1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: Công tác hạch toán kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh

56 5,8K 56
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác hạch toán kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh
Tác giả Bùi Thu Hằng
Người hướng dẫn Phạm Thúy Hằng
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Đại học Vinh 4 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Vinh, 2009=  =LỜI NÓI ĐẦUHiện nay, trong xu thế đổi mới của đất nước, nền kinh tế thị trường đã và đang mở ra nhiều cơ hội cũng như nhiều thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam. Đặc biệt, sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới WTO vào ngày 07/11/2006 là một bước tiến quan trọng và đầy thách thức cho nền kinh tế nước nhà, đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải nỗ lực hết mình trong sản xuất kinh doanh để nâng cao sức cạnh tranh với nguồn hàng hoá ngoại nhập.Để làm được điều đó, mỗi doanh nghiệp cần phải tìm tòi và thực hiện nhiều biện pháp nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Quản lý và sử dụng vốn hiệu quả là một trong những biện pháp quan trọng tạo nên sự thành công của doanh nghiệp. Bởi vì, vốn là khâu quan trọng nhất, là yêu cầu tối thiểu của hoạt động sản xuất kinh doanh, quyết định sự sống còn của mỗi doanh nghiệp. Đặc biệt, từ khi nền kinh tế Việt Nam chuyển sang cơ chề thị trường thì vốn lại càng quan trọng hơn bởi vì yếu tố vốn giúp doanh nghiệp mở rộng thị phần. Một doanh nghiệp có nhiều vốn để sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội phát triển. Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải có kế hoạch và biện pháp sử dụng vốn như thế nào, quản lý vốn ra sao để đạt được mục đích tối ưu. Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, trong thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh, em đã chọn đề tài nghiên cứu: “Công tác hạch toán kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh”.Nội dung nghiên cứu được chia làm hai chương: Chương 1: Tổng quan công tác tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh.Chương 2: Thực trạng và giải pháp về công tác hạch toán kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh

Trang 3

Hiện nay, trong xu thế đổi mới của đất nước, nền kinh tế thị trường đã vàđang mở ra nhiều cơ hội cũng như nhiều thách thức lớn đối với các doanh nghiệpViệt Nam Đặc biệt, sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chứcThương mại Thế giới WTO vào ngày 07/11/2006 là một bước tiến quan trọng vàđầy thách thức cho nền kinh tế nước nhà, đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải

nỗ lực hết mình trong sản xuất kinh doanh để nâng cao sức cạnh tranh với nguồnhàng hoá ngoại nhập

Để làm được điều đó, mỗi doanh nghiệp cần phải tìm tòi và thực hiện nhiềubiện pháp nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của mình Quản lý và sửdụng vốn hiệu quả là một trong những biện pháp quan trọng tạo nên sự thành côngcủa doanh nghiệp Bởi vì, vốn là khâu quan trọng nhất, là yêu cầu tối thiểu của hoạtđộng sản xuất kinh doanh, quyết định sự sống còn của mỗi doanh nghiệp Đặc biệt,

từ khi nền kinh tế Việt Nam chuyển sang cơ chề thị trường thì vốn lại càng quantrọng hơn bởi vì yếu tố vốn giúp doanh nghiệp mở rộng thị phần Một doanh nghiệp

có nhiều vốn để sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội phát triển

Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải có kế hoạch và biện pháp sử dụng vốn như thếnào, quản lý vốn ra sao để đạt được mục đích tối ưu

Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, trong thời gian tìm hiểu thực tế tại Công

ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh, em đã chọn đề tài nghiên cứu: “Công tác hạch toán kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh”.

Nội dung nghiên cứu được chia làm hai chương:

Chương 1: Tổng quan công tác tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh.

Chương 2: Thực trạng và giải pháp về công tác hạch toán kế toán Vốn

bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh.

Trang 4

Chương 1TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU NGHỆ TĨNH

1.1.2 Quá trình phát triển

Chặng đường tồn tại và phát triển của công ty có thể chia thành 4 giai đoạn:

+ Thời kỳ 1956 - 1964: Đây là giai đoạn hình thành và xây dựng Toàn trạm

với 37 cán bộ công nhân viên, 2 xe vận tải và kho chứa

+ Thời kỳ 1964 - 1975: Trong thời gian này, đội xe vận tải chuyên dụng được

bổ sung thêm Đến năm 1973, Chi cục Xăng dầu Nghệ An chuyển thành Công tyXăng dầu Nghệ Tĩnh với 176 cán bộ công nhân viên

+ Thời kỳ 1975 - 1985: Lúc này, nền kinh tế nước nhà gặp nhiều khó khăn,

nguồn nhập xăng dầu bị thu hẹp, cung - cầu mất cân đối Tuy nhiên, công ty đãphấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

+ Thời kỳ 1986 đến nay: Năm 1987, công ty đã có những biến đổi ban đầu:

thiết lập mô hình tổ chức kinh doanh, nâng cấp mở rộng cơ sở vật chất kỹ thuật, sắpxếp lại bộ máy, Ngày 09/3/1987, Xí nghiệp Xăng dầu Nghệ An được tách ra khỏiCông ty Xăng dầu khu vực Ш trở thành một thành viên trực thuộc Tổng Công tyXăng dầu Việt Nam Đến năm 1990, công ty đã mở rộng một phần sang tỉnh QuảngBình và một phần cung cấp cho vùng Hạ Lào và Xiêng Khoảng của nước bạn Lào.Hiện nay, công ty đã trở thành một doanh nghiệp lớn trên địa bàn, có uy tín ngàycàng cao trên thị trường xăng dầu Thị phần của công ty trong khu vực Nghệ Tĩnhchiếm khoảng 76% trong mạng lưới bán lẻ xăng dầu được mở rộng khắp hai tỉnhNghệ An và Hà Tĩnh

Hiện nay, Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh đặt trụ sở chính tại:

Số 4 - Đường Nguyễn Sỹ Sách - TP Vinh - Tỉnh Nghệ An

Số điện thoại: 038.3844701 Số fax: 038.3845801

Số tài khoản: 010 100 000 0028 (Ngân hàng Ngoại thương Vinh)

510 100 000 03112 (Ngân hàng Đầu tư và phát triển NA)

Mã số thuế: 29 00326304

Tổng số vốn điều lệ: 16.030.000.000 đồng

Trang 5

1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ & ngành nghề kinh doanh

+ Xăng dầu sáng: Mosgas 92, Mosgas 90, Diesel, Dầu hoả, Mazut

+ Dầu mỡ nhờn: Dầu nhờn rời (phi), Dầu nhờn hộp, các loại mỡ

+ Gas, phụ kiện gas: Gas lỏng, bếp gas và các phụ kiện gas

1.2.2 Đặc điểm tổ chức Bộ máy quản lý

Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộcTổng Công ty Xăng dầu Việt Nam Đây là một tổ chức kinh tế có tư cách phápnhân, hoạt động theo chế độ kinh doanh độc lập, có tài khoản và con dấu riêng đểgiao dịch

Sơ đồ 1.1: MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU NGHỆ TĨNH

PHÒNG KTOÁN

PHÒNG T.TRA

PHÒNG

TCHC

PHÒNG KDTH

CHI NHÁNH XDHT

KHO

BAN GIÁM ĐỐC

CÁC CỬA HÀNG XĂNG DẦU PHÒNG

KDXD

Trang 6

+ Ban Giám đốc: 05 người

Giám đốc: Là người trực tiếp quản lý điều hành mọi hoạt động kinh doanh và

chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, về bảo toàn vốn,

có quyền quyết định bộ máy của công ty đảm bảo hiệu quả

04 Phó giám đốc: Phó giám đốc phụ trách công tác kinh doanh xăng dầu;

Phó giám đốc phụ trách công tác tổ chức kiêm công tác kế toán; Phó giám đốc phụtrách công tác quản lý kỹ thuật; Phó giám đốc trực tiếp phụ trách và điều hành mọihoạt động tại Chi nhánh Xăng dầu Hà Tĩnh

+ Các phòng ban chuyên môn:

Phòng Kinh doanh xăng dầu, Phòng Kinh doanh tổng hợp: Tham mưu trong

công tác kế hoạch ngắn hạn, dài hạn; áp dụng về chiến lược, sách lược kinh doanh;điều tra nghiên cứu thị trường để xây dựng kế hoạch kinh doanh, đảm bảo nguồnhàng cho công việc kinh doanh; trực tiếp chỉ đạo điều hành kinh doanh tại các đơn

vị trực thuộc

Phòng Kế toán - Tài chính: Tham mưu trong công tác quản lý kinh tế tài

chính, công tác hạch toán kinh tế trong công ty và nội bộ doanh nghiệp, lập các kếhoạch về nhu cầu vốn và sử dụng các nguồn đảm bảo đúng chế độ và có hiệu quả,

dự thảo các khoản phải thu, xây dựng kế hoạch tài chính, mở tiền gửi tại ngân hàng,lập bảng cân đối số phát sinh, lập báo cáo định kỳ, …

Phòng Quản lý kỹ thuật: Tham mưu trong công nghệ sản xuất kinh doanh, áp

dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,tham mưu trong công tác quản lý thiết bị, …

Phòng Tổ chức hành chính: Tham mưu trong lĩnh vực sắp xếp bộ máy quản

lý doanh nghiệp, lĩnh vực tiền lương, quản lý người lao động, hướng dẫn chấp hànhcác chế độ tiền lương, tiền thưởng, tham mưu giải quyết các quyền lợi bảo hiểm,bảo hộ cho người lao động…;Tổ chức thực hiện công tác hành chính quản trị, cáctrang thiết bị văn phòng phẩm, có nhiệm vụ bảo vệ an toàn tài sản của doanhnghiệp, của cán bộ công nhân viên đang làm việc tại doanh nghiệp, có kế hoạchphòng ngừa các hiện tượng tiêu cực trong phạm vi trật tự an ninh nội bộ, …

Phòng Thanh tra: Kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc chấp hành chủ trương,

đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành và công ty

+ Chi nhánh Xăng dầu Hà Tĩnh: Trực tiếp kinh doanh các mặt hàng mà công

ty đăng lý, chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác tổ chức và kết quả hoạt động kinhdoanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh dưới sự chỉ đạo của Giám đốc công ty

+ Kho xăng dầu: Hai kho xăng dầu Nghi Hương, Bến Thuỷ có nhiệm vụ tiếpnhận, dự trữ, bảo quản và bán buôn mặt hàng xăng dầu

+ Trung tâm kinh doanh tổng hợp: Là nơi tiếp nhận, dự trữ, bảo quản, bánbuôn, bán lẻ mặt hàng dầu mỡ nhờn và kinh doanh dịch vụ Gas

Trang 7

+ Hệ thống các cửa hàng xăng dầu: Là các điểm bán buôn, bán lẻ trực tiếpcho các khách hàng có nhu cầu về xăng dầu, mỡ nhờn Hệ thống này rất quan trọng

và là nơi thay mặt công ty tiếp xúc với khách hàng hằng ngày

1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính

1.3.1 Phân tích tình hình Tài sản và Nguồn vốn

Số tiền

Tỷtrọng(%)

Tuyệt đối

Tương đối(%)

* LNST chưa

phân phối 3.251.890.294 4,32 6.611.009.977 10,24 (3.359.119.683) (50,81)

(Nguồn: Báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2008)

Trang 8

Qua số liệu trên bảng 1.2, phân tích ta thấy:

Tổng Tài sản và tổng Nguồn vốn năm 2008 đều giảm hơn năm 2007 là28.260.325.092 đồng, tương ứng với giảm 15,72%

Cơ cấu tài sản của công ty đã có sự đảo chiều Nếu như năm 2007, tỷ trọngcủa tài sản dài hạn chiếm 48,23% (≤ 50%) thì đến năm 2008 đã vượt qua con số50% và vươn lên chiếm tới 65,07% Cụ thể, Tài sản ngắn hạn giảm 40.129.654.028đồng so với năm 2007, tương ứng giảm 43,13%; trong lúc đó, Tài sản dài hạn tăng11.869.328.936 đồng, tương ứng tăng 13,69% Chứng tỏ rằng công ty có chiến lượcđầu tư sâu hơn vào Tài sản dài hạn, đặc biệt là Tài sản cố định Giá trị tài sản cốđịnh năm 2008 tăng so với năm 2007 là 10.050.597.601 đồng, tương ứng tăng14,79% Điều đó có hợp lý chưa khi Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh là một doanhnghiệp thương mại?

Góp phần làm giảm mạnh cơ cấu Tài sản ngắn hạn đầu tiên phải kể đến yếu

tố Hàng tồn kho Giá trị hàng tồn kho năm 2008 giảm so với năm 2007 là26.872.562.165 đồng, tương ứng giảm 59,18%, thể hiện vốn bị ứ động có xu hướnggiảm Điều đó có phải là tín hiệu đáng mừng khi cho rằng công tác tiêu thụ tốtkhông? Không, điều đó chứng tỏ năm 2008 vì tình hình khó khăn của nền kinh tếnói chung, doanh nghiệp đã cắt giảm mạnh lượng hàng nhập, đồng thời tăng cườngthúc đẩy bán hàng tồn trong kho Minh chứng rõ nhất là Phải trả nội bộ của công

ty giảm mạnh, giá trị năm 2008 giảm so với năm 2007 là 31.904.556.787 đồng.Yếu tố thứ hai là Các khoản phải thu ngắn hạn, giá trị năm 2008 giảm so với năm

2007 là 10.860.366.500 đồng, tương ứng giảm 33,59%, thể hiện vốn của công ty

bị doanh nghiệp khác chiếm dụng giảm Điều đó có phải do công tác thu hồi nợcủa công ty tốt không? Không, do sản lượng hàng bán ra giảm, đặc biệt là sảnlượng bán buôn khiến cho số lượng khách hàng cũng như giá trị phải thu kháchhàng giảm Do tỷ trọng của Hàng tồn kho và Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm

tỷ trọng lớn nên tác động rất lớn đến sự giảm mạnh của cơ cấu Tài sản ngắn hạn.Ngoài ra còn có yếu tố Tiền và các khoản tương đương tiền, giá trị năm 2008 giảm

so với năm 2007 là 3.930.129.351 đồng, tương ứng giảm 14,18%, thể hiện vòngquay vốn được rút ngắn

Bên cạnh đó, cơ cấu Nguồn vốn của công ty cũng có sự đảo chiều Nếu nhưnăm 2007, tỷ trọng của Nợ phải trả chiếm 62,04% thì đến năm 2008 chỉ còn48,77% Cụ thể, năm 2008 Nợ phải trả giảm 37.633.259.095 đồng, tương ứng giảm33,75%; trong khi đó, Vốn chủ sở hữu tăng 9.372.934.003 đồng, tương ứng tăng13,74% Cơ cấu vốn như vậy là không hiệu quả, làm giảm đi đáng kể đòn bẩy kinhdoanh của công ty Năm 2008, Nợ phải trả giảm mạnh chủ yếu do Nợ ngắn hạn Nợngắn hạn giảm so với năm 2007 là 36.799.175.928 đồng, tương ứng giảm 41,34%,thể hiện vốn công ty chiếm dụng được giảm Điều này là không tốt khi khả năng

Trang 9

thanh toán của công ty đang cao Một ví dụ minh chứng cho việc kinh doanh củacông ty đang gặp khó khăn là Phải trả người lao động Chi phí này năm 2008 giảm

so với năm 2007 là 754.084.774 đồng, chứng tỏ công tác tiêu thụ của công tykhông tốt (bởi lương của cán bộ, công nhân viên,…hưởng theo giá trị hàng hoá,sản phẩm bán ra) Thêm vào đó là Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2008giảm so với năm 2007 là 3.359.119.683 đồng, tương ứng giảm 50,81%, trong khi

đó Vốn chủ sở hữu lại tăng Điều đó chứng tỏ việc kinh doanh của công ty kémhiệu quả hơn năm 2007

Tất cả những phân tích trên muốn thể hiện rõ năm 2008 thực sự là năm khókhăn đối với Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh

1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính:

Bảng 1.3: BẢNG SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH NĂM 2007 - 2008

151.481.674.589 73.877.321.986 2,05 0,438 27,17

10.248.828.239 52.220.166.859 0,196 0,037 23,27

52.919.525.966 52.220.166.859 1,013 (0,032) (3,062)

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Qua số liệu chi tiết từ bảng 1.3, ta thấy:

Tỷ suất tài trợ thể hiện mức độ đầu tư của Vốn chủ sở hữu trong tổng Nguồnvốn kinh doanh của doanh nghiệp Năm 2007, 1 đồng Tài sản được đầu tư bởi 0,38đồng Vốn chủ sở hữu; năm 2008, 1đồng Tài sản đã được đầu tư bởi 0,512 đồng Vốnchủ sở hữu; tăng 0,132 lần, tương ứng tăng 34,74%; cho thấy mức độ độc lập vềmặt tài chính của công ty là khá cao và khả năng tự chủ về tài chính của công ty làtương đối ổn định, hơn 50% Tài sản của công ty được đầu tư bằng số vốn của bản

Trang 10

thân doanh nghiệp Bên cạnh đó, công ty đã tăng mức sử dụng Vốn chủ sở hữutrong tổng Nguồn vốn kinh doanh, điều này sẽ làm cho các khoản thuế mà công typhải nộp tăng lên.

Tỷ suất đầu tư thể hiện mức độ đầu tư Tài sản dài hạn trong tổng Tài sản củadoanh nghiệp Năm 2007, trong 1 đồng Tài sản thì công ty đã đầu tư 0,482 đồngvào Tài sản dài hạn; năm 2008, chỉ tiêu này là 0,651 đồng; cho thấy công ty có khảnăng trang bị cơ sở vật chất tốt Sang năm 2008, tỷ suất đầu tư tăng 0,169 lần, tươngứng tăng 35,06%; có nghĩa là công ty đang chú trọng đầu tư vào Tài sản dài hạn.Tuy nhiên, nếu đầu tư quá nhiều vào Tài sản dài hạn sẽ làm vốn bị ứ đọng và thờigian thu hồi vốn kéo dài

Khả năng thanh toán hiện hành cho biết với giá trị thuần của Tài sản hiện có,doanh nghiệp có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ hay không Khả năngthanh toán hiện hành của công ty là khá cao Năm 2007, 1 đồng Nợ phải trả đượctrả bởi 1,61 2đồng Tài sản; năm 2008 chỉ tiêu này là 2,05 lần, cao hơn năm 2007 là0,438 lần, tương ứng tăng 17,27% Trong hai năm 2007 và 2008, chỉ tiêu Khả năngthanh toán hiện hành đều lớn hơn 1,6 lần; điều đó cho thấy, với toàn bộ giá trị thuầncủa Tài sản hiện có công ty có khả năng thanh toán cả các khoản nợ của mình

Khả năng thanh toán nhanh cũng là một chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chínhkhá rõ nét Nó thể hiện với số vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền, doanhnghiệp có đảm bảo thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn hay không Năm

2007, Khả năng thanh toán nhanh của công ty là khá thấp, 1 đồng Nợ ngắn hạnđược thanh toán bởi 0,159 đồng Tiền và các khoản tương đương tiền Tuy nhiên,sang năm 2008, chỉ tiêu này là 0,196 lần; tăng 0,037 lần, tương ứng tăng 23,27%.Bởi vậy, mặc dù Tiền và các khoản tương đương tiền giảm nhưng do Nợ ngắn hạncủa công ty ở năm 2008 giảm xuống khá nhiều và tốc độ giảm nhanh hơn cũngkhông ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của công ty

Khả năng thanh toán ngắn hạn thể hiện mức độ doanh nghiệp dành baonhiêu Tài sản ngắn hạn để trả các khoản Nợ ngắn hạn năm 2007, 1 đồng Nợ ngắnhạn được thanh toán bởi 1,045 đồng Tài sản ngắn hạn; có nghĩa công ty có khảnăng trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Sang năm 2008, chỉ tiêu nàygiảm xuống còn 1,013 lần; giảm 0,032 lần, tương ứng giảm 3,062% Đây là mứckhá hợp lý Như vậy, với tổng giá trị thuần của Tài sản ngắn hạn, công ty hoàntoàn có khả năng thanh toán các khoản Nợ ngắn hạn mà không ảnh hưởng đếnhiệu quả sử dụng vốn

1.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán

Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh tổ chức công tác kế toán theo hình thức vừatập trung vừa phân tán Theo hình thức này, công ty có một đơn vị phụ thuộc hạch

Trang 11

toán độc lập Đó là Chi nhánh Xăng dầu Hà Tĩnh, có tổ chức công tác kế toán riêng

để phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại chi nhánh Định kỳ, chinhánh phải lập báo cáo theo quy định để tổng hợp ở phòng Tài chính kế toán công

ty Hai kho và các cửa hàng xăng dầu không có tổ chức công tác kế toán Hằngngày, nhân viên kinh tế của các kho và các cửa hàng thu thập, kiểm tra chứng từ,lập bảng kê tổng hợp chứng từ và truyền số liệu bán hàng qua mạng máy tính vềcông ty Phòng Tài chính kế toán công ty có trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp số liệu

để lên báo cáo quyết toán

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh là một đơn vị hạch toán kế toán độc lập, vì thế

bộ máy kế toán tương đối hoàn thiện, phù hợp với tổ chức bộ máy sản xuất kinhdoanh của công ty

Sơ đồ 1.4: MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

XĂNG DẦU NGHỆ TĨNH

PHÓ PHÒNG KT (KT XDCB – TSCĐ)

CÔNG NỢ KHÁCH HÀNG

KT CÔNG

CỤ DỤNG

CỤ &

VẬT TƯ NỘI BỘ

KT CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

KT THANH TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

KT THANH TOÁN TIỀN MẶT

THỦ QUỸ

KT CÁC CỬA HÀNG XĂNG DẦU

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Trang 12

Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán:

Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty, Tổng công ty,

Nhà nước về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng theo quyđịnh; chỉ đạo hướng dẫn các thành viên của phòng Kế toán công ty, kế toán các đơn

vị trực thuộc công ty thực hiện đúng luật Kế toán, thống kê và các công văn hướngdẫn của Tổng công ty

Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tính toán và phân

phối kết quả sản xuất kinh doanh, thanh toán với Ngân sách Nhà nước; phân tíchcác hoạt động kinh tế, xây dựng kế hoạch tài chính tổng hợp và kế hoạch nộp Ngânsách Nhà nước của toàn công ty

Phó phòng kế toán kiêm kế toán đầu tư xây dựng cơ bản: có nhiệm vụ lập kế

hoạch cân đối vốn đầu tư, sử dụng vốn đầu tư, kế toán nguồn vốn, tài sản cố định,theo dõi tình hình sử dụng đất đai, kê khai, quyết toán tiền thuê đất và tính toánphân bổ hợp lý tiền thuê đất vào chi phí kinh doanh

Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch chi phí

và các định mức chi phí của công ty, theo dõi việc sử dụng các quỹ khen thưởng,phúc lợi, dự phòng tài chính, trợ cấp mất việc làm, các khoản thu nhập, tiền lương,bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, kinh phí Đảng và các chế độkhác phải trả cho người lao động

Kế toán tiêu thụ kiêm kế toán công nợ khách hàng: có nhiệm vụ theo dõi

công nợ khách hàng; theo dõi, hướng dẫn, giám sát các cửa hàng xăng dầu trựcthuộc thực hiện đúng các quy định của công ty; lập kế hoạch và tham gia tiến hànhkiểm tra các cửa hàng xăng dầu, phát hiện các sai sót để có các biện pháp khắc phụckịp thời

Kế toán kho hàng kiêm công nợ nội bộ ngành: có nhiệm vụ tổ chức, ghi

chép, phản ánh tình hình nhập - xuất - tồn hàng hoá kinh doanh của công ty Việcphản ánh giá trị hàng tồn kho được thực hiện trên giá hạch toán, giá này được TổngCông ty thống nhất trong toàn ngành Ngoài ra, kế toán kho hàng còn phải kiểm traviệc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng hàng hoá tồn kho; tham gia kiểm

kê, đánh giá lại giá trị hàng tồn kho theo chế độ Nhà nước quy định

Kế toán công cụ dụng cụ, vật tư nội bộ: có nhiệm vụ phản ánh mọi sự biến

động về công cụ dụng cụ, vật tư nội bộ tại công ty

Kế toán thanh toán kiêm kế toán tiền mặt: có nhiệm vụ kiểm tra và theo dõi

mọi công tác thanh toán của công ty; phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hìnhthu - chi và quản lý tiền mặt tại công ty; rà soát các khoản tạm ứng cần phải thu, từ

đó giúp cho Giám đốc công ty quản lý được chặt chẽ hơn tình hình tài chính củađơn vị

Trang 13

Kế toán tiền gửi ngân hàng kiêm kế toán tiền đang chuyển: có nhiệm vụ phản

ánh kịp thời, đầy đủ về số hiện có và tình hình biến động của tiền gửi ngân hàng;kiểm tra mọi chế độ thu chi của tiền gửi

Thủ quỹ: có nhiệm vụ trực tiếp thu - chi tiền mặt theo các phiếu thu, phiếu

chi hợp lệ Hằng ngày, có trách nhiệm đối chiếu số đã thu, đã chi, số tồn quỹ với kếtoán theo dõi

Kế toán các cửa hàng xăng dầu: được bố trí tại các cửa hàng bán lẻ xăng

dầu, thực hiện nhiệm vụ báo sổ Hàng kỳ, thống kê các nghiệp vụ phát sinh tại cửahàng và đối chiếu với các phòng ban tại văn phòng công ty (vào đầu tháng sau);quản lý tiền, hàng, công nợ và thực hiện các chế độ với cán bộ công nhân viên tạicửa hàng

1.4.2 Phần mềm kế toán áp dụng

Công ty sử dụng phần mềm kế toán PBM (Petrolimex Business Manage) ápdụng chung cho toàn bộ Tổng Công ty

Sơ đồ 1.5: MÀN HÌNH GIAO DIỆN PHẦN MỀM KẾ TOÁN PBM

Sơ đồ 1.6: TRÌNH TỰ XỬ LÝ CỦA MÁY VI TÍNH

MÁY VI TÍNH

XỬ LÝ THÔNG TIN ĐƯA R A SẢN PHẨM

THÔNG TIN ĐẦU RA

Trang 14

Sơ đồ 1.7: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TRÊN MẠNG MÁY TÍNH TOÀN NGÀNH

M¹ng m¸y tÝnh C«ng ty

B¸o c¸o nhanh (PFI)

B¸o c¸o tµi chÝnh

B¸o c¸o qu¶n trÞ

B¸o c¸o kiÓm kª

B¸o c¸o kiÓm tra sè

liÖu

B¸o c¸o nhanh (PFI)

B¸o c¸o tµi chÝnh

B¸o c¸o qu¶n trÞ

B¸o c¸o kiÓm kª

B¸o c¸o kiÓm tra sè

liÖu

M¹ng m¸y tÝnh Tæng C«ng ty

§iÒu chØnh sè liÖu ph¸t hiÖn qua kiÓm tra

Trang 15

1.4.3 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán

1.4.3.1 Đặc điểm chung: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số

15/2006/QĐ - BTC, ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính

+ Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 cùngnăm dương lịch

+ Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thườngxuyên và phản ánh giá trị hàng tồn kho theo giá hạch toán

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng + Hình thức ghi sổ: Toàn bộ chương trình kế toán được ghi chép, tính toán,lập báo cáo bằng máy vi tính Công ty đã sử dụng phần mềm kế toán PBM(Petrolimex Business Manager) Phần mềm kế toán PBM được thiết kế theo hìnhthức kế toán “Nhật ký chung”

Sơ đồ 1.8: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN

TRÊN MÁY VI TÍNH

Ghi chú:

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có

để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phầnmềm PBM

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin nhập vào máy theo từngchứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết cóliên quan

Cuối tháng (hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện cácthao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với

số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo

CHỨNG TỪ

KẾ TOÁN

BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG

TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI

THẺ KHO,

SỔ QUỸ

PHẦN MỀM

KẾ TOÁN PBM

MÁY VI TÍNH TÀIBÁO CÁO CHÍNH

Trang 16

thụng tin đó được nhập trong kỳ Người làm kế toỏn cú thể kiểm tra, đối chiếu sốliệu giữa sổ kế toỏn với bỏo cỏo tài chớnh khi đó in ra giấy.

Cuối kỳ, sổ kế toỏn được in ra giấy, đúng thành quyển và thực hiện cỏc thủtục phỏp lý theo quy định về sổ kế toỏn ghi bằng tay

1.4.3.2 Cỏc phần hành kế toỏn chủ yếu

+ Kế toỏn Vốn bằng tiền:

_Chứng từ kế toỏn sử dụng chủ yếu:

* Phiếu thu, Phiếu chi

* Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi

* Giấy bỏo Nợ, bỏo Cú

* Sổ kế toỏn chi tiết quỹ tiền mặt

* Sổ chi tiết tiền gửi ngõn hàng

* Sổ Cỏi TK 111, TK 112

* Sổ Nhật ký chung

_ Quy trỡnh thực hiện:

Sơ đồ 1.9: QUY TRèNH PHẦN HÀNH KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

Ghi chú: Nhập số liệu hằng ngày

Tự động

SỔ QUỸ

CHỨNG TỪ GỐC : + Phiếu thu, Phiếu chi + Giấy bỏo Nợ, Giấy bỏo Cú + …

+ Sổ Cỏi TK 111

+ Sổ Cỏi TK 112

PHÂN HỆ VỐN BẰNG TIỀN + Sổ chi tiết tiền mặt+ Sổ chi tiết tiền gửi ngõn hàng

Nhật ký chung

Trang 17

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ như Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo

Nợ, Giấy báo Có, …đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có

để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phầnmềm PBM

Theo quy trình của phần mềm PBM, các thông tin được nhập vào máy theotừng chứng từ và tự động nhập vào Sổ Cái TK 111, TK 112, Sổ Nhật ký chung vàcác sổ chi tiết có liên quan

Cuối tháng (hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện cácthao tác khoá sổ

+ Kế toán Hàng tồn kho

_ Chứng từ kế toán sử dụng chủ yếu:

* Hoá đơn GTGT

* Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho

* Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

* Hoá đơn kiêm phiếu nhập vật tư

* Sổ chi tiết công cụ, dụng cụ

* Sổ chi tiết hàng hoá

* Thẻ kho

* Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn

* Sổ Cái TK 153, TK 156

* Sổ Nhật ký chung

Trang 18

_ Quy trỡnh thực hiện:

Sơ đồ 1.10: QUY TRèNH PHẦN HÀNH KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

Ghi chỳ: Nhập số liệu hàng ngày

Tự động

Hàng ngày, kế toỏn căn cứ vào chứng từ như Phiếu Nhập kho, Phiếu Xuấtkho, …đó được kiểm tra, xỏc định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Cú, nhập vàomỏy tớnh theo cỏc bảng biểu được thiết kế sẵn trờn phần mềm PBM

Theo quy trỡnh của phần mềm PBM, cỏc thụng tin được nhập vào mỏy theotừng chứng từ, tự động nhập vào Sổ Cỏi TK 153, TK 156, Sổ Nhật ký chung, Bảngtổng hợp Nhập - Xuất - Tồn và cỏc sổ chi tiết cú liờn quan

Cuối thỏng (hoặc vào bất kỳ thời điểm nào cần thiết), kế toỏn thực hiện cỏcthao tỏc khoỏ sổ

+ Kế toỏn tài sản cố định:

_ Chứng từ kế toỏn sử dụng chủ yếu:

* Bảng tớnh và phõn bổ khấu hao TSCĐ * Biờn bản thanh lý TSCĐ

* …

_ Tài khoản sử dụng chủ yếu:

* TK 211: “Tài sản cố định hữu hỡnh”* TK 213: “Tài sản cố định vụ hỡnh”

* TK 214: “Hao mũn tài sản cố định”

_ Sổ kế toỏn sử dụng:

CHỨNG TỪ GỐC : + Phiếu Nhập kho, Phiếu Xuất kho + Hoỏ đơn kiờm phiếu nhập vật tư + …

+ Sổ Cỏi TK 153

+ Sổ Cỏi TK 156

PHÂN HỆ HÀNG TỒN KHO

+ Sổ chi tiết TK 153 + Sổ chi tiết TK 156

THẺ KHO

Nhật ký chung

Bảng tổng hợp Nhập xuất - tồn

Trang 19

Sơ đồ 1.11: QUY TRèNH PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Ghi chỳ: Nhập số liệu hàng ngày

Tự động

Hàng ngày, kế toỏn căn cứ vào Hoỏ đơn GTGT, Biờn bản thanh lý TSCĐ,…

đó được kiểm tra, xỏc định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Cú để nhập dữ liệu cỏcbản biểu được thiết kế sẵn trong phần mềm PBM

Theo quy trỡnh của phần mềm PBM, cỏc thụng tin được nhập vào mỏy sẽ tựđộng nhập vào cỏc sổ chi tiết, Sổ thẻ TSCĐ, Sổ theo dừi TSCĐ tại nơi sử dụng,Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn, … và cỏc Sổ Cỏi TK 211, TK 213, TK 214, TK

241, Sổ Nhật ký chung và tự động tớnh & phõn bổ khấu hao TSCĐ

CHỨNG TỪ GỐC : + Biờn bản giao nhận TSCĐ

+ Biờn bản thanh lý TSCĐ + …

+ Sổ theo dừi TSCĐ tại nơi sử dụng + Sổ chi tiết TSCĐ + Sổ chi tiết TK 214 + Bảng tớnh và phõn bổ khấu hao TSCĐ.

Trang 20

Cuối thỏng (hoặc bất kỳ thời điểm nào cần thiết), kế toỏn thực hiện cỏc thaotỏc khoỏ sổ.

+ Kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương:

_ Chứng từ kế toỏn sử dụng chủ yếu:

* Bảng chấm cụng

* Bảng phõn bổ tiền lương, bảo hiểm xó hội

* Bảng thanh toỏn tiền lương

* …

_ Tài khoản sử dụng chủ yếu:

* TK 334: “Phải trả người lao động”

Sơ đồ 1.12: QUY TRèNH PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG & CÁC

KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

Hàng ngày, kế toỏn phần hành tiiền lương và cỏc khoản trớch theo lương căn

cứ vào chứng từ gốc như Bảng chấm cụng, Giấy đi đường, … đó được kiểm tra, xỏc

SỔ CHI TIẾT:

+ Sổ chi tiết TK 334 + Sổ chi tiết TK 335 + Sổ chi tiết TK 338

Nhật ký chung

Nhập số liệu hàng ngày

Tự động

Ghi chỳ:

Trang 21

định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có đẻ nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảngbiểu được thiết kế sẵn trong phàn mềm PBM.

Theo quy trình của phần mềm PBM, các thông tin sẽ tự động nhập vào máytheo từng chứng từ, tự động nhập, phân bổ vào Sổ Cái TK 334, TK 335, TK 338 vàcác sổ chi tiết có liên quan

Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm nào cần thiết theo yêu cầu quản lý) kếtoán thực hiện thao tác khoá sổ

+ Kế toán thanh toán

_ Chứng từ kế toán sử dụng chủ yếu

* Hoá đơn GTGT

* Phiếu thu, Phiếu chi

* Chứng từ gửi ngân hàng (Uỷ nhiệm chi)

* Tờ khai thuế

* Bảng kê xuất hàng bán của các cửa hàng xăng dầu trực thuộc

* Hoá đơn mua hàng, bán hàng

* Biên bản bù trừ công nợ

* …

_ Tài khoản sử dụng chủ yếu:

* TK 131: Phải thu của khách hàng

* TK 331: Phải trả cho người bán

* TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

* TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

_ Sổ kế toán sử dụng:

* Sổ theo dõi thuế GTGT

* Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại

*Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán

* Bảng tổng hợp thanh toán với người mua, người bán

* Sổ Cái TK 131, TK 331, TK 333, TK 133, TK 136, TK 336

_ Quy trình thực hiện:

Trang 22

Sơ đồ 1.13: QUY TRÌNH PHẦN HÀNH KẾ TOÁN THANH TOÁN

Hàng ngày, kế toán thanh toán căn cứ vào các chứng từ gốc như Hoá đơnGTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, … đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tàikhoản ghi Có để nhập các thông tin cần thiết vào các bảng biểu được thiết kế sẵntrên phần mềm PBM

Theo quy trình của phần mềm, các thông tin sẽ tự động nhập vào máy theotừng chứng từ, tự động nhập vào Sổ Cái các TK 131, TK 133, TK 331, TK 333 vàcác sổ chi tiết có liên quan

Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm nào cần thiết theo yêu cầu quản lý), kếtoán thực hiện thao tác khoá sổ

+ Kế toán chi phí kinh doanh

_ Chứng từ, bảng tổng hợp chứng từ, bảng phân bổ sử dụng chủ yếu:

* Bảng tính và phân bổ tiền lương, BHXH

* Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

* Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

* Các chứng từ chi mua dịch vụ, vật tư, công cụ dụng cụ không qua kho

* …

_ Tài khoản sử dụng chủ yếu:

* TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

* TK 627: Chi phí sản xuất chung

_ Sổ kế toán sử dụng:

* Sổ chi tiết chi phí TK 622

* Sổ chi tiết chi phí TK 627

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN, NéI Bé

NhËt ký chung

PHẦN MỀM

KẾ TOÁNPBM

Trang 23

* Sổ Cỏi TK 621, TK 627

_ Quy trỡnh thực hiện:

Sơ đồ 1.14: QUY TRèNH PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHI PHÍ KINH DOANH

+ Kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh

_ Tài khoản sử dụng chủ yếu:

* TK 511: Doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ

* TK 512: Doanh thu nội bộ

* TK 632: Giỏ vốn hàng bỏn

* TK 641: Chi phớ bỏn hàng

* TK 642: Chi phớ quản lý doanh nghiệp

* TK 911: Xỏc định kết quả kinh doanh

* TK 421: Lợi nhuận chưa phõn phối

* TK 821: Chi phớ thuế thu nhập doanh nghiệp

_ Sổ kế toỏn sử dụng:

Nhật ký chung

+ Bảng phõn bổ tiền lương, BHXH + Bảng phõn bổ NVL – CCDC + Bảng tớnh & phõn bổ khấu hao TSCĐ + …

SỔ CHI TIẾT:

+ Sổ chi phớ TK 622 + Sổ chi phớ TK 627

Nhập số liệu hàng ngày

Tự động

Ghi chỳ:

Trang 24

* Sổ chi tiết bán hàng

* Sổ chi tiết giá vốn

* Sổ chi tiết chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

* Sổ chi tiết hàng hoá

* Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng

* Sổ Cái TK 155, TK 511, TK 512, TK 521, TK 531, TK 632, TK 641,

TK 642, TK 911

_ Quy trình thực hiện:

Sơ đồ 1.15: QUY TRÌNH PHẦN HÀNH KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ KINH DOANH

NhËt ký chung Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng

Trang 25

đã in ra giấy.

1.4.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán

Hệ thống báo cáo áp dụng tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh bao gồm: 3 biểnmẫu Báo cáo tài chính, 18 biển mẫu Báo cáo quản trị, 9 biển mẫu Báo cáo kiểm kê

Hiện tại, Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh định kì lập báo cáo theo quý, 6 tháng,

9 tháng, năm Niên độ kế toán được bắt đấu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 cùngnăm

_ Danh mục Báo cáo tài chính:

* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 - DN

_ Danh mục Báo cáo quản trị:

* Báo cáo chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN Mẫu số B04 - TCTy

* …

_ Danh mục Báo cáo kiểm kê:

BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 26

* Báo cáo kiểm kê vốn bằng tiền Mẫu số B01/TCTy - KK

* Báo cáo kiểm kê giá trị hàng hoá tồn kho Mẫu số B02/TCTy - KK

* …

1.4.5 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán

1.4.5.1 Công tác kiểm tra của cơ quan cấp trên & cơ quan hữu quan:

Công tác kiểm tra, kiểm soát của cơ quan quản lý cấp trên được thực hiệnđịnh kỳ, thường 1năm/lần, khi cần thiết có thể kiểm tra đột xuất Nội dung kiểm trabao gồm: vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, việc sử dụng các quỹ của doanh nghiệp

Cơ quan kiểm tra cụ thể là Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam, Cục thuế tỉnh Nghệ

An, Hà Tĩnh và các cơ quan quản lý của Nhà nước

1.4.5.2 Công tác kiểm tra nội bộ:

Việc kiểm tra do Ban kiểm soát nội bộ công ty tiến hành nhằm đánh giá tínhthích hợp và hiệu quả của hệ thống TCKT công ty, cũng như chất lượng thực thitrong công việc được giao Công tác kiểm tra, kiểm soát được thực hiện định kỳ1quý/lần, khi cần thiết có thể kiểm tra đột xuất

1.5 Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh

1.5.1 Thuận lợi

Bộ máy kế toán của Công ty là một đội ngũ nhân viên có trình độ chuyênmôn cao, hầu hết đều tốt nghiệp đại học, cao đẳng, có kĩ năng sử dụng vi tính thànhthạo.Vì thế rất thuận lợi trong việc vận dụng hình thức kế toán máy tại công ty Mặtkhác, các kế toán viên tại các cửa hàng xăng dầu bán lẻ trên địa bàn hai tỉnh Nghệ

An và Hà Tĩnh luôn luôn phản ánh kịp thời và nhanh chóng các nghiệp vụ kinh tếphát sinh để chuyển số liệu, chứng từ về phòng Kế toán chính tại trụ sở công ty.Điều đó giúp cho tài chính kế toán được tiến hành thuận lợi và nhanh chóng, tránhđược việc ứ đọng công việc Vì thế giúp cho Ban giám đốc công ty có những phântích kịp thời để đưa ra các hướng giải quyết hoặc hướng phát triển hoạt động kinhdoanh đúng đắn

1.5.2 Khó khăn

Công ty có địa bàn hoạt động rộng lớn với một hệ thống cửa hàng xăng dầubán lẻ trải rộng trên tất cả các huyện thị của hai tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh Điều này sẽlàm cho hoạt động kế toán tại phòng Kế toán ở trụ sở công ty gặp một số khó khănnhư: việc định kì hàng tháng hoặc hàng quý, kế toán viên ở phòng Kế toán chínhcủa công ty phải đi công tác tới các cửa hàng xăng dầu bán lẻ để kiểm kê các lượnghàng tồn kho, đo các bể chứa xăng dầu Mặc dù các kế toán viên của các cửa hàng

đã cố gắng hoàn thành nhanh nhất nhiệm vụ của mình nhưng việc thu hồi công nợcủa khách hàng từ các cửa hàng bán lẻ không thể tiến hành một cách nhanh chóng

Trang 27

được mà cần có thời gian để tổng hợp số tiền thu được từ việc kinh doanh sau đómới chuyển về cho trụ sở công ty.

1.5.3 Hướng phát triển của công ty

Công ty đang tiếp tục duy trì và khẳng định vai trò chủ đạo đối với thị trườngxăng dầu trên địa bàn hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh Mục tiêu: sản lượng xăng dầusáng bán ra phải chiếm lĩnh ở mức 80% tổng thị phần nội địa Để đạt được mục tiêu

đó, công ty đang nỗ lực bảo toàn và phát triển vốn, tiết giảm chi phí nhất là chi phívận chuyển và chi phí hao hụt, chú trọng công tác quản lí toàn diện, thực hiện quản

lí nghiêm ngặt trên cơ sở những định mức, quy định, quy chế…; đa dang, mở rộngthêm mặt hàng kinh doanh, tận dụng thế mạnh thương hiệu Petrolimex, xây dựngcông ty mạnh toàn diện; Tiếp tục đẩy mạnh công tác đầu tư hiện đại hoá cơ sở vậtchất kỹ thuật, nâng cấp mở rộng kho bể, phát triển mạng lưới bán hàng, tạo tiền đềcho phát triển lâu dài; tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộvừa đảm bảo được chuyên môn nghiệp vụ vừa có bản lĩnh chính trị vững vàng đápứng được nhiệm vụ trong tình hình mới; rà soát lại mô hình tổ chức sản xuất kinhdoanh, đảm bảo tính gọn, phát huy hiệu quả

Trang 28

CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN

VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU NGHỆ TĨNH

2.1 Đặc điểm kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh

Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh là một doanh nghiệp thương mại chuyên kinhdoanh các mặt hàng như xăng dầu sáng,các sản phẩm hoá dầu, gas, vỏ bình gas Đây là những mặt hàng chủ yếu phục vụ trực tiếp người tiêu dùng Vì thế, việcthanh toán giữa khách hàng với các cửa hàng xăng dầu bán lẻ được thực hiệnthường xuyên bằng tiền mặt nhưng việc chuyển tiền từ các cửa hàng về công tyđược thực hiện qua tài khoản tiền gửi là chủ yếu, chỉ những cửa hàng trên địa bànthành phố Vinh mới chuyển tiền mặt Mặt khác, định kỳ, công ty còn phải chuyểntiền ra cho Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam đặt trụ sở tại Hà Nội để thanh toántiền hàng và các khoản khác Hoạt động này được thực hiện thông qua chuyểnkhoản tại Ngân hàng Ngoại thương Vinh Ngoài ra, công ty còn thực hiện các hoạtđộng mua bán hàng hoá ngoài, chi trả các dịch vụ mua ngoài Chính vì thế, kếtoán Vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh là một phần hành chủ yếu vàquan trọng

và không được kiêm nhiệm công tác kế toán

2.2.2 Hạch toán tăng tiền mặt tại quỹ

2.2.2.1 Các nghiệp vụ tăng tiền mặt chủ yếu

* Thu tiền bán hàng tại các cửa hàng xăng dầu bán lẻ và tiền khách hàng trảtiền mua hàng hoá

* Thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản

* Thu từ tạm ứng cán bộ công nhân viên

* Thu tiền mặt đối với các khoản chi phí vượt định mức khoán của công ty

*

Ngày đăng: 08/01/2014, 14:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU NGHỆ TĨNH - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: Công tác hạch toán kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh
Sơ đồ 1.1 MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU NGHỆ TĨNH (Trang 5)
Bảng 1.2: BẢNG SO SÁNH TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: Công tác hạch toán kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh
Bảng 1.2 BẢNG SO SÁNH TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN (Trang 7)
Bảng 1.3: BẢNG SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH NĂM 2007 - 2008 - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: Công tác hạch toán kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh
Bảng 1.3 BẢNG SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH NĂM 2007 - 2008 (Trang 9)
Sơ đồ 1.4: MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: Công tác hạch toán kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh
Sơ đồ 1.4 MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY (Trang 11)
Sơ đồ 1.5: MÀN HÌNH GIAO DIỆN PHẦN MỀM KẾ TOÁN PBM - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: Công tác hạch toán kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh
Sơ đồ 1.5 MÀN HÌNH GIAO DIỆN PHẦN MỀM KẾ TOÁN PBM (Trang 13)
Sơ đồ 1.7: SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TRÊN MẠNG MÁY TÍNH TOÀN NGÀNH - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: Công tác hạch toán kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh
Sơ đồ 1.7 SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TRÊN MẠNG MÁY TÍNH TOÀN NGÀNH (Trang 14)
Sơ đồ 1.8: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: Công tác hạch toán kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh
Sơ đồ 1.8 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN (Trang 15)
Sơ đồ 1.10: QUY TRÌNH PHẦN HÀNH KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: Công tác hạch toán kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh
Sơ đồ 1.10 QUY TRÌNH PHẦN HÀNH KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO (Trang 18)
Sơ đồ 1.11: QUY TRÌNH PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: Công tác hạch toán kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh
Sơ đồ 1.11 QUY TRÌNH PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 19)
Sơ đồ 1.12: QUY TRÌNH PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG & CÁC - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: Công tác hạch toán kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh
Sơ đồ 1.12 QUY TRÌNH PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG & CÁC (Trang 20)
Sơ đồ 1.13: QUY TRÌNH PHẦN HÀNH KẾ TOÁN THANH TOÁN - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: Công tác hạch toán kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh
Sơ đồ 1.13 QUY TRÌNH PHẦN HÀNH KẾ TOÁN THANH TOÁN (Trang 22)
Sơ đồ 1.14: QUY TRÌNH PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHI PHÍ KINH DOANH - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: Công tác hạch toán kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh
Sơ đồ 1.14 QUY TRÌNH PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHI PHÍ KINH DOANH (Trang 23)
Sơ đồ 1.15: QUY TRÌNH PHẦN HÀNH KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: Công tác hạch toán kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh
Sơ đồ 1.15 QUY TRÌNH PHẦN HÀNH KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH (Trang 24)
Sơ đồ 1.16: QUY TRÌNH PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TỔNG HỢP - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: Công tác hạch toán kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh
Sơ đồ 1.16 QUY TRÌNH PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TỔNG HỢP (Trang 25)
Hình thức thanh toán:  TM - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: Công tác hạch toán kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Xăng dầu Nghệ Tĩnh
Hình th ức thanh toán: TM (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w