Mở cửahội nhập thì các doanh nghiệp mở rộng đợc thị trờng xuất nhập khẩu, tự do hoá th- ơng mại, môi trờng kinh tế đợc mở rộng và phát triển.Vì thế, các doanh nghiệpmuốn tự khẳng định mì
Trang 1Lời mở đầu
Trong quá trình đổi mới và phát triển Đất nớc dới sự lãnh đạo của Đảng vàNhà nớc, chúng ta đã thu đợc những thành tựu đáng kể Bên cạnh đó việc hội nhậpWTO tạo điều kiện cho nền kinh tế Việt Nam phát triển ở một tầm cao mới Mở cửahội nhập thì các doanh nghiệp mở rộng đợc thị trờng xuất nhập khẩu, tự do hoá th-
ơng mại, môi trờng kinh tế đợc mở rộng và phát triển.Vì thế, các doanh nghiệpmuốn tự khẳng định mình, tạo cho mình một vị thế vững vàng trong cơ chế hoạt
động của nền kinh tế mở thì phải tìm cho mình một phơng án kinh doanh hợp lý,phù hợp với quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
Mục đích bán hàng của các Xí nghiệp trong nền kinh tế thị trờng là tìm kiếmlợi nhuận Kết quả kinh doanh là mục tiêu tài chính đợc các Xí nghiệp quan tâmhàng đầu và tìm mọi phơng pháp không ngừng tìm mọi cách để đẩy nhanh tốc độtiêu thụ hàng hoá của Xí nghiệp, nhằm tối đa hoá lợi nhuận Việc xác định kết quảbán hàng không chỉ cần thiết đối với bản thân Xí nghiệp mà còn có ý nghĩa rất lớntrong việc thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc Xí nghiệp CBKD - NSTP Vinh thuộcCông ty CP - XNK Tổng hợp Nghệ An, là đơn vị kinh doanh thơng mại Nhiệm vụchủ yếu là mua bán các mặt hàng đại lý nhằm cung cấp kịp thời, đáp ứng đầy đủ nhucầu của ngời tiêu dùng trong và ngoài tỉnh và để đạt đợc mục đích trên thì việc tổchức quản lý tốt khâu bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một trong nhữngmục tiêu quan trọng đặt ra cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp Đặcbiệt là đội ngũ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng vì nó giữ một vai tròhết sức quan trọng trong việc điều hành các hoạt động kinh tế
Nhận thức rõ đợc tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, trong thời gian nghiêncứu, tìm hiểu thực tế tại Xí nghiệp CBKD - NSTP Vinh, đợc sự hớng dẫn của Giáoviên hớng dẫn Phạm Thị Thuý Hằng cùng với sự hớng dẫn của các cán bộ phòng Tài
chính - Kế toán Xí nghiệp, em đã chọn đề tài: "Tổ chức công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng" tại Xí nghiệp Chế biến kinh doanh - Nông sản thực
phẩm Vinh để làm Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập của em gồm 2 phần:
Phần I: Tổng quan về công tác kế toán tại Xí nghiệp Chế biến kinh doanh Nông sản thực phẩm Vinh
-Phần II: Thực trạng và giải pháp kế toán Bán hàng và xác định kết quả bánhàng tại Xí nghiệp Chế biến kinh doanh - Nông sản thực phẩm Vinh
Trong quá trình hoàn thành báo cáo thực tập, em không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Rất mong đợc sự giúp đỡ bổ sung của cơ quan và giáo viên hớng đẫn đểbài viết em đợc hoàn thiện tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Phần 1 Tổng quan công tác kế toán tại xí nghiệp chế biến
kinh doanh nông sản thực phẩm vinh
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp chế biến kinh doanh nông sản thực phẩm Vinh
- Tên doanh nghiệp: Xí nghiệp chế biến kinh doanh Nông sản thực phẩm Vinh
- Địa chỉ: Số 51 - Đ Nguyễn Sỹ Sách - TP Vinh - Tỉnh Nghệ An
Trang 2- Tài khoản: 102010000384229 - Ngân hàng Công thơng Nghệ An
Xí nghiệp chế biến kinh doanh nông sản thực phẩm Vinh trực thuộc Công ty
cổ phần nông sản xuất nhập khẩu tổng hợp Nghệ An, đợc thành lập vào ngày01/07/1957 Có diện tích đất đai 11.752 m2
Giấy đăng ký kinh doanh số: 2703000481 ngày 29/12/1992 và đợc sửa đổilần 1 vào ngày 28/06/2007
Trải qua 50 năm tồn tại và phát triển Xí nghiệp đã thực hiện tốt chức năng vànhiệm vụ của mình Xí nghiệp đã đạt đợc nhiều thành tích xuất sắc trong các thời kỳcách mạng thể hiện vai trò chủ đạo trong xã hội
Trong thời kỳ đổi mới Xí nghiệp là một trong những đơn vị dẫn đầu trongviệc kinh doanh có hiệu quả của Công ty và Sở thơng mại nói chung trong hoạt độngkinh doanh và các phong trào thi đua khác
Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp chế biến kinh doanh nông sản thực phẩm Vinh:
Giai đoạn 1: Từ năm 1957-1990: Xí nghiệp hoạt động và sản xuất theo các
chỉ tiêu của tỉnh đề ra
Giai đoạn 2: Từ năm 1990-1998: Thời kỳ này các nớc xã hội chủ nghĩa ở
Đông Âu tan rã thì thị trờng tiêu thụ và nguồn vốn đầu t nớc ngoài bị cắt giảm chonên hoạt động sản xuất về chế biến các mặt hàng nông sản bị giảm sút và thua lỗ
Giai đoạn 3: Từ năm 1998-2000: Xí nghiệp chuyển sang thu mua và xuất
khẩu các mặt hàng nh: Lạc, ngô hạt, sắn khúc và mua, bán các mặt hàng phục vụ đờisống thiết yếu cho dân, kinh doanh khai thác Tài sản cố định
Giai đoạn 4: Từ năm 2000 đến ngày 17 tháng 01 năm 2005: chuẩn bị cho
việc cổ phần hoá toàn Xí nghiệp
Giai đoạn 5: Từ ngày 18 tháng 01 năm 2005 đến nay: Xí nghiệp chuyển sang
cổ phần hoá
Xí nghiệp chuyển hớng kinh doanh làm hàng trong nớc và xuất khẩu ra nớcngoài Ngày 04 tháng 10 năm 2004, Quyết định số 3709 QĐ/UB.ĐMDN của UBNDTỉnh Nghệ An về việc chuyển Công ty Nông sản XNK Tổng hợp Nghệ An thànhCông ty Cổ phần
Tên giao dịch quốc tế: AGREXIM NGHEAN
Địa chỉ giao dịch: Số 5 - Phan Bội Châu - Thành phố Vinh - Tỉnh Nghệ An.Hoạt động theo điều lệ của công ty cổ phần và luật Doanh nghiệp
Cơ cấu vốn điều lệ:
- Tỷ lệ cổ phần nhà nớc: 51% vốn điều lệ
- Tỷ lệ cổ phần bán cho ngời lao động trong doanh nghiệp: 49% vốn điều lệ
- Trị giá cổ phần: 100.000 đồng
Giá trị doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hoá là: 5.162.891.864 đồng
1.2 Đặc điểm hoạt động của Xí nghiệp CBKD - NSTP Vinh
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh:
Xí nghiệp CBKD - NSTP Vinh là đơn vị kinh doanh thơng mại tổng hợp,nhiệm vụ chủ yếu là kinh doanh ngành hàng thực phẩm công nghệ và các mặt hàngtiêu dùng Trong đó, chú trọng kinh doanh các mặt hàng đại lý nh: Dầu ăn Marvela
Trang 3của Công ty dầu ăn Golden hope Nhà Bè, bánh kẹo của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu, bia rợu của Công ty bia rợu nớc giải khát Hà Nội Nhằm cung ứng kịp thời, đầy đủ theo nhu cầu của ngời tiêu dùng trong và ngoài tỉnh Ngoài ra, Xí nghiệp còn tổ chức thu mua, tiêu thụ các mặt hàng nông sản theo kế hoạch của Tỉnh Với mục tiêu hàng đầu là hiệu quả và lợi nhuận, ổn định nâng cao thu nhập cho ngời lao động, cổ tức ngày càng cao… Nhằm nâng cao th Nhằm nâng cao thơng hiệu trên thị trờng, từng bớc
đa Công ty phát triển, hoà chung với sự phát triển của nền kinh tế trong thời kỳ hội nhập
1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất:
Đối với các mặt hàng đại lý, hàng tháng theo hợp đồng đã ký kết với bên bán, tuỳ thuộc vào sức mua trên thị trờng, Xí nghiệp có kế hoạch đặt đơn hàng và chuyển trớc tiền cho ngời bán, sau khi tiền đã vào tài khoản bên bán lúc đó hàng đợc đóng
và chuyển giao cho bên mua qua đờng bộ hoặc đờng sắt Khi hàng đã về nhập kho thì mạng lới bán buôn, bán lẻ của Xí nghiệp có nhiệm vụ phải khai thác thị trờng để tiêu thụ tối đa số lợng hàng hoá tới tay ngời tiêu dùng
Đối với các mặt hàng nông sản phụ thuộc vào các hợp đồng đã ký, theo từng
đơn hàng để triển khai phơng án thu mua từ các đại lý, từ các hộ kinh doanh nhỏ lẻ trong dân Sau khi tập hợp hàng về kho phải kiểm tra chất lợng, tiêu chuẩn xem đã
đạt nh hợp đồng ký kết cha và có kế hoạch giao hàng cho bên mua
Sơ đồ 1.1: Quy trình mua bán tại Xí nghiệp
(1)
(2)
(1)
Giải thích:
(1): Xí nghiệp - Đại lý - Nguồn cung cấp: Xí nghiệp mua hàng qua các đại
lý theo đơn đặt hàng, đối với mặt hàng nh dầu ăn, bánh kẹo, bia rợu nớc giải khát… Nhằm nâng cao th, mua qua các nhà sản xuất và các tổ chức kinh doanh khác đối với các mặt hàng nông sản thực phẩm
(2): Xí nghiệp - nguồn bán: Xí nghiệp có nhiệm vụ phân phối hàng về tay
ng-ời tiêu dùng và các tổ chức kinh doanh khác theo hợp đồng đã ký, nhằm đẩy mạnh khâu bán hàng
Kinh doanh theo hớng đa dạng, tổng hợp là nhiệm vụ chủ yếu của Xí nghiệp, bên cạnh đó Xí nghiệp luôn chú trọng việc khai thác thị trờng, tìm đầu ra nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ các mặt hàng đại lý, vì đó là những mặt hàng kinh doanh chủ lực của đơn vị
1.3 Cơ cấu, đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp chế biến kinh doanh nông sản thực phẩm Vinh
Xí nghiệp chế biến kinh doanh nông sản thực phẩm vinh
đại lý
Nguồn bán (Ng ời tiêu dùng và các tổ chức kinh doanh khác) Nguồn cung cấp (Nhà sản xuất, chế biến và các tổ chức kinh doanh)
Trang 4Các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh đều thực hiện theo kế hoạch đợc giao, cuối tháng,cuối quý đơn vị lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ, gửi về phòng kếtoán Công ty để tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh toàn Công ty báo cáo lên hội
đồng quản trị
Tại Xí nghiệp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đợc thực hiện dới sự lãnh
đạo của Giám đốc Xí nghiệp Bộ máy quản lý của Xí nghiệp đợc bố trí nh sau:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Xí nghiệp
Ghi chú Quan hệ tác nghiệp
Quan hệ chỉ đạo
- Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh:
+) Giám đốc Xí nghiệp: Là đơn vị trực thuộc nên Giám đốc Xí nghiệp là
ng-ời đại diện pháp nhân của đơn vị, chịu trách nhiệm trớc pháp luật và Hội đồng quảntrị của Công ty, về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Đợc uỷ quyềnthay mặt Giám đốc Công ty quản lý, điều hành hoạt động tại đơn vị và đợc giám đốc
uỷ quyền chịu trách nhiệm quản lý phần vốn của Công ty phân bổ, đợc trực tiếp kýhợp đồng mua bán trong nớc, đợc sử dụng con dấu của đơn vị trực thuộc để tiếnhành các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả cao cho đơn vị.Bên cạnh đó giám đốc Xí nghiệp đợc uỷ quyền quản lý số lao động Công ty phân bổxuống và có nhiệm vụ chăm lo đến đời sống của ngời lao động tại Xí nghiệp
+) Phó giám đốc Xí nghiệp: Giúp giám đốc điều hành các phần việc đợc
giám đốc phân công hoặc uỷ quyền
+) Phòng kế toán: Bộ máy kế toán đợc tổ chức theo mô hình tập trung có
nhiệm vụ thu thập, xử lý hệ thống hoá và cung cấp thông tin về toàn bộ số liệuhoạt động sản xuất kinh doanh nhằm kiểm tra giám sát toàn bộ hoạt động tài chính
ở Xí nghiệp
+) Phòng kinh doanh: Tổ chức tham mu cho Giám đốc ký kết các hợp đồng
kinh tế Chuyên khai thác các nguồn hàng, mở rộng thị trờng Có nhiệm vụ thông tin
và phân tích tài liệu nghiên cứu, từ đó lập kế hoạch hoạt động kinh doanh của Xínghiệp và tham gia thực hiện kế hoạch đó
+) Phòng tổ chức hành chính (TCHC): Có nhiệm vụ giải quyết mọi công
việc có liên quan đến tổ chức nhân sự, tiền lơng, tiền công và công tác văn phòng
Đề ra phơng án chi trả lơng cho cán bộ Công nhân viên trong Xí nghiệp
1.4 Đánh giá khái quát tình hình tài chính
1.4.1 Phân tích tình hình Tài sản và Nguồn vốn tại Xí nghiệp:
Trang 5Biểu số 1.1: Bảng tổng hợp tình hình Tài sản và nguồn vốn
Số tiền trọng Tỷ
(%) Tuyệt đối
Tơng đối (%) Tài sản
Nhận xét:
Qua bảng trên ta thấy: Tổng tài sản năm 2008 so với năm 2007 tăng2.285.449.947 tơng ứng với 55% Điều này là do:
Tài sản ngắn hạn năm 2008 so với năm 2007 tăng 2.135.927.900 đồng tơngứng với 87% Trong đó, tiền và các khoản tơng đơng tiền tăng 530.135.347 đồngchiếm 117,69% Điều này chứng tỏ vòng quay vốn của Xí nghiệp tốt hơn năm 2007thể hiện đợc năng lực, trình độ sử dụng vốn và tình hình tài chính ngày càng khảquan hơn Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2008 so với năm 2007 tăng835.170.553 đồng tơng ứng 74,73% điều này chứng tỏ vốn bị chiếm dụng nhiềutrong năm 2008 Hàng tồn kho cũng tăng 682.672.000 đồng tơng ứng 77% điều nàychứng tỏ hàng hoá của Xí nghiệp tiêu thụ chậm nên vốn bị ứ đọng nhiều Trong năm
2008 Xí nghiệp còn đầu t 1,92% vào các tài sản ngắn hạn khác, nhng chiếm tỷ trọnglớn nhất trong tài sản ngắn hạn là các khoản phải thu đặc biệt là các khoản thu màkhách hàng còn nợ Tuy vậy, nhìn chung năm 2008 tỷ trọng tiền và các khoản t ơng
đơng tiền tăng, hàng tồn kho giảm đồng nghĩa với việc Xí nghiệp tiêu thụ hàng hoátốt, thu đợc nhiều lợi nhuận
Tài sản dài hạn tăng 149.522.047 đồng tơng ứng với 8,79% Trong đó, tài sản
cố định tăng 155.172.047 đồng tơng ứng 9,62% và tài sản dài hạn khác tăng5.650.000 đồng tơng ứng 6,33% Trong năm 2008 tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn
Trang 6Trong năm 2008 kết cấu tài sản có sự thay đổi đó là tài sản ngắn hạn chiếm71,27% trong khi Tài sản dài hạn chỉ chiếm 28,73%, đây là sự thay đổi hợp lý Điềunày chứng tỏ năm 2008 Xí nghiệp chú trọng đầu t vào tài sản tạo tiền đề cho sự pháttriển, đặc biệt tăng mạnh về tài sản ngắn hạn
Tổng nguồn vốn năm 2008 so với năm 2007 cũng tăng 2.285.449.947 đồng
t-ơng ứng với 55% Điều này là do:
Nợ phải trả năm 2008 so với năm 2007 tăng 1.604.542.451 đồng tơng ứngtăng 59,75% Trong đó, phải trả ngời bán tăng 230.690.000 đồng tơng ứng 41,77%
điều này chứng tỏ Xí nghiệp bán đợc hàng nên phải đặt hàng nhiều Phải trả ngời lao
động tăng 17.638.000 đồng tơng ứng 53,63% chứng tỏ Xí nghiệp làm ăn tốt nên
l-ơng của cán bộ công nhân viên ngày càng tăng và đời sống cũng đợc nâng cao hơn.Phải trả nội bộ tăng 870.418.057 đồng tơng ứng 69,65% chứng tỏ tình hình thanhtoán các khoản phải trả giữa Xí nghiệp với Công ty năm 2008 tăng mạnh Chi phíphải trả tăng 17.706.394 đồng tơng ứng 55,43% chứng tỏ những chi phí đợc dự tínhtrớc nhng thực tế năm 2008 cha phát sinh nhiều nh: chi phí trong thời gian Xí nghiệpngừng sản xuất theo mùa vụ, chi phí bảo hành sản phẩm, Phải trả, phải nộp kháctăng 468.690.000 đồng tơng ứng 57,16% Trong năm 2008 tỷ trọng chiếm nhiềunhất trong nợ phải trả là phải trả nội bộ và cao hơn năm 2007 chứng tỏ Xí nghiệp đichiếm dụng Công ty nhiều
Vốn chủ sở hữu tăng 680.907.496 tơng ứng tăng 46,32%
Cơ cấu nguồn vốn có sự thay đổi trong năm 2008 vì nợ phải trả, vốn chủ sởhữu đều tăng nhng nợ phải trả tăng nhiều hơn Điều này chứng tỏ hoạt động Xínghiệp đã đi vào ổn định và phát triển nên chủ sở hữu không cần đầu t lớn
Trang 74 Khả năng thanh
toán nhanh Lần
450.444.423
= 0,16 980.579.770 = 0,22 0,06 2.685.400.606 4.289.943.057
t các nguồn lực có hiệu quả và có khả năng tự chủ về tài chính
- Tỷ suất đầu t năm 2008 so với năm 2007 cũng giảm 12,2% điều này chứng
tỏ Xí nghiệp cha quan tâm đầu t vào TSCĐ
- Khả năng thanh toán hiện hành năm 2008 so với năm 2007 giảm 0,06 lần.Chứng tỏ tất cả các khoản huy động bên ngoài đều có tài sản đảm bảo Khả năngthanh toán hiện hành năm 2008 giảm là do trong năm Xí nghiệp đã huy động thêmvốn từ bên ngoài là 1.604.542.451 đồng Trong khi đó tài sản chỉ tăng2.285.449.947 đồng
- Khả năng thanh toán nhanh năm 2008 so với năm 2007 tăng 0,06 lần Điềunày chứng tỏ Xí nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ và các khoản tiền mặttrong kinh doanh trong một thời gian ngắn Có sự chênh lệch đó vì năm 2008 tài sảnngắn hạn tăng lên
- Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2008 so với năm 2007 tăng 0,16 lần
Điều này chứng tỏ Xí nghiệp luôn có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.Hay tài sản ngắn hạn của Xí nghiệp đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạntrong năm 2008
1.5 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại Xí nghiệp chế biến kinh doanh nông sản thực phẩm Vinh
1.5.1 Giới thiệu đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Công ty cổ phần nông sản xuất nhập khẩu tổng hợp Nghệ An là doanh nghiệpnhà nớc, hạch toán độc lập, trực thuộc sở thơng mại Nghệ An Công ty có 5 đơn vịtrực thuộc, hoạt động trên địa bàn rộng, vì vậy để thuận tiện cho việc quản lý Công
ty đã lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán
Bộ máy kế toán tại Xí nghiệp chế biến kinh doanh nông sản thực phẩm Vinh
đợc xây dựng theo mô hình sau:
Trang 8
Chức năng và nhiệm vụ của từng phần hành kế toán trong đơn vị:
+) Kế toán trởng: Là ngời tổ chức và điều hành bộ máy kế toán tại Xí
nghiệp, chỉ đạo nhân viên kế toán thực hiện tốt chức năng của mình, chịu tráchnhiệm trớc Giám đốc Công ty và lãnh đạo đơn vị về toàn bộ công tác kế toán, chịu
sự chỉ đạo và kiểm tra của kế toán Công ty về chuyên môn nghiệp vụ Chịu tráchnhiệm trớc pháp luật Nhà nớc về tình hình chấp hành chế độ kế toán, quản lý kinh tếtài chính của Nhà nớc tại đơn vị, tham mu cho lãnh đạo Xí nghiệp lựa chọn nhữngphơng án kinh doanh có hiệu quả để có thể đa ra các quyết định hợp lý trong kinhdoanh
+) Kế toán tổng hợp: Là ngời có trách nhiệm hạch toán tổng hợp số liệu từ
các kế toán phần hành kiểm tra đối chiếu để vào sổ cái các tài khoản Từ đó, tiếnhành lập các báo cáo tài chính, kết hợp với kế toán trởng tiến hành phân tích quyếttoán của đơn vị
+) Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vụ phản ánh số hiện có và tình hình
biến động (tăng, giảm) của tiền mặt, tiền gửi ngân hàng (kho bạc)
+) Kế toán theo dõi kho, tài sản, hàng hoá: Có nhiệm vụ phản ánh số lợng,
giá trị hiện có và tình hình biến động theo từng loại hàng hoá, công cụ dụng cụ tại
đơn vị với tài sản cố định, theo dõi theo từng loại tài sản về mặt hiện vật, phải theodõi cả về nguyên giá và giá trị còn lại của từng loại Ngoài ra, còn có nhiệm vụ phản
ánh công tác đầu t xây dựng cơ bản và tình hình sửa chữa tài sản cố định tại đơn vị
+) Kế toán thanh toán kiêm kế toán các khoản chi phí: Có nhiệm vụ phản
ánh các khoản nợ phải thu, nợ phải trả, các khoản phải nộp, phải cấp cũng nh tìnhhình thanh toán và còn phải thanh toán với các đối tợng (Ngời mua, ngời bán, ngờicho vay, cấp trên, cấp dới, công nhân viên) phản ánh đầy đủ kịp thời các khoản chiphí phát sinh trong doanh nghiệp liên quan đến thu mua, tiêu thụ hàng hoá cùng vớicác khoản chi phí quản lý doanh nghiệp
+) Kế toán tiêu thụ hàng hoá: Có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, kịp thời các
khoản doanh thu tiêu thụ hàng hoá, thu nhập và các khoản ghi giảm doanh thu, thunhập phát sinh trong đơn vị Từ đó, xác định doanh thu thuần, thu nhập thuần từ cáchoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị làm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh
+) Thủ quỹ: Là ngời chịu trách nhiệm quản lý và xuất, nhập tiền mặt tại
Kế toán thanh toán tiêu thụ Kế toán
Trang 9- Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng tiền Việt Nam (VNĐ)
- Phơng pháp khấu hao TSCĐ: áp dụng phơng pháp khấu hao đờng thẳng
- Phơng pháp hạch toán tồn kho: Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Phơng pháp tính giá hàng hoá xuất kho: Theo phơng pháp bình quân cả kỳ
lý, do đó hình thức ghi sổ mà Xí nghiệp chọn là hình thức Chứng từ ghi sổ Sau đây
là sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ (CTGS):
Trang 10Đối chiếu, kiểm tra số liệu
Giải thích: Hàng ngày, kế toán căn cứ vào “Chứng từ kế toán” để vào Sổ
quỹ, Sổ thẻ kế toán chi tiết và lập Chứng từ ghi sổ Từ Chứng từ ghi sổ vào Sổ đăng
ký Chứng từ ghi sổ Cuối tháng, kế toán lấy số liệu từ Chứng từ ghi sổ để vào Sổ Cáicác tài khoản liên quan, lấy số liệu từ Sổ, thẻ kế toán chi tiết để vào Bảng tổng hợpchi tiết sau đó đối chiếu với các Sổ Cái để lập Bảng cân đối số phát sinh; đồng thời
đối chiếu, kiểm tra giữa Bảng cân đối số phát sinh với Sổ đăng ký chứng từ ghi sổrồi lấy số liệu của Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính
1.5.2.2 Các phần hành kế toán mà đơn vị sử dụng
a) Kế toán tiền mặt:
* Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu, phiếu chi
- Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi
- Bảng kiểm kê quỹ
- Giấy báo nợ, giấy báo có, giấy nộp tiền vào tài khoản tiền gửi ngân hàng,… Nhằm nâng cao th
* Tài khoản sử dụng:
- TK111 - Tiền mặt
- TK112 - Tiền gửi ngân hàng
* Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng
- Sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng
Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ
Báo cáo Tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Trang 11Sơ đồ 1.5: Quy trình thực hiện kế toán vốn bằng tiền
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra số liệu
Giải thích: Hàng ngày kế toán, căn cứ vào Chứng từ gốc vào Chứng từ ghi
sổ, Sổ quỹ và Sổ chi tiết TK 111, 112 Cuối tháng, lấy số liệu từ Chứng từ ghi sổ kếtoán vào Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ và Sổ Cái TK 111, 112 Cũng cuối tháng, kếtoán lấy số liệu từ Sổ chi tiết TK 111, 112 để vào Bảng tổng hợp chi tiết TK 111,
112 sau đó đối chiếu, kiểm tra với Sổ Cái TK 111, 112
b) Kế toán Tài sản cố định:
* Chứng từ sử dụng:
- Biên bản thanh lý Tài sản cố định,Biên bản kiểm kê Tài sản cố định
- Biên bản đánh giá lại Tài sản cố định
- Hoá đơn GTGT
- Bảng tính và phân bổ Khấu hao Tài sản cố định,… Nhằm nâng cao th
* Tài khoản sử dụng:
Trang 12Ghi chú: Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra số liệu
Giải thích: Hàng ngày, căn cứ vào Chứng từ gốc kế toán vào Chứng từ ghi sổ
và Sổ thẻ chi tiết TSCĐ Cuối tháng, lấy số liệu từ Chứng từ ghi sổ vào Sổ đăng kýchứng từ ghi sổ và Sổ Cái TK 211, 214; từ Sổ, thẻ chi tiết TSCĐ vào Bảng tổng hợpchi tiết TK 211, 214 sau đó đối chiếu với Sổ Cái TK 211, 214
c) Kế toán vật t hàng hoá:
* Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, hoá đơn cớc phí vận chuyển
- Bảng kê mua hàng, các chứng từ khác của bên cung cấp vật t, hàng hoá,… Nhằm nâng cao th
Trang 13* Tài khoản sử dụng:
Sơ đồ 1.7: Quy trình thực hiện kế toán vật t, hàng hoá
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra số liệu
Giải thích : Kế toán: Hàng ngày căn cứ vào Chứng từ gốc để vào Chứng từ
ghi sổ, Thẻ kho và Sổ chi tiết TK 156, 157 Cuối tháng, lấy số liệu từ Chứng từ ghi
sổ để vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái TK 156, 157; từ Sổ chi tiết TK
156, 157 để vào Bảng tổng hợp chi tiết TK 156, 157 sau đó đối chiếu với Sổ Cái
TK 156, 157
d) Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
* Chứng từ kế toán sử dụng:
- Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền lơng (Mẫu số 02-LĐTL)
- Giấy chứng nhận nghỉ việc hởng BHXH (Mẫu số 03-LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thởng (Mẫu số 05-LĐTL)
- Bảng tính và phân công tiền lơng, BHXH,… Nhằm nâng cao th
* Tài khoản sử dụng:
- TK 334 - Phải trả ngời lao động
- TK 335 - Chi phí trả trớc
- TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
TK 3382 - Kinh phí công đoàn TK 3383 - Bảo hiểm xã hội TK 3384 - Bảo hiểm y tế
Trang 14Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra số liệu
Giải thích: Kế toán: hàng ngày căn cứ vào Chứng từ gốc để vào Chứng từ ghi
sổ và Bảng tính và phân bổ tiền lơng; cuối tháng lấy số liệu từ Chứng từ ghi sổ đểvào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái TK 334, 335, 338; đồng thời từ Bảng tính
và phân bổ tiền lơng vào Bảng tổng hợp chi tiết sau đó đối chiếu với Sổ Cái TK 334,
- Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
- Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo nợ, Uỷ nhiệm chi
- Bảng kê thuế GTGT mua vào, bán ra
- Bảng kê khai thuế GTGT,… Nhằm nâng cao th
* Tài khoản sử dụng:
- Sổ chi tiết thanh toán với ngời bán, ngời mua
- Bảng tổng hợp thanh toán với ngời bán, ngời mua
- Sổ chi tiết thuế GTGT đầu vào, đầu ra
- Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ Cái TK 131, 133, 331, 3331,… Nhằm nâng cao th
* Quy trình thực hiện:
Sơ đồ 1.9: Quy trình thực hiện kế toán thanh toán
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra số liệu
Giải thích: Kế toán: hàng ngày căn cứ vào Chứng từ gốc để vào Chứng từ ghi
sổ và Sổ chi tiết TK 131, 133, 331, 3331; Cuối tháng, lấy số liệu từ Sổ chi tiết TK
131, 133, 331, 3331 vào Bảng tổng hợp thanh toán với ngời mua, ngời bán sau đó
Trang 15đối chiếu, kiểm tra với Sổ Cái TK 131, 133, 331, 3331; đồng thời từ Chứng từ ghi sổ
kế toán vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ Cái TK 131, 133, 331, 3331
f) Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
* Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hoá đơn GTGT (Mẫu 01-GTKT-3LL)
- Hoá đơn bán hàng (Mẫu 02-GTTT-3LL)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, kí gửi (Mẫu 01-BH)
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có,… Nhằm nâng cao th
* Tài khoản sử dụng:
- TK 511 (5111, 5112) - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 821 - Chi phí Thuế Thu nhập doanh nghiệp
- TK 421 - Lợi nhuận cha phân phối
Giải thích: Kế toán: hàng ngày căn cứ vào Chứng từ gốc để vào Chứng từ ghi
sổ và Sổ chi tiết bán hàng Cuối tháng, lấy số liệu từ Chứng từ ghi sổ vào Sổ đăng kýchứng từ ghi sổ và Sổ Cái TK 511, 632, 641, 642, 821, 421, 911, ; đồng thời từ Sổchi tiết bán hàng để vào Bảng tổng hợp chi tiết sau đó đối chiếu với Sổ Cái TK 511,
632, 641, 642, 821, 421, 911,
h) Kế toán tổng hợp:
Cuối tháng, kế toán căn cứ vào Sổ Cái của các phần hành đối chiếu kiểm tra
số liệu ở các sổ tổng hợp khớp dúng để thực hiện khóa sổ và để vào Bảng cân đối sốphát sinh, đồng thời từ Bảng cân đối số phát sinh để lên Báo cáo tài chính
Sơ đồ 1.11: Quy trình thực hiện kế toán tổng hợp
Các phần hành kế toán
1 Kế toán vốn bằng tiền
2 Kế toán Tài sản cố định
3 Kế toán vật t hàng hoá
4 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
5 Kế toán thanh toán
Trang 16Ghi chú: Ghi cuối tháng
1.6 Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính
1.6.1 Kỳ lập báo cáo: Lập báo cáo tài chính hàng tháng, hàng quý, hàng
năm Niên độ kế toán đợc bắt đầu từ ngày 01/01 - 31/12 cùng năm
1.6.2 Các báo cáo tài chính theo quy định:
Xí nghiệp sử dụng 4 mẫu báo cáo theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC do Bộtrởng Bộ Tài Chính ban ngày 20/03/2006:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09)
Báo cáo tài chính đợc lập vào cuối mỗi năm
1.6.3 Hệ thống báo cáo nội bộ (lập theo định kỳ tháng) bao gồm
- Báo cáo tình hình chi phí kinh doanh
- Báo cáo công nợ phải thu, công nợ phải trả
- Báo cáo tình hình số tiền vay, số tiền gửi
1.7 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán
Để đảm bảo cho công tác kế toán trong Xí nghiệp thực hiện tốt các yêu cầu,nhiệm vụ và chức năng của mình nhằm cung cấp cho các đối tợng sử dụng khácnhau những thông tin kế toán tài chính một cách trung thực, minh bạch, công khai
và chấp hành tốt những chính sách, chế độ về quản ký kinh tế tài chính nói chung,các chế độ, thể lệ quy định về kế toán nói riêng, thờng xuyên tiến hành kiểm tracông tác kế toán trong nội bộ Xí nghiệp theo đúng nội dung
1.7.1 Công tác kiểm tra kế toán nội bộ doanh nghiệp
* Bộ phận thực hiện: Do ban kiểm soát nội bộ Xí nghiệp tiến hành kiểm tra.
* Phơng pháp kiểm tra: Kiểm tra, đối chiếu chứng từ, cách vào sổ chi tiết, sổ
tổng hợp, lập báo cáo tài chính
* Cơ sở kiểm tra: Tiến hành kiểm tra chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế
toán và chế độ, chính sách quản lý kinh tế tài chính, chế độ thể lệ kế toán và đánhgiá tính thích hợp của hệ thống kế toán tài chính Xí nghiệp, cũng nh chất lợng thựcthi trong trách nhiệm đợc giao
Công tác kiểm tra, kiểm soát: định kỳ hàng quý kiểm tra, kiểm soát 1 lần.Khi cần có thể kiểm tra đột xuất
1.7.2 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán từ bên ngoài doanh nghiệp
* Bộ phận thực hiện: Do các cơ quan quản lý cấp trên và các cơ quan hữu
quan thực hiện việc kiểm tra bao gồm: cục thuế Nghệ An, cơ quan quản lý nhà nớc
Bảng cân đối Số phát sinh Báo cáo tài
chính
Trang 17* Phơng pháp kiểm tra: Đối chiếu, so sánh số liệu, chứng từ ban đầu việc
ghi sổ chi tiết, ghi sổ tổng hợp, lập báo cáo tài chính Kiểm tra việc kê khai thuếGTGT, tình hình nộp thuế GTGT của doanh nghiệp
- Xí nghiệp CBKD - NSTP Vinh đã tạo đợc uy tín trên thị trờng, có mối quan
hệ tốt với các đối tác kinh doanh, vì vậy số lợng khách hàng ngày càng tăng và thịtrờng tiêu thụ ngày càng mở rộng Xí nghiệp có nhiều hợp đồng kinh doanh vớinhững doanh nghiệp, thơng nhân trong và ngoài tỉnh
- Mặt hàng kinh doanh của Xí nghiệp rất đa dạng, phong phú và đợc kiểm trachặt chẽ về số lợng, chất lợng luôn đáp ứng tốt mọi nhu cầu của khách hàng Hiệnnay, Xí nghiệp còn thực hiện chính sách đa dạng hóa danh mục hàng hoá để đáp ứngtốt nhu cầu của khách hàng
- Xí nghiệp là 1 đơn vị kinh doanh thơng mại và có địa bàn thuận lợi để giaodịch, đi lại, luân chuyển hàng hoá
- Xí nghiệp có đội ngũ lao động kế toán có trình độ cao, có nhiều nămkinh nghiệm
- Xí nghiệp sử dụng các hoá đơn, chứng từ phù hợp vớiyêu cầu quản lý kinh tế và pháp lý của nghiệp vụ phát sinh
đúng với quy định của Bộ tài chính Các chứng từ đợc lập
đều phù hợp nghiệp vụ kinh tế phát sinh; trình tự ghi chépchứng từ dựa trên cơ sở phản ánh đầy đủ, trung thực, có độtin cậy cao các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Chứng từ làbằng chứng công tác kế toán phù hợp với yêu cầu kinhdoanh và pháp lý
- Quy trình luân chuyển chứng từ đợc thực hiện khoa học, hợp lý, theo đúngquy định của chế độ hiện hành Các chứng từ đợc lu trữ cẩn thận theo từng hợp
đồng, từng khách hàng giúp cho việc kiểm tra đối chiếu đợc thuận lợi
1.8.2 Khó khăn
- Mỗi nhân viên kế toán còn đảm nhiệm nhiều công tác khác nhau Điều nàylàm ảnh hởng đến hiệu quả và chất lợng công việc, nhất là vào thời điểm cuối tháng,cuối quý, cuối năm khi mà khối lợng công việc rất nhiều
- Do Công ty vừa chuyển từ Công ty Nhà nớc thành Công ty Cổ phần nênphòng kế toán của Xí nghiệp còn gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, số lợng máy
vi tính còn ít, một số nhân viên còn có tác phong làm việc cha chuyên nghiệp
Trang 18theo dõi sổ sách.
- Xí nghiệp đã áp dụng tin học hoá vào công tác kế toán, nhng cha tạo lập
đ-ợc mạng liên kết nội bộ giữa xí nghiệp với Công ty Vì vậy, giữa kế toán văn phòng
Xí nghiệp và kế toán Công ty cha có sự liên kết chặt chẽ với nhau
độ chuyên môn nghiệp vụ cao, am hiểu về chuẩn mực kế toán tạo điều kiện thuậnlợi trong việc phát huy năng lực và khả năng chuyên môn
- Xí nghiệp cần nhanh chóng xúc tiến nhanh việc thiết lập mạng kế toán nội
bộ liên kết giữa Xí nghiệp với Công ty Khi đó các số liệu kế toán đợc chuyển vềCông ty thông qua mạng nội bộ sẽ giúp cho Xí nghiệp kịp thời đề ra những giảipháp phù hợp để đảm bảo việc xử lý các vấn đề có thể xảy ra
Trang 19Phần 2 Thực trạng và giải pháp kế toán Bán hàng và xác định
kqkd tại Xí nghiệp cbkd - nstp Vinh
2.1 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Xí nghiệp CBKD - NSTP Vinh
2.1.1 Các phơng thức tiêu thụ tại Xí nghiệp CBKD - NSTP Vinh
Quá trình bán hàng trong các doanh nghiệp có tầm quan trọng đặc biệt.Thông qua bán hàng doanh nghiệp mới thu hồi đợc vốn bỏ ra, bù đắp đợc chi phí,thu lợi nhuận Quá trình bán hàng có nhanh chóng, thuận lợi thì đồng vốn mới quayvòng nhanh, giảm bớt khối lợng hàng dự trữ đến mức thấp nhất
Hiện nay Trung tâm đang sử dụng nhiều phơng thức bán hàng khác nhau nh:bán buôn trực tiếp qua kho, bán thẳng có tham gia thanh toán, bán lẻ thông qua nhânviên bán hàng Cụ thể nh sau:
- Trờng hợp bán buôn qua kho, theo hình thức giao hàng trực tiếp:
Đây là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho của đơn vị Khixuất kho hàng hoá giao cho bên mua, ngời mua (hoặc đại diện bên mua) ký nhận đủhàng hoá và đã thanh toán tiền mua hàng hoặc chấp nhận nợ
- Trờng hợp xuất bán vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán:
Đây là phơng thức bán hàng không qua kho Theo phơng thức này, Đơn vịsau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đa về nhập kho mà chuyển bán thẳng chobên mua Phơng thức bán buôn này đợc thực hiện tuỳ theo mỗi hình thức bán trựctiếp tay ba (không qua vận chuyển), hoặc theo hình thức chuyển hàng (có thực hiệnvận chuyển hàng hoá)
Theo hình thức giao hàng trực tiếp tay ba: Đơn vị sau khi mua hàng giao trựctiếp cho bên mua tại kho ngời bán Còn bán theo hình thức chuyển hàng thì đơn vịthuê ngoài vận chuyển hàng hoá từ kho của ngời bán đến giao hàng cho bên mua tại
địa điểm đã đợc thoả thuận
- Trờng hợp xuất bán theo phơng thức bán lẻ:
Đây là hình thức bán lẻ tại các quầy hàng, các tuyến bán hàng lu động bằngphơng tiện xe ô tô của Đơn vị Theo hình thức này, cuối ngày nhân viên bán hàngcăn cứ vào số lợng bán ra trong ngày lập báo cáo bán hàng (Bảng kê bán lẻ hàng hoá
và dịch vụ) nộp cho kế toán làm căn cứ để xác định doanh thu và thuế GTGT phảinộp của hàng hoá dịch vụ bán ra (lập hoá đơn GTGT) Hình thức thanh toán tiềnhàng chủ yếu là nộp tiền mặt tại quỹ đơn vị
Dù bán theo phơng thức nào thì thời điểm để kết thúc nghiệp vụ bán hàng vàghi sổ các chỉ tiêu liên quan của khối lợng hàng luân chuyển là thời điểm kết thúcviệc giao nhận quyền sử hữu về hàng hoá, đơn vị đợc quyền sở hữu về khoản tiềnthu từ bán hàng hoặc khoản nợ phải thu với khách hàng mua của mình
2.1.2 Phơng pháp xác định giá vốn tại Xí nghiệp CBKD - NSTP Vinh
Phơng pháp xác định giá của hàng hoá xuất bán tại Xí nghiệp đang ápdụng là phơng pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ Cụ thể đ ợc áp dụng theocông thức sau:
Giá BQ hàng Giá trị HH tồn đầu kỳ + Giá trị HH nhập trong kỳ hoá Xuất kho Số lợng HH tồn đầu kỳ+ Số lợng HH nhập trong kỳ
=
Trang 20giá 82.950 đồng/chai.
Theo công thức trên ta tính đợc giá xuất kho của dầu ăn Marvela 5L trongtháng 08 năm 2008
Giá đơn vị xuất kho
của Dầu ăn Marvela = 1.400 x 89.160,7 + 6.000 x 82.9501.400+ 6.000 = 84.125
2.2 Tổ chức hạch toán chi tiết và tổng hợp nghiệp vụ bán hàng và xác
định KQKD tại Xí nghiệp CBKD - NSTP Vinh
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng của Xí nghiệp bao gồm: Doanh thu bán buôn trực tiếpqua kho, doanh thu bán thẳng có tham gia thanh toán và doanh thu bán lẻ
Kế toán doanh thu bán hàng tại Xí nghiệp sử dụng các TK sau:
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này phản ánhdoanh thu của khối lợng sản phẩm, hàng hoá đã bán, dịch vụ đã cung cấp đợc xác
định là tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu đợc tiền
TK này có 5 TK cấp 2 nhng tại Xí nghiệp chỉ áp dụng các TK chi tiết sau:
TK 5111 - Doanh thu bán hàng
TK 5112 - Doanh thu nội bộ
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Và sử dụng TK 532 để phản ánh giá trị của số hàng bán bị trả lại
Ví dụ: Ngày 09 tháng 08 năm 2008, Xí nghiệp xuất kho bán cho Công ty Cổ
phần Khách sạn Bến thuỷ 500 chai dầu ăn Marvela 5L giá bán 96.250 đ/chai Kháchhàng trực tiếp nộp tiền mặt tại quỹ, kế toán lập hoá đơn GTGT giao cho khách hàngtrực tiếp xuống kho nhận hàng (giá trên có cả thuế GTGT 10%)
Trích Hoá đơn Giá trị gia tăng:
Biểu số 2.1: Hóa đơn Giá trị gia tăng
Trang 21Thành tiền
Cộng tiền hàng: 43.750.000 đồngThuế GTGT 10% Tiền thuế GTGT: 4.375.000 đồng Tổng cộng tiền thanh toán: 48.125.000 đồng
(Bằng chữ: Bốn mơi tám triệu một trăm hai mơi lăm nghìn đồng)
Ngày 09 tháng 08 năm 2008
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Căn cứ vào Hoá đơn GTGT số 0054044 kế toán tiến hành lập Phiếu thu đểphán ánh đúng số tiền thu đợc từ bán hàng bằng số tiền ghi trên hoá đơn bằngtiền mặt
Trích Phiếu thu:
Biểu số 2.2: Phiếu thu
Trang 22Căn cứ vào Hoá đơn GTGT, Phiếu thu trên kế toán tiến hành thực hiện búttoán sau:
Nợ TK 111: 48.125.000
Có TK 511: 43.750.000
Có TK 3331: 4.375.000Căn cứ vào “Hoá đơn GTGT” số để lập “Sổ chi tiết bán hàng” của Dầu ănMarvela 5L
Trích Sổ chi tiết bán hàng:
Đơn vị:Xí nghiệp CBKD – NSTP Vinh NSTP Vinh Mẫu số: 01-TT
Địa chỉ: 51-Nguyễn Sỹ Sách (Ban hành theo QĐ số 15 / 2006 / QĐ-BTC
ngày 20 / 03 / 2006 của Bộ trởng BTC)
Phiếu thu Quyển số:
Ngày 09 tháng 08 năm 2008 Số: 45
Nợ: 111Có: 131
Họ tên ngời nộp tiền: Nguyễn Hơng Thanh