BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI --- PHẠM THỊ QUỲNH ANH QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN KHU ĐÔ THỊ MỚI NHƠN HỘI THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
-
PHẠM THỊ QUỲNH ANH
QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN
KHU ĐÔ THỊ MỚI NHƠN HỘI THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội – 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
- PHẠM THỊ QUỲNH ANH
KHOÁ 2012-2014
QUẢN LÝ KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH
QUAN KHU ĐÔ THỊ MỚI NHƠN HỘI THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
Chuyên ngành: Quản lý đô thị và công trình
Mã số: 60.58.01.06
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
NGƯỜI HUỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS.KTS TRẦN TRỌNG HANH
Hà Nội - 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của khoa đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, sự tận tình giảng dạy của các thày cô trong suốt khóa học và sự giúp đỡ của bạn bè cùng lớp
Tôi xin chân thành cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thày giáo
PGS.TS.KTS Trần Trọng Hanh đã trực tiếp, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong
suốt thời gian thực hiện để luận văn này được hoàn thành
Để có kết quả nghiên cứu này tôi vô cùng biết ơn sự quan tâm, động viên, giúp đỡ của người thân, bạn bè và đồng nghiệp trong suốt thời gian qua
Trân trọng cảm ơn!
Phạm Thị Quỳnh Anh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ “Quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu đô thị mới Nhơn Hội, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định” là công trình
nghiên cứu khoa học độc lập của tôi dưới sự hướng dẫn của thày giáo
PGS.TS.KTS Trần Trọng Hanh Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của
Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Phạm Thị Quỳnh Anh
Trang 51
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do nghiên cứu……… 5
Mục đích nghiên cứu……… 6
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu……… 6
Nội dung nghiên cứu……… 6
Phương pháp nghiên cứu……… 6
Cấu trúc luận văn……… 7
Giải thích các khái niệm và thuật ngữ……… 7
PHẦN NỘI DUNG Chương 1 Thực trạng quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu đô thị mới Nhơn Hội, thành phố Quy Nhơn……… ……10
1.1 Khái quát về khu đô thị mới Nhơn Hội……… …….10
1.1.1 Vị trí, quy mô……… …….10
1.1.2 Điều kiện tự nhiên……… …….12
1.1.3 Hiện trạng kinh tế xã hội……… …….16
1.2 Hiện trạng không gian kiến trúc cảnh quan ……….16
1.2.1 Kiến trúc……… …….16
1.2.2 Cảnh quan thiên nhiên……… …….17
1.3 Thực trạng quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu đô thị mới Nhơn Hội……… ……….…… 17
Trang 62
1.3.1 Các cơ sở và căn cứ để quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu đô thị mới
Nhơn Hội……… 17
1.3.2 Thực trạng phát triển không gian kiến trúc cảnh quan theo quy hoạch …….30
1.3.3 Thực trạng công tác kiểm soát phát triển không gian kiến trúc cảnh quan……… …….35
1.4 Đánh giá tổng hợp……… …….40
1.4.1 Những mặt đạt được……… …….40
1.4.2 Những vấn đề tồn tại cần tập trung nghiên cứu……… …….41
Chương 2 Cơ sở khoa học quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu đô thị mới……… …….43
2.1 Các cơ sở pháp lý……… …….43
2.1.1 Các văn bản quy phạm, pháp luật……… ……… 43
2.1.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm……… …….45
2.1.3 Các chủ trương, chính sách và định hướng chiến lược quy hoach phát triển đô thị……… ………45
2.1.4 Quy hoạch phân khu tỉ lệ 1/2000 và quy định quản lý theo quy hoạch …….48
2.2 Cơ sở lý thuyết……… …….51
2.2.1 Nội dung quản lý nhà nước về không gian kiến trúc cảnh quan ………51
2.2.2 Các xu hướng lý luận quản lý không gian kiến trúc cảnh quan ………55
2.3 Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan các khu đô thị mới……… ……… ………65
2.3.1 Kinh nghiệm nước ngoài……… …….65
2.3.2 Kinh nghiệm trong nước……… …….70
2.4 Các yếu tố có tác động đến quá trình quản lý không gian kiến trúc cảnh quan……… ……… …….72
2.4.1 Yếu tố tự nhiên……… …….72
2.4.2 Yếu tố văn hóa lịch sử……… …….73
2.4.3 Yếu tố dân cư - xã hội……… …….74
2.4.4 Yếu tố thể chế ……….75
Trang 73
Chương 3 Các giải pháp quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu đô thị mới
Nhơn Hội……… …….80
3.1 Quan điểm và mục tiêu……… …….80
3.1.1 Quan điểm……… …….80
3.1.2 Mục tiêu……… …….80
3.2 Các nguyên tắc quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu đô thị mới Nhơn Hội……….……… …….81
3.2.1 Nguyên tắc 1: Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan……… …….81
3.2.2 Nguyên tắc 2: Nâng cao chất lượng quy hoạch và thiết kế đô thị được duyệt, xây dựng và thực hiện tốt quy chế quản lý quy hoạch KĐT mới……… …….81
3.2.3 Nguyên tắc 3: Nâng cao năng lực bộ máy quản lý Nhà nước về không gian kiến trúc cảnh quan……… …….82
3.2.4 Nguyên tắc 4: Huy động và tăng cường sự tham gia của dân cư và cộng đồng……… …….82
3.3 Phân vùng kiến trúc cảnh quan và xác định các đối tượng quản lý… …….82
3.3.1 Các vùng kiến trúc cảnh quan……… ……….82
3.3.2 Các đối tượng quản lý……… ……….85
3.4 Các giải pháp quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu đô thị mới Nhơn Hội……….………86
3.4.1 Tiếp tục hoàn thiện các căn cứ để quản lý không gian kiến trúc cảnh quan……… ……… 86
3.4.2 Nâng cao năng lực và trách nhiệm của bộ máy quản lý Nhà nước về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan……… … 106
3.4.3 Cải cách các thủ tục hành chính trong việc kiểm soát và đẩy mạnh phát triển không gian kiến trúc cảnh quan……… ……….113
3.4.4 Tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm tra trong quá trình quản lý không gian kiến trúc cảnh quan……… ………… 115
3.4.5 Phát huy vai trò và sự tham gia của cộng đồng dân cư trong quản lý không gian kiến trúc cảnh quan……… … 116
Trang 84
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận……… … 118 Kiến nghị……… .…119
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Danh mục các chữ viết tắt Chữ viết tắt Tên đầy đủ
Trang 10Danh mục hình, sơ đồ
Số hiệu hình Tên hình
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí, mối liên hệ vùng
Hình 1.2 Sơ đồ vị trí khu đô thị mới Nhơn Hội trong khu kinh tế
Nhơn Hội Hình 1.3 Nhà máy cống Kim Cúc
Hình 1.4 Khu vực khai thác Titan
Hình 1.5 Lán trại của nhà thầu thi công đường trục
Hình 1.6 Cảnh quan thiên nhiên Nhơn Hội
Hình 1.7 Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất
Hình 1.8 Sơ đồ cấu trúc cảnh quan
Hình 1.9 Hiện trạng công trình giao thông
Hình 1.10 Đường trục trung tâm KKT Nhơn Hội
Hình 1.11 Đường trục Nhơn Lý
Hình 1.12 Đường tỉnh lộ 639
Hình 1.13 Tổ chức quản lý không gian kiến trúc cảnh quan
Hình 2.1 Minh họa KKT Nhơn Hội
Hình 2.2 Hình ảnh Sydney, Australia
Hình 2.3 Hình ảnh Ang Mo Kio Town, Singapore
Hình 2.4 Khu đô thị mới Nam Thăng Long
Hình 2.5 Khu đô thị Phú Mỹ Hưng
Hình 3.1 Sơ đồ phân vùng kiến trúc cảnh quan
Hình 3.2 Minh họa cảnh quan đường phố
Hình 3.3 Minh họa chung cư
Hình 3.4 Minh họa nhà đơn lập
Hình 3.5 Minh họa nhà liên kế
Hình 3.6 Minh họa hướng tiếp cận nhà ở
Hình 3.7 Minh họa chỉ giới xây dựng công trình nhà ở thấp tầng Hình 3.8 Minh họa trồng cây
Trang 11Hình 3.14 M t cắt đường trục chính liên vùng
Hình 3.15 M t cắt đường trục chính liên vùng số 1 (chiều rộng
đường 65m) Hình 3.16 M t cắt đường trục khu vực số
Hình 3.17 Minh họa kết nối giao thông
Hình 3.18 Minh họa m t cắt đường nội ộ
Hình 3.19 Minh họa cây xanh trong giao thông
Hình 3.20 Minh họa đường dạo
Hình 3.21 Minh họa thùng rác phân loại ngoài đường phố Hình 3.22 Minh họa cây xanh đường phố
Hình 3.23 Phủ xanh m t đứng
Hình 3.24 Phủ xanh sân thư ng
Hình 3.25 Minh họa cây xanh cảnh quan tại không gian công cộng Hình 3.26 Sơ đồ tổ chức ộ máy QL KĐT mới Nhơn Hội
Trang 12Danh mục bảng, biểu
Số hiệu bảng, biểu Tên bảng, biểu
ảng 1.1 Cân ằng diện tích các phân khu chức năng ảng 1 Các loại hình nhà ở
Trang 135
PHẦN Ầ
Lý do nghiên cứu
Khu đô thị mới Nhơn Hội nằm về
phía đông đầm Thị Nại (bán đảo Phương
Mai), thuộc khu kinh tế Nhơn Hội, có
diện tích khoảng 680,2 ha, quy mô dân số
84.000 người, thuộc địa giới hành chính
xã Nhơn Hội, thành phố Quy Nhơn, tỉnh
Bình Định
Ngày 28/11/2012 UBND tỉnh Bình
Định phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ
1/2000 KĐT mới Nhơn Hội tại Quyết
định số 2659/QĐ-CTUBND KĐT mới
Nhơn Hội sẽ là trung tâm dịch vụ - thương mại, tài chính, giao dịch quốc tế, trung tâm nghiên cứu đào tạo nhân lực trình độ cao, trung tâm giải quyết nhu cầu nhà ở cho KKT Nhơn Hội và là một trong những trung tâm của thành phố Quy Nhơn Với vai trò và chức năng của KĐT mới Nhơn Hội, sự cần thiết phải tạo dựng một KĐT đẹp, đặc sắc và thân thiện môi trường, có không gian kiến trúc cảnh quan hấp dẫn, nhờ đó sẽ mang lại cuộc sống tốt cho cư dân đô thị, thu hút dân cư tới sinh sống, mang lại giá trị kinh tế nhờ thu hút đầu tư Để tạo dựng không gian kiến trúc cảnh quan đô thị thu hút, thì một trong các yếu tố quan trọng là công tác quản lý nhà nước về không gian kiến trúc cảnh quan Công tác này đòi hỏi phải có các căn cứ vững chắc, có cơ chế kiểm soát chặt chẽ với sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, người dân KĐT và toàn xã hội
Vì lý do trên, việc nghiên cứu để đưa ra các giải pháp quản lý không gian kiến trúc cảnh quan KĐT mới Nhơn Hội nhằm tăng cường vai trò quản lý nhà nước
về không gian kiến trúc cảnh quan theo quy hoạch và quy chế quản lý, tạo nên hình ảnh cảnh quan đẹp, thân thiện với môi trường và mang đặc trưng cho KĐT mới Nhơn Hội là cần thiết
Trang 146
Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, kiến nghị các giải pháp quản lý nhà nước về không gian kiến trúc cảnh quan tại KĐT mới Nhơn Hội trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật
về quy hoạch, quy chế quản lý
Quy hoạch kiến trúc cảnh quan KĐT mới Nhơn Hội nhằm góp phần nâng cao chất lượng không gian kiến trúc cảnh quan của KKT Nhơn Hội, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu: Khu đô thị mới Nhơn Hội
b) Phạm vi về chuyên môn: Quản lý Nhà nước về không gian kiến trúc cảnh quan
c) Phạm vi về không gian: Theo ranh giới hành chính khu đô thị mới Nhơn Hội với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 680,2 ha
d) Phạm vi về thời gian: Đến năm 2025, phù hợp với quy hoạch phân khu đã được UBND tỉnh Bình Định phê duyệt
Nội dung nghiên cứu
- Điều tra, khảo sát đánh giá hiện trạng quản lý không gian kiến trúc cảnh quan KĐT mới Nhơn Hội
- Nghiên cứu cơ sở khoa học về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan KĐT mới
- Đề xuất giải pháp quản lý không gian kiến trúc cảnh quan KĐT mới Nhơn Hội
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, đánh giá chuẩn đoán và dự báo các tác động đến đối tượng nghiên cứu và các nguồn thông tin trong nước, quốc tế có liên quan đến đối tượng nghiên cứu
- Phương pháp điều tra khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu
- Phương pháp tiếp cận hệ thống
- Phương pháp chuyên gia
Trang 157
- Phương pháp tổng hợp đề xuất giải pháp
Cấu trúc luận văn
Cấu trúc luận văn:
- PHẦN MỞ ĐẦU
- PHẦN NỘI DUNG: Gồm ba chương:
+ Chương 1: Thực trạng quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu đô thị mới Nhơn Hội, thành phố Quy Nhơn
+ Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị mới
+ Chương 3: Các giải pháp quản lý không gian kiến trúc cảnh quan khu đô thị mới Nhơn Hội, thành phố Quy Nhơn
- PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
- TÀI LIỆU THAM KHẢO
- PHỤ LỤC
Giải thích các khái niệm và thuật ngữ
Trong luận văn các khái niệm, thuật ngữ sau đây được hiểu như sau:
- Khu đô thị mới: Là một khu vực trong đô thị, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định làm cơ sở ĐTXD mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội Quy mô KĐT mới theo quy định từ 50 ha trở lên.[18]
- Quản lý: Là một qúa trình đi đến mục tiêu của một tổ chức thông qua sự phối hợp của nhiều yếu tố.[9]
- Quản lý đô thị: Là quản lý Nhà nước ở đô thị Quản lý Nhà nước ở đô thị là hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước can thiệp vào các nguồn lực như tài nguyên thiên nhiên, tài chính và con người nhằm tạo dựng một môi trường thuận lợi cho hình thức định cư ở đô thị, trên cơ sở kết hợp hài hòa giữa lợi ích đô thị để hướng tới mục tiêu phát triển bền vững
Quản lý đô thị có mục tiêu đảm bảo cho đô thị phát triển bền vững, nhằm tạo dựng môi trường sống thuận lợi cho dân cư đô thị, phù hợp với lợi ích quốc gia, cộng đồng dân cư và cá nhân trên cơ sở kết hợp hài hòa nhiều yếu tố
Trang 168
Nhiệm vụ quản lý Nhà nước ở đô thị là xây dựng căn cứ pháp lý bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật, lập quy hoạch, kế hoạch thực hiện chương trình đầu tư phát triển, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong quyền hạn, phạm vi quản
lý đảm bảo cho các hoạt động kinh tế xã hội trên địa bàn và kiểm soát sự phát triển
vì mục tiêu bền vững
Ba lĩnh vực chính của công tác quản lý đô thị là: Quản lý phát triển không gian; Quản lý cung cấp dịch vụ kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội; Và quản lý trật
tự, an toàn và công bằng xã hội ở đô thị
- Cảnh quan: Là hệ thống các khu vực lãnh thổ bao gồm những thành phần thiên nhiên và nhân tạo có tác động tương hỗ lẫn nhau mang đến cho con người những cảm xúc và tâm trạng khác nhau Còn cảnh quan là một tổ hợp phong cảnh
có thể khác nhau, nhưng tạo nên một biểu tượng thống nhất về đặc điểm thiên nhiên chung của địa phương
Con người chịu tác động của môi trường cảnh quan thông qua tất cả các giác quan (chủ yếu là thị giác) Môi trường này được hình thành do hệ quả tác động tương hỗ của các thành phần cảnh quan Hệ thống mối quan hệ này đã tạo nên nét đặc trưng cho mỗi vùng với kiểu cảnh quan khác nhau Tùy theo cách phân loại mà
ta có các loại cảnh quan như: Cảnh quan đô thị, cảnh quan nông thôn hay cảnh quan biển, cảnh quan núi, đồng bằng
- Cảnh quan đô thị: Là không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở trong đô thị như không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố, hè, đường đi
bộ, công viên, thảm thực vật, vườn cây, vườn hoa, đồi, núi, gò đất, đảo, cù lao, triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông, kênh, rạch trong đô thị và không gian sử dụng chung thuộc đô thị.[18]
- Kiến trúc đô thị: Là tổ hợp các vật thể trong đô thị, bao gồm các công trình kiến trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo mà sự tồn tại, hình ảnh, kiểu dáng của chúng chi phối hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị.[18]
- Kiến trúc cảnh quan: Là hoạt động định hướng của con người tác động vào môi trường nhân tạo để làm cân bằng mối quan hệ qua lại giữa các yếu tố thiên nhiên và nhân tạo, tạo nên sự tổng hòa giữa chúng Kiến trúc cảnh quan là một môn
Trang 179
khoa học tổng hợp, liên quan đến nhiều lĩnh vực chuyên ngành khác nhau (quy hoạch không gian, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc công trình, điêu khắc hội họa ) nhằm đáp ứng các yêu cầu về công năng, thẩm mỹ, môi trường của con người
- Không gian đô thị: Là không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô thị, cây xanh, mặt nước trong đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị.[18]
- Sự tham gia của cộng đồng: Là quá trình trong đó các nhóm dân cư của cộng đồng tác động vào quá trình quy hoạch, thực hiện, quản lý sử dựng hoặc duy trì một dịch vụ, trang thiết bị hay phạm vi hoạch động Các hoạt động cá nhân không có tổ chức sẽ không được coi là sự tham gia của cộng đồng
Sự tham gia của cộng đồng là một quá trình mà Chính phủ và cộng đồng cùng nhận một số trách nhiệm cụ thể và tiến hành các hoạt động để cung cấp các dịch vụ đô thị cho tất cả cộng đồng
Sự tham gia của cộng đồng là đảm bảo cho những người chịu ảnh hưởng của
dự án được tham gia vào việc quyết định dự án
Sự tham gia của cộng đồng là tìm và huy động các nguồn lực của cộng đồng, qua đó để tăng lợi ích cho cộng đồng dân cư giảm các chi phí, tăng hiệu quả kinh tế
và hiệu quả chính trị cho Nhà nước
- Khu vực phát triển đô thị mới là khu vực dự kiến hình thành một đô thị mới trong tương lai theo quy hoạch đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, được ĐTXD mới đồng bộ về hạ tầng đô thị.[8]