Nhận thức đợc tầm quan trọng của vốn bằng tiền trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng và công tác kế toán tài chính nói chung.. Em đã lựa chọn đề tài “Tổ chức công tác kế toán vốn
Trang 1Báo cáo thực tập Đề tài: Kế toán vốn bằng tiền
Lời mở đầu Nói đến nền kinh tế thị trờng hiện nay, ngời ta ví "Thơng trờng nh chiến tr-ờng" Điều đó có nghĩa là mỗi thực thể sản xuất và kinh doanh khi muốn tham gia vào nền kinh tế thị trờng thì phải chấp nhận tính cạnh tranh khốc liệt của nó. Vì vậy
để tự khặng định mình điều trớc tiên doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một bộ máy quản lý kết hợp với sự sáng tạo để có phơng pháp kinh doanh phù hợp nhằm đem lại lợi ích cho doanh nghiệp Góp phần không nhỏ trong bộ máy quản lý là bộ máy kế toán trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các
Hoạt động kinh tế của doanh nghiệp
Quản lý và sử dụng vốn là một trong những nhiệm vụ hàng đầu đạt ra cho doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn hoạt động tốt trên nhiều lĩnh vực cần phải có nhiều vốn Nhng hoạt động nh thế nào, phân bổ vốn ra sao để đạt đợc lợi nhuận tối u Đó là câu hỏi mỗi doanh nghiệp luôn phải tìm tòi để tìm câu giải đáp Mặt khác trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh luôn tồn tại các khoản phải thu phải trả tình hình thanh toán ảnh hởng rất lơn đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời nó còn thể hiện việc chấp h…………
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vốn bằng tiền trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói riêng và công tác kế toán tài chính nói chung Em đã lựa chọn đề tài “Tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần đầu t xây dựng và tổng hợp miền Trung “để làm báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình
Nội dung đề tài bao gồm;
Phần I: Giới thiệu tổng quan công tác kế toán tại công ty cồ phần đầu t và xây dựng tổng hợp Miền Trung
Phần II : Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty ………
Trang 2Phần I : Giới thiệu tổng quan công tác kế toán tại công ty
cồ phần đầu t và xây dựng tổng hợp Miền Trung
I Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần đầu t và xây dựng tổng hợp Miền Trung đợc thành lập theo nghị
định 02/2002/ NĐ - CP ngày 03/02/2002 của chính phủ về đăng ký kinh doanh
Công ty là một doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập, có quyền tự chủ kinh doanh, tự chủ tài chính, đợc đăng ký kinh doanh theo số 2703000115 của Sở Kế Hoạch
Đầu T Tỉnh Nghệ An
- Trụ sở chính : Xóm 15 – Nghi kim – Nghi Lộc – Nghệ An
- Điện thoại : 0383 516 556 Fax : 0383 511 340
- Số TK; 0101000014749 tại Ngân hàng Ngọai Thơng TP Vinh
- MST: 2900562069
II Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh
Công ty CPĐT & XDTH Miền Trung chuyên kinh doanh các lĩnh vực :
- Xây dựng các công trình dân dụng
- Xây dựng các công trình công Nghiệp
- Xây dựng các công trình giao thông ( cầu đờng), thủy lợi, điện năng, san lấp mặt bằng
- Xây dựng các đờng dây, trạm biến áp và các công trình nớc
- T vấn thiết kế, giám sát các công trình giao thông, thủy lợi
- Lắp đặt các thiết bị phục vụ nghành giao thông, thủy lợi cơ điện lạnh, thiết bị
an toàn, phòng cháy chữa cháy
Trong những năm qua công ty đã tham gia đấu thầu, thi công nhiều công trình lớn nhỏ, tham gia thiết kế và lắp đặt các công nghệ máy móc thiết bị cho các công trình giao thông, thủy lợi Một mặt phát triển sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp mặt khác công ty tạo công ăn việc làm ổn định cho ngời lao động và thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nốc
Hiện nay công ty đang không ngừng nâng cao trình độ tay nghề , nâng cấp trang thiết bị thi công để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong công cuộc công nghiệp hóa
hiện đại hóa đất nớc
2 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty
Quy trình hoạt động của công ty vừa thi công bằng lao động thủ công, vừa thi công bằng máy móc Ngoài ra công ty còn sử dụng lao động thuê ngòai tại những nơi máy móc không làm đợc Giai đoạn thi công các phần thô do máy móc đảm nhiệm, giai đoạn hoàn thiện công trình vừa sử dụng thủ công vừa sử dung máy móc
Với đặc thù của ngành xây dựng thờng là những công trình lớn, có giá trị đầu t cao, thời gian thi công dài, thời gian thanh toán chậm Nên thị trờng tiêu thụ cũng phụ
Sinh viên: Võ Thị Chi Lớp: 46E Kế toán1
Trang 3Báo cáo thực tập Đề tài: Kế toán vốn bằng tiền
thuộc vào địa chất, thời tiết và cơ chế chính sách đầu t của các cấp có thẩm quyền quyết định Do vậy việc xác định mở rộng thị trờng và nâng cao chất lợng sản phẩm là nhiệm vụ hàng đầu trong giai đoạn hiện nay và trong tơng lai của công ty
3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty:
Sơ đồ 01: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty :
- Giám đốc công ty: Giữ vai trò lãnh đạo chung, giám sát toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm về hoạt động quản lý do mình trực tiếp ký quyết
định bổ nhiệm và đề nghị bổ nhiệm
Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty, đại diện cho công ty ký kết các hợp
đồng kinh tế, là chủ sở hữu, chủ tài khoản chịu trách nhiệm trớc nhà nớc về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Phó giám đốc công ty : Có nhiệm vụ điều hành trong việc tìm đối tác kinh doanh, vạch ra kế hoạch kinh doanh một cách khoa học, hiệu quả chính xác cho các bộ phận chức năng Các bộ phận chức năng đợc tổ chức theo yêu cầu của việc sản xuất kinh doanh
- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Có chức năng tham mu giúp ban giám đốc công ty, các
đội xây dựng về công tác quản lý kỹ thuật, chát liệu công trình và sản phẩm vật liệu xây dựng Phòng còn có trách nhiệm lập các dự án, hồ sơ đấu thầu các công trình xây dựng
Phó giám đốc công ty
Phòng hành chính kế toán
Phòng kế hoạch
- kỹ thuật Phòng tổ chức hành chính Phòng quản lý thiết bị
Đội thi
công 1 Đội thi công 2 Đội thi công 3 Đội thi công 4 Đội thi công 5
Giám đốc công ty
Trang 4- Phòng quản lý thiết bị: theo dõi tình hình hoạt động của máy móc thiết bị, điều
động máy móc đến các công trình Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ bảo dỡng, nâng cấp tân trang lại thiết bị
- Phòng hành chính kế toán: là bộ phận nghiệp vụ có chức năng quản lý tài chính của công ty, giúp ban giám đốc có kế hoạch về các vấn đề : Vay vốn, các khoản phải thu, các khoản phải trả và các công tác hạch toán tài chính Phòng còn có trách nhiệm kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính của công ty theo pháp luật hiện hành và theo quy chế quản lý tài chính của công ty
- Phòng tổ chức hành chính: Cónhiệm vụ bố trí, sắp xếp nơi làm việc của cán bộ công nhân viên, thực hiện văn lu và tổ chức bộ máy quản lý của công ty Thực hiện công tác thi đua khen thởng và kỷ luật của công ty
III Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty
1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
ĐVT: VND
Chỉ tiêu Năm 2006 Tỷ lệ
( %) Năm 2007
Tỷ lệ ( %)
Chênh lệch
Tuyệt đối ( VND)
Tơng đối ( %)
Tài sản ngắn hạn 13.977.265.838 57,835 25.501.100.052 70,920 11.523.834.214 182,447
Tài sản dài hạn 10.190.030.591 42.165 10.456.407.395 29,08 266.376.804 102,614
Tổng tài sản 24.167.296.429 100,000 35.957.507.447 10,000 11.790.211.018 148,786
Nợ phải trả 14.054.501.996 58,155 25.787.048.456 71,715 11.732.546.460 183,479
Vốn chủ sở hữu 10.112.794.433 41,845 10.170.458.991 28,285 57.664.558 100,570
Tổng nguồn vốn 24.167.296.429 100,000 35.957.507.447 10,000 11.790.211.018 148,786
Phân tích :
Qua bảng số liệu trên ta thấy từ 2006 đến 2007 tổng tài sản và nguồn vốn tăng 11.790.211.018 đồng tơng ứng với 148,786 % cụ thể:
- Năm 2006 so với 2007 tổng tài sản ngắn hạn tăng 11.523.834.214 đồng tơng ứng với 182,447 % Tỷ lệ tăng 57,835 lên 70,920 Cho thấy tài sản ngắn hạn phát triển rất tốt Tổng tài sản dài hạn tăng 266.376.804 đồng tơng ứng với 102,614 % , nhng tỷ
lệ năm 2006 là 42,165 % sang 2007 giảm xuốn còn 29,08% điều đó chứng tỏ trong năm 2007 công ty chỉ chú trọng đầu t ngắn hạn mà không chú trọng đến đầu t tài sản dài hạn để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
- Trong khi đó nợ phải trả 2007 so với 2006 tăng 11.732.546.460 đồng tơng ứng với 183,479 % Vốn chủ sở hữu tăng 57.664.558 đồng tơng ứng với 100,570 % điều này cho thấy doanh nghiệp huy động vốn vay bên ngoài khá tốt
Sinh viên: Võ Thị Chi Lớp: 46E Kế toán3
Trang 5Báo cáo thực tập Đề tài: Kế toán vốn bằng tiền
Do đặc thù của ngành xây dựng thờng là các công trình lớn, thời gian thi công dài làm cho vòng quay vốn chậm tài sản ngắn hạn tăng vọt đây là lợng vốn ứ đọng của các công trình dở dang cha nghiệm thu đựơc, kéo theo tổng nợ phải trả cũng tăng lên
Nh-ng nhìn chuNh-ng việc việc sản xuất kinh doanh của côNh-ng ty tơNh-ng đối tốt
2 Phân tích chỉ tiêu tài chính
1 Tỷ suất tài trợ
10.112.794.433 = 0,418 24.167.296.429
10.170.458.991 = 0,283 35.957.507.447
- 0,135
2 Tỷ suất đầu t
10.190.030.591 = 0,422 24.167.296.429
10.456.407.395 = 0.291 35.957.507.447
- 0,131
3 khả năng
thanh toán hiện
hành
24.167.296.429 = 1.719 14.054.501.996
35.957.507.447 = 1,394 25.787.048.456
- 0,325
4 Khả năng
thanh toán nhanh
418.600.439 = 0,399 10.482.501.996
71.255.203 = 0,003 22.745.048.456
- 0,396
5 khả năng
thanh toán ngắn
hạn
13.997.265.838 = 1,335 10.482.501.996
25.501.100.052 = 1,121 22.745.048.456
- 0,214
Phân tích:
- Tỷ suất tài trợ năm 2007 so với 2006 giảm 0.135 cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của công ty cha đợc ổn định
- Tỷ suất đầu t năm 2007 so với năm 2006 giảm 0.131 cho thấy công ty cha chú trọng đến đầu t trang thiết bị, máy móc để mở rộng sản xuất kinh doanh, do lợng vốn
đang nằm trong các công trình dở dang nhiều
- Khả năng thanh toán hiện hành năm 2007 so với 2006 giảm 0.325 Nhng hệ số thanh toán hiện của công ty tơng đối tốt chứng tó các khoản vốn vay huy động từ bên ngoài đều có tài sản đảm bảo
Trang 6- Khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2007 so với 2006 giảm 0.396 hế
số thanh toán nhanh quá thấp và sụt giảm sang 2007 Từ hệ số 0,399 xuống còn 0,003 Cho thấy Trong năm 2007 công ty không có khả năng thanh toán nhanh về các khoản
nợ Đây là vấn đề khó khăn mà công ty đang gặp phải
- Khả năng thanh toán ngắn hạn có hệ số tơng đối cao Năm 2007 so với năm 2006 giảm 0.214 nhng không đáng kể cho thấy công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
Nhìn chung:
Sang năm 2007 công ty đang gặp khó khăn về tài chính, công ty cần đẩy nhanh tiến thi công các công trình còn dở dang để thu hồi lợng vốn còn ứ đọng và thanh toán các khoản nợ
IV: Nộ dung tổ chức công tác kế toán tại công ty
1 Đặc điiểm tổ chức bộ máy:
Do đặc điểm sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, kết cấu sản phẩm mang tính
đa dạng, phức tạp, sản xuất sản phẩm xây lắp có tính chu kỳ kinh doanh dài, hoạt động mang tính lu động lớn và phức tạp Để phù hợp với chức năng quản lý công ty đã áp dụng hình thức bộ máy kế toán tập trung Bộ máy kế toán thực hiện tất cả các phần hành kế toán, phòng kế toán trung tâm làm nhiệm vụ thu thập chứng từ, ghi sổ, xử lý thông tin báo cáo phân tích và tổng hợp tài chính của công ty kế toán tại các công trình có nhiệm vụ thu thập, theo dõi, ghi chép, kiểm tra tính hợp lệ các chứng từ gốc, theo dõi về giờ công lao động, vật liệu và các chi phí phát sinh tại công trình Tất cả các số liệu đợc chuyển về phòng kế toán trung tâm để xử lý chứ không hạch toán riêng
Sơ đồ 02 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Chức năng nhiệm vụ của từng cán bộ nhân viên trong bộ máy kế toán :
Sinh viên: Võ Thị Chi Lớp: 46E Kế toán
Kế toán tiền l ơng
và các khoản trích theo
l ơng
Kế toán vốn bằng tiền
Kế toán TSCĐ , kiêm kế toán thuế
Kế
toán
tổng
hợp
Kế toán vật t
Kế toán thanh
Kế toán trởng
Trang 7Báo cáo thực tập Đề tài: Kế toán vốn bằng tiền
- Kế toán trởng: Là ngời có chức năng chỉ đạo toàn diện công tác kế toán, thống
kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế của toàn công ty, đồng thời chịu trách nhiệm
điều hành mọi hoạt động của phòng kế toán Kế toán trởng cũng là ngời tham mu cho giám đốc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán, tài chính về lựa chọn phơng án đầu t và
ký kết hợp đồng
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, so sánh, đối chiếu, tổng hợp số liệu từ các bộ phận kế toán, thực hiện công tác kế toán cuối kỳ và lập báo cáo
- Kế toán thanh toán: Thực hiện theo dõi chi tiết từng khách hàng về giá trị tiền hàng, thời hạn thanh toán và tình hình thanh toán của từng khách hàng Ngoài ra ké toán còn theo dõi các khoản nợ với nhà cung cấp, kiẻm tra tính hợp lệ của các chứng
từ trớc khi thanh toán, theo dõi các khoản phải thu, phải trả khác
- Kế toán vật t: Theo dõi ghi chép tình hình biến động tăng giảm về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và thành phẩm từ khâu tiếp nhận và kiểm tra chứng từ đi đến ghi
sổ kế toán phần hành, làm cơ sở đối chiếu với thủ kho về số lợng vật t thực tế có ở kho tại thời điểm kiểm kê
- Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng :Căn cứ vào ngày công đã đựơc theo dõi để tính lơng, các khoản trích theo lơng và phụ cấp cho ngời lao động, lập bảng tổng hợp tiền lơng cho từng công trình và của toàn công ty Theo dõi tình hình vay
m-ợn, tạm ứng của từng đối tợng, theo dõi việc trích lập và sử dụng quỹ lơng của công ty
- Kế toán tài sản cố định và kế toán thuế: Theo dõi tình hình tại sản cố định hiện
có và tình hình tăng giảm tài sản cố định của công ty lập bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, kiểm kê tính giá lại của tài sản theo quy định Tính và theo dõi tình hình thanh toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nớc
- Kế toán vốn bằng tiền: Theo dõi sự biến động tăng giảm của tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại ngân hàng , đối chiếu số liệu trên sổ sách và tại quỹ
2 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán
2.1 Đặc điểm chung
Công ty thực hiện công tác kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp, ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của bộ trởng bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp
- Niên độ kế toán bắt đầu từ 01 /01 và kết thúc vào ngày 31/12 của năm dơng lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VND
- Phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Phơng pháp kế toán tài sản cố định: Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định đợc phản ánh theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại Phơng pháp khấu hao tài sản cố định theo phơng pháp đờng thẳng
- Hình thức ghi sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ, gồm các loại sổ sau: Sổ dăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái, các sổ ( thẻ ) kế toán chi tiết
Kế toán tiền l ơng
và các khoản trích theo
l ơng
Kế toán vốn bằng tiền
Kế toán TSCĐ , kiêm kế toán thuế
Kế
toán
tổng
hợp
Kế toán vật t
Kế toán thanh toán
Trang 8+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian Sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lý chứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra đối chiếu số liệu với bảng cân đối phát sinh
+ Sổ cái : Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế toán quy định Số liệu trên sổ cái dùng để kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghi trên sổ
đăng ký chứng từ ghi sổ, các sổ thẻ kế toán chi tiết và dùng để lập báo cáo tài chính
+ Sổ, thẻ kế toán chi tiết: Bao gồm các thẻ nh Sổ chi tiết vật t, sản phẩm, hàng hoá; Sổ tài sản cố định; Thẻ kho; Sổ chi phí sản xuất; Thẻ tính giá thành sản phẩm; Sổ chi tiết tiền gửi, tiền vay; Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán, ngời mua… Đây là những loại sổ dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối t ợng kế toán riêng biệt mà trên sổ kế toán tổng hợp cha phản ánh lên đợc
Số liệu trên các sổ kế toán chi tiết cung cấp các chỉ tiêu về tình hình tài sản, vật t, tiền vốn, tình hình hoạt động và kết quả hoạt độn sản xuất kinh doanh của công ty và làm căn cứ để lập báo cáo tài chính
Sơ đồ 03 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Sinh viên: Võ Thị Chi Lớp: 46E Kế toán7
Chứng từ gốc
chứng từ gốc
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối phát
sinh
Báo cáo tài chính
Chứng từ gốc
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Trang 9Báo cáo thực tập Đề tài: Kế toán vốn bằng tiền
Đối chiếu kiểm tra
2.2 Các phần hành kế toán :
2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền :
- Chứng từ kế toán sử dụng
+ Bảng kê vàng bạc đá quý Mẫu số 06 – TT/HD
+ Bảng kiểm kê quỹ Mẫu số 06 – TT/HD
Các chứng từ sau khi đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ đợc ghi chép, phản ánh vào
sổ kế toán liên quan gồm :
+ Sổ quỹ tiền mặt
+ Sổ kế toán chi tiết tài khoản 111
+ Sổ cái tài khoản 111
- Tài khoản sử dụng : Tài khoản 111 “Tiền mặt” Dùng để phản ánh tình hình thu chi
và tồn quỹ tiền mặt tại công ty
Quy trình luân chuyển:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
2.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
- Chứng từ kế toán sử dụng: Giấy báo nợ , Giấy báo có, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, giấy nộp vào tài khoản tiền gửi ngân hàng, Bảng sao kê của ngân hàng…
Tài khoản sử dụng: TK 112 “tiền gửi ngân hàng” Đợc sử dụng để theo giõi tình hình biến động các khoản tiền gửi
Chứng từ gốc:
- Giấy thanh toán tạm ứng
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Bản kê thanh toán tổng hợp
mua vật t hàng hóa dịch vụ
Phiếu chi
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Sổ quỹ tiền mặt
Phiếu thu
Căn cứ nguồn nhận thực
tế
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Trang 10- Sổ sách sử dụng: + Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng
+ Sổ chi tiết tài khoản 112 + Sổ cái tài khoản 112 Quy trình luân chuyển:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng
2.2.3 Kế toán vật liệu công cụ dụng cụ
- Chứng từ kế toán sử dụng: + Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
+ Bảng kê tính giá
+ Biên bản nghiệm thu vật t thiết bị + Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ + Hoá đơn GTGT, Hoá đơn bán hàng, nguyên lật liệu công cụ dụng cụ
- Tài khoản sử dụng:
+ Tài khoản 152 “nguyên liệu vật liệu” Theo dõi tình hình hiện có và biến động của các nguyên liệu vật liệu của công ty
+ Tài khoản 153 “công cụ dụng cụ” Phản ánh số hiện có và tình tăng giảm của các công cụ dụng cụ của công ty
- Số kế toán sử dụng:
+ Thẻ kho , bảng tổng hợp nhập xuất tồn nguyên vật liệu Bảng kê nhập xuất vật
t công cụ dụng cụ
+ Sổ cái tài khoản 152 – 153
Sinh viên: Võ Thị Chi Lớp: 46E Kế toán9
Sổ theo dõi tiền gửi
Giấy báo nợ
Sổ chi tiết tài khoản
112
Sổ chi tiết tài khoản
112
Uỷ nhiệm chi
Uỷ nhiệm thu
Sổ cái Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ