1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN - KHẢO SÁT DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT NHÓM CLO

51 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp phổ biến của người dân khi cây trồng xuất hiện sâu bệnh là sử dụng một số loại thuốc bảo vệ thực vật.. Thuốc bảo vệ thực vật hay còn gọi là hóa chất bảo vệ thực vật là một tr

Trang 1

i

LỜI CÁM ƠN

Quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp đại học là giai đoạn quan trọng nhất trong quãng đời sinh viên của em Đây chính là tiền đề nhằm trang bị cho em những kỹ năng hoàn thiện trước khi lập nghiệp

Vì vậy, đầu tiên em xin chân thành cám ơn quý thầy, cô khoa Dược - Điều Dưỡng của Trường Đại Học Tây Đô đã tận tình truyền đạt kiến thức quý báu suốt thời gian học tập của em tại ngôi trường này Đặc biệt là ThS Trì Kim Ngọc - Giảng viên khoa Dược - Điều dưỡng, Trường Đại học Tây Đô - người cô luôn hướng dẫn và giúp

đỡ em trong quá trình tiến hành nghiên cứu và hoàn thành tiểu luận

Bên cạnh đó em cũng xin cám ơn gia đình, người thân, bạn bè đã chia sẻ và cùng em vượt qua những khó khăn trong học tập và nghiên cứu

Kiến thức là vô hạn mà sự tiếp nhận kiến thức của bản thân mỗi người luôn tồn tại những hạn chế nhất định Do đó, dù đã cố gắng nỗ lực nhưng bài tiểu luận của em chắc chắn cũng không tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong nhận được những ý kiến chỉ dẫn và nhận xét của quý thầy cô để bài tiểu luận của em được hoàn thiện hơn

Sau cùng em xin kính chúc toàn thể quý thầy, cô của khoa Dược - Điều Dưỡng Trường Đại Học Tây Đô và cô ThS Trì Kim Ngọc dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp giảng dạy cao quý cũng như trong cuộc sống

Một lần nữa em xin chân thành cám ơn

Cần Thơ, ngày tháng năm 2020

Sinh viên

Uông Bích Vân

Trang 2

ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Khảo sát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm Clo trong lá ổi” là công trình nghiên cứu của tôi

Các số liệu, kết quả điều tra trong đề tài là trung thực, chính xác và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Sinh viên

Uông Bích Vân

Trang 3

Trong quá trình chăm sóc và trồng cây, một số loài sâu bệnh, cỏ dại xuất hiện gây hại làm giảm năng suất và chất lượng cây trồng Phương pháp phổ biến của người dân khi cây trồng xuất hiện sâu bệnh là sử dụng một số loại thuốc bảo vệ thực vật Thuốc bảo vệ thực vật hay còn gọi là hóa chất bảo vệ thực vật là một trong những chất hóa học do con người tạo ra nhằm mục đích bảo vệ cây trồng hoặc bảo vệ mùa màng Hợp chất bảo vệ thực vật được phân chia thành nhiều nhóm khác nhau, trong đó có nhóm hợp chất Clo hữu cơ

Trong vài năm gần đây việc lạm dụng nhóm thuốc bảo vệ thực vật này đã để lại

dư lượng hóa chất trong nông sản sau thu hoạch vượt quá mức cho phép Do đó đề tài này được thực hiện với mục tiêu khảo sát và đánh giá mức độ tồn lưu của nhóm thuốc bảo vệ thực vật trên cây trồng

Đối tượng nghiên cứu

Thuốc bảo vệ thực vật nhóm Clo trong lá ổi (Psidium guajava L.) được thu hái

tại huyện Kiên Lương tỉnh Kiên Giang từ tháng 11 năm 2019 đến tháng 3 năm 2020

Trang 4

iv

MỤC LỤC

LỜI CÁM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

1.1 TỔNG QUAN VỀ CÂY ỔI 2

1.1.1 Danh pháp 2

1.1.2 Mô tả thực vật 3

1.1.3 Sinh thái 5

1.1.4 Phân bố 5

1.1.5 Thành phần hóa học của cây ổi 6

1.1.6 Tác dụng dược lý của cây ổi 7

1.1.7 Công dụng của ổi 8

1.2 TỔNG QUAN VỀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT 9

1.2.1 Định nghĩa 9

1.2.2 Tình hình sử dụng 10

1.2.3 Cơ sở pháp lý 12

1.2.4 Phân loại 13

1.2.5 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật 17

1.2.6 Vai trò 19

1.2.7 Ảnh hưởng 20

Trang 5

v

1.3 TỔNG QUAN VỀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT NHÓM CLO 23

1.3.1 Định nghĩa 23

1.3.2 Tình hình sử dụng 24

1.3.3 Cơ sở pháp lý 26

1.3.4 Phân loại 27

1.3.5 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm Clo trên cây ổi 30

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 32

2.1.1 Nguyên liệu 32

2.1.2 Dung môi và hóa chất 32

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.2.1 Thu hái và xử lý mẫu 32

2.2.2 Nơi kiểm nghiệm 32

2.2.3 Phân tích kết quả kiểm nghiệm 32

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33

3.1 KẾT QUẢ 33

3.2 BÀN LUẬN 34

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35

4.1 KẾT LUẬN 35

4.2 KIẾN NGHỊ 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36 PHỤ LỤC PL1

Trang 6

vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 1.1 Phân loại nhóm độc theo Tổ chức Y Tế Thế giới 15 Bảng 1.2 Bảng ký hiệu biểu tượng độ độc của thuốc bảo vệ thực vật (theo quy định Việt Nam) 15 Bảng 1.3 Phân loại thuốc bảo vệ thực vật theo độ bền vững 17 Bảng 1.4 Lượng DDT, Deltamethrin, Lamdacyhalothrin, Ethofenprox sử dụng tại Việt Nam giai đoạn 1992-1997 25 Bảng 1.5 Một số giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm Clo trên cây ăn quả có hạt 31 Bảng 3.1 Báo cáo kết quả phân tích cụ thể dư lượng thuốc BVTV gốc Clo 33 Bảng 3.2 Báo cáo kết quả phân tích dư lượng thuốc BVTV gốc Clo 34

Trang 7

vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1.1 Cây ổi 2

Hình 1.2 Thân cây ổi khi trưởng thành và lúc còn non 3

Hình 1.3 Lá ổi 3

Hình 1.4 Hoa ổi 4

Hình 1.5 Hoa ổi Sim ruột tím 4

Hình 1.6 Ổi có ruột màu trắng 4

Hình 1.7 Ổi có ruột màu đỏ 4

Hình 1.8 Quercetin 6

Hình 1.9 Acid Ascorbic 6

Hình 1.10 Tanin 7

Hình 1.11 Chu trình phát tán thuốc bảo vệ thực vật trong hệ sinh thái nông nghiệp 20

Hình 1.12 Tác hại của thuốc bảo vệ đối với môi trường nước 21

Hình 1.13 Tác hại của thuốc bảo vệ đối với con người 22

Hình 1.14 Hang Hung Nhàn 25

Hình 1.15 Công thức cấu tạo DDT 27

Hình 1.16 Công thức cấu tạo BHC 28

Hình 1.17 Công thức cấu tạo Aldrin 28

Hình 1.18 Công thức cấu tạo Dieldrin 29

Hình 1.19 Công thức cấu tạo Endrin 29

Hình 1.20 Công thức cấu tạo Endosulfan 30

Trang 8

tích chính thống

BNNPTNT Bộ Nông Nghiệp Phát Triển Nông Thôn

Nông nghiệp Liên hợp quốc

HIV/AIDs Human Immunodeficiency Virus Infection

/ Accquired Immunodeficiency Syndrome

Hội chứng nhiễm virus làm suy giảm miễn dịch ở người

Trang 9

được

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

Xã hội văn minh và con người mỗi lúc lại phát triển hơn Đi đôi với điều đó lại

là bệnh tật càng ngày càng gia tăng Nhiều nhà khoa học đã phải mất rất nhiều công sức để tìm ra các phương thuốc để chống lại bệnh tật Và khi xu thế hiện nay đang chuyển dần sang điều trị không dùng thuốc và sử dụng những dược chất đến từ thiên nhiên thì việc tìm ra những chất mới, công dụng mới trong dược liệu là điều vô cùng cần thiết trong cuộc sống

Trong hàng trăm, hàng ngàn cây thuốc ở Việt Nam thì cây ổi là một trong những cây gần gũi và quen thuộc với chúng ta nhất Ổi được coi là dược liệu dễ tìm giúp chữa các bệnh tiêu chảy, kháng khuẩn và chống lão hóa trong dân gian từ xa xưa Vì vậy kỹ thuật thâm canh để tăng sản lượng cây ổi hay các dược liệu có nguồn gốc từ thực vật khác luôn là mối quan tâm của xã hội

Việt Nam là một quốc gia phát triển đi lên từ nông nghiệp Vì vậy, nông nghiệp

có vị trí quan trọng trong nền kinh tế xã hội của đất nước Khi nền nông nghiệp phát triển thì vai trò của công tác bảo vệ thực vật, đặc biệt là việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) ngày càng có giá trị cao đối với sản xuất Thuốc BVTV góp phần hạn chế sự phát sinh, phát triển của sâu bệnh, ngăn chặn, dập tắt các đợt dịch bệnh trên phạm vi lớn, bảo đảm năng suất cây trồng và giảm thiểu thiệt hại cho nông dân

Tuy nhiên, thực tế ngày nay việc người dân sử dụng thuốc BVTV tràn lan đã và đang gây ảnh hưởng xấu đến môi trường đất, nước, không khí, sức khoẻ con người và môi trường sinh thái Vấn đề sử dụng thuốc BVTV trong thâm canh cây ổi nói riêng và các dược liệu khác nói chung trở nên khó kiểm soát và gây nên nhiều tác động đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng

Xuất phát từ những vấn đề trên, đề tài: “Khảo sát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm Clo trong cây ổi” được tiến hành nghiên cứu nhằm giải quyết các mục tiêu sau đây:

1/ Lược khảo tài liệu về cây ổi và các loại thuốc bảo vệ thực vật thường dùng ở Việt Nam;

2/ Khảo sát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm Clo trên cây ổi thu hái tại Kiên Giang

Trang 11

2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 TỔNG QUAN VỀ CÂY ỔI

1.1.1 Danh pháp

Tên khoa học : Psidium guajava L

Đồng danh : Psidium guajava var pyriferum L

Psidum guajava var pomiferum L

Tên Việt Nam : Phan thạch lựu, thu quả, kê thỉ quả, phan nhẫm, bạt tử, lãm bạt

Họ (familia) : Sim (Myrtaceae)

Giới (regnum) : Plantae

Bộ (ordor) : Sim (Myrtales)

Chi (genus) : Psidium

Loài (species) : P Guajava

Hình 1.1 Cây Ổi (www.nghenong.vn)

Trang 12

3

1.1.2 Mô tả thực vật

Thân phân cành nhiều, cao 4-6 m, cao nhất 10 m, đường kính thân tối đa 30 cm Những giống mới còn nhỏ và lùn hơn nữa Thân cây chắc, khỏe, ngắn vì phân cành sớm Thân nhẵn nhụi rất ít bị sâu đục, vỏ già có thể tróc ra từng mảng phía dưới lại có một lượt vỏ mới cũng nhẵn, màu xám, hơi xanh Cành non 4 cạnh, khi già mới tròn dần (Hồ Đình Hải, 2014)

Hình 1.2 Thân cây ổi khi trưởng thành và lúc còn non (www.camnangcaytrong.com)

Lá đơn, mọc đối, không có lá kèm Phiến lá hình bầu dục, gốc thuôn tròn, đầu

có lông gai hoặc lõm, dài 11-16 cm, rộng 5-7 m, mặt trên màu xanh đậm hơn mặt dưới Bìa phiến nguyên, ở lá non có đường viền màu hồng tía kéo dài đến tận cuống lá Gân lá hình lông chim, gân giữa nổi rõ ở mặt dưới, 14-17 cặp gân phụ Cuống lá màu xanh, hình trụ dài 1-1,3 cm, có rãnh cạn ở mặt trên (Hồ Đình Hải, 2014)

Hình 1.3 Lá Ổi (www.camnangcaytrong.com)

Hoa to, lưỡng tính, bầu hạ, mọc từng chùm 2-3 chiếc, ít khi ở đầu cành mà thường ở nách lá Hoa mẫu 5, lá bắc là lá thường, lá bắc con dạng vẩy dài 3-4 mm, màu xanh hơi nâu Cuống hoa dài 1,4-2,6 cm, màu xanh Đế hoa hình chén dài 0,8-1,2

cm, màu xanh

Trang 13

Hình 1.4 Hoa Ổi (www.camnangcaytrong.com)

Hình 1.5 Hoa Ổi Sim ruột

tím (www.nghenong.vn)

Hình 1.6 Ổi có ruột màu

trắng (www.nghenong.vn)

Hình 1.7 Ổi có ruột màu đỏ (www.nghenong.vn)

Quả hình tròn, trứng hay hình quả lê, dài 3-10 cm tùy theo giống Vỏ quả còn non màu xanh, khi chín chuyển sang màu vàng, thịt vỏ quả màu trắng, vàng hay ửng

đỏ Ruột trắng, vàng hay đỏ Trong ruột quả nhiều hạt được bao trong khối thị xốp

Quả chín có vị chua ngọt hay ngọt và có mùi thơm đặc trưng Hạt nhiều, màu vàng nâu hình đa giác, vỏ cứng và nằm trong khối thịt quả màu trắng, hồng, đỏ vàng

Từ khi thụ phấn đến khi quả chín khoảng 100 ngày (Hồ Đình Hải, 2014)

Trang 14

5

1.1.3 Sinh thái

Là cây ăn quả phổ biến, được trồng hầu như khắp các địa phương, cả vùng đồng bằng lẫn ở miền núi, trừ vùng cao trên 1.500 m Ổi ra hoa quả nhiều năm, là cây ưa sáng, sinh trưởng tốt trong vùng khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới Tuy nhiên cường

độ ánh sáng quá cao sẽ làm nám trái Giới hạn về nhiệt độ từ 15-32oC, nhiệt độ tốt nhất cho cây phát triển và cho nhiều quả là từ 23-28oC

Ổi không chịu được rét, nhiệt độ thấp kéo dài dưới -2°C cả cây lớn cũng chết Ở nơi có nhiệt độ ban đêm mùa đông là 5-7°C sự tăng trưởng ngừng và lá chuyển sang màu tím Nhiệt độ thấp dưới 18-20°C quả bé, phát triển chậm chất lượng kém Lượng mưa bình quân hàng năm là 1.000-1.200 mm là phạm vi trồng ổi thích hợp Thời gian

ra hoa nếu gặp mưa nhiều sẽ rụng trái Thời gian trái chín nếu gặp mưa nhiều phẩm chất sẽ kém

Bộ rễ của ổi thích nghi tốt với sự thay đổi đột ngột độ ẩm trong đất Nếu trời hạn, mực nước ngầm thấp, ổi có khả năng phát triển nhanh một số rễ thẳng đứng ăn sâu xuống đất tận 3-4 m và hơn Nếu mưa nhiều, mực nước dâng cao ổi đâm nhiều rễ

ăn trở lại mặt đất do đó không bị ngạt

Ổi có thể trồng được trên nhiều loại đất khác nhau Đất hơi chua hay hơi kiềm,

pH từ 4,5 đến 8,2 nhưng thoát nước tốt và giàu chất hữu cơ đều có thể trồng ổi Tuy nhiên muốn đạt sản lượng cao chất lượng tốt phải chọn đất tốt, phải bón phân đầy đủ

và hợp lý Ổi mọc tốt nhất trên đất phì nhiêu, có cơ cấu nhẹ như đất phù sa, đất cát pha

có tầng canh tác sâu (tối thiểu 0,5 m)

Ổi không sợ gió nhưng giống quả to lá to khi bị bão bị rách lá, rụng quả Cụm hoa thường xuất hiện trên những cành non mới ra cùng năm Thụ phấn nhờ gió hoặc côn trùng Vòng đời có thể tồn tại 40-60 năm Mùa hoa: tháng 3-4; mùa quả: tháng 8-9 (Hồ Đình Hải, 2014)

1.1.4 Phân bố

Cây ổi thuộc họ Sim (Myrtaceae) có khoảng 3.000 loài, phân bổ trong 130-150

chi Chi ổi (Psidium) có nguồn gốc ở Trung, Nam Mỹ và vùng phụ cận (Mexico, vùng

vịnh Caribbean) với khoảng 100 loài cây bụi Trong đó có nhiều loài cây có quả ăn được và có giá trị kinh tế lớn Cây ổi còn gọi là cây ổi thường hay cây ổi táo là loài cây

có chất lượng quả ngon nhất trong chi ổi Cây được trồng ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới khắp thế giới (Châu Phi, Nam Á, Đông Nam Á, cận nhiệt đới của Bắc Mỹ và Úc )

Trang 15

6

Qua quá trình trồng trọt và chọn lọc giống, các giống ổi cũng rất phong phú, đa dạng Ngoài giống ổi thường phổ biến, còn có những giống ổi đặc biệt của từng địa phương như: ổi Đông Dư, ổi Bo, ổi Xá lị, ổi sẻ, ổi mỡ, ổi găng, ổi đào, ổi nghệ

Ở Việt Nam cây ổi thường được nhập vào trồng từ lúc nào không rõ và được phát triển trên khắp cả nước từ đồng bằng ven biển cho đến vùng núi có độ cao khoảng 1.500 m trở xuống Tại miền Bắc, ổi được trồng tập trung tại các vùng Gia Lộc, Tứ

Kỳ, Thanh Hà của tỉnh Hải Dương, Chương Mỹ, Quốc Oai, Hoài Đức của Hà Tây và Đông Dư, Gia Lâm, Hà Nội Các tỉnh phía Nam phát triển giống ổi quả to, nhiều thịt, thơm nhẹ và trồng tập trung thành vườn lớn ở miền Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long Viện Nghiên cứu Cây ăn quả Miền Nam tnhững năm gần đây đã nhập nội một số giống ổi mới như giống ổi không hạt Thái Lan, ổi không hạt Malaysia, ổi Đài Loan để nghiên cứu hoàn thiện quy trình chọn giống và kỹ thuật thâm canh ổi phù hợp với từng vùng, miền nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất (Hồ Đình Hải, 2014)

1.1.5 Thành phần hóa học của cây ổi

Trong quả ổi có chứa pectin và vitamin C Lượng vitamin thay đổi tùy theo bộ phận của quả và tùy theo loài, thường tập trung nhiều nhất ở vỏ ngoài sau đến phía ngoài vỏ quả giữa Tanin với hàm lượng cao khi quả còn xanh và thấp nhất ở quả chín

Lá và búp non chứa 7-10% một loại tanin pyrogalic, axit psiditanic, khoảng 3% nhựa và rất ít tinh dầu (0,36%) Trong lá còn có các flavonoid: quercetin, leucocyanidin và các flavonoid khác có tác dụng kháng tụ cầu: avicularin, guajaverin Ngoài ra còn có acid crataegolic, chất sáp…Vỏ thân ổi chứa 25-30% tanin được dùng trong sản xuất tanin và kỹ nghệ nhuộm vải Vỏ rễ chứa tanin và các acid hữu cơ (Hồ Đình Hải, 2014)

Một số hoạt chất có tác dụng sinh học cao trong cây ổi

Hình 1.8 Quercetin

(www.vi.wikipedia.org)

Hình 1.9 Acid Ascorbic (www.vi.wikipedia.org)

Trang 16

7

Hình 1.10 Tanin (www.vi.wikipedia.org)

1.1.6 Tác dụng dược lý của cây ổi

Tác dụng chống tiêu chảy

Dịch chiết xuất từ lá ổi chứa quercetin có thể ức chế phóng thích acetylcholine

để điều trị bệnh tiêu chảy cấp tính Quercetin được cho là thành phần tác dụng chống tiêu chảy, nó tăng cường hoạt động của cơ trơn đường ruột và ức chế nhu động ruột Ngoài ra các flavonoid và triterpene trong lá ổi cũng có tác dụng chống co thắt ruột (www.thuocdantoc.org)

Tác dụng chống oxy hóa

Các chiết xuất từ lá ổi có tính chất chống oxy hóa bằng cách trung hòa các gốc

tự do Hầu hết hoạt tính này đều có liên quan đến polyphenol và flavonoid, tuy nhiên các chiết xuất từ lá ổi cũng chứa một số chất chống oxy hóa khác như acid ascorbic và carotenoids Lycopene chứa trong ổi chính là chất có khả năng chống lại tác hại của tia

UV và các tác nhân ô nhiễm môi trường đối với làn da

Các chất chống oxy hóa có trong ổi giữ cho làn da của bạn sáng hơn, tránh khỏi những tác nhân gây bệnh về da, làm chậm các dấu hiệu lão hóa và giúp tăng cường độ săn chắc da tốt hơn so với các loại mỹ phẩm Các đặc tính kháng khuẩn của nước ép ổi cũng giúp điều trị mụn trứng cá vì chúng có hiệu quả trong việc loại bỏ vi khuẩn gây

ra mụn (www.thuocdantoc.org)

Trang 17

8

Tác dụng điều trị bệnh đái tháo đường type 2

Trong dịch chiết từ lá ổi có chứa các hợp chất tanin, polyphenol, flavonoid, terpenoid, triterpenoid, quercetin và các hợp chất hóa học khác có khả năng hạ đường huyết và hạ huyết áp Các hợp chất trên có khả năng làm giảm chỉ số đường huyết thông qua tác động ức chế enzyme alpha – glucosidase Alpha – glucosidase là một enzyme làm tăng sự hấp thu carbohydrate từ ruột, dẫn đến lượng glucose trong máu tăng đặc biệt là sau các bữa ăn Dịch chiết từ lá ổi có chức năng ức chế enzyme này, nên carbohydrate từ thức ăn không được thủy phân nên khả năng hấp thụ carbohydrate

bị hạn chế Đây là cơ chế đóng vai trò quan trọng trong tác dụng chữa trị bệnh của dịch chiết nước ổi (www.thuocdantoc.org)

1.1.7 Công dụng của ổi

Lá ổi có vị đắng, tính ấm, có tác dụng tiêu thũng giải độc, thu sáp chỉ huyết Quả ổi có tính mát, vị ngọt, chua, hơi chát, không độc, có tác dụng thu liễm, kiện vị cố tràng, sáp trường, chỉ tả; thường dùng để sát trùng, rửa vết thương, trị tiêu chảy

Ngoài ra các bộ phận của cây ổi còn được dùng phối hợp với các vị thuốc khác

để chữa các chứng bệnh như tiết tả (đi lỏng), cửu lỵ (lỵ mạn tính), viêm dạ dày ruột cấp tính và mạn tính, thấp độc, thấp chẩn, sang thương xuất huyết, băng huyết

Búp ổi, lá ổi là một vị thuốc đáp ứng rất tốt cho yêu cầu se da, giảm xuất tiết và giảm kích thích để làm dịu các triệu chứng cấp

Bài thuốc Đông Y trị một số bệnh từ cây ổi:

- Chữa đau răng hoặc vết lở ở miệng: Có thể dùng một trong 3 cách: (1) Nhai

hoặc giã nát búp ổi non xát nhẹ vào nướu hoặc vào chỗ lở; (2) Thêm một chút nước

ấm và một tí muối vào khoảng 7 búp ổi non Giã nát Dùng một que tăm có bông gòn ở đầu thấm vào nước thuốc đã giã ra để lăn hoặc chà nhẹ vào nướu hoặc chổ lở; (3) Lá ổi non khoảng 100 g, sắc đặc Dùng nước sắc để súc miệng và ngậm vài phút trước khi nhả ra

- Chữa tiêu chảy do lạnh: Dùng búp ổi sao 12 g, gừng tươi 8 g nướng cháy vỏ, hai

thứ sắc cùng 500 ml nước Cô còn 200 ml Chia uống 2 lần trong ngày, 3-5 ngày

Trang 18

9

- Tiêu chảy do công năng tỳ vị hư yếu: Dùng lá hoặc búp ổi non sao 20 g, gừng

tươi nướng cháy 10 g, ngải cứu khô 40 g, sắc cùng 500 ml nước Cô còn 200 ml Chia uống 2 lần trong ngày, tốt nhất nên uống khi đói Uống đến khi khỏi

- Chữa viêm dạ dày, ruột cấp và mạn tính: Lá ổi non, sấy khô, tán bột, uống mỗi

lần 6 g, mỗi ngày 2 lần Hoặc lá ổi 1 nắm, gừng tươi 6-9 g, muối ăn một ít, tất cả

vò nát, sao chín rồi sắc uống 2-3 lần trong ngày (www.thuocdantoc.org)

1.2 TỔNG QUAN VỀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

1.2.1 Định nghĩa

Thuốc BVTV hay còn gọi là hóa chất BVTV là những hợp chất hoá học (vô cơ, hữu cơ), những chế phẩm sinh học (chất kháng sinh, vi khuẩn, nấm, siêu vi trùng…), những chất có nguồn gốc thực vật, động vật, được sử dụng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật Những sinh vật gây hại chính gồm: sâu hại, bệnh hại, côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng, nấm, vi khuẩn, rong rêu, cỏ dại,

Thuốc BVTV có khả năng phá hủy tế bào, tác động đến cơ chế sinh trưởng, phát triển của sâu bệnh, cỏ dại và cả cây trồng, vì thế khi các hợp chất này đi vào môi trường, chúng cũng có những tác động nguy hiểm đến môi trường, đến những đối tượng tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp Và đây là lý do mà thuốc BVTV nằm trong số những hóa chất đầu tiên được kiểm tra triệt để về bản chất, tác dụng cũng như tác hại

Về cơ bản thuốc BVTV được sản xuất dưới các dạng sau:

- Thuốc sữa (viết tắt là EC hay ND): gồm các hoạt chất, dung môi, chất hóa sữa và

một số chất phù trị khác Thuốc ở thể lỏng, trong suốt, tan trong nước thành dung dịch nhũ tương tương đối đồng đều, không lắng cặn hay phân lớp

- Thuốc bột hòa nước (viết tắt là WP, BTN): gồm hoạt chất, chất độn, chất thấm

ướt và một số chất phù trợ khác Thuốc ở dạng bột mịn, phân tán trong nước thành dung dịch huyền phù, pha với nước để sử dụng

- Thuốc phun bột (viết tắt là DP): chứa các thành phần hoạt chất thấp (dưới 10%),

nhưng chứa tỉ lệ chất độn cao, thường là đất sét hoặc bột cao lanh Ngoài ra, thuốc còn chứa chất chống ẩm, chống dính Ở dạng bột mịn, thuốc không tan trong nước

- Thuốc dạng hạt (viết tắt là G hoặc H): gồm hoạt chất, chất độn, chất bao viên, và

một số chất phù trợ khác

Ngoài ra còn một số dạng tồn tại khác:

- Thuốc dung dịch, thuốc bột tan trong nước;

- Thuốc phun mùa nóng, thuốc phun mùa lạnh (Trần Việt Hùng, 2006)

Trang 19

Trong 10 năm gần đây tổng lượng thuốc BVTV tiêu thụ có xu hướng giảm, nhưng giá trị của thuốc tăng không ngừng Nguyên nhân là do nhiều loại thuốc cũ, giá

rẻ, dùng với lượng lớn, độc với môi trường được thay thế dần bằng các loại thuốc mới hiệu quả, an toàn và dùng với lượng ít hơn, nhưng lại có giá thành cao

Ngày nay, biện pháp hoá học BVTV được phát triển theo hướng nghiên cứu tìm

ra các hoạt chất mới có cơ chế tác động mới, có tính chọn lọc và hiệu lực trừ dịch hại cao hơn, lượng dùng nhỏ hơn, tồn lưu ngắn, ít độc và dễ dùng Ngoài ra còn nghiên cứu công cụ phun rải tiên tiến và cải tiến các loại công cụ hiện có để tăng độ bám dính, giảm đến mức tối thiểu sự rửa trôi của thuốc (Nguyễn Thị Bích Thu, 2009)

1.2.2.2 Tại Việt Nam

Trước năm 1957

Biện pháp hoá học hầu như không có vị trí trong sản xuất nông nghiệp Một lượng rất nhỏ sulfat đồng được dùng ở một số đồn điền do Pháp quản lý để trừ bệnh gỉ sắt cà phê, Phytophthora cao su và một ít DDT được dùng để trừ sâu hại rau

Việc thành lập Tổ Hoá BVTV (01/1956) của Viện Khảo cứu trồng trọt đã đánh dấu sự ra đời của ngành Hoá BVTV ở Việt Nam Thuốc BVTV dùng lần đầu trong sản xuất nông nghiệp ở miền Bắc là trừ sâu gai, sâu cuốn lá lớn ở Hưng Yên (vụ đông xuân, 1956-1957) Ở miền Nam, thuốc BVTV được sử dụng từ 1962 (Nguyễn Thị Bích Thu, 2009)

Giai đoạn từ 1957-1990 (Thời kỳ bao cấp)

Việc nhập khẩu, quản lý và phân phối thuốc do nhà nước độc quyền thực hiện Nhà nước nhập rồi trực tiếp phân phối thuốc cho các tỉnh theo giá bao cấp Bằng mạng lưới vật tư nông nghiệp địa phương, thuốc BVTV được phân phối thẳng xuống hợp tác

xã (HTX) nông nghiệp Ban Quản trị HTX quản lý và giao cho tổ BVTV hướng dẫn

xã viên phòng trị dịch hại trên đồng ruộng Lượng thuốc BVTV dùng không nhiều, khoảng 15.000 tấn thành phẩm/ năm với khoảng 20 chủng loại thuốc trừ sâu và thuốc trừ bệnh Đa phần là các thuốc có độ tồn lưu lâu trong môi trường hay có độ độc cao

Trang 20

11

Việc quản lý thuốc lúc này khá dễ dàng, thuốc giả thuốc kém chất lượng không

có điều kiện phát triển Song tình trạng phân phối thuốc không kịp thời, đáp ứng không đúng chủng loại, nơi thừa, nơi thiếu, gây tình trạng khan hiếm giả tạo, dẫn đến hiệu quả sử dụng thuốc thấp Mặt khác, người nông dân không có điều kiện lựa chọn thuốc và thiếu tính chủ động Để phòng trừ sâu bệnh, người ta chỉ biết dựa vào thuốc BVTV Thuốc dùng tràn lan, dùng vào những thời điểm không cần thiết, tình trạng dùng thuốc sai kỹ thuật nảy sinh khắp nơi để lại những hậu quả rất xấu đối với môi trường và sức khoẻ con người Khi nhận ra những hậu quả của thuốc BVTV, cộng với tuyên truyền quá mức về tác hại của chúng đã gây nên tâm lý sợ thuốc Dẫn đến có nhiều ý kiến đề xuất nên hạn chế, thậm chí loại bỏ hẳn thuốc BVTV, dùng biện pháp sinh học để thay thế biện pháp hoá học trong phòng trừ dịch hại nông nghiệp (Nguyễn Thị Bích Thu, 2009)

Giai đoạn từ 1990 đến nay

Thị trường thuốc BVTV đã thay đổi nền kinh tế từ tập trung bao cấp chuyển sang kinh tế thị trường Nguồn hàng phong phú, nhiều chủng loại được phân phối kịp thời, nông dân có điều kiện lựa chọn thuốc, giá cả khá ổn định có lợi cho nông dân Nhiều loại thuốc mới và các dạng thuốc mới, hiệu quả hơn, an toàn hơn với môi trường được nhập khẩu Lượng thuốc nhập khẩu qua các năm đều tăng Như trong giai đoạn 2001-2010 khoảng 33.000-75.000 tấn/năm, 100.000 tấn/năm vào năm 2015, 120.000 tấn/năm vào năm 2017 và năm 2019 khoảng 133.000 tấn/năm

Công tác quản lý thuốc BVTV được chú ý đặc biệt và đạt được hiệu quả khích

lệ Nhưng do nhiều nguồn hàng, mạng lưới lưu thông quá rộng đã gây khó cho công tác quản lý, quá nhiều tên thuốc mới làm cho người sử dụng khó lựa chọn được thuốc tốt và việc hướng dẫn kỹ thuật dùng thuốc cũng gặp không ít khó khăn Ngoài ra tình trạng lạm dụng thuốc, tư tưởng ỷ lại biện pháp hoá học lại tiếp tục để lại những hậu quả xấu cho sản xuất, môi trường và sức khoẻ con người Tuy nhiên, vai trò của biện pháp hoá học trong sản xuất nông nghiệp vẫn được thừa nhận

Để phát huy hiệu quả của thuốc BVTV và sử dụng chúng an toàn, phòng trừ tổng hợp là con đường tất yếu phải sử dụng Nhưng cần phải phối hợp hài hoà các biện pháp trong hệ thống phòng trừ tổng hợp, sử dụng thuốc BVTV là biện pháp cuối cùng, khi các biện pháp phòng trừ khác không đạt hiệu quả Trong thời gian này, mối quan

hệ quốc tế giữa nước ta với các nước, với các tổ chức quốc tế (FAO, WHO ) được đẩy mạnh và phát huy giúp chúng ta nhanh chóng hội nhập được với trào lưu chung của thế giới (Nguyễn Thị Bích Thu, 2009)

Trang 21

12

1.2.2.3 Tình hình nhập lậu thuốc bảo vệ thực vật

Cũng như nhiều nước trên thế giới, ở Việt Nam vẫn còn tình trạng nhập lậu thuốc BVTV qua biên giới rất khó kiểm soát Tính riêng tỉnh Lạng Sơn có 253 km đường biên giới, tình hình buôn lậu nói chung và buôn lậu thuốc BVTV nói riêng diễn biến rất phức tạp Nhiều loại thuốc BVTV không rõ nguồn gốc xuất xứ, không có nhãn mác, hướng dẫn sử dụng đã được vận chuyển trái phép qua biên giới và được bày bán tại nhiều cửa hàng của các chợ Tân Thanh, Lộc Bình, Bản Ngà Một phần thuốc nhập lậu này sẽ được các lái buôn mua về, dán thêm nhãn mác và phân phối ở nhiều địa phương miền Bắc Các thuốc BVTV này thường là các loại thuốc thế hệ cũ có độc tính cao, cấm lưu hành, có nhiều loại đã bị cấm sử dụng từ năm 1992 nhưng cho đến nay vẫn được nhập lậu và sử dụng tại Việt Nam Tuy nhiên, số lượng bị thu giữ chiếm tỉ lệ

ít so với số lượng thực tế nhập lậu

Một thực trạng đáng lưu ý là xu hướng của người dân thích sử dụng các loại thuốc rẻ tiền, công dụng mạnh lại không quan tâm đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Đây cũng là một trong những nguyên nhân một số loại thuốc BVTV cấm sử dụng và ngoài danh mục vẫn còn lưu thông trên thị trường và tạo ra các khu vực gây ô nhiễm ảnh hưởng tới sức khỏe con người và môi trường xung quanh Điển hình gần đây vào ngày 03/5/2018, Đội Quản lý thị trường số 4 (Chi cục quản lý thị trường Lạng Sơn) phối hợp Đội tuần tra số 1 phòng Cảnh sát giao thông (Công an Lạng Sơn) tiến hành dừng phương tiện kiểm tra xe ô tô chở khách loại 16 chỗ ngồi, biển kiểm soát 29B-007.46, do ông Dương Văn Sỹ (địa chỉ thôn Bắc Lăng, Phú Lương, Hà Đông, Hà Nội) là người điều khiển phương tiện và là chủ hàng Thời điểm kiểm tra, phát hiện và bắt giữ lô hàng thuốc BVTV cấm sử dụng tại Việt Nam (thuốc trừ sâu Endosulfan), loại 100 g/chai Tổng số thuốc được phát hiện là 250 chai Endosulfan là loại thuốc BVTV bị cấm và nằm trong danh mục các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (www.soct.langson.gov.vn)

1.2.3 Cơ sở pháp lý

1.2.3.1 Nguyên tắc chung quản lý chất lượng thuốc bảo vệ thực vật

Tuân thủ các quy định của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản hướng dẫn Đảm bảo minh bạch, khách quan, không phân biệt đối xử về xuất xứ hàng hóa và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa, phù hợp với thông lệ quốc tế, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng Thuốc BVTV nhập khẩu phải được kiểm tra và quản lý về chất lượng trước khi thông quan (www.thuvienphapluat.vn)

Trang 22

13

1.2.3.2 Các văn bản pháp luật liên quan

- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

- Nghị định số 10/2020/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 9 năm 2020, ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam;

- Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

- Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

- Nghị định 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

- Nghị định 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

- QCVN 01-188:2018/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật (www.vanban.chinhphu.vn)

1.2.4 Phân loại

1.2.4.1 Theo mục đích sử dụng

Thuốc trừ sâu: Gồm các chất hay hỗn hợp các chất có tác dụng tiêu diệt, xua

đuổi hay di chuyển bất kỳ loại côn trùng nào có mặt trong môi trường Chúng được dùng diệt trừ hoặc ngăn ngừa tác hại của côn trùng đến cây trồng, cây rừng, nông lâm sản, gia súc và con người Trong thuốc trừ sâu, dựa vào khả năng gây độc cho từng giai đoạn sinh trưởng, người ta còn chia ra: thuốc trừ trứng và thuốc trừ sâu non

Thuốc trừ bệnh: Gồm các hợp chất có nguồn gốc hoá học (vô cơ và hữu cơ),

sinh học (vi sinh vật và các sản phẩm của chúng, nguồn gốc thực vật ), có tác dụng ngăn ngừa hay diệt trừ các loài vi sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản (nấm ký sinh, vi khuẩn, xạ khuẩn) bằng cách phun lên bề mặt cây, xử lý giống và xử lý đất Thuốc trừ bệnh dùng để bảo vệ cây trồng trước khi bị các loài vi sinh vật gây hại tấn công tốt hơn là diệt nguồn bệnh và không có tác dụng chữa trị những bệnh do những yếu tố phi sinh vật gây ra (thời tiết, đất úng, hạn ) Thuốc trừ bệnh bao gồm cả thuốc trừ nấm và trừ vi khuẩn Thường thuốc trừ vi khuẩn có khả năng trừ được cả nấm; còn thuốc trừ nấm thường ít có khả năng trừ vi khuẩn

Trang 23

14

Thuốc trừ chuột: Là những hợp chất vô cơ, hữu cơ hoặc nguồn gốc sinh học

có hoạt tính sinh học và phương thức tác động rất khác nhau, được dùng để diệt chuột gây hại trên ruộng, trong nhà và các loài gặm nhấm Chúng tác động đến chuột chủ yếu bằng con đường vị độc và xông hơi (ở nơi kín đáo)

Thuốc trừ nhện: Những chất được dùng chủ yếu để trừ nhện hại cây trồng và

các loài thực vật khác, đặc biệt là nhện đỏ Hầu hết thuốc trừ nhện thông dụng hiện nay đều có tác dụng tiếp xúc Đại đa số thuốc trong nhóm là những thuốc đặc hiệu có tác dụng diệt nhện, có khả năng chọn lọc cao và ít gây hại cho côn trùng có ích

Nhiều loại trong chúng còn có tác dụng trừ trứng và nhện mới nở, một số khác còn diệt nhện trưởng thành Nhiều loại thuốc trừ nhện có thời gian hữu hiệu dài và ít độc với động vật máu nóng Một số thuốc trừ nhện nhưng cũng có tác dụng diệt sâu Một số thuốc trừ sâu, trừ nấm cũng có tác dụng trừ nhện

Thuốc trừ tuyến trùng: Các chất xông hơi và nội hấp được dùng để xử lý đất

trước tiên trừ tuyến trùng rễ cây trồng, trong đất, hạt giống và cả trong cây

Thuốc trừ cỏ: Các chất được dùng để trừ loài thực vật cản trở sự sinh trưởng

cây trồng, loài thực vật mọc hoang dại, trên đồng ruộng, quanh các công trình kiến trúc, sân bay, đường sắt và các thuốc trừ rong rêu trên ruộng, kênh mương

Đây là nhóm thuốc dễ gây hại cho cây trồng nhất Vì vậy khi dùng các thuốc

trong nhóm này cần đặc biệt thận trọng (Trần Việt Hùng, 2006)

1.2.4.2 Theo nhóm độc

Hầu hết thuốc BVTV đều độc với con người và động vật máu nóng ở các mức

độ khác nhau Theo đặc tính thuốc BVTV được chia làm hai loại: chất độc cấp tính và chất độc mãn tính

- Chất độc cấp tính: Mức độ gây độc phụ thuộc vào lượng thuốc xâm nhập vào cơ

thể Ở dưới liều gây chết, chúng không đủ khả năng gây tử vong, dần dần bị phân giải và bài tiết ra ngoài Loại này bao gồm các hợp chất pyrethroid, những hợp chất phospho hữu cơ, carbamat, thuốc có nguồn gốc sinh vật;

- Chất độc mãn tính: Có khả năng tích lũy lâu dài trong cơ thể vì chúng rất bền, khi

bị phân giải và bài tiết ra ngoài Thuốc loại này gồm nhiều hợp chất chứa Clo hữu

cơ, chứa thạch tín (Arsen), chì, thủy ngân, đây là loại rất nguy hiểm cho sức khỏe (Trần Việt Hùng, 2006)

Trang 24

- Liều dưới liều gây chết: Là liều lượng chất độc đã phá huỷ những chức năng của

cơ thể sinh vật, nhưng chưa làm chết sinh vật;

- Liều gây chết tuyệt đối: Là liều lượng chất độc thấp nhất trong những điều kiện

nhất định làm chết 100% số cá thể dùng trong nghiên cứu;

- Liều gây chết trung bình (medium lethal dose, MLD = LD 50 ): Là liều lượng

chất độc gây chết cho 50% số cá thể đem thí nghiệm (Trần Việt Hùng, 2006) Bảng 1.2 Bảng ký hiệu biểu tượng độ độc của thuốc BVTV (theo quy định Việt Nam)

Trang 25

16

1.2.4.3 Theo cách tác động của thuốc

Tác dụng tiếp xúc: Cách thông thường để kiểm soát sâu hại là phun thuốc

BVTV lên sâu hại hoặc lên bề mặt đối tượng cần bảo vệ có sâu đi qua với một lượng

đủ thấm qua lớp vỏ cơ thể sâu hại Thuốc tác dụng như vậy gọi là thuốc có tác dụng tiếp xúc

Tác dụng vị độc: Được sử dụng ở dạng phun, bột rắc hay mồi độc và được

dùng để diệt các loài có hại qua đường miệng của chúng Các loài có hại ăn phải thuốc cùng với thức ăn qua miệng

Tác dụng nội hấp: Một vài loại côn trùng như ve, rệp, hút nhựa bằng miệng

Chúng dùng miệng nhỏ hình kim cắm vào cây trồng và hút nhựa Loài côn trùng này rất khó diệt bằng loại thuốc có tác dụng tiếp xúc Nhờ cách gây độc vào nguồn thức ăn của chúng là nhựa cây, chúng ta có thể đưa thuốc vào cơ thể côn trùng đó Đó là cách gây tác dụng nội hấp

Tác dụng xông hơi: Để loại trừ một số sâu hại ngũ cốc, bột mì, chúng ta phải

áp dụng biện pháp xông hơi Thuốc xông hơi được đưa vào khu vực cần xử lý ở dạng rắn, lỏng hoặc dạng khí Thuốc lan toả khắp không gian có sâu hại và diệt sâu hại qua đường hô hấp (Trần Việt Hùng, 2006)

1.2.4.4 Theo nguồn gốc hóa học

Nguồn gốc thảo mộc: Các thuốc BVTV làm từ cây cỏ hay các sản phẩm chiết

xuất từ cây cỏ có khả năng tiêu diệt dịch hại

Nguồn gốc sinh học: Bao gồm các loài sinh vật và các sản phẩm có nguồn gốc

sinh vật

Nguồn gốc vô cơ: Các hợp chất vô cơ như các hợp chất chứa đồng, lưu huỳnh,

thủy ngân

Nguồn gốc hữu cơ: Gồm các hợp chất hữu cơ tổng hợp như các hợp chất clo

hữu cơ, lân hữu cơ, carbamat (Trần Việt Hùng, 2006)

Ngày đăng: 16/10/2021, 18:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông thôn, 2020. Thông tư số 10/2020/TT- BNNPTNT, ngày 09/9/2020, Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng tại Việt Nam Khác
2. Dược Điển Việt Nam 5, 2018. Phân tích định tính định lượng hóa chất bảo vệ thực vật tồn dư. Nhà xuất bản Y Học. Phụ lục 12.17. Tr.281-283 Khác
3. Dược Điển Việt Nam 5, 2018. Dược liệu lá Ổi. NXB Y Học. Tr.1288-1289 Khác
4. Food and Agriculture Organization of The United Nations, 2011. Evaluation of pesticide residues for estimation of maximum residue levels and calculation of dietary intake. Chapter 8. Pp.105-121 Khác
5. Food and Agriculture Organization of The United Nations, 2009. Submission and evaluation residues data for the estimation residue levels in food and feed. Chapter 6.Pp.90-94 Khác
6. Food and Agriculture Organization of The United Nations, World Health Organization, 2018. Pesticide residues in food. Pp.41-54 Khác
7. Hồ Đình Hải, 2014. Nghiên cứu cây ăn quả Việt Nam. Tạp chí Nông thôn mới. Số ra 30/4/2014 Khác
8. Lê Huy Bá, Lâm Minh Triết, 2000. Sinh thái môi trường ứng dụng. Nhà xuất bàn khoa học và kỹ thuật. Tr.245-310 Khác
9. Nguyễn Thị Bích Thu, 2009. Nghiên cứu ứng dụng sắc ký khí khối phổ để phân tích dư lượng một số hóa chất bảo vệ thực vật thường dùng. Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài cấp Bộ. Bộ Y Tế Khác
10. Nguyễn Thị Phương Thảo, 2007. Nghiên cứu áp dụng và xây dựng phương pháp phân tích tiêu chuẩn PCBs và thuốc trừ sâu họ cơ clo trong đất, nước và thực phẩm ở Việt Nam. Áp dụng QA/AC trong kiểm soát chất lượng số liệu. Báo cáo đề tài độc lập cấp Nhà nước Khác
11. Tổng cục môi trường, 2015. Hiện trạng ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu thuộc hóa chất hữu cơ khó phân hủy tại Việt Nam. Dự án xây dựng năng lực nhằm loại bỏ hóa chất bảo vệ thực vật POP tồn lưu tại Việt Nam. Tr.9-83 Khác
12. Trần Việt Hùng, 2006. Khảo sát và nghiên cứu phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong dược liệu. Luận án tiến sĩ Dược học. Đại học Dược Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w