Luận văn thuyết minh công nghệ chế tạo máy
Trang 1,
bè tài: Thuyết minh công nghệ
chê tạo máy
Luận văn tốt nghiệp
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, cùng với sự đi lên của ngành cơ khí, môn công nghệ chế
tạo máy thực sự là hành trang để mỗi một kĩ sư, một công nhân có thể
dựa vào làm cơ sở thiết kế Môn công nghệ chế tạo máy được đem vào giảng dạy ở hầu hết các trường kĩ thuật và càng ngày không ngừng được cải tiến dưới sự nghiên cứu của các chuyên gia hàng đầu và ngày càng được ứng dụng nhiều công nghệ mới góp phần tăng năng suất và chất lượng gia công lên rất cao Đối với mỗi sinh viên cơ khí, đồ án
môn học Công Nghệ Chế Tạo Máy là môn học giúp làm quen với việc
giải quyết các vấn đề tổng hợp của công nghệ chế tạo máy đã được học
ở trường qua các giáo trình cơ bản về công nghệ chế tạo máy Khi làm
đồ án này ta phải làm quen với cách sử dụng tài liệu, cách tra sổ tay cũng như so sánh lý thuyết đã học với thực tiễn sản xuất cụ thể một sản
phẩm điển hình Để hoàn thành được đồ án môn học này, em xin chân
thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy Lưu Văn Nhang cùng các thày
thuộc bộ môn Công Nghệ Chế Tạo Máy trường Đại Học Bách Khoa
Hà Nội Do là lần đầu được hoàn thành môn học này, tất nhiên không thể tránh khỏi có sai sót Em rất mong có được sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy và các bạn để sau này ra trường đi làm việc khỏi bỡ ngỡ
Hà Nội 08/2008
Sinh viên
Nguyễn Trọng Luận
Trang 3TRƯỜNG ĐHBK HÀ NỘI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Khoa Cơ khí Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
Bộ môn CNCTM
NHIỆM VỤ
THIẾT KẾ ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Trọng Luận
Lớp : CTMt1-K44 Chuyên ngành Công nghệ Chế tạo máy
I Dau đề thiết kế :
Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo chi tiết dạng càng
1 Các số liệu ban dau :
Sản lượng hàng năm : 5000 chỉ tiết
Điều kiện sản xuất : Tự chọn
IH Nội dung các phần thuyết minh và tính toán :
1 Phân tích chức năng làm việc của chỉ tiết
2 Phân tích tính công nghệ trong kết cấu chỉ tiết
3 Xác định dạng sản xuất
4 Chọn phương pháp chế tạo phôi
5 Lập thứ tự các nguyên công (vẽ sơ đò gá đặt , kí hiệu định vị,kẹp
chặt, chọn máy, chọn dao,kí hiệu chiều chuyển động của dao,của chi
tiết)
6 Tính lượng dư cho 1 bề mặt (mặt tròn ngoài, mặt tròn trong ,hoặc mặt phẳng) và tra lượng dư cho các mặt còn lại
7 Tính chế độ cắt cho 1 nguyên công (tính cho nguyên công cần thiết
kế đồ gá) và tra chế độ cắt cho các nguyên công còn lại
8 Tính thời gian gia công cơ bản cho tất cả các nguyên công
9 Tính và thiết kế 1 đồ gá (lập sơ đồ gá đặt ,tính lực kẹp ,, thiết kế các
kết cấu của đồ gá , tính sai số chuẩn, sai số kẹp chặt , sai số mòn, sai
số hiệu chỉnh , sai số chế tạo cho phép của đồ gá , đặt yêu cầu kĩ thuật của đồ gá , lập bảng kê các chỉ tiết cấu đồ gá )
Trang 4IV Phần bản vẽ
1 Chi tiết lồng phôi
2 Sơ đồ nguyên công
3 Đồ gá
Người nhận : Hà Nội ngày Tháng năm 2008
(Họ tên và chữ ký )
Trang 5PHẦN I
PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA
CHI TIẾT
Dựa vào bản vẽ chỉ tiết gia công ta thấy rằng càng gạt cần chế tạo
là 1 chi tiết dạng càng.Càng thuộc loại chỉ tiết có 1 hoặc 1 số lỗ cơ bản
mà tâm của chúng song song với nhau hoặc tạo với nhau 1 góc nào đó 1.Chức năng làm việc
Là bộ phận nối giữa trục điều khiển và các bánh răng di trượt nhằm
điều chỉnh sự ăn khớp của các cặp bánh răng (khi cần thay đổi tỷ số truyền trong hộp tốc độ)
2.Điều kiện làm việc:
Điều kiện làm việc không khắc nghiệt, chi tiết chỉ chịu mô men
xoắn nhỏ khi làm việc (gạt cho các bánh răng ăn khớp với nhau) và chỉ
tiết thường xuyên không chịu tải, không mài mòn, có va đập khi làm
việc, nhiệt độ làm việc không cao
Trang 6
PHAN II PHAN TICH TINH CONG NGHE TRONG KET CAU CUA CHI
TIET
Tính công nghệ trong kết cấu là 1 tính chất quan trọng của sản
phẩm hoặc chỉ tiết cơ khí nhằm đảm bảo lượng tiêu hao kim loại ít nhất ,khối lượng gia công và lắp ráp là ít nhất , giá thành chế tạo là thấp nhất trong điều kiện và quy mô sản xuất nhất định
Đối với chỉ tiết càng nói chung ,bề mặt làm việc chủ yếu là các mặt trong của các lỗ chính vì vậy khi thiếc kế cần chú ý đến kết cấu
của nó như :
- Độ cứng vững của càng :
+Do mặt đầu làm việc của chỉ tiết quá mỏng(12mm) trong quá trình
gia công và làm việc có thể không đủ cứng vững cần làm thêm phần
gân tăng cứng
+Lỗ ®16 lắp với trục gạt cần phải khử ba via bằng vát mép,đồng thời thuận lợi cho lắp ghép.Lỗ chốt nằm trên mặt trục khó khăn cho việc khoan nên làm bể mặt vuông góc với mũi khoan nhưng lỗ chốt
không quan trọng có thể không cần thay đổi kết cấu
ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TAO MAY 5
Trang 7- Chiều dài của các lỗ cơ bản nên bằng nhau và các mặt đầu của
chúng cùng nằm trên 2 mặt phẳng song song
+ Hai đường tâm của 2 lỗ B và C đảm bảo khoảng cách 107*9%! + Độ không song song của hai tâm lỗ là 0,05mm trên 100mm chiều đài
+ Độ không vuông góc của tâm lỗ so với mặt đầu là 0,05mm trên
- Kết cấu càng phải thuận lợi cho việc gia công nhiều chỉ tiết cùng 1
lúc
- Hình dáng càng phải thuận lợi cho việc chọn chuẩn thô và chuẩn
tinh thống nhất
Trang 8
1 Để xác định dạng sản xuất trước hết phải biết lượng hàng năm
Ñ, là số lượng sản phẩm cần chế tạo trong năm theo kế hoạch Theo
đầu đề của đồ án ta có : N=10000 chỉ tiết
m là số lượng chỉ tiết trong I sản phẩm Do ta phải cắt đứt chỉ tiết ra
làm hai để cho ra hai sảm phẩm nên lấy m = 0,5
z là số lượng sảm phẩm dự phòng do sai hỏng khi tạo phôi (đúc hoặc rèn gây ra) ø =3-6% lấy „ = 4%
ø là lượng sản phẩm dự trù cho hỏng hóc và phế phẩm trong quá trình gia công cơ ø=5-7% lấy ø = 6%
Từ đó suy ra
N=10000/,5(1+ 0) 5500 (chỉ tiết năm)
2 Khối lượng chỉ tiết được xác định theo công thức sau :
ø=vz (kg)
Trong đó ; là khối lượng riêng của vật liệu
Với vật liệuc gang xám GX15-32 ta có „=(6,8:7,4)kg/dm°
Q, khối lượng của chỉ tiết
Trang 9Dựa vào giá trị tính toán của N và Q; và tra bảng 2.6 ta xác định
được dạng sản xuất của sản phẩm là sản xuất hàng loạt vừa
PHẦN IV
CHỌN PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI
Thiết kế bản vẽ chỉ tiết lồng phôi
Phương pháp chọn phôi phụ thuộc rất nhiều vào vấn đề như chức
năng và kết cấu của chi tiết máy trong cụm máy , vật liệu sử dụng , yêu cầu kĩ thuật hình dáng bể mặt và kích thước của chỉ tiết , quy mô và tính loạt của sản xuất
1.Chọn phôi
Chọn phôi nghĩa là chọn loại vật liệu chế tạo , phương pháp hình thành phôi , xác định lượng dư gia công cho các bề mặt , tính toán kích thước
và quyết định dung sai cho quá trình chế tạo phôi
- Vật liệu chế tạo phôi là gang xám GX15-32
Trang 10- Ta chon phương pháp chế tạo phôi là phương pháp đúc
Tra bảng 2.12 ta có :
+ Chọn cấp chính xác đúc là cấp 1 với số lượng chi tiết 1000 - 10000
+ Trang bị đúc : mẫu và hòm khuôn bằng kim loại
+ Chế tạo : Khuôn chế tạo bằng máy Thao đúc có kích thước lớn, lắp bằng máy và thao có kích thước nhỏ lắp bằng tay
Tra bang 2.11 cho ta kích thước danh nghĩa của phôi cần xác định dung sai (mm
Trang 11PHẦN V THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
GIA CÔNG CHI TIẾT
V-I Xác định đường lối công nghệ
Với chỉ tiết là càng gạt và dạng sản xuất là hàng loạt vừa trong khi điều kiện sản xuất ở nước ta các máy chủ yếu là vạn năng nên ta chọn
phương pháp phân tán nguyên công và gia công tuần tự các bể mặt 'V-II Chọn phương án gia công
Theo bảng 4 tài liéu [I] vat liệu là gang xám GX15-32
+ Bề mặt I (do nguyên công I thực hiện )cần gia công mặt đầu có kích thước 35+0.125 Vì dung sai là 0.25 mm ứng với độ chính xác cấp 7,
độ bang Ra = 10 cấp nhắn bóng là A4nên ta chọn phương pháp gia công cuối cùng là phay tỉnh
+ Bề mặt II (do nguyên công II thực hiện) cần gia công mặt đầu có kích thước 35+0.125 Vì dung sai là 0.25 mm ứng với cấp chính xác 7
„ độ bóng Ra = 10, do đó cấp cấp nhắn bóng là A4 nên chọn phương pháp gia công cuối cùng là phay tinh
+ Bề mặt III(do nguyên công III thực hiện ) cần gia công mặt đầu có kích thước 12+0.125 tương tự chọn phương pháp phay tính
+ Bề mặt IV(do nguyêncông IV thực hiện )cần gia công lỗ ¿16+0.018 cấp nhắn bóng là v6nên chọn phương án cuối cùng là doa thô
+ Bề mặt V (do nguyên công V thực hiện )cần gia công lỗ có kích thước ø42+0.25 Vì dung sai là 0.5 mm ứng với cấp chính xác 14, đạt
độ bóng Ra = 25 ứng với cấp nhắn bóng v6 nên chọn phương án cuối
cùng là tiện bán tinh
+ Bề mặt VI cần gia công rãnh then có kích thước 4+015 Vì dung sai
là 0.03 ứng với cấp chính xác 9 độ bóng Ra = 10 ứng với cấp nhắn bóng V5 nên chịn phương án cuối cùng là xọc thô
V-II Lập tiến trình công nghệ và thiết kế nguyên công
Dựa vào hình dáng và điều kiện làm việc của chỉ tiết ta lập được
Trang 12Nguyên công I : Phay mặt đầu thứ nhất
Nguyên công 2 : Phay mặt đầu thứ hai
Nguyên công 3 : Phay mặt đầu thứ ba
Nguyên công 4 : Khoan, khoét, doa lỗ Ø16
Nguyên công 5 : Khoét lỗ Ø42
Nguyên công 6 : Khoét miệng côn lỗ Ø16
Nguyên công 7 : Xọc rãnh then
Nguyên công 8 : Kiểm tra
Nguyên công 9 : Cát đứt
Nguyên cong I
Phay mat đầu thứ nhất
1 Định vị: +Định vị mặt đáy 3 bậc tự do bằng phiến tỳ khía nhám
+Hai mặt bên hạn chế 3 bậc tự do bằng 3 khối V, trong đó có 1
khối V tuỳ động, 1 khối V cố định
Để phay mặt đầu thứ nhất này ta chọn máy phay đứng vạn năng
6H12 với các đặc tính kĩ thuật sau :
Công suất của động cơ chính : 7KW
Trang 13Công suất của động cơ chạy dao 1,7KW
Khối lượng máy 2900 kg
Kích thước phủ bì của máy
Dài x rộng x cao = 2100x2440x1875
Phạm vi tốc độ trục chính 30-1500 (vòng /phút) với các tốc độ sau :
30; 37,5; 47,5; 60; 75; 95; 118; 150; 190; 235; 300; 375; 475; 600; 750; 950; 1180; 1500
Các đặc tính kĩ thuật tra bảng 7-12 trang 458 sách Sổ tay Công nghệ
chế tạo máy 2000 (Trần Văn Dich)
Tra bảng 3-94 tập I-2003 đối vứi phôi gang đúc cấp chính xác I
- Kích thước lớn nhất của chỉ tiết 247 mm e(120-260)
- Vị trí bề mặt khi rót kim loại : trên
- Kích thước danh nghĩa : 62mm >50 mm
Do đó ta chọn được lượng dư z= 3mm
Ta chia làm hai bước công nghệ
Trang 14Vay lượng chạy dao vòng: Sv = 8*0,26= 1,88 mm/vòng
Tốc độ cắt khi chưa tính tới hệ số điều chỉnh k tra bảng 5-127 trang
115 tập I-2005 ta có v = 158 m/phút (với tuổi thọ của dao là T =
Chiéu sau cat t= 0,5mm
Lượng chạy dao vòng: Sv = 1 mm/vòng
Tốc độ cắt khi chưa tính tới hệ số điều chỉnh k tra bảng 5-127 trang
115 tập I-2005 ta có v = 228 m/phút (với tuổi thọ của dao là T= 180p)
Khi tính đến các hệ số điều chỉnh :
Trang 15+Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào độ cứng của gang với HB =182-199
Trang 16Phay mặt đầu thứ hai
Công suất của động cơ chính : 7KW
Công suất của động cơ chạy dao 1.7KW
Khối lượng máy 2900 kg
Kích thước phủ bì của máy
Dài x rộng x cao = 2100x2440x1875
Phạm vi tốc độ trục chính 30-1500 (vòng /phút) với các tốc độ sau :
30; 37,5; 47,5; 60; 75; 95; 118; 150; 190; 235; 300; 375; 475; 600; 750; 950; 1180; 1500
Trang 17Các đặc tính kĩ thuật tra bảng 7-12 trang 458 sách Sổ tay Công nghệ
chế tạo máy 2000 (Trần Văn Địch)
Tra bảng 3-94 tập I-2003 đối vứi phôi gang đúc cấp chính xác I
- Kích thước lớn nhất của chỉ tiết 214 mm (120-260)
- Vị trí bề mặt khi rót kim loại : dưới
- Kích thước danh nghĩa : 33mm < 50 mm
Do đó ta chọn được lượng dư z= 2mm
Ta chia làm hai bước công nghệ
Luong chay dao rang: Sz = 0,26mm/rang
Vay lượng chay dao vong: Sv = 8*0,26= 1,88 mm/vong
Tốc độ cắt khi chưa tính tới hệ số điều chỉnh k tra bang 5-127 trang
115 tập I-2005 ta có v,= 158 (m/phút) (với tuổi thọ của dao là T= 180p)
Khi tính đến các hệ số điều chỉnh :
+Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào độ cứng của gang với HB =182-199
ta có
k,=1
Trang 18+Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kì bền của dao kạ= 0.8 với
Chiéu sau cat t = 0,5mm
Luong chạy dao vòng: Sv = 1 mm/vòng
Tốc độ cắt khi chưa tính tới hệ số điều chỉnh k tra bảng 5-127 trang
115 tập I-2005 ta có v = 228 m/phút (với tuổi thọ của dao là T= 180p) Khi tính đến các hệ số điều chỉnh :
+Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào độ cứng của gang với HB =182-199
ta có
k,=1
+Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chu kì bên của dao kạ= 0.8 với
Tạ/Tụ =2
Trang 19+ Hệ số điều chỉnh phụ thuộc mác hợp kim cứng Với BK6 ta có
+Hai mặt bên hạn chế 3 bậc tự do bằng 2 khối V, trong
đó có 1 khối V tuỳ động, 1 khối V cố định
Trang 20Dùng ngay khối V điều chỉnh để kẹp chặt, lực kẹp hướng từ phải
sang trái.Để cho chắc chắn người ta thêm cơ cấu kẹp chặt ở hai đầu mặt
đã gia công
3.Chọn máy:
Để phay mặt đầu thứ ba này ta chọn máy phay đứng vạn năng 6H12 với các đặc tính kĩ thuật sau :
Công suất của động cơ chính : 7KW
Công suất của động cơ chạy dao 1.7KW
Khối lượng máy 2900 kg
Kích thước phủ bì của máy
Dài x rộng x cao = 2100x2440x1875
Phạm vi tốc độ trục chính 30-1500 (vòng /phút) với các tốc độ sau :
30; 37,5; 47,5; 60; 75; 95; 118; 150; 190; 235; 300; 375; 475; 600; 750; 950; 1180; 1500
Các đặc tính kĩ thuật tra bảng 7-12 trang 458 sách Sổ tay Công nghệ
chế tạo máy 2000 (Trần Văn Dich)
Trang 21- Đường kính lỗ dao d = 27 mm
- Bề rộng răng L =40 mm
5 Luong du:
Tra bảng 3-94 tập I-2003 đối vứi phôi gang đúc cấp chính xác I
- Kích thước lớn nhất của chi tiết 214 mm e(120-260)
- Vị trí bề mặt khi rót kim loại : dưới
- Kích thước danh nghĩa : 62mm >50 mm
Do đó ta chọn được lượng dư z= 25mm
Ta chia làm hai bước công nghệ
Lượng chay dao rang: Sz = 0,2 (mm/rang.)
Vay lượng chạy dao vòng: Sv = 14*0,2= 2,8( mm/vong.)
Tốc độ cắt khi chưa tính tới hệ số điều chỉnh k tra bảng 5-120 tập II-
2005 ta có v = 38 m/phút (với tuổi thọ của dao là T = 180p)
Lượng chạy dao răng Sr = 0,10 (mm/răng)
Lượng chạy dao vòng: Sv = 0,10.14 = 1,4 mm/vong
Tốc độ cắt khi chưa tính tới hệ số điều chỉnh k tra bảng 5-120 tập II-
2005
n
Trang 22ta có v = 48 m/phút (với tuổi thọ của dao là T = 180p)
Trang 23Nguyên công IV: Khoan ,khoét ,doa lỗ đặc Ø 16+0,018
Vì theo yêu cầu của bài toán là gia công lỗ Ø 16+0,018 đạt cấp
chính xác 7 và độ bóng Ra=2,5 đạt cấp v6 nên theo bảng 3-129 tập ta chọn phương pháp gia công là khoan khoét va doa ban tinh
-Chi tiết được định vị 3 bậc tự do tại mặt đáy
-Khối V cố định định vị 2 bac tu do tai 1 trong 2 trụ ngoài của càng
-Một khối V di động định vị 1 bậc tự do tại mặt trụ ngoài còn lại
2.Kẹp chặt:
- Chi tiết được kẹp chặt bằng đòn kẹp lên khối trụ ở giữa, lực kẹp hướng từ trên xuống dưới
3.Chọn máy:
Chọn máy khoan đứng 2H125 với các thông số sau :
- Đường kính lớn nhất khoan được : 25 mm
- Số cấp chạy dao : 12
- Kích thước bàn máy : 450x500
- Công suất động cơ chính : 2/2kW
- Số cấp tốc độ quay của trục chính 12 với số vòng quay 45-2000 vòng /phút
- Phạm vi bước tiến : 0,1-1,6 mm/vòng với 9 cấp bước tiến
- Mômen xoắn 2500KGcm
- khối lượng máy 1000 kg
4.Chọn dao:
Trang 24+Dùng mũi khoan ruột gà bằng thép gió chuôi trụ tròn ngắn có d = 15
mm, L= 170mm, 1, = 105 mm
+Dùng mũi khoét thép gió phi tiêu chuẩn Ø15,8mm
+mũi doa thép gió Øl6mm
5.Luong du gia công:
Lượng dư gia công cho khoan khoét doa lần lượt là:
- Lượng dư khoan : 7,5 mm
- Lương dư khoét : 0,4mm
- Luong du doa thé: 0,1mm
6.Chế đô cắt:
a)Khoan thô lỗ đường kính Ø15mm
+Chiéu sau cat: 7,5mm
+Luong chay dao Sv
Tra bang 5-89[II] với d =13, HB <200, nhóm chạy dao Ï ta có
—>Lượng chạy dao: Chọn theo máy s ,= 0,6 (mm/Vv)
Lượng chạy dao phút Sph = 0,6.600 = 360(mm/phút)
Trang 25
—>Lượng chạy dao: Chọn theo máy s„= 0,8 (mm/v)
Lượng chạy dao phút Sph = Sv.n,, = 0,8.475=380 (mm/phut)
c)Doa 16 $16
+chiéu sau cat: t = 0,1 (mm)
+Lượng chạy dao:Tra bảng 5-112[3] với đường kính mũi doa d = 16 Vật liệu gang có HB = 190, nhóm chạy dao II —>s ,= 2,4 (mm/v)
+Tốc độ cắt: tra bang 5-114[3]
Với HB „ =190, s = 2,4 ;d = 16—>v,= 6,5 (m/ph) Chu kì bền danh nghĩa T = 60phút
Ta có: v,= v,.k