1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH –NGÂN HÀNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 762,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH --- NGUYỄN QUỐC ANH TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ TP... HỒ CHÍ MINH --- NGUYỄN QUỐC ANH TÁ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

-

NGUYỄN QUỐC ANH

TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

TP HCM, Năm 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

-

NGUYỄN QUỐC ANH

TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH –NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 62.34.02.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS NGUYỄN ĐĂNG DỜN

TP HCM, Năm 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đề tài “Tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả kinh doanh tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của tác giả Các thông tin, dữ liệu được sử dụng trong đề tài là trung thực, chính xác và đáng tin cậy Các nội dung trích dẫn đều được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau

có ghi rõ nguồn gốc trong phần tài liệu tham khảo

TP Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 09 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Quốc Anh

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 5

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

1.5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8

2.1 RỦI RO TÍN DỤNG 8

2.1.1 Khái niệm 8

2.1.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng 9

2.2 HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 10

2.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng thương mại 10

2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh 15

2.3 TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 17

2.3.1 Rủi ro tín dụng tác động đến lợi nhuận và rủi ro của NHTM 17

Trang 5

2.4 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG

ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 19

2.4.1 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD của NHTM 20

2.4.2 Tác động của RRTD đến hiệu quả kinh doanh của NHTM 30

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

3.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RRTD 39

3.2 MÔ HÌNH TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NHTM 48

3.3 DỮ LIỆU 50

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52

4.1 TÌNH HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ 52

4.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM 57

4.2.1 Rủi ro tín dụng 57

4.2.2 Hiệu quả kinh doanh của các NHTM tại Việt Nam 62

4.3 TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM 63

4.3.1 Rủi ro tín dụng làm suy giảm lợi nhuận 63

4.3.2 Dự phòng rủi ro tín dụng gia tăng làm suy giảm lợi nhuận 64

4.3.3 Tái cơ cấu ngân hàng nhằm hạn chế RRTD và cải thiện hiệu quả kinh doanh 65

4.4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 68

4.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng 68

4.4.1.1 Thống kê mô tả 68

4.4.1.2 Phân tích hệ số tương quan 69

4.4.1.3 Kiểm định đa cộng tuyến 70

4.4.1.4 Phân tích kết quả hồi quy 74

4.4.2 Tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả kinh doanh của NHTM 77

4.4.2.1 Thống kê mô tả 77

Trang 6

4.4.2.2 Phân tích hệ số tương quan 79

4.4.2.3 Kiểm định đa cộng tuyến 79

4.4.2.4 Phân tích quả hồi quy 83

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý GIẢI PHÁP 89

5.1 KẾT LUẬN 89

5.2 GIẢI PHÁP TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA MÔ HÌNH 93

5.3 GIẢI PHÁP ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ 95

5.4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA CÁC NHTM VIỆT NAM 96

5.4.1 Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng 96

5.4.2 Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel 97

5.4.3 Kiểm soát quy trình tín dụng và nâng cao công tác thẩm định tín dụng 99

5.4.4 Giám sát, kiểm tra và khắc phục hậu quả rủi ro tín dụng 100

5.5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NHTM 101

5.5.1 Hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động cấp tín dụng của NHTM 101

5.5.2 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hoạt động ngân hàng 101

5.5.3 Tăng quy mô ngân hàng 102

5.6 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI 103

5.7 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 104

5.7.1 Hạn chế 104

5.7.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 104

KẾT LUẬN 106

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 ADB Asian Development Bank Ngân hàng phát triển Châu Á

2 AEG Advisor Expert Group Nhóm chuyên gia tư vấn của Liên

Hợp Quốc

3 BCBS Basel Committee on

Banking Supervision

Ủy ban Basel về Giám sát Ngân

hàng

4 BCTC Báo cáo tài chính

5 FEM Fixed Effects Model Mô hình hiệu ứng cố định

6 FGLS Feasible Generalized Least

Squares

Bình phương tối thiểu tổng quát

khả thi

7 GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

8 GDPGR Gross Domestic Product

Growth

Tăng trưởng tổng sản phẩm quốc

nội

9 GMM Generalized Method of

Moments

Mô hình hồi quy moment tổng

quát

10 HQKD Hiệu quả kinh doanh

11 IER Interest expense rate Tỷ lệ chi phí lãi

12 INFLA Inflation Lạm phát

13 IMF International Monetary Fund Tổ chức Tiền tệ Thế giới

14 LGR Loan Growth Rate Tăng trưởng tín dụng

15 LR Loan Rate Hệ số nợ

16 NHTM Ngân hàng thương mại

17 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

18 NHNN Ngân hàng Nhà nước

19 NII Non-interest income Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi

20 NPL Non-performing loan Tỷ lệ nợ xấu

21 OLS Ordinary Least Squares Phương pháp bình phương nhỏ

nhất

Trang 8

22 REM Random Effects Model Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên

23 ROE Return on equity Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở

hữu

24 ROA Return on asset Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản

25 RRTD Rủi ro tín dụng

26 SIZE Size Quy mô ngân hàng

27 TCTD Tổ chức tín dụng

28 TTS Tổng tài sản

29 VAMC Vietnam Asset Management

Company

Công ty Quản lý tài sản

30 VCSH Vốn chủ sở hữu

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH

Bảng 2.1: Tổng kết các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD 26

Bảng 2.2: Tổng kết các nghiên cứu về tác động của RRTD đến hiệu quả HĐKD của NHTM 33

Bảng 3.1: Mô tả các biến sử dụng trong mô hình 1 47

Bảng 3.2: Mô tả các biến sử dụng trong mô hình 2 49

Bảng 4.1 Lợi nhuận trước thuế của NHTMCP Việt Nam 62

Bảng 4.2: Khả năng sinh lời của NHTM Việt Nam 63

Bảng 4.3 Thống kê mô tả dữ liệu mô hình 1 68

Bảng 4.4 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình 1 70

Bảng 4.5 Hệ số VIF 71

Bảng 4.6 Bảng tổng kết kết quả hồi quy mô hình 1 72

Bảng 4.7 Thống kê mô tả dữ liệu mô hình 2 77

Bảng 4.8 Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình 2 79

Bảng 4.9 Hệ số VIF mô hình 2 80

Bảng 4.10 Bảng tổng kết kết quả hồi quy mô hình 2 với ROE 81

Bảng 4.11 Bảng tổng kết kết quả hồi quy mô hình 2 với ROA 86

Bảng 5.1 Bảng tổng kết dấu kết quả hồi quy mô hình 1 90

Bảng 5.2 Bảng tổng kết dấu kết quả hồi quy mô hình 2 với ROE 92

Hình 5.1 Tổng hợp kết quả hồi quy từ hai mô hình 93

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 4.1: Tăng trưởng GDP Việt Nam 52

Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ lạm phát Việt Nam 53

Biểu đồ 4.3: Lãi suất danh nghĩa Việt Nam 54

Biểu đồ 4.4: Tỷ giá VND/USD 55

Biểu đồ 4.5: Tỷ lệ thất nghiệp Việt Nam 56

Biểu đồ 4.6: Dư nợ tín dụng trong tổng tài sản của các NHTMCP 57

Biểu đồ 4.7: Tăng trưởng tín dụng của hệ thống NHTM Việt Nam 58

Biểu đồ 4.8: Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ của NHTM Việt Nam 60

Biểu đồ 4.9: RRTD và HQKD tại các NHTM Việt Nam 63

Biểu đồ 4.10: Tỷ lệ nợ xấu của SCB, SHB và HDB 66

Biểu đồ 4.11: Lợi nhuận sau thuế của SCB, SHB và HDB 67

Trang 11

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính và kinh tế của các quốc gia Theo Njanike (2009) vai trò truyền thống của ngân hàng là cho vay và các khoản cho vay đó chiếm phần lớn tài sản của ngân hàng Hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng tạo nên nguồn thu nhập chủ yếu của ngân hàng, vì thế RRTD tác động đến hiệu quả của NHTM và sự ổn định của ngân hàng (Mark Swinburne, 2007)

Bên cạnh đó khủng hoảng ngân hàng có thể xảy ra do biến động của môi trường kinh tế vĩ mô (Festic et al.,2011; Louzis et al, 2012 Nkusu, 2011) như sụt giảm trong tăng trưởng, tăng tỷ lệ thất nghiệp, lãi suất và lạm phát từ đó có thể ảnh hưởng đến RRTD Hầu hết đối với các quốc gia có nền kinh tế mới nổi cần phải tập trung kiểm soát RRTD là yêu cầu không thể thiếu được, ngoài các yếu tố vĩ mô thì các yếu tố thuộc về ngân hàng như: tổng tài sản, quy mô, nợ xấu, thanh khoản… cũng ảnh hưởng đến RRTD

RRTD là mối quan tâm lớn không chỉ riêng ngân hàng mà của nền kinh tế RRTD xuất hiện không chỉ tác động trực tiếp đến nguồn vốn của các ngân hàng như mất vốn, có thể gây nguy cơ phá sản ngân hàng

Tại Việt Nam các NHTM đang đối mặt với RRTD, nợ xấu có chiều hướng tăng trong những năm gần đây, hệ thống quản trị yếu kém cùng với biến động của các yếu

tố vĩ mô trước ảnh hưởng tài chính toàn cầu Từ năm 2012 trở lại đây quá trình tái cơ cấu hệ thống NHTM diễn ra nhằm hạn chế RRTD, giảm nợ xấu, tái cấu trúc vốn và tài sản, nâng cao năng lực quản trị theo chuẩn mực quốc tế nhằm từng bước nâng cao hiệu quả kinh doanh các NHTM cũng như hệ thống ngân hàng Việt Nam

Có nhiều nghiên cứu có liên quan đến đến RRTD, qua nghiên cứu tác giả tìm thấy xu hướng chủ yếu liên quan đến rủi ro tín dụng của NHTM cụ thể:

Trang 12

 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD

Sức khỏe của hệ thống tài chính là vấn đề quan tâm hàng đầu của hầu hết các nền kinh tế, đặc biệt là trong sự phát triển của các quốc gia Sự thất bại các định chế tài chính trong vai trò trung gian của có thể làm gián đoạn quá trình phát triển này Nghiên cứu thực nghiệm đã phát hiện nhiều bằng chứng cho rằng sự phát triển tài chính góp phần vào tăng trưởng kinh tế

Có ý kiến cho rằng những biến động kinh tế chủ yếu có nguồn gốc từ khủng hoảng ngân hàng, những năm 1990 ở Châu Á cho thấy sự kết hợp của chính sách tài chính yếu kém và chính sách kinh tế vĩ mô lỏng lẽo là nguyên nhân trầm trọng thêm cuộc khủng hoảng Hệ thống ngân hàng của Châu Á đối mặt với những khoản nợ xấu

do tăng trưởng tín dụng nhanh chóng và chấp nhận rủi ro quá mức (Lindgren et al

1997, Caprio và Klingebiel, 2003) Khủng hoảng ngân hàng có thể xảy ra do biến động của môi trường kinh tế vĩ mô (Festic et al.,2011; Louzis et al, 2012 Nkusu, 2011) như: sụt giảm trong tăng trưởng, tăng tỷ lệ thất nghiệp, lãi suất và lạm phát Theo Llewellyn (2002), hệ thống ngân hàng thông thường bắt đầu bằng sự tích tụ những yếu kém về cơ cấu trong nền kinh tế và hệ thống tài chính, rủi ro trong trong hoạt động ngân hàng, và rủi ro đạo đức là nguyên nhân dẫn đến khủng hoảng ngân hàng Mặt khác, khủng hoảng ngân hàng chủ yếu xuất phát từ việc các ngân hàng không đủ năng lực để đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán và các khoản nợ có vấn đề đã được che dấu trên bảng cân đối kế toán của các ngân hàng Đó là lý do mà Castro (2013) nhấn mạnh cần phải xem xét các vấn đề RRTD của ngân hàng, đặc biệt là các khoản nợ xấu trước khi tìm hiểu những nguyên nhân khủng hoảng hệ thống ngân hàng Tương tự như vậy, Reinhart và Rogoff (2010) cho rằng tỷ lệ nợ xấu có thể được

sử dụng để đánh dấu sự khởi đầu của RRTD, sự khủng hoảng ngân hàng

Trong nước, theo nghiên cứu của hai tác giả Đào Thị Thanh Bình và Đỗ Vân Anh (2013), chỉ ra rằng các yếu tố kinh tế vĩ mô không có tác động đến các khoản nợ xấu Các yếu tố như lãi suất cho vay có thể khác nhau giữa các ngân hàng và các kỳ hạn cho vay Kết quả nghiên cứu của hai tác giả Đỗ Quỳnh Anh, Nguyễn Đức Hùng

Trang 13

trong đó tỷ lệ nợ xấu của năm trước và mức độ tăng trưởng tín dụng ảnh hưởng mạnh nhất lên tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng Nghiên cứu này cũng cho rằng một ngân hàng có mức nợ xấu cao hiện tại sẽ có tỷ lệ nợ xấu cao trong năm tiếp theo, tăng trưởng tín dụng cao chưa làm tăng nợ xấu ngay lập tức mà thường là sau một năm sẽ

để lại những tác động, ảnh hưởng đáng kể

 Nghiên cứu rủi ro tín dụng và hiệu quả kinh doanh của NHTM

Không chỉ dừng lại tìm kiếm các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD, có khá nhiều nghiên cứu có sự liên hệ giữa RRTD với HQKD của NHTM Việc khám phá các yếu

tố ảnh hưởng đến RRTD là một vấn đề quan trọng đối với cơ quan quản lý nhằm duy trì sự ổn định tài chính, và cho phép các ngân hàng theo đuổi chính sách quản lý có trách nhiệm hơn

Tuy nhiên có khá nhiều nghiên cứu cho thấy có sự liên hệ giữa RRTD đến HQKD của NHTM thông qua các chỉ tiêu lợi nhuận, Nicolae Petria (2013), nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận ngân hàng của 27 nước EU từ năm 2004 -

2011 Trong đó sử dụng tỷ ROE (Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu) làm biến phụ thuộc và nghiên cứu tác động của RRTD đến hiệu quả ngân hàng Kết quả cho thấy RRTD có ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh ngân hàng được đo lường thông qua chỉ số ROE Hasan Ayaydin (2014), nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến vốn và lợi nhuận của các ngân hàng Thổ Nhĩ Kỳ từ năm 2003-2011 Sử dụng tỷ số ROE là biến phụ thuộc đại diện cho hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng biến dự phòng RRTD có tác động ngược chiều đến HQKD ngân hàng

Nguyễn Việt Hùng (2008), phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của 32 NHTM Việt Nam trong những năm 2001 – 2005 Kết quả cho thấy các nhân tố như tỷ lệ nợ xấu, dư nợ cho vay trên tổng tài sản có tác động ngược chiều đến hiệu quả hoạt động Trịnh Quốc Trung (2013), nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của 39 NHTM Việt Nam trong những năm 2005 – 2013 Kết quả cho thấy tỷ lệ nợ xấu càng cao thì HQKD của các ngân hàng càng giảm Tỷ lệ cho vay

so với tổng tài sản càng cao thì HQKD của ngân hàng càng cao

Trang 14

Như vậy, RRTD xuất hiện một cách khách quan trong điều kiện nền kinh tế thị trường, đặc biệt là trong xu hướng hội nhập quốc tế và khủng hoảng tài chính Đây là vấn đề quan tâm hàng đầu đối với các NHTM Hậu quả RRTD để lại có thể dẫn đến lợi nhuận ngân hàng sụt giảm, gây bất ổn cho hệ thống NHTM và nền kinh tế, trong điều kiện khủng hoảng kinh tế toàn cầu hậu quả của việc cho vay dưới chuẩn tại Mỹ

đã dẫn đến phá sản hàng loạt NHTM Xuất phát từ những lý do nêu trên việc nghiên cứu RRTD và HQKD của các NHTM tại Việt Nam là yêu cầu cần thiết trong giai đoạn được thể hiện trong quá trình cơ cấu lại hệ thống ngân hàng theo đề án 254 1

của Thủ tướng Chính Phủ ban hành ngày 01 tháng 03 năm 2012

Với đề tài " Tác động của rủi ro tín dụng đến hiệu quả kinh doanh của các

Ngân hàng thương mại Việt Nam" tác giả phân tích và đo lường mức độ ảnh hưởng

của các yếu tố đến RRTD, đồng thời làm sáng tỏ sự tác động RRTD đến HQKD của các NHTM Việt Nam là yêu cầu cần thiết

Khe hở nghiên cứu

Qua nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến RRTD và các yếu tố RRTD Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa là bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam Hầu hết cho thấy

có nhóm yếu tố vĩ mô: GDP, lạm phát, tỷ giá, lãi suất, thất nghiệp và nhóm các yếu

tố vi mô xuất phát từ phía các NHTM như: quy mô, vốn chủ sở hữu, thanh khoản … đều có ảnh hưởng đến RRTD

Có một số nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD của các NHTM tại Việt Nam, tuy nhiên chưa có nghiên cứu tiếp cận sự ảnh hưởng của RRTD đến HQKD và khả năng sinh lời của NHTM, xác định RRTD có thể là nguyên nhân ảnh hưởng đến HQKD của các NHTM tại Việt Nam Tác giả tiếp cận cả hai xu hướng nghiên cứu, đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD tìm kiếm các yếu tố vĩ mô và yếu tố đặc thù của NHTM ảnh hưởng đến RRTD của các NHTM Việt Nam trong thời gian từ năm 2005 đến năm 2015

Ngày đăng: 16/10/2021, 20:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5 FEM Fixed Effects Model Mô hình hiệu ứng cố định 6FGLSFeasible Generalized Least  - TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH –NGÂN HÀNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ
5 FEM Fixed Effects Model Mô hình hiệu ứng cố định 6FGLSFeasible Generalized Least (Trang 7)
22 REM Random Effects Model Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên 23ROEReturn on equity  Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở  - TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÍN DỤNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH –NGÂN HÀNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ
22 REM Random Effects Model Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên 23ROEReturn on equity Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w