1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

MOT SO BAI TAP GHEP DIEN TRO ON HOC SINH GIOI LY 9

4 4,7K 74
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số bài tập về mạch cầu
Tác giả Sưu Tầm
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 359,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

www.facebook.com/toihoctoan

Trang 1

Bồi dưỡng HSG Vật lí 9

CHUYÊN ĐỀ I: ĐIỆN HỌC DẠNG TOÁN 4: MỘT SỐ BÀI TẬP VỀ MẠCH CẦU (ĐỀ 8)

BT1( Sưu tầm) Cho mạch điện có dạng như hình vẽ:

R1 = 2, R2 = R3 = 6

R4 = 8, R5 = 18

Tìm RAB?

Đs: 6 

BT2( Sưu tầm) Cho mạch điện có dạng như hình vẽ

Cho mạch cầu như hình vẽ Tính điện trở tương đương của mạch Biết R1 =10, R2 = 15, R3 = 20

, R4 =17,5, R5 = 25

Đs: 15,5 

BT3( Sưu tầm) Cho mạch điện có dạng như hình vẽ

Cho mạch điện:

R1 = R5 = 1 , R2 = R3 = 2 , R4 =3 

a) Mạch cầu trên có cân bằng hay không?

b) Tính điện trở tương đương của mạch

Đ/s: R 43

23

BT4( Sưu tầm) Cho mạch điện có dạng như hình vẽ

Tính điện trở tương đương của đoạn mạch trong các trường hợp sau:

a) R1 = R3 = R4 = R6 = 1 ; R7 = R8 = 2 ; R2 = 3,5 ; R5 = 3 

b) R1 = R2 = R5 = R7 = R8 = 1 ; R3 = R4 = R6 = 2 

c) R1 = 6 ; R2 = 4 ; R4 = 3 ; R5 = 2 ; R6 = 5 ; R3 = 10 ; R7 = 8 ; R8 = 12

Đ/s: b) R 2,18 ; c) R 3

20

BT5 ( Sưu tầm) Cho mạch điện như hình vẽ: R1 R2

.Biết R1 = R3= R5 = 3  A R5 B

R2 = 2 ; R4 = 5  R3 R4

a- Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB

D

C

R5

R2

R4

R 3

R 1

D

C

R 4

R2

R5

R3

R1

D

C

R4

R 3

R 5

R2

R1

R 6

R5

R8

R 3

R 2

R 1

R7

R 4

Trang 2

Bồi dưỡng HSG Vật lí 9

b- Đặt vào hai đầu đoạn AB một hiệu điện thế không đổi U = 3 (V) Hãy tính cường độ dòng điện qua các điện trở và hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở

Đ/s: RAB = 3 

BT6 ( Sưu tầm ) Cho mạch điện như hình vẽ:

Biết: R1= 3, R2 = 8 , R3 =6 , Rx có thể thay đổi được UAB= 24 V

a/ Nếu mắt vôn kế vào hai điểm C và D mà thấy vôn kế chỉ 0 V thì

Rx bằng bao nhiêu

b/ Điều chỉnh Rx cho đến khi thấy vôn kế chỉ 4 V Hãy xác định Rx

Cực dương của vôn kế phải nối với điểm nào?

ĐS: a/ 2 3  

1

8 6 16 3

x

R R R

R

b/ R  x 7, 7  Cực dương của vôn kế nối với điểm C

BT7( Sưu tầm) Cho mạch điện như h.vẽ:

R1 = 2Ω; R2 = 4Ω; MN là một biến trở toàn phần phân bố đều

theo chiều dài có giá trị là Rb = 15 Ω; C là con chạy di chuyển

được trên MN; UAB = 15V (không đổi)

a/ Xác định vị trí con chạy C vôn kế chỉ số 0

b/ Tìm vị trí con chạy C để vôn kế chỉ 1V Cho điện trở vôn kế rất lớn Bỏ qua điện trở của các dây nối

Đs: a 5  ; b RMC=4  hoặc RMC=6 

thế giữa hai điểm A, B là không đổi

a/ Chứng minh rằng: Nếu dòng điện qua am pe kế IA =

0 thì 1

2

R

R =

3 4

R

R . b/ Cho U = 6V, R1 = 3, R2 = R3 = R4 = 6 Điện trở ampe kế nhỏ không đáng kể Xác định chiều dòng điện qua

ampe kế và số chỉ của nó?

c/ Thay ampe kế bằng một vôn kế có điện trở rất lớn Hỏi vôn kế chỉ bao nhiêu ? cực dương của vôn kế mắc vào điểm C hay D

Đ/s: b Chiều C đến D; giá trị0,2A; c 1V và cực dương mắc vào điểm C

R2=R5= 20, R3=R4= 40, vôn kế lý tưởng, điện trở các dây nối không

đáng kể

a/ Hãy tính số chỉ của vôn kế

b/ Nếu thay vôn kế bằng một bóng đèn có dòng điện

định mức là Iđ = 0,4A thì đèn sáng bình thường

Tính điện trở của đèn

Đs: a 15V; b 10 

Lời giải BT2:

Ta có:

B A

R

R

x

C

D

B V

C

D A

R3

A

D

I3

I1

4

U

R1

R2

R4

R3

R5

V

P

Q

Trang 3

Bồi dưỡng HSG Vật lí 9

1

2

3

4

 



Mạch cầu có: R 1 R 4R 2 R 3

Mạch cầu này không cân bằng

nên ta sử dụng công thức biến

mạch tam giác (R 1 , R 2 , R 5 ) thành

mạch sao (R 12 , R 15 , R 25 ) ta có:

1 2

12

1 5

15

2 5

25

153 254

153 254 153254

153 254

12 153254 12 153254

R ntR  R R R  3 12,5 15,5 

Vậy điện trở tương đương của toàn mạch là:R = 15,5

Lời giải BT7

a/ Xác định vị trí của con chạy C để vôn kế chỉ số 0

Vôn kế chỉ số 0 => mạch cầu cân bằng

=> x = 5Ω

b/ Xác định vị trí con chạy C để vôn kế chỉ 1V.

Vì điện trở vôn kế vô cùng lớn nên :U 1 = U AD = UMN

4 2

2

Để vôn kế chỉ 1V thì U AC sẽ chêch lệch với U 1 một giá trị là 1V

U AC = U MC = 4V hoặc U AC = U MC = 6V.

5

'

5

4 x

 => x’ = 4Ω ;

5

' 5

6 x

 => x’ = 6Ω

Có hai vị trí của con chạy C ứng với R MC = 4Ω và R MC = 6Ω để vôn kế chỉ 1V

Lời giải BT8:

a/ Gọi dòng điện qua các điện trở R 1 , R 2 , R 3 , R 4 ; và dòng điện qua R 1 , R 2 , R 3 , R 4, ampe kế tương ứng là: I 1 , I 2 , I 3 , I 4

và I A

Vẽ lại sơ đồ tương đương 

Theo bài ra I A = 0 nên I 1 = I 3 =

U

R R ; I2 = I4 = 2 4

U

RR (1)

Từ hình vẽ ta có U CD = U A = I A R A = 0  U AC = U AD hay I 1 R 1 = I 2 R 2 (2)

Từ (1) và (2) ta có:

U R U R

RR RR

R R

R R

3 1

R R

R R

b/ Vì R A = 0 nên ta chập C với D Khi đó:

R 1 // R 2 nên R 12 = 1 2

2

R R 3 6   và R3 // R4 nên R34 =

3

R R 6 6  

D

C

B

R 4

R2

R5

R3

R1

R12 A

R 25

R15

Trang 4

Bồi dưỡng HSG Vật lí 9

Hiệu điện thế trên R 12 : U 12 = 12

U R

R R = 2,4V  cường độ dòng điện qua R1 là I1 =

12 1

0,8A

R  3 

Hiệu điện thế trên R 34 : U 34 = U  U 12 = 3,6V  cường độ dòng điện qua R 3 là I 3 = 34

3

0,6A

R  6 

Vì I 3 < I 1  dòng điện qua am pe kế có chiều từ C  D Số chỉ của am pe kế là:

I A = I 1 - I 3 = 0,8 - 0,6 = 0,2A c/ Theo bài ra R V = ∞ nối vào C, D thay cho am pe kế khi đó:

I 1 = I 3 =

R R 3 6 3A và có I2 = I4 = 2 4

R R 6 6 = 0,5A

Hiệu điện thế trên R 1 : U 1 = I 1 R 1 = 2

.3

3 = 2V; Hiệu điện thế trên R2: U2 = I2R2 = 0,5.6 = 3V

Ta có U CD = U CA +U AD  -U AC +U AD = - U 1 +U AD

 -U 1 +U 2 = -2+3=1V

Vôn kế chỉ 1V  cực dương vôn kế mắc vào C

Lời giải BT9.

a Ta có: U v =U PQ = -U MP +U MQ  -U 2 +U 4 = -0,75 20+ 0,75.40= 15V Vônkế chỉ 15V

b Khi thay vôn kế bằng một bóng đèn.

Theo đề bài ta có dòng điện qua đèn I đ = 0,4A, và phải có chiều từ P đến Q, nên: I 3 = I 2 - 0,4; I 5 = I 4 + 0,4

Mà U 2 + U 3 = U 4 + U 5

=> 20I 2 + 40(I 2 - 0,4) = 40I 4 + 20(I 4 + 0,4)

I 2 = I 4 + 0,4 ; I = I 2 + I 4 = 2I 4 + 0,4

Mặt khác: U 1 + U 4 + U 5 = U

=> 10(2I 4 + 0,4)+ 40I 4 + 20(I 4 + 0,4) = 60

=> I 4 = 0,6A ; I 2 = 1A

Hiệu điện thế hai đầu bóng đèn là:

U đ = U 4 - U 2 = 40.0,6 - 20.1= 4V

Điện trở của đèn là: R D = D

D

U

I =

4

0, 4 = 10

BT tham khảo:

Cho mạch điện như hình vẽ

Đèn Đ 1 là loại 12V - 6W Đèn Đ 2 là loại 12V - 12W

Công suất tiêu thụ trên đèn Đ 3 là 3W; R 1 = 9

Biết các đèn cùng sáng bình thường

Xác định hiệu điện thế trên đèn Đ 3 ,

điện trở R 2 và điện trở tương đương của mạch điện.

Hướng dẫn

Vì các đèn sáng bình thường nên I Đ1 = 0,5A; I Đ2 = 1A

-Vậy chiều dòng điện từ N tới M

 I Đ3 = I Đ1 - I Đ2 = 0,5A

Tính được R Đ3 = 12

Tính được U NM = 6V; U AN = U AM - U NM = 6V

U AB = U AM + U MB = 24V;

 U NB = U AB - U AN = 18V

-Có I R1 = ( )

3

2

1

A R

U AN

 , mà I R1 =I R2 +I Đ3  I R2 = A

6

1

 R 2 = 108 -Cường độ dòng điện trong mạch chính I = I Đ1 + I R1 = A

6 5

Suy ra: R tm =28,8 

U

R1

R2

R4

R3

R5

Q

P

N

Đ3

R

2 M

Ngày đăng: 08/01/2014, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w