1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt tại nguồn

24 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Tài Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Tại Nguồn
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Công Nghệ Môi Trường
Thể loại Đề Tài
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt tại nguồn

Trang 2

 Khái niệm

 Hiện trạng

Trang 3

 Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi

sử dụng cho các mục đích sinh hoạt như tắm giặt,

vệ sinh cá nhân phát sinh từ các khu dân cư, khu vực hoạt động thương mại, công sở, trường học hay các cơ sở khác

Trang 4

 Chứa 58% chất hữu cơ và 42% chất khoáng

 Nước đen: nước thải từ nhà vệ sinh, chứa phần lớn các chất ô nhiễm: chất hữu cơ, các vi sinh vật gây bệnh và cặn lơ lửng

 Nước xám: phát sinh từ quá trình rửa, tắm , giặt, các thành phần gây ô nhiễm không đáng kể

Trang 5

 Chiếm 80% nước thải đô thị

 Chỉ có 6% lượng nước thải đô thị được xử lý

hơn 20.000 người tử vong do điều kiện nước

sạch không đảm bảo và vệ sinh không sạch sẽ

liên quan đến nguồn nước

Trang 6

 Quá trình đô thị hóa diễn ra quá nhanh

 Cơ sở hạ tầng phát triển không cân xứng, hệ

thống xử lý nước thải thô sơ

 Quá trình công nhiệp hóa , hiện đại hóa khiến

luồng di cư đổ về đô thị

 Việc thu gom, xử lý rác thải và nước thải sinh hoạt lại không được chú ý

Trang 7

 A) Giới thiệu chung

Trang 8

 JOHKASOU là hệ thống sử lý nước thải tại nguồn thiết kế theo modul Được lắp đặt cho các biệt

thự, các hộ gia đình hoặc cho các khách sạn, nhà hàng… Đã được ứng dụng tại Nhật Bản và nhiều nước trên thế giới

 Johkasou hệ thống để giúp thanh lọc nước thải thông qua điều trị bằng vi sinh vật kỵ khí và hiếu khí để loại bỏ BOD và hữu cơ, vô cơ, các vi

khuẩn khác có hại trong nước thải

Trang 9

 Được áp dụng chủ yếu cho những nơi không có

hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt

 Áp dụng tại các khu vực có mật độ dân số cao để tái sử dụng lại nước thải cho nhà vệ sinh, tưới cây cảnh trong vườn, rửa xe…

Trang 10

 Ở Việt Nam, công trình ứng dụng hệ thống Johkasou thí điểm đầu tiên (năm 2007) là nhà NO6 khu đô thị

mới Dịch Vọng

 Với thể tích 3,6 m3, công suất xử lý 2m3/ngày đêm

phù hợp cho 10 - 15 người sinh hoạt được đặt tại tầng 1.

 Hiện nay, Johkasou đã và đang tiếp tục được lắp đặt

ở nhiều nơi như: Khu đô thị mới Bắc Quốc lộ 32 (Hà Nội), Văn phòng Công ty Xử lý nước thải miền Nam, Khu công nghiệp Bắc Thăng Long (Hà Nội), Bệnh viện Chợ Rẫy (TP Hồ Chí Minh), Bệnh viện Chí Linh (Hải Dương) và nhiều địa điểm khác trong cả nước

Trang 11

JKS qui mô

nhỏ

JKS qui mô vừa

Jouhkasou qui

mô lớn

Trang 12

 Sử dụng màng lọc khuẩn theo hướng không gian nhằm tăng bề mặt tiếp xúc nước thải với các vi sinh vật đặc hiệu

 Xử lý nước thải theo phương pháp sinh học,

dùng các vi sinh vật kị khí và hiếu khí phân huỷ các chất hữu cơ trong nước thải

 Johkasou là loại thiết bị thân thiện với môi

trường…

Trang 15

rửa

Trang 17

 Bể này có lắp đặt các giá thể vi sinh vật kỵ khí dính bám là các loại vật liệu hình dạng, kích

thước khác nhau, đóng vai trò như vật liệu lọc

 Dòng nước thải có thể đi từ dưới lên hoặc trên xuống

 Các chất hữu cơ được vi khuẩn hấp thụ và

chuyển hóa để tạo thành CH4 và các chất khí khác Các khí sinh học được thu gom tại phần trên bể

Trang 18

 Màng lọc có dạng hạt hoặc hình trụ với kích thước từ mm ,cm

 Vật liệu của màng sinh học có thể là gốm xốp, polystyrence, polyethylene

 Màng lọc VSV chia thành 2 lớp : lớp màng kỵ khí bên trong

và lớp màng hiếu khí bên ngoài

 Hoạt động của lớp màng

Quá trình tiêu thụ cơ chất làm sạch nước:

(màng hiếu khí) Chất hữu cơ + oxy + chất vi lượng -> sinh khối VK+sp cuối

(Màng kỵ khí) chất hữu cơ + chất vi lượng -> sinh khối VK+ sp cuối

Trang 19

 Bể lọc màng sinh học có chức năng như 1 lò phản ứng sinh học.

hoạt động, nước sẽ được lọc ra, các chất rắn

lơ lửng được giữ lại theo từng phần

động rửa bằng nước đã qua sử lý , các chất rắn lơ lửng sẽ quay trở lại bể lọc kỵ khí

Trang 21

 Với JKS loại nhỏ và vừa: bùn được chứa chủ yếu

ở phía đáy của ngăn kỵ khí 1&2

 Với JKS loại lớn : bùn tự động chuyển đến bể

chứa bùn

 Bùn sau khi được thu gom sẽ đem xử lý

 Sản phẩm sau quá trình xử lý là chất rắn sinh học được sử dụng làm khí sinh học, vật liệu

composite, gạch nhẹ, sản xuất phân bón hoặc xi măng

Trang 22

 Màng lọc sinh học cần phải súc rửa 3 tháng/ 1 lần

 Cần cung cấp điện năng liên tục cho quá trình vận hành , đối vs 1 hộ gia đình 5-10 người : 350 -

500kW/năm

 Bã lắng đọng (bùn lắng) trong hệ thống Johkasou cần phải được hút (ít nhất 1 lần trong 1 năm) và

xử lý

Trang 23

Thông số Đơn vị Kết quả Kết quả Kết quả TCVN

Trang 24

 Dễ dàng cài đặt, thời gian lắp đặt ngắn (2tuần)

 Tiết kiệm trong vận hành (2000  2500 VNĐ/m 3 nước thải)

 Đơn giản trong bảo trì bảo dưỡng

 Bùn lắng được thu gom triệt để

 Bền vững với thời gian ( tuổi thọ khoảng 30 năm, còn phần vỏ Johkasou làm bằng composite có tuổi thọ trên 100 năm )

 Xử lý nước đầu ra tiêu chuẩn của Nhật Bản - cao hơn tiêu chuẩn TCVN 6772-2000.

Ngày đăng: 08/01/2014, 16:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w