CHƯƠNG HAIHIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 2.1 Nước mặt 2.1.1 Tỷ lệ số dân đô thị và nông thôn được cấp nước sạch Trong năm 2005, tình hình cấp nước sạch cho người dân trên địa bàn tỉnhBình Dư
Trang 1CHƯƠNG HAI
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 2.1 Nước mặt
2.1.1 Tỷ lệ số dân đô thị và nông thôn được cấp nước sạch
Trong năm 2005, tình hình cấp nước sạch cho người dân trên địa bàn tỉnhBình Dương đã được cải thiện đáng kể, nhiều nhà máy nước tại các huyện trựcthuộc Công ty Cấp nước Bình Dương đã hoàn thành và đưa vào sử dụng nâng tỷ lệnước sạch cấp cho người dân lên từ 88-92% Trong đó riêng tại khu vực nông thôn
tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch năm 2004 là 81%, năm 2005 tăng lên đến 84%
(Nguồn: Công ty Cấp nước Bình Dương và số liệu tổng hợp từ báo cáo của UBND các huyện) Số lượng các nhà máy và trạm cấp nước, công suất và quy mô phục vụ của từng công trình được trình bày trong Bảng 2.1
Bảng 2.1- Công suất và quy mô phục vụ của các nhà máy nước và trạm cấp nước
TT Tên đơn vị Địa điểm Nguồn nước Công suất
(m3/ngày) Q.mô phục vụ(người)
1 Nhà máy nước
2 Trạm cấp nước
Nguồn: Công ty Cấp nước Bình Dương và số liệu tổng hợp từ UBND các huyện
Bình Dương là một trong những tỉnh thành đứng đầu trong cả nước về việckhả năng dân số được tiếp cận với các nguồn nước sạch, đặc biệt là ở khu vực nôngthôn Tuy nhiên hầu hết các nguồn nước sạch cung cấp cho các khu vực hiện naytrên toàn tỉnh chủ yếu vẫn do Công ty Cấp nước Bình Dương cung cấp, phần cònlại do người dân tự khai thác sử dụng Việc phát triển mạng lưới cấp nước của tỉnhphần lớn là vốn vay hoặc viện trợ của các nhà tài trợ song phương và đa phương.Luật Tài nguyên nước năm 1998 khuyến khích thành phần kinh tế tư nhân tham giavào ngành nước nhưng cho đến nay rất ít thành phần kinh tế khác tham gia vào lĩnhvực này ở tỉnh Bình Dương Việc cung cấp dịch vụ nước sạch dưới giá thành theo
Trang 2quy định có thể gây áp lực về tài chính cho Công ty cấp thoát nước của tỉnh, buộc
họ phải phụ thuộc vào sự bao cấp của nhà nước Điều này có thể dẫn đến tình trạngphát triển không bền vững trong lĩnh vực cấp nước sạch cho nhân dân Bình Dươngtrong tương lai
2.1.2 Lượng thải các chất chính gây ô nhiễm môi trường nước mặt
Trên địa bàn tỉnh Bình Dương, nguồn thải các chất chính gây ô nhiễm nguồnnước mặt tập trung chủ yếu vào nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động củangười dân và nước thải công nghiệp từ các khu công nghiệp tập trung và các nhàmáy sản xuất nằm rải rác trong các khu dân cư Lưu lượng nước thải sinh hoạt vàcông nghiệp và tải lượng các chất chính gây ô nhiễm chính được tính toán và trình
1 Nước thải sinh hoạt
Lưu lượng (m3/ngày) 60.149 632.48 66.612 72.125
2 Nước thải công nghiệp (tính cho các KCN chính) *** ****
*** Báo cáo hiện trạng môi trường 2004
**** Ước tính theo diện tích lấp đầy và mức độ xử lý như năm 2003
Lưu lượng nước thải sinh hoạt được ước tính theo số lượng dân số hàng nămứng với các khu vực với định mức tiêu thụ nước là 120 lít/người/ngày ở khu vực đôthị và 80 lít/người/ngày ở khu vực nông thôn; lượng nước thải được tính là 85%lượng nước cấp; hệ số phát thải (mỗi người/ngày) được tham khảo từ các nghiêncứu tại Việt Nam: BOD=40g, COD=64g (1,6*BOD); N (muối amôn) = 8 gr,Photpho (theo P2O5) = 1,7 g (Hoàng Huệ, Giáo trình Xử lý nước thải, Nhà xuất bản Xây dựng, 1996)
Trang 3cơ sở tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp và hệ số phát thải là 60 m3/ha Tải lượng ônhiễm được tính trên cơ sở giả định nước thải của các khu nghiệp được xử lýthường xuyên đạt chất lượng như kết quả quan trắc.
2.1.3 Diễn biến chất lượng nước mặt qua các năm 2003-2005
2.1.3.1 Kết quả quan trắc chất lượng nước sông, kênh rạch qua các năm
Tỉnh Bình Dương có 3 con sông chính thuộc hệ thống sông Sài Gòn - ĐồngNai chảy qua địa phận là: sông Sài Gòn, sông Đồng Nai và sông Bé Ngoài ra trong
hệ thống sông và kênh rạch còn có sông Thị Tính (chi lưu của sông Sài Gòn), rạchcầu Ông Cộ, rạch cầu Vĩnh Bình, rạch cầu Ông Đành, rạch cầu Bà Hiệp Các sông
và kênh rạch này là nguồn tiếp nhận chính các chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt,nước mưa chảy tràn và nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh và các vùng lân cận
Hàng năm, tỉnh Bình Dương đều thực hiện chương trình quan trắc chấtlượng các nguồn nước mặt tại các trạm quan trắc cố định với 4-5 đợt quan trắc mỗinăm vào cả hai thời điểm lúc triều cường và triều kiệt Kết quả quan trắc chất lượngnước các sông chính (Sài Gòn, Đông Nai, Sông Bé) và một số kênh rạch trên địa
bàn tỉnh Bình Dương từ năm 2003-2005 được trình bày trong các bảng từ Bảng 2.3 đến Bảng 2.6.
B ng 2.3- Ch t l ng n c sông Sài Gòn qua các n m 2003-2005ảng 2.3- Chất lượng nước sông Sài Gòn qua các năm 2003-2005 ất lượng nước sông Sài Gòn qua các năm 2003-2005 ượng nước sông Sài Gòn qua các năm 2003-2005 ước sông Sài Gòn qua các năm 2003-2005 ăm 2003-2005
TT Thông số Đơn
vị đo
1995 (A)
Cường Kiệt Cường Kiệt Cường Kiệt
1 Sông Sài Gòn- đoạn cách đập Dầu Tiếng 2km (SG1)
Trang 4Nguồn: Sở Tài nguyên & Môi trường Bình Dương
B ng 2.4- Ch t l ng n c sông ảng 2.3- Chất lượng nước sông Sài Gòn qua các năm 2003-2005 ất lượng nước sông Sài Gòn qua các năm 2003-2005 ượng nước sông Sài Gòn qua các năm 2003-2005 ước sông Sài Gòn qua các năm 2003-2005 Đồng Nai qua các năm 2003-2005ng Nai qua các n m 2003-2005ăm 2003-2005
TT Thông số Đơn
TCVN 5942-
1995 (A)
1 Sông Đồng Nai- ngã ba sông Đồng Nai và sông Bé (ĐN1)
Trang 5Nguồn: Sở Tài nguyên & Môi trường Bình Dương
B ng 2.5- Ch t l ng n c sông Bé qua các n m 2003-2005ảng 2.3- Chất lượng nước sông Sài Gòn qua các năm 2003-2005 ất lượng nước sông Sài Gòn qua các năm 2003-2005 ượng nước sông Sài Gòn qua các năm 2003-2005 ước sông Sài Gòn qua các năm 2003-2005 ăm 2003-2005
TT Thông số Đơn
TCVN 5942-
1995 (A)
1 Sông Bé- cầu sông Bé (SB)
Nguồn: Sở Tài nguyên & Môi trường Bình Dương
B ng 2.6- Ch t l ng n c kênh r ch qua các n m 2003-2005ảng 2.3- Chất lượng nước sông Sài Gòn qua các năm 2003-2005 ất lượng nước sông Sài Gòn qua các năm 2003-2005 ượng nước sông Sài Gòn qua các năm 2003-2005 ước sông Sài Gòn qua các năm 2003-2005 ạch qua các năm 2003-2005 ăm 2003-2005
Trang 6TT Thông số Đơn
TCVN 5942- 1995 (A)
Trang 71 Rạch cầu Ông Cộ- huyện Bến Cát (RTT)
Trang 810 SS mg/l 28,6 33,4 36 17 28,7 22,7 20
Nguồn: Sở Tài nguyên & Môi trường Bình Dương
Ghi chú: Kết quả so sánh là giá trị trung bình của các đợt quan trắc trong năm
2.1.4 Đánh giá chất lượng nước các sông rạch chính
Nhìn chung nguồn nước mặt của tỉnh Bình Dương có chất lượng tương đốitốt so với so với các địa phương khác ở hạ lưu của hệ thống sông Sài Gòn - ĐồngNai trong đó có thành phố Hồ Chí Minh Các thủy vực nước mặt phía Bắc của tỉnhgồm đầu nguồn sông Sài Gòn, đoạn sông Đồng Nai chảy qua tỉnh Bình Dương,sông Bé có chất lượng đủ tốt để khai thác làm nguồn nước cấp Ở các khu vực nàyhiện tại mức độ đô thị hóa-công nghiệp hóa chưa cao, do đó các nguồn gây nhiễmbẩn nước mặt còn nằm trong giới hạn mà các thủy vực này có thể đồng hóa (chưavượt qua khả năng tự làm sạch) Tuy nhiên các thủy vực phía Nam của tỉnh đang có
xu hướng bị nhiễm bẩn gia tăng Ô nhiễm rõ rệt nhất là ô nhiễm hữu cơ do phải tiếpnhận lượng nước thải đô thị gia tăng nhanh trong những năm gần đây Các trungtâm đô thị Nam Bình Dương ngày càng được mở rộng nhưng chưa có nơi nào có hệthống xử lý nước thải tập trung Các kênh rạch chảy qua khu đô thị (rạch ÔngĐành, Bà Hiệp) ngày càng bị ô nhiễm nặng, hàm lượng COD tăng liên tục, và DOgiảm xuống thấp qua các năm Ô nhiễm dinh dưỡng và vi sinh do nước thải sinhhoạt (thể hiện qua hàm lượng NH3-N và Coliform cao) ngày càng rõ rệt hơn Chấtlượng nước sông Sài Gòn ngày càng bị suy giảm do phải tiếp nhận phần lớn nướcthải đô thị và công nghiệp của khu vực Nam Bình Dương Các khu công nghiệp tuy
đã có các nhà máy xử lý nước thải tập trung nhưng với mức độ xử lý như nhữngnăm qua (theo kết quả quan trắc) và lưu lượng ngày càng tăng thì tải lượng ô nhiễmvào sông Sài Gòn vẫn sẽ tiếp tục gia tăng Tình trạng này nếu vẫn tiếp diễn màkhông có giải pháp hạn chế tải lượng ô nhiễm thì khả năng khai thác nước sông SàiGòn phục vụ cấp nước sẽ bị hạn chế trong tương lai gần
2.1.4.1 Sông Sài Gòn
Ô nhiễm hữu cơ
Chế độ thủy văn sông Sài gòn bị ảnh hưởng rất lớn bởi thủy triều biển Đông
và do đó chất lượng nước tại từng điểm quan trắc cũng thay đổi theo chế độ triều.Nhìn chung, mức độ ô nhiễm hữu cơ thời điểm triều kiệt thường cao hơn so vớithời điểm triều cường Số liệu quan trắc năm 2005 cho thấy hàm lượng COD tại cả
3 điểm quan trắc vào thời điểm triều cường đều vượt qua ngưỡng tiêu chuẩn đối vớinguồn loại A (10 mg/l) Hàm lượng DO trung bình ở mức tương đối thấp so với
ngưỡng tiêu chuẩn 6 mg/l (xem Hình 2.1)
Trang 9So sánh giá trị COD trung bình giai đoạn 2003-2005 có thể thấy mức độ ônhiễm ở thượng nguồn (điểm SG1: CODtb=11,6 mg/l) thấp hơn so với hai khu vựctrung và hạ lưu còn lại (COD xấp xỉ 17 mg/l) Diễn biến hàm lượng oxy hòa tancũng cho thấy mức độ ô nhiễm khu vực trung và hạ lưu cao hơn so với điểm
thượng nguồn (xem Bảng 2.3)
Kết quả quan trắc tại trạm bơm nước của nhà máy nước Thủ Dầu Một(SG2) cho thấy xu hướng gia tăng mức ô nhiễm trong giai đoạn 3 năm gần đây.Hàm lượng COD trung bình năm vào thời điểm kiệt tăng rõ rệt theo thời gian từ 8,6mg/l vào năm 2003 tăng lên tương ứng là 15 mg/l vào năm 2004 và 27,25 mg/l vào
năm 2005 (xem Hình 2.2) Điều đó cho thấy mức độ ô nhiễm sông Sài Gòn tăng
khá nhanh trong vài năm gần đây và vì vậy sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động củacác nhà máy nước khai thác nước mặt từ sông Sài Gòn (trực tiếp nhất là Nhà máynước Thủ Đức)
Sông Sài Gòn tại cửa rạch Vĩnh Bình cũng trong tình trạng gia tăng ô nhiễmhữu cơ trong các năm gần đây Hàm lượng COD trung bình năm 2004 vào thờiđiểm triều kiệt (12 mg/l), tuy có giảm đáng kể so với năm 2003 (23 mg/l) nhưng lại
Trang 10tăng lên cao hơn trong năm 2005 (xem Hình 2.3) Diễn biến hàm lượng DO cũng
phản ảnh xu hướng gia tăng mức độ ô nhiễm hữu cơ Hàm lượng DO trung bình tạicủa rạch Vĩnh Bình (vào thời điểm kiệt) giảm xuống đến mức 1.96 m g/l
Như vậy có thể kết luận rằng sông Sài Gòn bị nhiễm bẩn hữu cơ rõ rệt Mức
độ ô nhiễm khu vực thượng lưu tuy nhẹ hơn so với khu vực trung và hạ lưu nhưng
đã vượt qua tiêu chuẩn TCVN đối với nguồn loại A Mức độ ô nhiễm có xu hướnggia tăng tương đối nhanh trong thời gian gần đây Hàm lượng DO của nước sôngSài Gòn giảm xuống tương đối thấp so với ngưỡng tiêu chuẩn (TCVN 5942-1995đối với nguồn loại A)
Ô nhiễm vi khuẩn
Mức độ nhiễm khuẩn (qua thông số chỉ thị coliforms) sông Gài Sòn thờiđiểm triều kiệt thường lớn hơn thời điểm triều cường, chứng tỏ chịu ảnh hưởng rõrệt của nguồn chất thải sinh hoạt Mức độ nhiễm bẩn tại thượng nguồn thấp hơn sovới khu vực sông tại Thủ Dầu Một (SG2) và cửa rạch Vĩnh Bình Chỉ số Coliformtrung bình thời điểm triều kiệt tại hai khu vực này cao hơn rất nhiều so với điểmthượng nguồn và thường cao hơn tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 đối với nguồn loại
A (xem Hình 2.4) Sông Sài gòn tại khu vực Thủ Dầu Một là khu vực tiếp nhận
nguồn nước thải sinh hoạt đô thị nên có chỉ số coliform liên tục tăng trong 3 nămgần đây
Trang 11Ô nhiễm dinh dưỡng
Hàm lượng amonia (NH3-N) nước sông Sài Gòn cao hơn rất nhiều so vớitiêu chuẩn TCVN 5942-1995 (A) tại cả ba điểm quan trắc Khu vực cửa rạch VĩnhBình có hàm lượng NH3-N cao nhất trong suốt giai đoạn từ năm 2003-2005, mặcdầu có dấu hiệu giảm theo thời gian nhưng không đáng kể Tình trạng nhiễm bẩnnặng chất dinh dưỡng tại khu vực này có thể do ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt
và công nghiệp phát sinh từ hoạt động đô thị hóa, công nghiệp hóa mạnh mẽ tại cáchuyện Nam Bình Dương
Mức độ axit hóa và nhiễm mặn
Sông Sài Gòn bị chua hóa nhẹ, chỉ số pH trung bình xấp xỉ ngưỡng dưới củaTCVN 5942-1995 (loại A) Khu vực Thủ Dầu Một có chỉ số pH thấp nhất (trungbình là 5.23) Độ mặn tương đối thấp và có xu hướng tăng nhẹ dọc theo sông về
phía hạ lưu (từ 0.0024 % ở SG1 đến gấp 10 lần – 0.0243% ở điểm SG3) (xem Hình 2.6) Mức độ dao động pH và độ mặn theo thời gian trong năm và trong 3 năm gần đây là không đáng kể (xem Bảng 2.3)
Trang 122.1.4.2 Sông Đồng Nai
Chất lượng nước sông Đồng Nai đoạn chảy qua Bình Dương tốt, chỉ số pHnằm trong giới hạn của tiêu chuẩn (TCVN 5942 -1995 đối với nguồn loại A), daođộng không đáng kể theo thời gian (từ pH=6 đến pH=7) và không gian (theo cácđiểm quan trắc) Độ mặn rất thấp, thay đổi nhẹ trong khoảng từ 0,001-0,003 %
Ô nhiễm hữu cơ
Mức độ ô nhiễm hữu cơ thấp, hàm lượng COD trung bình nhìn chung thấp
hơn hoặc xấp xỉ tiêu chuẩn nguồn loại A (xem Hình 2.7) Khu vực bến đò Tân Ba
(SG3) có dấu hiệu chớm ô nhiễm nhưng không rõ rệt
Chỉ số oxy hòa tan (DO) trung bình xấp xỉ ngưỡng giới hạn của tiêu chuẩn
Trang 13Ô nhiễm dinh dưỡng
So với sông Sài Gòn, mức độ ô nhiễm dinh dưỡng (qua chỉ số hàm lượng
NH3- N) thấp hơn nhiều Tuy nhiên so với tiêu chuẩn nguồn loại A, quy định hàmlượng NH3-N nhỏ hơn 0,05 thì mức nhiễm bẩn amonia vẫn rất đáng kể Hàm lượngamonia trung bình năm 2004 tăng tương đối so với năm 2003, tuy nhiên chỉ số này
lại giảm nhiều (2-3 lần) vào năm 2005 ở cả ba vị trí quan trắc (xem Hình 2.9)
Ô nhiễm vi khuẩn
Ngoại trừ kết quả ghi nhận vào thời điểm triều kiệt năm 2003 thì số lượngcoliforms nhìn chung thấp hơn ngưỡng giới hạn đối với nguồn loại A (quy địnhdưới 5000 MPN/100ml)
Tóm lại, chất lượng nước sông Đồng Nai ở đoạn chảy qua tỉnh Bình Dương tốt, ổn định theo thời gian trong năm và trong giai đoạn 3 năm gần đây Nước trung tính, độ mặn không đáng kể, mức nhiễm bẩn hữu cơ thấp, đạt chỉ số quy định cho nguồn loại A (TCVN 5942-1995) Khả năng tự làm sạch của sông Đồng Nai được đánh giá còn ở mức khá.
Trang 142.1.4.3 Sông Bé
Ô nhiễm hữu cơ
Kết quả quan trắc liên tiếp trong 3 năm cho thấy nước Sông Bé bị nhiễm bẩnhữu cơ nhẹ và có xu hướng giảm dần so với năm 2003 Giá trị COD trung bình thấp
hơn 20 mg/l (xem Hình 2.10) Hàm lượng COD trung bình năm 2003 và 2004 đạt
tiêu chuẩn đối với nguồn loại A Năm 2005, hàm lượng COD tăng nhưng vẫn thấphơn so với năm 2003 Hàm lượng ôxy hòa tan giao động trong khoảng 4,67-5,16mg/l, tuy nhỏ hơn ngưỡng giới hạn đối với nguồn loại A nhưng so với sông SàiGòn tại khu vực Thủ Dầu Một thì còn cao hơn nhiều (chỉ dao động trong khoảng3,2 -3,5 mg/l)
Ô nhiễm dinh dưỡng và vi khuẩn
Trang 152.1.4.4 Các kênh rạch chính
Ô nhiễm hữu cơ
Ngoại trừ Rạch cầu Ông Cộ- huyện Bến Cát (RTT) có mức ô nhiễm nhẹ và
có xu hướng giảm theo thời gian, các kênh rạch còn lại như Vĩnh Bình- huyệnThuận An (RTA), rạch Ông
Đành- thị xã Thủ Dầu Một
(RTX) và rạch Bà
Hiệp-huyện Dĩ An (RDA) mức độ ô
nhiễm hữu cơ cao và có xu
hướng gia tăng trong 3 năm
gần đây Hàm lượng COD
trung bình đều cao gấp 2-4 lần
so với tiêu chuẩn loại A Rạch
Ông Đành có hàm lượng COD
cao hơn tiêu chuẩn loại B
Hàm lượng DO dao động
trong khoảng 2-4 mg/l Khu
vực có mức ô nhiễm hữu cơ
cao nhất là rạch Ông Đành ở
thị xã Thủ Dầu Một
Ô nhiễm dinh dưỡng và vi khuẩn
Hình 2.14- Số lượng coliform trung bình tại các kênh rạch giai đoạn
2003-2005 Hàm lượng NH3-N tại các rạch Thị Tính và Bà Hiệp nằm trong giới hạn chophép đối với nguồn loại B (quy định 1 mg/l) Rạch Vĩnh Bình có hàm lượng NH3-Nxấp xỉ ngưỡng giới hạn (loại B) Rạch Ông Đành tại thị xã TDM bị nhiễm bẩn dinh
dưỡng cao nhất có thể do tiếp nhận nguồn nước thải của thị xã TDM (Hình 2.13).
Số lượng coliform cũng cho hình ảnh tương tự (xem Hình 2.14) Rạch Ông Đành bị
nhiễm khuẩn nặng, có chỉ số coliform trung bình lên đến 444.165 MPN/100ml,vượt tiêu chuẩn đối với nguồn loại B (10.000 MPN/100ml) hàng trăm lần