Vì vậy, trong công tác quản lý doanh nghiệp, kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm là công việc luôn đợc các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm vì nóchi phối đến chất lợng, h
Trang 1Lời mở đầu
Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, để tồn tại và phát triển, đòi hỏiphải biết ứng biến theo xu thế của thị trờng Một trong những biện pháp hữu hiệunhất mà các Doanh nghiệp có thể sử dụng để cạnh tranh đó là biện pháp hạ giáthành sản phẩm Do đó việc nghiên cứu tìm tòi và tổ chức hạ giá thành sản phẩm làrất quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất
Để đạt đợc mục tiêu đó, các Doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sảnxuất, đồng thời tìm ra các biện pháp tốt nhất để giảm chi phí không cần thiết, tránhlãng phí
Vì vậy, trong công tác quản lý doanh nghiệp, kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm là công việc luôn đợc các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm vì nóchi phối đến chất lợng, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thờithông qua thông tin mà kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cung cấpgiúp các nhà quản trị đa ra đợc quyết định phù hợp cho sự phát triển sản xuất kinhdoanh và yêu cầu quản trị doanh nghiệp
Và để hiểu rõ hơn nội dung và tầm quan trọng của tổ chức kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong thực tế trong thời gian thực tập tạiCông ty Cổ phần nhựa và bao bì Vinh em đã đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu và chọnphần hành : “Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm”
Báo cáo này nhằm nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần nhựa và bao bì Vinh, phân tíchkhách quan sự cần thiết phải hoàn thiện từ đó đa ra phơng hớng và một số giải pháphoàn thiện công tác kế toán thuộc phần hành này
Bố cục của báo cáo này gồm:
Phần I: Tổng quan công tác kế toán tại Công ty cổ phần Nhựa và bao bì Vinh Phần II: Thực trạng và giải pháp công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành tại Công ty cổ phần nhựa và bao bì Vinh
Phần thứ nhất:
Tổng quan công tác kế toán tại công ty Cổ phần nhựa và bao bì Vinh
1.1 quá trình hình thành và phát triển:
Công ty cổ phần nhựa và bao bì Vinh là một doanh nghiệp Nhà nớc thuộc công
ty hợp tác kinh tế Bộ Quốc phòng, đóng tại khối 8 phờng Bến Thuỷ Thành phốVinh Công ty đợc thành lập theo quyết định số: 1531/QĐ/QP ngày 31 tháng 8 năm
1996 của Bộ Quốc phòng phê duyệt, với tên ban đầu là Nhà máy Nhựa và bao bìvinh chuyên sản xuất bao bì PE/PP Qua một thời gian hoạt động có hiệu quả, đợc sựquan tâm của Đảng và Nhà nớc và có chủ trơng đúng đắn về phát triển mọi thànhLơng Thị Thanh Huyền Lớp 46 B1 Kế toán
Trang 2phần kinh tế, đáp ứng kịp thời với nền kinh tế thị trờng, năm 2002 nhà máy đãchuyển dịch thành công ty Cổ phần Nhựa và bao bì Vinh.
Toàn bộ giây chuyền lắp đặt trên một hệ thống gồm 6 nhà xởng có diện tích6259m2/ 9088,2m2 tổng diện tích toàn công ty Hệ thống nhà kho đợc xây dựng hiện
đại theo kiểu nhà Tiệp với diện tích 1500m2 Công suất toàn bộ dây chuyền trên 30triệu vỏ bao/ năm
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001-2000,tăng cao uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng và trên thị trờng Vì vậy, mạnglới khách hàng ngày càng đợc mở rộng nh: Công ty Xi măng Hoàng Mai, Công ty
Xi măng Nghi Sơn, Công ty Mía đờng Lam Sơn, và nhiều công ty lớn nhỏ khác
- Tên công ty: Công ty cổ phần nhựa và bao bì Vinh
- Tên giao dịch quốc tên: Vinh plastic and Bag joint stock Company
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh:
- Sản xuất, mua bán, bao bì xi măng, bao bì FE, PP và các sản phẩm bằng nhựa
- In bao bì
- Mua bán vật t, nguyên vật liệu, thiết bị sản xuất bao bì các loại (hạt nhựa,giấy Kraft,…).)
1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ:
- Mô hình tổ chức sản xuất của Công ty bao gồm 4 phân xởng với chức năngnhiệm vụ cụ thể nh sau:
Từ phân xởng này sẽ tạo hình (tạo bao) các loại sản phẩm Cụ thể nh sau:
- Bao nhựa: Cắt (thủ công, máy) các manh nhựa thành các bao có kích cỡ khác nhau;
- Bao xi măng: Sử dụng thêm cuộn giấy cotton để ép thành giấy hai lớp, tiếp tụcchuyển đến máy tự động ép thêm một lớp giấy cotton nữa thành giấy 3lớp Sau đócắt và tạo thành vỏ bao;
- Bao nhựa trong: Dùng để lót trong các bao nhựa chống ẩm
* Phân xởng 4 (Phân xởng hoàn thiện): May và đóng dấu bao
- Quy trình công nghệ: Xem sơ đồ I.1
Sơ đồ I.1: Quy trình công nghệ sản xuất:
Lơng Thị Thanh Huyền Lớp 46 B1 Kế toán
Kéo sợi
Trang 3
1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty:
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ bộ máy quản lý ở Công ty Cổ phần nhựa bao bì Vinh:
Ban kiểm soát
Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận nh sau:
- Hội đồng quản trị (HĐQT): Là bộ phận có quyền quyết định cao nhất củaCông ty HĐQT thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của Công ty, tìnhhình tài chính, phơng hớng sản xuất, bầu, bãi giám đốc, các thành viên của ban quảntrị và ban kiểm soát
- Ban kiểm soát: Do HĐQT cử ra, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của HĐQT Có
trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thực hiện các phơng án, chính sách của các bộphận mà Hội đồng cổ đông và HĐQT đề ra và báo cáo cho HĐQT
- Ban Giám Đốc:
+ Giám đốc (GĐ): Là ngời điều hành công việc hằng ngày của công ty, chịu
sự giám sát của HĐQT đồng thời chịu trách nhiệm trớc HĐQT và pháp luật về việcthực hiện các quyền và nghĩa vụ đợc giao
Lơng Thị Thanh Huyền Lớp 46 B1 Kế toán
Ban giám đốc
Ban thị tr
Cơ khí bảo trì
In tạo ống
Thổi túi PECắt nhiệt
In bao bì rờitrên máyMay và đóngdấu bao
Hội đồng quản trị
Trang 4+ Phó giám đốc kỹ thuật: Là ngời tham mu, giúp việc cho HĐQT, GĐ về côngtác kỹ thuật, công tác đầu t, bảo hộ lao động, an toàn lao động, phòng chống cháy
+ Phòng tổ chức – hành chính: Thực hiện công tác quản lý và sử dụng lao
động, quản trị hành chính làm hậu cần về phơng diện kinh doanh và tổ chức thựchiện chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân viên (CBCNV) làm công tác tiền l-
ơng, tiền thởng, kỷ luật
+ Phòng kế hoạch – kỹ thuật: Tổ chức khảo sát thị trờng đến tiêu thụ, đề xuất
định hớng phát triển sản xuất kinh doanh và xây dựng kế hoạch cho từng kỳ, lập báocáo định kỳ để trình lên cấp trên, kịp thời thông báo về tình hình tồn kho và tìnhhình tiêu thụ sản phẩm
+ Phòng thị trờng: Thực hiện nghiên cứu về thị trờng để kịp thời đáp ứng yêucầu tiêu dùng Nghiên cứu mẫu mã, chủng loại, thị hiếu khách hàng từ đó đa ranhững quyết định đúng đắn kịp thời sản xuất.
1.3 Đánh giá tình hình tài chính của Công ty:
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Tuyệt đối
Tơng
đối (%)
điều đó cho thấy quy mô sản xuất của Công ty đợc mở rộng Cụ thể:
Tài sản dài hạn tăng 3.804.174.080 đồng, tơng ứng tỷ lệ tăng là 20,26% Và tàisản ngắn hạn cũng tăng 9.184.756.460 đồng, tơng ứng 19,57% Nhìn chung, tài sảnngắn hạn và tài sản dài hạn của năm 2008 tăng so với năm 2007 Nhng trong nămLơng Thị Thanh Huyền Lớp 46 B1 Kế toán
Trang 52008 cơ cấu tài sản ngắn hạn trong tổng tổng tài sản giảm so với năm 2007 là0,11%, trong khi đó cơ cấu tài sản dài hạn trong tổng tài sản năm 2008 lại tăng điềunày cho thấy doanh nghiệp đã chú trọng vào máy móc thiết bị để tăng năng suất, cảitiến kỹ thuật.
Các khoản phải thu tăng lên 9.830.782.230 đồng, tơng ứng tỷ lệ tăng 44,38%thể hiện công tác thu hồi nợ còn cha tốt Công ty cần xem xét lại
Hàng tồn kho giảm 3.416.774.000 đồng, tơng ứng 15,26% thể hiện công táctiêu thụ tốt làm cho vốn của Công ty không bị ứ đọng Công ty cần phát huy
Phân tích tài sản dài hạn ta thấy sự tăng lên này là trong năm 2008 Công ty đã
đầu t vào tài sản cố định, nguyên giá tài sản cố định tăng 10.461.272.314 đồng, tơngứng 37,49% Tài sản cố định tăng thể hiện doanh nghiệp đầu t vào tài sản, mở rộngquy mô sản xuất
Còn phân tích phần nguồn vốn, ta thấy nợ ngắn hạn và nợ dài hạn của Công ty
đều tăng lên rất nhiều Cụ thể nợ ngắn hạn tăng 8.886.211.192 đồng, nợ dài hạn tăng5.228.977.796 đồng Điều này cho thấy Công ty đã đi chiếm dụng vốn để đầu t vàotài sản dài hạn và ngắn hạn
Vốn chủ sở hữu giảm 1.055.557.679 đồng, tơng ứng tỷ lệ giảm 4,37% cho thấyCông ty làm ăn không hiệu quả Bên cạnh đó chi phí xây dựng cơ bản dở dang củacông ty vẫn không thay đổi điều này cho thấy việc đầu t của Công ty có thể cha hợp
đối
Tơng đối (%)
1 Tỷ suất tài trợ 24.181.761.465
65.698.881.785 = 0,368
23.126.203.786 78.687.812.316 = 0,294 -0,074 -20,10
2 Tỷ suất đầu t 18.774.759.716
65.698.881.785 = 0,286
22.578.933.796 78.687.812.316 = 0,287 0,001 0,35
3 Khả năng TTHH 65.698.881.785
41.412.561.427 = 1,586
78.687.812.316 55.527.750.338 = 1,417 -0,169 -10,66
4 Khả năng TT
nhanh
1.692.111.075 41.373.293.540 = 0,041
4.905.945.891 50.259.504.732 = 0,098 0,057 139,02
5 Khả năng TTNH 46.924.122.069
41.373.293.540 = 1,134
56.108.878.520 50.259.504.732 = 1,116 -0,018 -1,59
- Khả năng thanh toán hiện hành năm 2008 giảm so với năm 2007 là 0.169
t-ơng ứng với 10,66% Cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty ở mứcthấp
- Khả năng thanh toán ngắn hạn của Công ty giảm so với năm 2007 nh vậy khảnăng thanh toán ngắn hạn của Công ty giảm đi ảnh hởng đến tính chủ động củacông ty trong các hoạt động về tài chính
- Khả năng thanh toán nhanh năm 2008 lại tăng so với năm 2007 là 0.057 ứngvới 139,02% Chứng tỏ khả năng thanh toán các khoản nợ bằng tiền mặt là dễ dànghay tình hình tài chính của công ty tốt
1.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại Công ty:
Lơng Thị Thanh Huyền Lớp 46 B1 Kế toán
Trang 61.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán:
Để đảm bảo hoạt động kế toán vừa có hiệu quả vừa tiết kiệm, gọn nhẹ trong tổ
chức nên công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung Tại các phân ởng bố trí các thống kê phân xởng làm nhiệm vụ tổng hợp số liệu ban đầu
Chức năng của phòng tài chính bao gồm:
- Quản lý và đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Quản lý giá trị tài sản, nguyên liệu, vật liệu, quản lý giá thành, vật t, hànghóa, bán thành phẩm, thành phẩm, các loại tiền
- Tham mu cho ban GĐ công ty về tình hình hoạt động tài chính, kế toán
- Lập kế hoạch tài chính tháng, quý, năm để báo cáo giám đốc nhằm sử dụnghiệu quả vốn sản xuất kinh doanh
S ơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Với chức năng, nhiệm vụ cụ thể nh sau:
- Kế toán trởng: Chịu trách nhiệm trớc giám đốc và phòng tài chính của công
ty về mọi hoạt động tài chính của Nhà máy, tổng hợp các thông tin tài chính – kếtoán cung cấp phục vụ cho yêu cầu của GĐ, các phòng ban có liên quan nhằm thực hiện tốt công tác sản xuất kinh doanh của Công ty Đồng thời kế toán trởng còn
có chức năng tổ chức phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong phòng
- Kế toán vật t và công nợ: Thu thập và xử lý toàn bộ thông tin liên quan đến
quá trình nhập, xuất vật liệu, công cụ, dụng cụ ( Công nợ ngời mua, ngời bán, tạm
Lơng Thị Thanh Huyền Lớp 46 B1 Kế toán
hợp
Kế toán trởng
Kế toán tổnghợp
Kế toán tiền mặtkiêm thủ quỹ
Thống kê phân xởng
Trang 7ứng,…).) thanh toán các khoản nợ phải trả cho khách hàng, phản ánh các khoản phải
thu của bạn hàng để hạch toán công nợ chi tiết đầy đủ, kịp thời.
- Kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ: Quản lý số tiền hiện có của công ty, theo
dõi tình hình tăng giảm tiền, các khoản tiền gửi ngân hàng trong kỳ
1.4.2 Phần mềm kế toán Công ty áp dụng:
Hiện nay, toàn bộ công tác kế toán của Công ty đều đợc thực hiện trên máy vitính Công ty đang áp dụng hình thức kế toán máy, với việc sử dụng phần mềm kếtoán Cybersoft với phiên bản Cyber Accounting, do Công ty cổ phần phần mềmQuản trị doanh nghiệp cung cấp
Trong phần mềm kế toán Cyber Accounting mà Công ty sử dụng danh mục tàikhoản kế toán đợc cài đặt theo hệ thống tài khoản chuẩn do Bộ tài chính quy định.Ngoài ra Công ty còn mở thêm các tài khoản chi tiết để phù hợp với yêu cầu quản lýcủa Công ty
Đây là giao diện ngoài của phần mềm Cyber Accounting:
1.4.3 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán tại đơn vị:
1.4.3.1 Một số đặc điểm chung:
- Chế độ kế toán công ty áp dụng: “ Chế độ kế toán doanh nghiệp ” do bộ tài
chính ban hành theo QĐ số 15/ 2006/ QĐ - BTC ngày 20/ 03/ 2006
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/ 01 đến ngày 31/ 12 năm dơng lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép sổ sách: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Phơng pháp tính thuế GTGT: Tính thuế theo phơng pháp khấu trừ
- Phơng pháp hạch toán hàng toán hàng tồn kho: Hạch toán theo phơng pháp kêkhai thờng xuyên
- Phơng pháp xác định trị giá hàng tồn kho: theo phơng pháp bình quân giaquyền
Lơng Thị Thanh Huyền Lớp 46 B1 Kế toán
Trang 8- Phơng pháp ghi nhận TSCĐ: Ghi nhận theo nguyên giá Phơng pháp khấu haoTSCĐ đợc tính khấu hao theo phơng pháp đờng thẳng.
- Hình thức ghi sổ : Công ty áp dụng phần mềm kế toán trên cơ sở hình thức
1.4.3.2 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán cụ thể:
Công ty CP Nhựa và bao bì Vinh có đầy đủ các phần hành kế toán chung Việc
tổ chức thực hiện các phần hành đúng với quy định của Bộ Tài Chính Cụ thể:
* Phần hành kế toán Vốn Bằng tiền:
+ Chứng từ kế toán sử dụng:
- Phiều thu, phiếu chi, bảng kê quỹ
- Giấy báo có, giấy báo nợ, bảng sao kê của Ngân hàng kèm theo chứng từ ủynhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản,…)
+ Tài khoản sử dụng:
- TK 111: “Tiền mặt”
- TK 112: “Tiền gửi ngân hàng”
+ Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
Lơng Thị Thanh Huyền Lớp 46 B1 Kế toán
Phần mềm
kế toánCyber
Trang 9- Sổ kế toán tổng hợp.
+ Trình tự ghi sổ kế toán phần hành Vốn bằng tiền :“ ”
Sơ đồ 1.5: Quy trình thực hiện kế toán Vốn bằng tiền:
* Phần hành kế toán Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
- Các loại sổ kế toán tổng hợp: Chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 152, 153, 155
+ Trình tự ghi sổ kế toán phần hành Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ :“ ”
Sơ đồ 1.6: Quy trình thực hiện kế toán Nguên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Lơng Thị Thanh Huyền Lớp 46 B1 Kế toán
Sổ cái TK 111, 112
Phiếu thu, phiếu chi,
giấy báo nợ, báo có,
…)
Phân hệ
kế toánVốn bằngtiền
Máy vi tính
Sổ quỹ TM
Trang 10- Sổ cái các tài khoản 211, 214
- Sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng
+ Trình tự ghi sổ phần hành kế toán Tài sản cố định :“ ”
Sơ đồ 1.7: Quy trình thực hiện kế toán Tài sản cố định:
Lơng Thị Thanh Huyền Lớp 46 B1 Kế toán
Sổ chi tiết TK 211,
214
Bảng tổng hợpchi tiết
Sổ đăng ký
Bảng tổng hợpN- X- T
Sổ cái TK 152, 153, 155Máy vi tínhThẻ kho
Trang 11* Phần hành kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng:
+ Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lơng và bảo hiểm
- Bảng tính, phân bổ tiền lơng và bảo hiểm
- Phiếu báo làm thêm giờ
- Giấy chứng nhận nghỉ việc hởng bảo hiểm xã hội
+ Tài khoản sử dụng:
- TK 334: “Phải trả ngời lao động”
+ Trình tự ghi sổ phần hành kế toán Tiền l“ ơng và các khoản trích theo lơng :”
Sơ đồ 1.8: Quy trình thực hiện kế toán Tiền lơng:
Lơng Thị Thanh Huyền Lớp 46 B1 Kế toán
Máy vi tính
Sổ đăng ký
Sổ cái TK 211, 214Máy vi tính
Trang 12Hằng ngày căn cứ vào “chứng từ gốc” nh bảng chấm công, bảng thanh toán
tiền lơng và bảo hiểm,…) kế toán nhập số liệu vào phân hệ kế toán tiền lơng, số liệu
sẽ tự động kết chuyển vào chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết tiền lơng, vào bảng tổng hợpchi tiết, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản có liên quan Sau đó kiểmtra, đối chiếu số liệu cho khớp đúng
* Phần hành kế toán thanh toán:
- Sổ cái các tài khoản 131, 331, 333, 133,
+ Trình tự ghi sổ phần hành kế toán Thanh toán :“ ”
Sơ đồ 1.9: Quy trình thực hiện kế toán Thanh toán:
Máy vi tính
Sổ cái TK 334, 338
Trang 13Đối chiếu, kiểm tra
Giải thích sơ đồ:
Hằng ngày căn cứ vào “chứng từ gốc” nh hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng,…)
kế toán nhập số liệu vào phân hệ kế toán thanh toán, sau đó số liệu tự động kếtchuyển vào chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết thanh toán, vào bảng tổng hợp chi tiết công
nợ phải thu phải trả, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Từ chứng từ ghi sổ phần mềm kếtoán tự động kết chuyển số liệu vào sổ cái các tài khoản có liên quan Sau đó kiểmtra đối chiếu số liệu cho khớp
* Phần hành kế toán Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
+ Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho nguyên vật liêu, công cụ dụng cụ
- Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
- Hóa đơn GTGT
+ Tài khoản sử dụng:
- TK 621: “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
- TK 622: “Chi phí nhân công trực tiếp”
- TK 627: “Chi phí sản xuất chung”
- TK 154: “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
+ Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết các tài khoản : 621, 622, 627, 154
- Sổ chứng từ ghi sổ
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái các tài khoản: 621, 622, 627, 154
+ Trình tự ghi sổ phần hành kế toán Chi phí sản xuất và giá thành sản“
phẩm :”
Sơ đồ 1.10: Quy trình thực hiện kế toán Chi phí giá thành:
Lơng Thị Thanh Huyền Lớp 46 B1 Kế toán
Thẻ tínhGTSP
Sổ chi tiết TK 621,
622, 627, 154
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho
Trang 14- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, phiếu chi,…).
- Các chứng từ hàng tồn kho: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho,…)
- Hợp đồng cung ứng sản phẩm, dịch vụ…)
+ Tài khoản sử dụng:
- TK 632: “Giá vốn hàng bán”
- TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- TK 642: “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
- TK 911: “Kết quả kinh doanh”
- TK 421: “Lợi nhuận cha phân phối”
- TK 821, 512 531,…)
+ Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Sổ chi tiết giá vốn
Sơ đồ 1.11: Quy trình thực hiện kế toán Bán hàng và XĐKQKD:
Lơng Thị Thanh Huyền Lớp 46 B1 Kế toán
Sổ đăng ký
Bảng tổng hợpchi tiết
Sổ cái TK 621, 622.627, 154Máy vi tính
Trang 15số liệu cho khớp đúng
* Phần hành kế toán tổng hợp:
Cuối tháng, căn cứ vào tất cả số liệu đã tập hợp của sổ cái các TK liên quan củacác phần hành trên đối chiếu với sổ tổng hợp khớp đúng thì thực hiện khóa sổ Phầnmềm kế toán sẽ tự động kết chuyển số liệu lên Bang cân đối số phát sinh và lên Báocáo tài chính
1.4.4 Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính:
* Kỳ lập báo cáo: Báo cáo năm
* Hệ thống báo cáo tài chính:
Lơng Thị Thanh Huyền Lớp 46 B1 Kế toán
Sổ đăng ký
Bảng tổng hợpchi tiết
Sổ cái TK 632, 511, 421, 911,
…)
Máy vi tính
Trang 16Công ty áp dụng hệ thống báo cáo tài chính đợc ban hành theo quyết định số15/ 2006/ QĐ - BTC ngày 20/ 03/ 2006 của Bộ trởng Bộ tài chính Hệ thống báo cáobao gồm:
- Bảng cân đối số phát sinh (Mẫu sổ: B01- DN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu sổ: B02- DN)
- Báo cáo lu chuyển tiền tệ (Mẫu sổ: B03- DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu sổ: B09- DN)
* Tổ chức hệ thống tài khoản: Theo hệ thống tài khoản thống nhất ban hành
kèm theo quyết định 15/ 2006/ QĐ- BTC ngày 20/ 03/ 2006 của Bộ trởng Bộ tàichính
* Hệ thống báo cáo nội bộ:
Báo cáo kế toán nội bộ đợc lập theo yêu cầu quản lý của ngành và của doanhnghiệp, báo cáo kế toán nội bộ bao gồm cả báo cáo định kỳ và báo cáo thờng xuyên
Số lợng báo cáo nội bộ phải lập nhiều hoặc ít tùy thuộc vào những yêu cầu quản lýnội bộ, yêu cầu cung cấp thông tin kế toán nội bộ đặt ra:
+ Các báo cáo kế toán nội bộ phục vụ yêu cầu quản lý tài sản của Công ty:
- Báo cáo tăng giảm tài sản cố định
- Báo cáo hàng tồn kho
- Báo cáo tình hình công nợ (Nợ phải thu, phải trả)
- Báo cáo tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu
+ Báo cáo kế tóan nội bộ phục vụ yêu cầu phân cấp quản lý kinh tế, tài chínhnội bộ:
- Báo cáo doanh thu bán hàng và tiền bán hàng
- Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Báo cáo nội bộ phục vụ quản trị kinh doanh:
- Báo cáo chi phí bán hàng
- Báo cáo giá thành sản xuất
- Báo cáo kết quả tiêu thụ
1.4.5 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán:
Để đảm bảo cho công tác kế toán trong công ty thực hiện tốt các yêu cầu,nhiệm vụ và chức năng của mình trong công tác quản lý, nhằm cung cấp cho các đốitợng sử dụng khác nhau những thông tin kế toán tài chính của doanh nghiệp mộtcách trung thực, minh bạch, công khai và chấp hành tốt những chính sách, chế độ vềquản lý kinh tế- tài chính nói chung, các chế độ, thể lệ quy định về kế toán nóiriêng Giám đốc hoặc kế toán trởng kiêm trởng phòng kế toán thờng xuyên tiến hànhkiểm tra công tác kế toán trong nội bộ doanh nghiệp
+ Nội dung kiểm tra thờng là:
- Kiểm tra việc ghi chép, phản ánh trên chứng từ, tài khoản, sổ và báo cáo kế toán đảm bảo việc thực hiện đúng chính sách chế độ quản lý tài chính, chế độ thể lệ
kế toán
- Kiểm tra việc tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán trong doanh nghiệp, việc thựchiện trách nhiệm , quyền hạn của kế toán trởng, kết quả công tác của bộ máy kếtoán, mối quan hệ công tác giữa bọ phận kế toán và các bộ phận quản lý chức năngkhác trong doanh nghiệp…)
+ Phơng pháp kiểm tra: Đối chiếu, so sánh, phân tích,…)
+ Cơ sở kiểm tra:Kiểm tra chứng từ, sổ sách, báo cáo quyết toán, báo cáo tàichính,…)
Lơng Thị Thanh Huyền Lớp 46 B1 Kế toán
Trang 17Sau khi kiểm tra nếu có sai sót trong khâu kế toán hoặc trong khâu báo cáo tàichính thì công ty sẽ xử lý tùy theo mức độ sai phạm và theo chế độ hiện hành
1.5 Những thuận lợi, khó khăn và hớng phát triển trong công tác kế toán tại công ty:
Qua thời gian thực tập tại công ty, em thấy đợc sự đi lên của công ty kể từ ngàythành lập cho đến nay Mặc dù Công ty cổ phần nhựa và bao bì Vinh đã phải trảiqua rất nhiều khó khăn thử thách và sự biến động của nền kinh tế thị trờng Dơia sựlãnh đạo của Hội đồng quản trị Công ty cùng với sự đoàn kết của đội ngũ cán bộcông nhân viên làm cho công ty không ngừng lớn mạnh, phát triển, hòa nhập vớinền kinh tế thị trờng Trong điều kiện đó, công tác kế toán tại Công ty có nhữngbiến đổi không ngừng, cụ thể:
1.5.1 Thuận lợi:
- Đội ngũ kế toán tại chi nhánh công ty đầy năng lực, trình độ và có tráchnhiệm, đợc tổ chức, phân công nhiệm vụ, công việc phù hợp với chuyên môn củamỗi ngời Do đó, phòng kế toán luôn hoàn thành tốt công việc đợc giao, cung cấpthông tin kế toán 1cách thờng xuyên, đầy đủ, chính xác, giúp cho ban lãnh đạo đánhgiá đợc kết quả sản xuất kinh doanh một cách nhanh chóng
- Công ty áp dụng phần mềm kế toán máy vào công tác hạch toán nên tiết kiệm
đợc thời gian và chi phí
- Công ty chấp hành, tuân thủ đầy đủ các chế độ tài chính và nghĩa vụ với Ngânsách nhà nớc
- Công ty luôn đảm bảo ổn định cuộc sống cho cán bộ, công nhân và đang phấn
đấu nâng cao thu nhập cho toàn thể nhân viên của Công ty
- Toàn thể ban lãnh đạo, cán bộ và công nhân trong công ty luôn nỗ lực phấn
đấu vơn lên để hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu đã đặt ra Trong những năm quaCông ty đã đợc Bộ quốc phòng, Cục thuế, Tổng công ty tặng bằng khen, giấy khen
- Thị trờng tiêu thụ của công ty rất rộng trên toàn quốc nên việc đối chiếu thuhồi công nợ gặp rất nhiều khó khăn
1.5.3 Hớng phát triển:
- Tiếp tục đầu t mở rộng, nâng cao năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh, củng
cố tổ chức bộ máy đáp ứng yêu cầu quản lý thống nhất giữa các phòng ban và phânxởng với nhau
- Công ty cần xây dựng phơng án đổi mới sản xuất nhằm nâng cao chất lợngsản phẩm để đáp ứng thị trờng tiêu thụ ngày càng cạnh tranh gay gắt
Phần thứ hai:
Thực trạng và giải pháp công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần
nhựa và bao bì Vinh
Lơng Thị Thanh Huyền Lớp 46 B1 Kế toán
Trang 182.1 Đặc điểm của công ty ảnh hởng đến công tác tập hợp chi phí tính giá thành:
2.1.1 Đặc điểm của chi phí sản xuất tại Công ty:
Chi phí sản xuất phát sinh phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm tại Công tygồm nhiều loại khác nhau, phát sinh ở nhiều địa điểm khác nhau nh chi phí vềnguyên vật liệu (NVL), công cụ dụng cụ (CCDC), chi phí tiền lơng, chi phí khấuhao TSCĐ,…)
Toàn bộ chi phí sản xuất ở Công ty đợc phân loại theo khoản mục chi phí giáthành Theo cách phân loại này, chi phí đợc chia thành 3khoản mục chi phí gồm:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ những chi phí về NVL
dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm Tại Công ty NVLTT sản xuất sản phẩm baogồm:
+ Nguyên vật liệu chính: hạt nhựa, hạt độn, hạt dán, các loại hạt phục gia,các loại giấy Kraft, mực in, chỉ khâu, đai nẹp xi măng,…)
+ Nguyên vật liệu phụ: băng dính, dây buộc, dung môi, hồ dán, keo dán,…)
* Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản tiền phải trả cho công nhân trực
tiếp sản xuất Bao gồm: Tiền lơng chính, tiền lơng phụ, các khoản phụ cấp, tiền tríchBHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền lơng của công nhân sản xuất
* Chi phí sản xuất chung: bao gồm
- Chi phí nhân công: tiền lơng, phụ cấp trả cho nhân viên quản lý phân xởng
- Chi phí sửa chữa, chi phí công cụ dụng cụ dùng cho phân xởng, chi phí khấuhao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền ngoài chi phí kể trên Chi phí sản xuất chung đợc tổ chức tập hợp theo từng phân xởng, đội sản xuất,quản lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí Cuối kỳ, sau khi đã tập hợp đợc chi phí sảnxuất chung theo từng phân xởng, kế toán tính toán phân bổ chi phí sản xuất chungcho từng đối tợng theo tiêu thức phân bổ hợp lý
2.1.2 Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất:
Các sản phẩm bao bì của Công ty CP nhựa và bao bì Vinh là kết quả của quytrình sản xuất liên tục, qua các giai đoạn công nghệ kế tiếp nhau Kết thúc mỗi giai
đoạn công nghệ thì bán thành phẩm lại tiếp tục đợc chuyển tiếp sang giai đoạn sau.Quy trình này cứ tiếp diễn nh vậy cho đến giai đoạn hoàn thiện sản phẩm cuối cùngtheo yêu cầu của khách hàng
Xuất phát từ yêu cầu, trình độ quản lý và điều kiện máy móc hỗ trợ nên Công
ty xác định đối tợng tính giá thành là bán thành phẩm ở các công đoạn sản xuất vàcác thành phẩm cuối cùng Việc xác định đối tợng tính giá thành nh vậy phù hợp với
đối tợng tập hợp chi phí là các công đoạn sản xuất Từ các công đoạn sản xuất, ta cóthể kết chuyển hoặc phân bổ chi phí cho các bán thành phẩm và các thành phẩm saucùng
2.1.3 Phơng pháp tính giá thành:
Công ty xác định kỳ tính giá thành là một tháng Đơn vị sử dụng để tính giáhành là VNĐ/ sản phẩm
Phơng pháp tính giá thành là “Phơng pháp tính giá thành giản đơn và có đánh
giá sản phẩm dở dang theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng”
Cho nên công thức tính tính giá thành sản phẩm là:
Lơng Thị Thanh Huyền Lớp 46 B1 Kế toán
Trang 19Đơn giá sản phẩm = Số lợng sản phẩm hoàn thànhGiá thành sản phẩm
Nếu có sản phẩm dở dang thì các chi phí dở dang cuối kỳ đợc xác định theocông thức sau:
x
Số lợng sảnphẩm dở dangcuối kỳ
Số lợng sản phẩm
Số lợng sản phẩm dởdang cuối kỳ
+ Chi phí NCTT phát sinh trong
kỳ
x
Số lợngsảnphẩm dởdangcuối kỳ
x
Mức
độhoànthànhtơng
đơng
Số lợng sảnphẩm hoànthành
+
Số lợng sảnphẩm dởdang cuối kỳ
x
Mức độhoàn thànhtơng đơng
dở dangcuối kỳ
x
Mức
độhoànthànhtơng đ-
ơng
Số lợng sảnphẩm hoànthành
+
Số lợng sảnphẩm dở dangcuối kỳ
x
Mức độhoàn thànhtơng đơng
Ví dụ: Trong tháng 12/ 2008 công ty dự định sản xuất 21.000 bao xi măng
KP Nhng cuối tháng công ty chỉ hoàn thành nhập kho 20.000 bao còn dở dang 1000bao ở mức độ 75% Với các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất nh sau:
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT):
Đây là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các khoản chi phí sản xuất củadoanh nghiệp, chiếm đến 80% tổng chi phí Hiện nay, chi phí NVL của Công tyLơng Thị Thanh Huyền Lớp 46 B1 Kế toán
Trang 20chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố nhng chủ yếu vẫn là giá cả NVL đầu vào Đối vớinhững NVL trong nớc thì giá cả khá ổn định riêng đối với những NVL phải nhậpkhẩu từ nớc ngoài thì tỷ giá hối đoái thờng xuyên biến động làm giá cả biến độngtheo gây ra nhiều khó khăn cho Công ty Vì vậy, công tác kế toán chi phí NVLTTphải đảm bảo tính chính xác cao nhằm xác định đúng đắn lợng tiêu hao NVL trongsản xuất và tính toán chính xác giá thành sản phẩm.
- Chứng từ gốc sử dụng: Hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận vật t, phiếu xuất
kho, đơn đặt hàng,…)
- Tài khoản sử dụng: TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Và một số
chứng từ liên quan nh: TK 152, 154,…)
Căn cứ vào các hợp đồng đặt hàng đã đợc ký kết phòng kinh doanh xin lệnh
sản xuất từ phó giám đốc sản xuất Lệnh sản xuất đợc duyệt chuyển xuống phân ởng sản xuất Lệnh sản xuất sẽ đa ra số lợng, chủng loại, bao bì cần sản xuất để đaxuống các phân xởng Và theo đó phòng tài chính sẽ tính ra định mức NVL chính,phụ cần dùng để sản xuất số sản phẩm đó và đợc ghi trên phiếu xuất vật t theo hạnmức.Cuối tháng, căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán vào chứng từ ghi sổ, sổ đăng kýchứng từ ghi sổ, sổ cái
Chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ xác định theo công thức:
Trị giá
NVLTT xuấtdùng trongkỳ
Ví dụ: Trong tháng 12/2008 Công ty cổ phần nhựa và bao bì Vinh dự định
sản xuất 21.000 bao xi măng KP
Căn cứ vào số lợng sản phẩm cần sản xuất mà Giám đốc Công ty ra lệnh sảnxuất cho các phân xởng
Trong đó: Trị giá phế liệu thu hồi = 0
Trị giá NVLTT còn lại đầu kỳ = 4.375.000 đồng
Căn cứ vào lệnh sản xuất để xuất nguyên vật liệu và ghi vào phiếu xuất kho.Phiếu này gồm 2 liên, thủ kho ghi lại số lợng vật t thực tế xuất vào phiếu ở vị trítừng ngày xuất Sau đó thủ kho giữ 1liên, còn lại 1 liên giao lại cho thống kê phân x-ởng Đơn giá trên phiếu xuất kho chính là giá mua vật
Lơng Thị Thanh Huyền Lớp 46 B1 Kế toán