố Với x y, R sao cho xyP ta chứng minh x thuộc P hoặc y thuộc P Từ giả thiết xy thuộc P , ta có xyRP Do
R là vành giao hoán nên xyRxRyxRyP, do P là iđêan nguyên tố suy
ra xP hoặc yP Vậy P là iđêan hoàn toàn nguyên tố
1.2.4 Định nghĩa Cho R là một vành và M là một iđêan của R M đ-ợc gọi
là iđêan tối đại của R nếu R chứa thực sự M và M không bị chứa thực sự trong một iđêan nào khác của R
Giữa các iđêan nguyên tố và iđêan tối đại có một mối liên hệ Mệnh đề sau đây cho ta thấy rõ mối liên hệ đó trong các vành có đơn vị
1.2.5 Mệnh đề Trong vành R có đơn vị mọi iđêan tối đại đều là iđêan nguyên tố
Chứng minh Giả sử M là tối đại trong R và A, B là các iđêan của R
sao cho ABM A, M ta chứng minh BM Giả sử ng-ợc lại BM Vì
Trang 10AM A M R Từ BM B M R R (AM B)( M) AB AM
MB M AB M AB M R ABM trái giả thiết ABM VậyBM hay M là iđêan nguyên tố
Chúng ta đã biết có một số lớp vành thoả mãn điều kiện mọi iđêan
nguyên tố đều là iđêan tối đại nh- vành chính, vành Ơclit Mệnh đề sau đây nói về sự tối đại của iđêan nguyên tố trong vành chính
1.2.6 Mệnh đề Trong một vành chính, các iđêan nguyên tố khác 0 là các
iđêan tối đại
Chứng minh Giả sử R là vành chính, P là iđêan nguyên tố khác 0 của
vành R, thế thì P = (a) với 0 a R Giả sử P I R, I là iđêan của R và P
I Vì R là vành chính nên mọi iđêan của R là iđêan chính, do đó I = (b) Vì
a P suy ra a I hay a = bc P Ta có b (a) vì nếu b (a) khi đó (b)
(a), vô lý vì P I, P I Nh- vậy b P mà P nguyên tố nên c P = (a), suy
ra c = ax, x R, từ đó ta có bc = bax hay a = bax, vì vậy bx = 1, mà I = (b) nên bx = 1 I Vậy I = R
1.2.7 Định nghĩa Iđêan I của vành R đ-ợc gọi là iđêan tối tiểu nếu I ≠ 0 và I
không chứa thực sự một iđêan khác 0 nào của R
Một iđêan nguyên tố khác 0 và không chứa thực sự iđêan nguyên tố nào
khác đ-ợc gọi là iđêan nguyên tố tối tiểu
Sau đây ta có một mệnh đề về sự tồn tại của iđêan nguyên tố tối tiểu trong mỗi iđêan nguyên tố của vành R
1.2.8 Mệnh đề Mọi iđêan nguyên tố của vành R chứa một iđêan nguyên tố
Trang 11Ta chứng minh Q là nguyên tố Với mọi , x yR sao cho xRyQ ta chứng
minh x Q hoặc y Q Giả sử x Q ta chứng minh y Q Vì x Q nên tồn tại P'J sao cho xP', P'' Jsao cho P'' P' x P" Với mọi PJ
sao cho PP' thì do tính sắp thứ tự của J ta có P'P, từ
Q là nguyên tố Vì Q là giao của tất cả các phần tử trong họ J nên ta có Q bé
nhất trong J theo quan hệ bao hàm Sử dụng Bổ đề Zorn sắp ng-ợc có phần
tử tối tiểu Vậy P chứa iđêan nguyên tố tối tiểu
1.2.9 Định nghĩa Cho R là một vành và I là một iđêan của R
i) I đ-ợc gọi là iđêan luỹ linh nếu tồn tại số nguyên d-ơng n sao cho
0
n
I
ii) I đ-ợc gọi là iđêan linh nếu mọi phần tử của I là phần tử luỹ linh
Hiển nhiên rằng mọi iđêan luỹ linh là iđêan linh nh-ng chiều ng-ợc lại không đúng trong tr-ờng hợp tổng quát
Cho tr-ớc một tập hợp A trong vành R Ta định nghĩa chỉ số lũy linh của tập con A là cận trên của tập tất cả các chỉ số lũy linh của các phần tử trong A Nếu cận trên đó là hữu hạn ta nói tập A có chỉ số luỹ linh bị chặn 1.3 đặc tr-ng một số lớp vành
1.3.1 Về các vành chính quy
Các mệnh đề sau đây cho ta một số dấu hiệu đặc tr-ng của vành chính quy
1.3.1.1 Mệnh đề Đối với một vành R có đơn vị, các phát biểu sau t-ơng
đ-ơng
i) R là vành chính quy
Trang 12ii) Mỗi iđêan trái chính của R đ-ợc sinh bởi một phần tử lũy đẳng
iii) Mỗi iđêan trái chính của R là một hạng tử trực tiếp của R
iv) Mỗi iđêan trái hữu hạn sinh của R là một hạng tử trực tiếp của R
Trong ii), iii), iv) có thể phát biểu t-ơng tự cho bên phải
Chứng minh i) ii) Giả sử R là vành chính quy, khi đó mọi phần tử của R đều là phần tử chính quy Lấy phần tử a bất kì của R, ta có một phần tử
b thuộc R sao cho aba = a Theo chứng minh ở phần trên ta có ab và ba là các phần tử lũy đẳng của R Vì R có đơn vị nên iđêan trái chính của R sinh bởi phần tử a có dạng Ra Do a = aba nên Ra = Raba Đặt e = ba, ta có e là phần
tử lũy đẳng của R Vì Ra R nên Raba Rba = Re, tức là Ra Re Mặt khác cũng vì Rb R nên Re = Rba Ra Vậy Ra = Re, sinh bởi lũy đẳng e ii) i) Giả sử mỗi iđêan trái chính của R đ-ợc sinh bởi một lũy đẳng, ta chứng minh R chính quy Lấy phần tử a bất kì của R, ta chứng minh a là phần
tử chính quy Theo giả thiết Ra sinh bởi một phần tử lũy đẳng, e chẳng hạn Khi đó Ra = Re Vì eRe = Ra nên tồn tại phần tử b thuộc R sao cho e = ba Lại do aRa = Re nên tồn tại c thuộc R sao cho a = ce Khi đó a = ce = cee = ceba = aba Vậy a chính quy Điều này suy ra R chính quy
ii) iii) là do tính chất của phần tử lũy đẳng và sự phân tích của 1
ii) iv) Chú ý rằng i) và ii) t-ơng đ-ơng nên ta sử dụng đ-ợc cả điều kiện R chính quy Ta chỉ cần chứng minh rằng với các phần tử lũy đẳng e và f của R
ta có Re + Rf sinh bởi một phần tử lũy đẳng Thật vậy, Re + Rf = Re + fe) Do R chính quy nên f-fe là phần tử chính quy, tức là tồn tại phần tử u sao cho f-fe = (f-fe)u(f-fe) Đặt v = u(f-fe) ta có v và e+v-ev là các phần tử lũy
R(f-đẳng của vành R Khi đó ta có Re + Rf = Re + R(f-fe) = Re + Rv = R(e+v-ev)
Do đó Re+Rf sinh bởi lũy đẳng e+v-ev iv) iii) là hiển nhiên
1.3.1.2 Mệnh đề Đối với vành có đơn vị R , các phát biểu sau t-ơng đ-ơng
Trang 13i) R chính quy mạnh
ii) R chính quy không có phần tử luỹ linh khác 0
iii) Mỗi iđêan trái chính của R đ-ợc sinh bởi một luỹ đẳng trung tâm iv) R là chính quy và mọi iđêan trái đều là iđêan
Trong iii) và iv) có thể phát biểu t-ơng tự cho bên phải
i) ii) Giả sử R là một vành chính quy mạnh Từ nhận xét trên ta có kết
luận R không có phần tử lũy linh khác 0 Do đó mọi lũy đẳng của R đều là lũy đẳng trung tâm Ta chứng minh R là vành chính quy Xét aR bất kỳ
Do R chính quy mạnh nên a là phần tử chính quy mạnh nên b R thoả mãn a b2 a Từ đó ta có 2
a aba a aba a aba a2 a ba2 aba2
abaaba
a2a2aba2aba20 Do R không có phần tử lũy linh khác 0 nên a aba 0 hay aaba , suy ra a chính quy Vì a là phần tử bất kì của R nên từ chứng minh này ta có R là vành chính quy
ii) iii) Ta biết rằng nếu vành R không có phần tử lũy linh khác 0 thì mỗi phần tử lũy đẳng của R là lũy đẳng trung tâm Do R là chính quy nên mỗi
iđêan trái chính sinh bởi một lũy đẳng, do đó sinh bởi một lũy đẳng trung tâm iii) iv) Từ iii) ta có R là vành chính quy Nếu L là một iđêan trái của R và
aL khi đó iđêan trái Ra đ-ợc sinh bởi một lũy đẳng trung tâm, chẳng hạn
e Vì vậy RaRReRReRa L Llà iđêan
Trang 14iv) i) Ta chứng minh mỗi phần tử của R là phần tử chính quy mạnh Thật
vậy, lấy aR, do R chính quy nên b R sao cho aaba khi đó Rab là iđêan chính trái chứa ab (do R có đơn vị) Theo giả thiết Rab cũng là iđêan phải suy ra abaRab , suy ra tồn tại cR để cho abacab Vì vậy có
aabacab c aba b cab ababaabaaba b Vậy a là phần tử
chính quy mạnh, do đó R là vành chính quy mạnh
1.3.2 Vành đơn
1.3.2.1 Định nghĩa i) Iđêan trái I khác 0 của vành R đ-ợc gọi là iđêan trái
đơn nếu nó không chứa thực sự một iđêan trái khác 0 nào của R
ii) Iđêan I khác 0 của vành R đ-ợc gọi là iđêan đơn nếu nó không chứa thực sự một iđêan khác 0 nào của R
iii) Vành R đ-ợc gọi là vành đơn trái nếu R2 0 và R không chứa iđêan trái không tầm th-ờng nào
iv) Vành R đ-ợc gọi là vành đơn nếu R2 0 và R không chứa iđêan không tầm th-ờng nào
1.3.2.2 Định nghĩa i) Iđêan trái I của vành R đ-ợc gọi là iđêan trái tối
tiểu nếu I không chứa thực sự iđêan trái khác 0
ii) Vành R đ-ợc gọi là vành nửa đơn trái nếu R là tổng của các iđêan trái tối tiểu
1.3.3 Đặc tr-ng vành nguyên tố và vành nửa nguyên tố
1.3.3.1 Định nghĩa i) Vành R đ-ợc gọi là vành nguyên tố nếu 0 là iđêan
nguyên tố
ii) Vành R đ-ợc gọi là vành nửa nguyên tố nếu 0 là iđêan nửa nguyên tố
1.3.3.2 Định lí Đối với vành R các mệnh đề sau t-ơng đ-ơng
a R là vành nửa nguyên tố
Trang 15 b Nếu A và B là hai iđêan của R sao cho AB0 thì A B 0
c 0 là iđêan lũy linh duy nhất của R
Chứng minh a b Giả sử A và B là hai iđêan của R sao cho 0
AB và a A B Với mỗi iđêan nguyên tố P, vì AB 0 P nên hoặc
AP hoặc BP Do đó aP với mọi iđêan nguyên tố Vì R là vành nửa
nguyên tố nên tồn tại một họ {P i } với iI các iđêan nguyên tố sao cho i I P i=
0 Vì a P i với iI nên a i I P i = 0 do đó a = 0 Vậy A B 0
b c Giả sử A là một iđêan lũy linh của R Khi đó tồn tại một số tự
nhiên n sao cho A n 0 Từ b suy ra A0
c a Chỉ cần chứng minh 0 là phần tử lũy linh chặt chẽ duy nhất Giả sử
a R là phần tử lũy linh chặt chẽ Tr-ớc hết ta chứng minh rằng nếu a là phần
tử luỹ linh chặt chẽ thì RaR là iđêan lũy linh Thật vậy, giả sử a là phần tử luỹ linh chặt chẽ nh-ng (RaR)n 0 với mọi nℕ Khi đó tồn tại một s1 sao cho
0 a1 = as1a (RaR)2 và nếu đã xác định đ-ợc dãy a0 = a, a1 = a s1a, …, ak =
ak-1sk ak-1 0, ak = ak-1sk ak-1(RaR)2 thì tồn tại một sk+1R sao cho aksk+1 ak =
ak+1 0, nghĩa là tồn tại một dãy a0, a1, a2, , an, … với a = a0, ai+1aiRai, iℕ vô hạn mà ai 0 Trái với giả thiết a là phần tử luỹ linh chặt chẽ Vậy RaR là iđêan lũy linh
áp dụng kết quả trên ta có, tồn tại một số tự nhiên n sao cho
RaRn 0 Theo giả thiết 0 là iđêan lũy linh duy nhất của R nên RaR = 0
Vậy a = 0
1.4 một số khái niệm về Căn của vành
1.4.1 Căn linh, căn luỹ linh
Trang 161.4.1.1 Định nghĩa Tổng tất cả các iđêan linh của vành R đ-ợc gọi là căn
linh của R và ký hiệu là N R 1( )
Nhận xét:
- N R chứa tất cả các iđêan linh của 1( ) R
- N R là iđêan linh của 1( ) R (mỗi phần tử của N R đều là phần tử luỹ linh) 1( )
- Nếu R là vành giao hoán thì N R là tập hợp tất cả các phần tử luỹ linh của 1( )
R Kí hiệu là N R ( )
- N R N R1( / 1( )) 0 R N R/ 1( )
1.4.1.2 Định nghĩa Cho R là vành Tổng của tất cả các iđêan luỹ linh của R
đ-ợc gọi là căn luỹ linh của R Ký hiệu là N P( )R
Nhận xét:
- Nếu R giao hoán thì N P( )R N R( )
- Vì mỗi iđêan luỹ linh của vành R đều là iđêan linh do đó N P( )R N R1( )
1.4.2 Căn nguyên tố
1.4.2.1 Định nghĩa Giao của tất cả các iđêan nguyên tố của vành R đ-ợc gọi
là căn nguyên tố của R Kí hiệu là P(R)
1.4.2.2 Mệnh đề Căn nguyên tố của vành R là iđêan nhỏ nhất trong số các iđêan A mà R A là vành nửa nguyên tố
Chứng minh Ta luôn có R P R là vành nửa nguyên tố Giả sử C là / ( )
một iđêan mà R C là vành nửa nguyên tố Khi đó PP R C 0 với P chạy khắp tập các iđêan nguyên tố của R C Gọi :p RR C là phép chiếu
chính tắc P p 1 P là iđêan nguyên tố của R Ta có R P/ ( / ) /( / )R C P C