Lợng CO2 tự do có trong nớc nguồn phụ thuộc vào P, t0, Ki, PH và đợc xácđịnh theo biểu đồ Langlier Tra biểu đồ ta xác định đợc hàm lợng [CO2] tự do là 10 mg/l c... Làm thoáng nhân tạo Lắ
Trang 1Lợng CO2 tự do có trong nớc nguồn phụ thuộc vào P, t0, Ki, PH và đợc xác
định theo biểu đồ Langlier
Tra biểu đồ ta xác định đợc hàm lợng [CO2] tự do là 10 (mg/l)
c Kiểm tra độ Kiềm toàn phần
Do PH = 7,6 nên độ Kiềm toàn phần của nớc chủ yếu là do [HCO3-], ta xác
1,4
AeMe
[ ] [ ] [+ + +] [ +]
2 2
Ca Me
2895,32,1063,
Ae
6,425,764,01,
=
∑Me+
Trang 2
Dựa theo tiêu chuẩn vệ sinh nớc ăn uống (Ban hành kèm theo Quyết định số 1329/2002/BYT/QĐ ngày 18/4/2002 của Bộ Y tế) và các chỉ tiêu chất lợng nớc
nguồn ta thấy nguồn nớc sử dụng có các chỉ tiêu sau đây cha đảm bảo yêu cầu:
1 Độ Oxy hoá Pemaganat = 3 (mgO 2 /l) > 2 (mgO 2 /l)
2 Hàm lợng Fe2+ = 17 (mg/l) > 0,5 (mg/l)
3 Hàm lợng H2S = 0,1 (mg/l) > 0,05 (mg/l)
4 Hàm lợng Ca2+ = 106,2 (mg/l) > 100 (mg/l)
5 Hàm lợng cặn lơ lửng = 6 (mg/l) > 3 (mg/l)
6 Chỉ số Ecôli = 720 (con) > 0 (con)
3 Sơ bộ lựa chọn dây chuyền công nghệ
Do hàm lợng Fe2+ = 17(mg/l), công suất trạm Q = 8000 (m 3 /ngđ) nên để xử lý
sắt ta dùng phơng pháp làm thoáng tự nhiên
a Kiểm tra xem tr ớc khi xử lý có phải Clo hoá sơ bộ hay không
Ta phải Clo hoá sơ bộ trong 2 trờng hợp sau:
- [O2]0 > 0,15ì[Fe2+] + 3
- Nớc nguồn có chứa NH3, NO2
Do [O2] = 3 (mg/l) < 0,15ì[Fe2+] + 3 = 0,15ì17 + 3 = 5,55 (mg/l) nên điều kiện
này không yêu cầu phải Clo hoá sơ bộ
Tuy nhiên, trong nớc nguồn có chứa NH3 (ở dạng NH4 + ) và NO2- nên ta phảiClo hoá dơ bộ Liều lợng Clo dùng để Clo hoá sơ bộ tính theo công thức:
LCl = 6ì[NH4+] + 1,5ì[NO2-] + 3 (mg/l)
= 6ì0,3 + 1,5ì0,1 + 3 = 4,95 (mg/l)
b Xác định các chỉ tiêu sau khi làm thoáng
Độ kiềm sau khi làm thoáng:
Ki* = Ki0 − 0,036ì[Fe2+]
Trong đó:
- Ki0 : Độ kiềm của nớc nguồn = 4,65 (mg/l)
⇒ Ki* = 4,56 - 0,036ì17 = 3,948 (mgđ g/l)
Hàm lợng CO2 sau khi làm thoáng:
CO2* = (1-a)ìCO2 + 1,6ì[Fe2+]
Trang 3 Độ PH của nớc sau khi làm thoáng:
Từ biểu đồ quan hệ giữa PH, Ki, CO2 ứng với các giá trị đã biết:
Ki* = 3,948
CO2* = 32,175 (mg/l)
t0 = 20 0C
P = 421,16 (mg/l)
Tra biểu đồ quan hệ giữa lợng PH, Ki, CO2 ta có PH* = 7,1
Hàm lợng cặn sau khi làm thoáng:
Hàm lợng cặn sau khi làm thoáng đợc tính theo công thức:
C* max = C 0 max + 1,92ì[Fe2+] + 0,25M (mg/l)
c Kiểm tra độ ổn định của n ớc sau khi làm thoáng
Sau khi làm thoáng, độ PH trong nớc giảm nên nớc có khả năng mất ổn định,vì vậy ta phải kiểm tra độ ổn định của nớc Độ ổn định của nớc đợc đặc trng bởitrị số bão hoà I xác định theo công thức sau:
- f1(t0): Hàm số nhiệt độ của nớc sau khi khử sắt
- f2(Ca2+): Hàm số nồng độ ion Ca2+ trong nớc sau khi khử sắt
- f3(Ki*): Hàm số độ kiềm Ki* của nớc sau khi khử sắt
- f4(P) : Hàm số tổng hàm lợng muối P của nớc sau khi khử sắt
Tra biểu đồ Langlier ta đợc:
- t0 = 20 0C => f1(t0) = 2,1
Trang 4Làm thoáng nhân tạo
Lắng tiếp xúc ngang Lọc nhanh
Khử trùng
N ớc nguồn
Bể chứa
n ớc sạch
Từ các tính toán nh trên ta chọn lựa các công trình chính trong dây chuyền:
II Tính toán công nghệ, cấu tạo và các công trình trong dây chuyền công nghệ
Q
(m 2 ) Trong đó:
Trang 5Thiết kế mỗi ngăn giàn ma với a = 4 (m) ⇒ b =
a
f
= 3,5 (m).
Vậy mỗi ngăn giàn ma đợc thiết kế = 4ì 3,5 (m)
Tổng diện tích bề mặt tiếp xúc cần thiết xác định nh sau:
Ftx = tb
2COK
∆ : lực động trung bình của quá trình khử khí, đợc tính nh sau:
∆CO2tb =
t max
t max
C
Clg2300
C -C
9,35 -37,88
- G : Lợng CO2 tự do cần khử (kg/h) đợc tính nh sau:
G = 1000
= 9,5 (kg/h)
Do đó:
Ftx =
20,410,075
9,5
ì = 6,2 (m 2 )Khối tích lớp vật liệu tiếp xúc là: W =
txf
Ftx
Trang 60,7 m
0,8 m
1550
150 156 156
150
Trang 7Thiết kế 18 ống nhánh, đờng kính mỗi ống là φnhánh = 50 (mm), lu lợng nhánhlà:
Qnhánh =
360018
166,66
ì = 2,57ì 10-3 (m 3 /s)Diện tích ngang ống nhánh là:
ω =4
d2
π =
4
(0,05)3,14ì 2 = 1,9625ì 10-3 (m 2 )
⇒ Vn =
ω
Q = 1,96252,57 = 1,37 (m/s) ⇒ thoả mãn điều kiện.
Khoảng cách giữa các ống nhánh là:
x =
8
20,3-
Trên các ống nhánh đục các lỗ φ10 thành 2 hàng hớng xuống dới và nghiêng
so với phơng nằm ngang một góc 450 Diện tích một lỗ là:
Mặt khác, theo quy phạm ta có:
chính cống
lỗF
F
ì
3 -107,8518
0,0245
ì
ì = 17,3 (lỗ) ⇒ lấy n = 18 (lỗ).Mỗi hàng đục 9 lỗ, khi đó khoảng cách giữa các lỗ là:
R =
8
1504-
Q
(m 2 )
Q : Công suất trạm , Q = 333,33 (m 3 /s)
Trang 8
α =
30
V-
u
u
tb 0
0
(1) là hệ số kể đến ảnh hởng của dòng chảy rối trong vùng lắng
Trong đó:
- u0 : Tốc độ lắng cặn, lấy bằng 0,6 (mm/s)
- Vtb : Vận tốc trung bình chuyển động ngang của dòng nớc Vtb = Kìu0
Với K: hệ số phụ thuộc vào tỷ số chiều dài và chiều cao của bể lắng Chọn
HL = 10 ⇒ K = 7,5⇒V tb = 7,5ì 0,6 = 4,5 (mm/s) thay lại công thức (1) ta có:
α =
30
4,5 - 0,6
0,6 = 1,333
0,63,6
Trang 9§Æt v¸ch ng¨n ph©n phèi níc vµo bÓ c¸ch ®Çu bÓ mét kho¶ng 1,5 (m)
DiÖn tÝch cña v¸ch ng¨n ph©n phèi níc vµo bÓ lµ:
Fng¨n = bn× (H0 − 0,3) = 2,0× (2,5 − 0,3) = 4,4 (m 2 )
Lu lîng níc tÝnh to¸n qua mçi ng¨n cña bÓ lµ:
qn =
2,02,0
333,33
× = 83,3325 (m 3 /h) = 0,023 (m 3 /s)DiÖn tÝch cÇn thiÕt cña c¸c lç ë v¸ch ng¨n ph©n phèi níc vµo lµ:
Σflç 1 =
lç1Vnq
= 0,0230,3 = 0,0767 (m 2 )
DiÖn tÝch cÇn thiÕt cña c¸c lç ë v¸ch ng¨n thu níc ë cuèi bÓ lµ:
Σflç 2 =
lç2Vnq
Trang 10= 115,65 (m 3 )
f Chiều cao vùng chứa và nén cặn
Chiều cao vùng chứa và nén cặn đợc tính theo công thức:
hc =
F
W
0 = 205,71
Bể lọc đợc tính toán với 2 chế độ làm việc là bình thờng và tăng cờng
Dùng vật liệu lọc là cát thạch anh với các thông số tính toán:
dmax = 1,6 (mm)
dmin = 0,7 (mm)
i = 0,03
Trang 11 dtơng đơng =0,8 ữ1,0 (mm)
Hệ số dãn nở tơng đối e = 30%, hệ số không đồng nhất k = 2,0
Chiều dày lớp vật liệu lọc = 1,2 (m)
Hệ thống phân phối nớc lọc là hệ thống phân phối trở lực lớn bằng chụp lọc
đầu có khe hở Tổng diện tích phân phối lấy bằng 0,8% diện tích công tác của
bể lọc (theo quy phạm là 0,8 ữ 1,0 m)
Ph
ơng pháp rửa lọc: Gió nớc kết hợp
Chế độ rửa lọc nh sau: Bơm không khí với cờng độ 18 (l/s.m 2 ) thổi trong 2 phút
sau đó kết hợp khí và nớc với cờng độ nớc 2,5 (l/s.m 2 ) sao cho cát không bị trôi
vào máng thu nớc rửa trong vòng 5 phút Cuối cùng ngừng bơm không khí và tiếp
tục rửa nớc thuần tuý với cờng độ 12 (l/s.m 2 ) trong 5 phút
mặt cắt ngang
1 cát; 2 đan bê tông cốt thép; 3 đầu lọc; 4 máng thu nuớc rửa lọc
5 Kênh cấp nuớc trộn khí để lọc và thau rửa; 6 máng xả bùn
6 6
6
5
sơ đồ bể lọc khối ghép kiểu t
Đ ờng ống dẫn n ớc thô tới bể lọc Dẫn n ớc lọc về nể chứa n ớc sạch
ống xả n ớc rửa lọc
Đ ờng ống dẫn n ớc sạch rửa lọc
Trang 12
a Sơ bộ tính toán chu kỳ lọc
Thực tế độ rỗng của lớp cát lọc thờng bằng 0,41 ữ 0,42, lấy 0,41
Chiều dày lớp cát lọc lấy bằng 1,2 (m)
Vận tốc lọc nớc tra theo bảng lấy V= 7 (m/h)
bt -3,6 W t -a t VV
- Vbt : Vận tốc ở chế độ làm việc bình thờng, tra theo bảng lấy Vbt = 7 (m/h)
- n : Số lần rửa bể lọc trong một ngày đêm ở chế độ làm việc bình thờng,
theo tinhs toán ở trên có n= 0,5(lần/ngđ) và rửa lọc hoàn toàn bằng điều
khiển tự động
- T: Tổng thời gian làm việc của bể lọc trong một ngày đêm, lấy T = 24 giờ
- W: Cờng độ nớc rửa lọc lấy theo kết quả thí nghiệm tơng ứng với từng loại
vật liệu lọc, lấy = 14 (l/s.m 2 ) - TCVN 33.85
- t1 : Thời gian rửa lọc, t1 = 12’ = 0,2 (giờ)
- t2 : Thời gian ngừng làm việc để rửa lọc, t2 = 0,35 (giờ)
Trang 13 Tính toán kiểm tra tốc độ lọc tăng c ờng
Tốc độ lọc tính toán ở chế độ làm việc tăng cờng đợc xác định theo công thức:
Vtc = Vtbì NN-1 = 7ì 44-1 = 9,33 (m/h)
Thấy rằng 8 < Vtc<10 (m/h) nên đảm bảo yêu cầu
c Tính toán máng thu n ớc rửa lọcgió n ớc kết hợp
Chọn độ dốc đáy máng theo chiều nớc chảy i = 0,001
0,9 m
3,6 m
Trang 14
Bm = K ì 5 ( )3
2a1,57
qm+
Trong đó:
- qm : Đã tính toán ở trên = 0,091 (m3 /s)
- a: Tỷ số giữa chiều cao hình chữ nhật và một nửa chiều rộng máng, a =
1,5 (quy phạm là 1ữ1,5)
- K: hệ số phụ thuộc vào hình dạng của máng, với máng có tiết diện đáy
hình tam giác ta lấy K = 2,1
2
0,41,5ì = 0,3 (m)
Chiều cao của máng
e
Hì + 0,25 (m)
Trong đó:
- e : Độ trơng nở của vật liệu lọc khi rửa, e = 30%
- H: Chiều cao lớp vật liệu lọc (m)
=> h =
100
01,2 3ì + 0,25 (m) = 0,61 (m) Theo quy phạm, khoảng cách giữa đáy dới cùng của máng dẫn nớc rửa phải
nằm cao hơn lớp vật liệu lọc tối thiểu là 0,07 (m).
Chiều cao toàn phần của máng thu nớc rửa là: Hm = 0,6 (m) Vì máng dốc về
phía máng tập trung 0,01, máng dài 3,6 (m) nên chiều cao máng ở phía máng tập
trung là:
0,6 + 0,036 = 0,636 (m)
Do đó khoảng cách giữa mép trên lớp vật liệu lọc đến mép dới cùng của mángthu ∆Hm phải lấy bằng:
Trang 15Trong đó:
- qm : Lu lợng nớc chảy vào máng tập trung nớc; qm =qr = 0,182 ( m3 /s)
- Btt m: Chiều rộng của máng tập trung , Theo quy phạm, chọn B tt m = 0,7
0,182
⇒ hm = 0,53 (m)
Chọn vận tốc nớc chảy trong mơng khi rửa lọc là 0,8 (m /s)
Tiết diện ớt của mơng khi rửa là:
Trang 16
Theo TTVN 33.85 đáy ống thu nớc sạch ít nhất phải cách mực nớc trong
m-ơng khi rửa là 0,3m, vậy ta phải bố trí ống thu nớc sạch có cốt đáy ống cách đáy
Đầu tiên, ngng cấp nớc vào bể
Khởi động máy sục khí nén, với cờng độ 18 (l/s.m 2 ), cho khí nén sục trong
vòng 2 phút
Cung cấp nớc rửa lọc với cờng độ 2,5 (l/s.m 2 ), kết hợp với sục khí trong vòng 5
phút
Kết thúc sục khí, rửa nớc với cờng độ 8 (l/s.m 2 ) trong vòng 5 phút.
Cung cấp nớc vào bể tiếp tục quá trình lọc và xả nớc lọc đầu
Tính toán số chụp lọc
Sử dụng loại chụp lọc đuôi dài, loại chụp lọc này có khe rộng 1 (mm)
Sơ bộ chọn 50 chụp lọc trên 1 (m 2 ) sàn công tác, tổng số chụp lọc trong một
bể là:
N = 50ì F1b = 50ì 13 = 650 (cái) Sau pha rửa gió nớc đồng thời, cờng độ rửa nớc thuần tuý là W = 12 (l/s.m 2 )
Lu lợng nớc đi qua một chụp lọc là: q =
N
W = 50
Diện tích khe hở của một chụp lọc là: f1 khe =
2,4 -4
10 = 1,5 (m/s) đảm bảo theo quy phạm.
Vậy chọn 50 chụp lọc trong 1m2 bể, khoảng cách giữa tâm các chụp lọc theo
chiều ngang và chiều dọc bể đều là 14,12 (cm).
Tổn thất qua hệ thống phân phối bằng chụp lọc là:
hPP =
à
ì
ìg2
V2K (m) (Theo 6.114 TCVN 33.85)
Trong đó :
- VK : Vận tốc nớc qua chụp lọc; VK = 1,5 (m/s)
Trang 17- à : Hệ số lu lợng của chụp lọc, vì dùng chụp lọc có khe hở nên à =0,5
- g : Gia tốc trọng trờng, g = 9,81 (m/s 2 )
hPP =
0,59,812
q4
0,1284
ì
Ta chọn đờng kính ống là 0,35 (m)
Hệ thống cấp khí
Cờng độ rửa gió thuần tuý là: W = 18 (l/s.m 2 )
Vận tốc của gió trong ống là: V = 20 (m/s) (quy phạm là 15 ữ 20 m/s)
⇒ Lu lợng gió cung cấp cho một bể là:
Đờng ống thu nớc sạch tới bể chứa
Sử dụng một đờng ống chung thu nớc từ 4 bể lọc về bể chứa Đờng ống đợc
đặt ở trên cao trong khối bể lọc và xuống thấp khi ra khỏi khối bể lọc
Đờng kính ống từ một bể ra ống thu nớc sạch chung là 0,15 (m) Vận tốc nớc của ống thu nớc sạch chung là 1,2 (m/s)
Trang 18e Ttính toán tổng tổn thấ táp lực khi rửa bể lọc
Tổng tổn thất qua sàn chụp lọc
- hdd: Tổn thất trên chiều dài ống từ trạm bơm nớc rửa đến bể chứa Sơ bộ
chọn bằng 100 (m) Theo tính toán ở trên ta có lu lợng nớc chảy trong ống
qr = 0,0926 ( m3 /s), đờng kính ống Dchung = 300 (mm)
Tra bảng ta có 1000 i = 7,26
Trang 19Với ∇MĐ : Cốt mặt đất tại trạm xử lý; ∇MĐ = 60 (m)
: Cao độ mực nớc thấp nhất trong bể chứa, = 60,5 (m)
h K : Chiều cao hầm phân phối nớc: h K = 1 (m)
h S : Chiều dày sàn chụp lọc, h S = 0,1 (m)
h đ : Chiều cao lớp vật liệu đỡ; h đ =0,2 (m)
h l : Chiều cao lớp vật liệu lọc; h l = 1,2 (m)
- ∑h: Tổng tổn thất trên đờng ống dẫn nớc rửa lọc:
g Chiều cao xây dựng bể lọc
Chiều cao xây dựng bể lọc đợc xác định theo công thức:
Hxd = hk + hS + hd + hl +hn + hBV
MNTN BC
∇
MNTN BC
∇
MNTN BC
∇
Trang 204 Tính toán sân phơi vật liệu lọc
Số lợng bùn tích lại ở bể lắng sau một ngày đợc tính theo công thức:
G1 =
1000
)C-(CQ
2 1
- C2 : Hàm lợng cặn trong nớc đi ra khỏi bể lắng, lấy bằng 10 (g/m3 )
- C1 : Hàm lợng cặn trong nớc đi vào bể lắng, sau làm thoáng hàm lợng cặntrong nớc là:
C1 = 46,14 (mg/l)Vậy nên G1 =
1000
10)-(46,14
2 1
Sàn chụp lọc
760
Hầm thu n ớc
Trang 21- G2: Trọng lợng cặn khô tích lại ở bể lọc sau một ngày, (kg)
Sau khi phơi, bùn đạt đến độ ẩm 60% nên khối lợng bùn khô sau khi phơi là:
gkhô =
40
31060ì 100 = 77650 (kg) Lấy tỷ trọng bùn ở độ ẩm 60% là 1,2 (t/m 3 ), thể tích bùn khô là:
64,7 = 0,431 (m)
Trong thực tế cặn tạo thành đa ra sân phơi nằm trong hỗn hợp với nớc có độ
ẩm 95% nên tổng lợng bùn loãng xả ra từ khối bể lắng và lọc trong một ngày là:
gloãng =
5
345,12ì 100 = 6902,4 (kg/ngđ) Lấy tỷ trọng bùn ở độ ẩm 95% là 1,02 (t/m 3 ), thể tích bùn loãng xả ra trong
một ngày là:
Vloãng =
loãng loãng
150
6,767 = 0,045 (m)
Vậy chiều dày của lớp bùn trong sân phơi là:
Hsân= hkhô + hloãng = 0,476 ≈ 0,48 (m)
Trang 225 Tính toán bể điều hoà và bơm tuần hoàn nớc rửa lọc
a.L u l ợng tuần hoàn
Để đảm bảo khi bơm tuần hoàn làm việc gián đoạn, không ảnh hỏng đén chế
Lợng nớc rửa lọc trong một ngày
Do rửa gió nớc đồng thời, pha rửa gió nớc với cờng độ 2,5 (l/s.m 2 ) trong 5
phút, pha sau rửa nớc với cờng độ 12 (l/s.m 2 ) trong vòng 5 phút nên thể tích nớc
1,113
= 4,7125 (m 3 /h)
Vậy chọn lu lợng nớc tuần hoàn qth = 10 (m3 /h)
b Thể tích bể điều hoà l u l ợng n ớc rửa
Thể tích bể điều hoà nớc rửa đợc tính theo công thức:
V = nì Vr 1 bể − nì qthì t = 2ì 4,35ì 13 − 2ì 10ì 1 = 93 (m 3 ) (chọn thời gian giữa hai lần rửa các bể kế tiếp nhau là t = 1 giờ)
Thiết kế bể tròn cao 3 (m), đờng kính bể 6,3 (m), diện tích mặt bằng 31 (m 2 ).
6 Tính toán bể lắng đứng xử lý nớc sau lọc
Diện tích bể lắng đứng đợc tính theo công thức:
F = αì
0u
Q
(m 2 ) Trong đó:
- Q : Lu lợng nớc đến bể lắng từ bể điều hoà, Q = 10 (m 3 /h) ≈ 2,778ì 10-3
(m 3 /s)
- u0: Tốc độ lắng cặn, lấy bằng 0,0006 (m/s)
Trang 23- α : Hệ số dự phòng kể đến việc phân phối nớc không đều trên toàn bộ mặtcắt ngang của bể Lấy tỷ số giữa đờng kính và chiều cao vùng lắng là D/H =1,5 thì α = 1,5 ⇒ F = 1,5ì
0,0006
102,778ì 3 = 6,95 (m 2 )
-Do xây sựng bể lắng đứng có ngăn phản ứng xoáy hình trụ đặt ở giữa nên ờng kính bể là:
đ-D =
π
f)(F
tQ
18
10
ì
ìì = 1 (m 2 ) ⇒ D =
3,14
1)(6,95
Vậy thiết kế bể lắng đứng có ngăn phản ứng xoáy hình trụ có D = 3,2 (m), cao
3 (m) gồm một đờng ống dẫn nớc đến từ van xả nớc rửa lọc và 2 đờng ống, 1 dẫn
cặn ra sân phơi bùn và 1 đa nớc sau lọc quay trở lại trớc bể lắng
7 Tính toán bể chứa nớc sạch cho trạm xử lý
Thiết kế bể chứa nớc sạch có dung tích = 20% Qtrạm do đó dung tích bể:
Trang 24Cl =
0,7
1,6 = 2,3 Vậy dùng 2 bình Clo sử dụng đồng thời
Lợng nớc tính toán cho Clorator làm việc lấy bằng 0,6 (m 3 / kg.Clo)
Lu lợng nớc cấp cho trạm clo là:
Qcấp = 0,6 ì qCL2 = 0,6 ì 1,6 = 0,96 (m 3 /h) = 0,267 l/ s)
Đờng kính ống:
D =
0,63,14
0,0002674
V
Q4
Với 0,6 (m/s) là tốc độ nớc chảy trong ống.
Lợng Clo dùng trong một ngày:
QCl2 = 24ì qCL2 = 38,4 (kg/ngđ)
Lu lợng nớc tiêu thụ trong một ngày là:
Qcấp =0,96ì 24 = 23,04 (m 3 )
Do đặc thù về vị trí địa lý của trạm xử lý gần khu vực sản xuất Clo nên chọn
số bình Clo dự trữ trong trạm đủ dùng trong 30 ngày
Lợng clo dùng cho 30 ngày là :
QCl2 = 30ì 38,4 = 1152 (kg) Clo lỏng có tỷ trọng riêng là 1,43 (kg/l) nên tổng lợng dung dịch Clo là:
Qlỏng Cl2 =
1,43
1152
= 805,6 (l) ≈ 806 (l) Chọn 3 bình clo loại 400 (l), 2 bình hoạt động và một bình để dự trữ.
Chọn thiết bị định lợng clo loại PC5, 2 Clorator có công suất 1,28 ữ20,5 (kg/l).
Trong đó có một Clorator dự trữ
b Cấu tạo nhà trạm
- Trạm clo đợc xây cuối hớng gió
- Trạm đợc xây dựng 2 gian riêng biệt: 1 gian đựng Clorato, 1 gian đặt bìnhclo lỏng, các gian có cửa thoát dự phòng riêng