Những tác động trong chính sách đối ngoại của Mỹ ở khu vực Trung á đối với một số n-ớc .... Từ những phân tích trên chúng ta có thể thấy rằng quá trình xâm nhập, tăng c-ờng ảnh h-ởng cho
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Tr-ờng đại học vinh
bùi thị ái vân
chính sách c ủa mỹ đố i với khu v ực trung á
d-ới thờ i tổn g thố ng g.w.bush
(2001 - 2008)
Luận văn thạc sĩ khoa học lịch sử
Vinh - 2009
Trang 2Bộ giáo dục và đào tạo Tr-ờng đại học vinh
bùi thị ái vân
chính sách c ủa mỹ đố i với khu v ực trung á
d-ới thờ i tổn g thố ng g.w.bush
(2001 - 2008)
Chuyên ngành: lịch sử thế giới
Mã số: 60.22.50
Luận văn thạc sĩ khoa học lịch sử
Ng-ời h-ớng dẫn khoa học:
pgs ts nguyễn công khanh
Vinh - 2009
Trang 3Lời cảm ơn
Luận văn thạc sĩ của tôi hoàn thành có sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo và những ng-ời thân Chính vì vậy, tôi xin giành trang đầu tiên này để bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mình tới những ng-ời đã
hỗ trợ tôi trong suốt quá trình hoàn thành đề tài
Tr-ớc hết, tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến
giúp đỡ, h-ớng dẫn, chỉ bảo và đóng góp nhiều ý kiến xác đáng giúp tôi hoàn thành tốt luận văn Qua việc tìm tòi và thực hiện đề tài, tôi đã tiếp thu đ-ợc nhiều kiến thức và học hỏi đ-ợc nhiều kinh nghiệm quý báu từ PGS TS Nguyễn Công Khanh
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả những giảng viên đào tạo, giảng dạy của khoa Sau Đại học, những ng-ời đã truyền thụ và mở mang cho tôi những kiến thức quý báu trong thời gian tôi tham gia khóa học cao học này
Tôi cũng bày tỏ sự biết ơn chân thành đến gia đình và bạn bè, những ng-ời đã chia sẻ với tôi mọi khó khăn, động viên, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Từ tận đáy lòng, tôi xin gửi tới các thầy cô cùng toàn thể ng-ời thân, bạn bè lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất
Vinh, tháng 12 năm 2009
Học viên Bùi Thị ái Vân
Trang 4MụC LụC
Trang
A PHầN Mở ĐầU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
3 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài 4
4 Phạm vi nghiên cứu 5
5 Nguồn tài liệu và ph-ơng pháp nghiên cứu 5
6 Đóng góp của đề tài 6
7 Bố cục của luận văn 6
B NộI DUNG 7
Ch-ơng 1 Những nhân tố tác động đến việc hình thành chính sách đối ngoại của Mỹ đối với khu vực Trung á 7
1.1 Bối cảnh quốc tế 7
1.2 Tình hình n-ớc Mỹ những năm đầu thế kỷ XXI 14
1.2.1 Tình hình trong n-ớc 14
1.2.2 Sự kiện 11 tháng 9 và những tác động của nó 17
1.3 Tình hình Trung á sau năm 1991 22
1.3.1 Một số nét về các quốc gia Trung á 22
1.3.2 Cục diện chính trị 25
1.3.3 Tình hình kinh tế 29
1.3.4 Tình hình tôn giáo và dân tộc 32
1.4 Nhân tố lịch sử
1.5 Vị trí chiến l-ợc của Trung á đối với Mỹ trên lĩnh vực an ninh, chính trị, năng l-ợng 36
1.5.1 An ninh 36
1.5.2 Chính trị 37
1.5.3 Năng l-ợng 38
Tiểu kết ch-ơng 1 41
Ch-ơng 2 Chính sách đối ngoại của Mỹ đối với khu vực Trung á d-ới thời Tổng thống G.W.Bush 43
2.1 Sự điều chỉnh chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ d-ới thời Tổng thống G.W Bush 43
2.1.1 Sự điều chỉnh những -u tiên trong chính sách đối ngoại của Tổng thống G.W.Bush 43
Trang 52.1.2 Cuộc chiến chống khủng bố toàn cầu của Tổng thống
G.W.Bush 49
2.1.3 Những điều chỉnh trong vấn đề thúc đẩy dân chủ 51
2.1.4 Điều chỉnh các ph-ơng thức thực hiện chính sách đối ngoại của Tổng thống G.W.Bush 54
2.2 Chính sách đối ngoại của Mỹ đối khu vực Trung á 63
2.2.1 Chính sách của Mỹ đối với khu vực Trung á sau sự kiện 11/9/2001 66
2.2.2 Chính sách về quân sự - an ninh 70
2.2.2.1 Thiết lập căn cứ quân sự 70
2.2.2.2 Tăng c-ờng hợp tác quân sự và viện trợ kinh tế 72
2.1.2.3 Ngăn chặn việc phổ biến vũ khí hủy diệt 78
2.2.3 Những chính sách về chính trị 79
2.2.3.1 Sử dụng tổ chức phi chính phủ NGO 79
2.2.3.2 Về kế hoạch Đại Trung á 80
2.2.4 Về lĩnh vực năng l-ợng 90
2.2.4.1 Quan hệ kinh tế giữa Mỹ và năm n-ớc Trung á 90
2.2.4.2 Dự án dẫn dầu của Mỹ nối với Trung á 93
Tiểu kết ch-ơng 2 96
Ch-ơng 3 Một số nhận xét về chính sách của Mỹ đối với khu vực Trung á 98
3.1 Những tác động trong chính sách đối ngoại của Mỹ ở khu vực Trung á đối với một số n-ớc 98
3.1.1 Đối với Nga
3.1.1.1 Những tác động đối với lợi ích mục tiêu Nga 98
3.1.1.2 Chính sách về an ninh quân sự 101
3.1.1.3 Chính sách về năng l-ợng 108
3.1.1.4.Tác động đến mối quan hệ Nga - Mỹ 112
3.1.2 Tác động đến mối quan hệ giữa Mỹ và các n-ớc Trung á 115
3.2 Một số nhận xét về chính sách Trung á của Mỹ từ 2001- 2008 117
3.3 Triển vọng chính sách đối ngoại của Mỹ ở khu vực Trung á 122
Tiểu kết ch-ơng 3 124
C KếT LUậN 125
D TàI LIệU THAM KHảO 128
E PHụ LụC
Trang 6BảNG CHữ CáI VIếT TắT
APEC : Diễn đàn hợp tác kinh tế châu á Thái Bình D-ơng ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á
ASEM : Diễn đàn hợp tác á - Âu
BTC : Đ-ờng ống dẫn dầu Baku - Tbilisi - Ceyhan
CPC : Đ-ờng ống dẫn dầu Caspi
CSTO : Tổ chức hiệp -ớc an ninh tập thể
EU : Liên minh châu Âu
FBI : Cục điều tra liên bang Mỹ
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế
IMU : Phong trào Hồi giáo Uzbekistan
NATO : Tổ chức hiệp -ớc phòng thủ Bắc Đại Tây D-ơng NGO : Tổ chức phi chính phủ
OEF : Chiến dịch tự do lâu dài
OPEC : Tổ chức các n-ớc xuất khẩu dầu lửa
OSCE : Tổ chức an ninh và hợp tác châu Âu
SCO : Tổ chức hợp tác Th-ợng Hải
SNG : Cộng đồng các quốc gia độc lập
WB : Ngân hàng thế giới
WMD : Vũ khí hủy diệt hàng loạt
WTC : Trung tâm th-ơng mại thế giới
WTO : Tổ chức th-ơng mại thế giới
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
Trang 7A phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Trong lịch sử loài ng-ời, các n-ớc lớn, các c-ờng quốc đóng vai trò quyết định trật tự thế giới và chi phối hệ thống các quan hệ quốc tế nên đ-ờng h-ớng vận động và phát triển của lịch sử thế giới phụ thuộc chủ yếu vào tham vọng và lợi ích của các n-ớc này
Đầu thập niên 90 của thế kỷ XX do tác động của hàng loạt nhân tố khách quan và chủ quan, bên trong và bên ngoài, cuộc chiến tranh lạnh kết thúc Liên Xô và trật tự thế giới hai cực tan rã, thế giới lúc này chỉ còn lại một siêu c-ờng duy nhất là Mỹ Trong bối cảnh quốc tế thuận lợi đó, Mỹ đã không ngừng hoạch định chính sách để thiết lập một trật tự thế giới mới theo ý muốn
Tuy nhiên, b-ớc sang những năm đầu thế kỷ XXI, Mỹ đã vấp phải những đối trọng lớn là n-ớc Nga c-ờng quốc đang trở lại và Trung Quốc c-ờng quốc đang thức tĩnh Chính vì thế để giữ vững -u thế của mình, Mỹ phải kiềm chế Nga, tranh giành địa vị với Trung Quốc và tăng c-ờng ảnh h-ởng của mình trên truờng quốc tế Để làm đ-ợc điều đó, Nhà Trắng đã biến
sự kiện 11/9/2001 từ những đau th-ơng mất mát trong lịch sử n-ớc Mỹ thành cơ hội thứ hai thực hiện tham vọng bành tr-ớng ảnh h-ởng của mình Lợi dụng chiêu bài chống khủng bố, Mỹ đã tranh thủ đ-ợc sự đồng tình ủng hộ của Nga để mở cuộc tấn công vào Afghanistan, xâm nhập vào Trung Á - khu vực vốn chịu ảnh h-ởng truyền thống của Nga Sau khi xâm nhập vào Trung
á, Mỹ đã không ngừng hoạch định chiến l-ợc về kinh tế, chính trị, an ninh quân sự, từng b-ớc đứng chân lâu dài ở đây Để từ đó sử dụng Trung á làm bàn đạp chèn ép không gian chiến l-ợc của Nga, Trung Quốc và mở rộng ảnh h-ởng sang các khu vực xung quanh
1.2 Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế n-ớc Mỹ đã đ-a năng l-ợng trở thành vấn đề an ninh quốc gia Trong khi đó, Trung Đông nơi có nguồn năng l-ợng lớn nhất thế giới lại luôn xảy ra tranh chấp xung đột Chính vì thế
Trang 8Mỹ phải tìm cho mình một nguồn năng l-ợng thay thế Trung á là khu vực nằm ven biển Caspi đang trở nên quan trọng và hấp dẫn bởi nguồn khí đốt phong phú và giàu có chỉ đứng sau vùng Vịnh Chính vì vị trí quan trọng đó nên Trung á đang trở thành khu vực mà Mỹ thực hiện những tham vọng về kinh tế
Từ những phân tích trên chúng ta có thể thấy rằng quá trình xâm nhập, tăng c-ờng ảnh h-ởng cho đến thực hiện chính sách của Mỹ đối với khu vực Trung á đã thể hiện đ-ợc vị trí chiến l-ợc quan trọng của khu vực này và quá trình tranh giành ảnh h-ởng giữa các n-ớc lớn ở đây
1.3 Còn đối với Việt Nam, từ khi bình th-ờng hóa quan hệ với Mỹ cho
đến nay thì chính sách của Mỹ luôn ảnh h-ởng đến việc xác định đ-ờng lối
đối ngoại của n-ớc ta Nên việc nhận thức đúng đắn tình hình Trung á và những chính sách của Mỹ ở khu vực này sẽ giúp Đảng và Nhà n-ớc ta định
đ-ờng lối đối ngoại hiệu quả
Xuất phát từ những lý do trên, với t- cách là ng-ời học tập và nghiên
cứu lịch sử tôi quyết định chọn đề tài "Chính sách của Mỹ đối với khu vực
Trung á d-ới thời Tổng thống G.W.Bush" làm luận văn tốt nghiệp của mình
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
"Chính sách của Mỹ đối với khu vực Trung á d-ới thời Tổng thống
G.W.Bush" là một đề tài mới nên ch-a thu hút đ-ợc sự quan tâm chú ý của
nhiều học giả Có chăng chỉ là một số tác phẩm đề cập đến các vấn đề liên quan nh- vai trò vị thế quốc tế của các n-ớc lớn, chính sách đối ngoại của Mỹ, tầm quan trọng địa- chiến l-ợc của các khu vực Trong số các công trình này
đáng chú ý nhất là các cuốn sách sau:
Tác giả Lý Thực Cốc với cuốn Mỹ thay đổi chiến l-ợc toàn cầu (Nhà
xuất bản Chính trị quốc gia, năm 1996) đề cập đến bối cảnh quốc tế sau chiến tranh lạnh và từ đó Mỹ hoạch định chính sách toàn cầu
Trang 9Tác giả Maridon Tuarenơ với Sự đảo lộn của địa chính trị thế kỷ XXI
(Nhà xuất bản chính trị quốc gia, năm 1996) trình bày về sự cạnh tranh địa chính trị giữa các n-ớc lớn trong đó chủ yếu là hai n-ớc Nga - Mỹ
Tác phẩm Bàn cờ lớn của Zbigniew Brzezinki (Nhà xuất bản Chính trị
Quốc gia, năm1999) đề cập đến tầm quan trọng của lục địa á - Âu, những tham vọng ảnh h-ởng của Mỹ đối với lục địa này
Cuốn Quan hệ Nga Mỹ của Trần Văn Lập (Nhà xuất bản Thông tấn, năm 2002) đã nghiên cứu về mối quan hệ Nga - Mỹ trong các vấn đề chính trị,
ngoại giao, cũng nh- an ninh quân sự, đồng thời đặc biệt đề cập đến sự tranh
giành ảnh h-ởng giữa hai quốc gia đối với khu vực Trung á
Tác giả Bruce W Jentleson với Chính sách đối ngoại Hoa Kỳ động cơ
của sự lựa chọn trong thế kỷ XXI (Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, năm 2004)
đã đề cập đến những mục tiêu nguyên tắc trong việc lựa chọn chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ
Ngoài ra còn có một số luận văn thạc sĩ cũng đề cập đến các vấn đề liên
quan nh- : các cuộc cách mạng sắc màu của Phạm Thị Bình (Đại học Vinh,
2007) đã trình bày một cách khá đầy đủ nguyên nhân, diễn biến, cũng nh- những âm m-u của Mỹ trong việc tiến hành các cuộc cách mạng màu sắc ở
một số n-ớc trong khối SNG Luận văn B-ớc đầu tìm hiểu về tổ chức hợp tác
Th-ợng Hải của tác giả Nguyễn Đình Phúc (Đại học Vinh, năm 2006) đã trình
bày về quá trình ra đời, cơ chế hoạt động, cơ cấu tổ chức của Tổ chức hợp tác Th-ợng Hải, tầm quan trọng của khu vực Trung á đối với ba n-ớc Mỹ, Nga, Trung cũng nh- quá trình tranh giành ảnh h-ởng giữa họ
Chính sách của Mỹ đối với khu vực Trung á còn đ-ợc đề cập trong các
bài viết đăng trên các tạp chí trong và ngoài n-ớc Các nhà nghiên cứu Trung Quốc có các bài viết: Những mâu thuẫn và cục diện khó khăn trong chính
sách Trung á của Mỹ, Tạp chí Nghiên cứu các vấn đề quốc tế, 6/2005 Phân tích chiến l-ợc chấn chỉnh Nam á và Trung á của Mỹ, Tạp chí Quan hệ quốc
Trang 10tế hiện đại, 4/2007 Mỹ điều chỉnh chính sách đối với Trung á, Tạp chí Quan
hệ quốc tế hiện đại, 5/2007
ở Việt Nam, vấn đề này cũng đã đ-ợc đề cập đến trong các tạp chí
chuyên ngành nh- tác giả Đỗ Thanh Hải với Cạnh tranh ảnh h-ởng Mỹ Nga ở
Trung á và Cápcadơ sau sự kiện 11/9 (Tạp chí Châu Mỹ ngày nay, số 7/2005)
Đỗ Trọng Quang có Căn cứ quân sự và diễn biến chính trị ở Trung á (Tạp chí Châu Mỹ ngày nay, số 12/2008) Nguyễn Đình Luân: Đôi nét về mối quan hệ
chính trị dầu lửa giữa Nga Trung Mỹ ở Trung á (Tạp chí Nghiên cứu quốc tế,
số 23) Ngoài ra còn có các bài viết bình luận trên các báo Nhân dân, An ninh thế giới
Nh- vậy, chính sách của Mỹ đối với khu vực Trung á d-ới thời Tổng thống G.W.Bush đã đ-ợc đề cập trực tiếp hoặc gián tiếp trong một số công trình Nh-ng tìm hiểu một cách toàn diện về mối quan hệ này thì ch-a đ-ợc quan tâm đúng mức Trên cơ sở những tài liệu đ-ợc đăng trên đây cũng nh- những tài liệu mới đề tài sẽ tập trung làm rõ những chính sách kinh tế, chính trị, an ninh quân sự của Hoa Kỳ đối với các quốc gia Trung á
3 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
Với trọng tâm là nghiên cứu chính sách của Mỹ đối với khu vực Trung
á d-ới thời Tổng thống G.W.Bush, trên cơ sở những nguồn tài liệu tiếp cận
đ-ợc mục đích của luận văn là:
- Trình bày những nhân tố bên trong, nhân tố bên ngoài tác động đến việc hình thành và thực hiện chính sách của Mỹ đối với khu vực Trung á
- Tìm hiểu những chính sách kinh tế, chính trị, an ninh quân sự của Mỹ
đối với khu vực Trung á
- Khái quát những tác động của các chính sách này đối với các n-ớc trong khu vực cũng nh- các quốc gia xung quanh Từ đó nêu lên những nhận xét cũng nh- triển vọng của chính sách của Mỹ đối với khu vực trung á
Trang 114 Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ của một luận văn thạc sỹ, đề tài giới hạn một số phạm
vi nghiên cứu nh- sau:
Về thời gian, đề tài nghiên cứu chính sách của Mỹ đối với khu vực Trung á từ năm 2001 đến năm 2008
Về nội dung, đề tài chủ yếu nghiên cứu các chính sách chính trị, an ninh quân sự cũng nh- kinh tế của Mỹ đối với khu vực Trung á Tuy nhiên,
để có đ-ợc những kết luận khách quan khoa học, đề tài có đề cập đến những nhân tố tác động đến việc hình thành chính sách của Mỹ cũng nh- những tác
động của chính sách này đối với một số n-ớc
Ngoài những giới hạn về thời gian và nội dung trên những vấn đề khác không thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài
5 Nguồn tài liệu và ph-ơng pháp nghiên cứu
5.1 Nguồn tài liệu
Đề tài đ-ợc tiến hành nghiên cứu trên cơ sở tiếp cận, xử lý, và sử dụng những nguồn t- liệu cơ bản sau:
- Các bài viết đã đ-ợc công bố trên các tạp chí chuyên ngành ở Việt Nam nh- Nghiên cứu Châu Âu, Nghiên cứu Châu Mỹ, Nghiên cứu quốc tế, Tài liệu tham khảo đặc biệt, và các tài liệu của Thông tấn xã Việt Nam, Trung tâm Khoa học công nghệ môi tr-ờng Bộ Quốc phòng
- Các bài phát biểu, các bài nói chuyện của các nhà lãnh đạo, các nhà ngoại giao Mỹ, đ-ợc công bố trên các báo, tạp chí trong n-ớc và trên các trang website
- Một số luận văn tốt nghiệp Cao học, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ
5.2 Ph-ơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở nguồn t- liệu thu thập đ-ợc, luận văn sử dụng ph-ơng pháp luận Mác - Lênin và các ph-ơng pháp nghiên cứu lịch sử nhằm tái hiện khách quan khoa học chính sách của Mỹ đối với khu vực Trung á d-ới thời Tổng thống
Trang 12G.W.Bush Trong đó luận văn chủ yếu sử dụng ph-ơng pháp lịch sử và các ph-ơng pháp bộ môn khác nhằm giải quyết căn bản những vấn đề đặt ra
Bên cạnh đó quan điểm của Đảng về các vấn đề quốc tế, đ-ờng lối đối ngoại cũng đ-ợc chúng tôi quán triệt trong quá trình nghiên cứu Luận văn còn sử dụng các ph-ơng pháp chuyên ngành và liên ngành nh- tổng hợp thống
kê, phân tích đối chiếu, so sánh để giải quyết những vấn đề khoa học đặt ra
6 Đóng góp của đề tài
- Bằng việc hệ thống các nguồn t- liệu trên cơ sở xử lý các thông tin liên quan đến chính sách của Mỹ đối với khu vực Trung á, luận văn sẽ xây dựng đ-ợc một diện mạo đầy đủ hoàn chỉnh về chính sách của Mỹ đối với khu vực Trung á, khắc phục đ-ợc những hạn chế mà các công trình khác ch-a có
điều kiện đề cập tới
- Hiểu biết đầy đủ về chính sách của Mỹ đối với khu vực Trung á không chỉ là sự nhìn nhận về một chính sách riêng lẻ mà từ nội dung của luận văn này cũng góp phần làm rõ thêm cục diện quan hệ quốc tế, những mâu thuẫn cạnh tranh giữa các n-ớc lớn và tác động của chính sách này đối với một số n-ớc
7 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn
đ-ợc chia thành 3 ch-ơng:
Ch-ơng 1: Những nhân tố tác động đến việc hình thành chính sách đối
ngoại của Mỹ ở khu vực Trung á
Ch-ơng 2: Chính sách đối ngoại của Mỹ đối với khu vực Trung á
d-ới thời Tổng thống G.W.Bush
Ch-ơng 3: Một số nhận xét về chính sách của Mỹ đối với khu vực
Trung á
Trang 13B Nội dung Ch-ơng 1 Những nhân tố tác động đến việc hình thành chính sách đối ngoại của Mỹ đối với khu vực trung á
1.1 Bối cảnh quốc tế
- Trật tự thế giới mới sau chiến tranh lạnh
Vào cuối thập niên 80 của thế kỷ tr-ớc, chiến tranh lạnh đã kết thúc, cùng với điều đó là sự ra đi của siêu c-ờng Liên Xô và sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông âu, cùng với sự suy yếu t-ơng đối của Mỹ, sự trỗi dậy của Tây âu, Nhật Bản, Trung Quốc, sự phân hóa trong các n-ớc thế giới thứ ba Một lần nữa diện mạo thế giới t-ởng nh- đã ổn định, lại có những thay
đổi hết sức cơ bản
Kết thúc chiến tranh lạnh cũng là kết thúc sự phân chia thế giới thành nhiều mảnh vụn và h-ớng tới toàn cầu hóa theo nghĩa là một tiến trình phát triển mới về chất của nhân loại Nh-ng sự kết thúc của chiến tranh lạnh đã không mở ra kỷ nguyên hòa bình và thịnh v-ợng nh- ng-ời ta mong đợi: Những xung đột sắc tộc, mâu thuẫn tôn giáo lại có dịp bùng lên, những cuộc chiến tranh khu vực diễn ra triền miên và ngay cả sự kiện 11/9 động trời vẫn xảy ra bất ngờ ở n-ớc Mỹ và rồi sẽ còn những biến động gì tiếp tục xảy ra Sự kết thúc của chiến tranh lạnh kéo theo mô hình hai cực của hệ thống quan hệ quốc tế bị phá vỡ, Mỹ đã mất đi một đối trọng, cũng là đối thủ mạnh trên tr-ờng quốc tế Đối với Mỹ đây là thời cơ cần phải chớp lấy để xác lập một trật tự thế giới đơn cực do Mỹ lãnh đạo
Trật tự thế giới sau chiến tranh lạnh là một thực thể đang trong quá trình chuyển động mạnh mẽ Sự kiện n-ớc Mỹ bị khủng bố ngày 11/9 /2001
và tiếp đó là liên minh các n-ớc, tr-ớc hết là các n-ớc lớn trong cuộc chiến chống khủng bố đang diễn ra hiện nay, chắc chắn sẽ mở đầu thời kỳ mới đẩy nhanh quá trình đa cực hóa thế giới, với không ít vấn đề cần phải quan tâm nghiên cứu Có thể rồi đây, d-ới chiêu bài chống khủng bố, Mỹ có thể đơn
Trang 14ph-ơng sử dụng hay đe dọa sử dụng tùy tiện sức mạnh nhằm đẩy nhanh quá trình đơn cực hóa thế giới theo mô hình do Mỹ là chủ đạo Mỹ tranh thủ
"chớp lấy thời cơ", dù công khai tuyên bố nh- R.Nixon hay ráo riết thực hiện nh- G.W.Bush hiện nay
Trên cơ sở những t- liệu liên quan, có thể rút ra những nhận định ban
đầu về trật tự thế giới hậu chiến tranh lạnh:
Trật tự thế giới hình thành sau chiến tranh lạnh kết thúc đã đ-ợc nhiều nhà phân tích đánh giá nh- một trạng thái quá độ của thế giới sang cấu trúc đa cực Theo cách diễn đạt của một số học giả Trung Quốc, trạng thái quá độ này
đ-ợc gọi là "nhất siêu đa c-ờng" hay "trật tự ở vị thế yếu", còn nhà chính trị học ng-ời Mỹ Samuel Huntington thì dùng cụm từ "đơn đa cực" để diễn tả nó Nh-ng đó là cách hiểu của một trong nhiều tr-ờng phái khác nhau, thậm chí
đối lập nhau, về trật tự thế giới sau chiến tranh lạnh
Cho dù có sự khác biệt chi tiết giữa các quan điểm hiện có về trật tự và diện mạo thế giới, phần đông các nhà phân tích nhất trí với nhau mấy điểm chính sau đây:
Mỹ hiện là c-ờng quốc v-ợt trội, cũng đồng thời là c-ờng quốc duy nhất có ảnh h-ởng ở cấp độ toàn cầu
Xu thế phát triển của trật tự thế giới trong t-ơng lai là tiến tới một hệ thống đa cực theo nghĩa là "trạng thái cân bằng kinh điển" về sức mạnh
Các cực cấu thành trật tự thế giới trong t-ơng lai, ngoài Mỹ ra còn có khả năng sẽ là EU, Nhật Bản, Nga, Trung Quốc và cả ấn Độ nữa
Trật tự thế giới sau chiến tranh lạnh là trật tự ch-a ổn định, tức là một trật tự trong tình hình lai tạp : Thế giới không hẳn một cực do Mỹ lãnh đạo, song cũng không phải là đa cực theo nghĩa là một sự phân bố cân bằng về sức mạnh Một thế giới đa cực đòi hỏi phải có sự cân bằng ổn định giữa các
"cực sức mạnh" Vậy mà hiện nay không một c-ờng quốc, một "cực sức mạnh" nào có thể cạnh tranh đ-ợc với Mỹ Cả Nhật Bản và Liên hiệp châu
Âu, Trung Quốc và Liên Bang Nga đều không thể "chơi trên cùng một thang
âm những nhạc cụ sức mạnh"[11;33] với Mỹ
Trang 15Trong thời đại toàn cầu hóa, một quốc gia dân tộc đ-ợc xem là c-ờng quốc chỉ khi nào quốc gia đó có đủ năng lực làm chủ hệ thống hội nhập, nghĩa
là tham gia đ-ợc càng nhiều các cam kết song ph-ơng và đa ph-ơng và có năng lực quản lý tốt sự cam kết đó trên nhiều ph-ơng diện khác nhau (kinh tế, ngoại giao, văn hóa, quân sự ) Hiện nay việc khẳng định hoặc chinh phục bằng sức mạnh vật chất đã trở nên không còn là đủ và thậm chí đôi khi còn phản tác dụng C-ờng quốc còn phải có năng lực tiến hành th-ơng l-ợng và thuyết phục đ-ợc các đối tác để họ chấp nhận luật chơi do c-ờng quốc đó đặt
ra Việc Mỹ đủ khả năng "thuyết phục", "điều phối" các quốc gia hợp tác với
Mỹ trong cuộc chiến chống khủng bố đang diễn ra, cho thấy Mỹ vẫn còn khả năng thực thi "quyền lực trọng tài của nó", "là siêu c-ờng duy nhất" có khả năng "tập hợp" lực l-ợng "thuyết phục" các đối tác thuận theo và hợp tác với
Mỹ trong liên minh chống khủng bố quốc tế Các c-ờng quốc khác không làm
đ-ợc nh- vậy Đúng nh- Maridôn Tuarenơ đã khẳng định: "nếu kỷ nguyên của sự thống trị bá chủ hoặc sự thống trị đế quốc của Mỹ d-ờng nh- đã qua từ lâu, thì kỷ nguyên quyền lực trọng tài của nó còn lâu mới khép lại'' [11; 34]
Trong một trật tự thế giới "động" mang tính lai tạp giữa đơn cực và đa cực nh- hiện nay, các c-ờng quốc hạng hai buộc phải giữ thái độ ứng xử
"bằng mặt" với Mỹ, đồng thời đơn ph-ơng theo đuổi chính sách khu vực của mình theo nhiều cách khác nhau Thực ra, c-ờng quốc nào cũng đều phải xuất phát từ lợi ích của mình để xây dựng các chiến l-ợc thích hợp với hệ thống các mối quan hệ quốc tế song ph-ơng và đa ph-ơng, khu vực và toàn cầu, hợp tác
và cạnh tranh đan chéo nhau khá phức tạp ở châu á Thái Bình D-ơng có các quan hệ Mỹ - Trung Quốc - Nhật Bản, Nhật Bản - Nga - Trung Quốc , trong đó cặp quan hệ Trung Quốc - Mỹ giữ vai trò chi phối khu vực Tại châu
Âu giữ vai trò quyết định là cặp Mỹ - Tây Âu Gần đây ng-ời ta nói đến sự hình thành tam giác chiến l-ợc Nga - Trung - ấn vì lẽ đó, các nhà chính trị học quốc tế gọi giai đoạn này là giai đoạn "đại hợp tác đại cạnh tranh"
Vậy là, trật tự thế giới vẫn nh- vừa là đơn cực vừa là đa cực Ng-ời ta cũng đã viết về sự "hùng c-ờng" không còn là tuyệt đối, nếu xét theo quan
Trang 16điểm toàn cầu; rằng chỉ riêng một đất n-ớc, dù là "siêu c-ờng duy nhất" thế giới, cũng không có khả năng kiểm soát thực tế toàn bộ các lĩnh vực hoạt động của đời sống quốc tế Vã lại, sự kết thúc chiến tranh lạnh còn cho thấy "tính chất có thể bị thay thế" của một siêu c-ờng: Sự hùng c-ờng về quân sự không còn bù đắp đ-ợc một sự suy yếu về kinh tế
Phân tích những chuyển động thực tế của tình hình quốc tế cho phép suy nghĩ rằng sự quá độ sang trật tự đa cực vẫn sẽ tiếp tục diễn ra, cho dù Mỹ rồi đây chắc sẽ lợi dụng chiêu bài chống khủng bố, bằng mọi cách kể cả sử dụng sức mạnh để tập hợp lực l-ợng, đẩy nhanh quá trình đơn cực hóa thế giới
do Mỹ lãnh đạo
Thảm họa quốc gia ngày 11/9 và tiếp liền là sự hình thành Liên minh chống khủng bố quốc tế sẽ mở ra một thời kỳ mới trong bố trí chiến l-ợc của mỗi n-ớc lớn và giữa các n-ớc lớn Trung Quốc và Nga hiện đang là những quốc gia lớn có khả năng cạnh tranh với Mỹ trong quá trình hình thành trật tự thế giới mới Một học giả đã ví Trung Quốc với sự h-ng thịnh kinh tế của đất n-ớc hơn 1,3 tỷ dân này với hình ảnh "ng-ời khổng lồ thức giấc" đang làm rung chuyển châu á Trung Quốc trong vòng m-ời năm tới vẫn phát triển với nhiều bất ngờ theo con đ-ờng mà Trung Quốc đã xác định sẽ tiến dần đến vị thế một cực trong thế giới đa cực hóa Còn Nga hiện vẫn là một c-ờng quốc quân sự, c-ờng quốc hạt nhân có nền công nghệ và quân sự và vũ trụ, với nền khoa học và trí tuệ dồi dào, một nền văn hóa Nga tiên tiến, một lãnh thổ Nga rộng lớn có tài nguyên phong phú lại tiếp giáp với hai trung tâm kinh tế lớn của thế giới là Tây Âu và châu á Thái Bình D-ơng Với tiềm năng nh- vậy,
v-ơn lên tầm cỡ của một thế lực toàn cầu đối với Nga chỉ là vấn đề thời gian
- Sự ấm lên của các quan hệ quốc tế
Hậu quả lô gích của sự tan băng của chiến tranh lạnh và việc ấm lên
của các quan hệ quốc tế bởi không còn đối đầu và các quốc gia không còn bị xếp vào hai hàng đối địch nhau giữa làn ranh bạn thù cứng nhắc Các quốc gia chuyển h-ớng nhanh sang phát triển kinh tế và đặt các quan hệ kinh tế lên hàng đầu trong xây dựng và phát triển các quan hệ đối ngoại cũng nh- đối nội
Trang 17Tuy một số n-ớc vẫn tăng nhanh chi phí quốc phòng nh-ng nhìn chung tỷ trọng chi phí quốc phòng trong tổng GDP của thế giới đã giảm từ 7,5% xuống còn 3,3% trong thời gian 1971 - 1996 Nh- vậy, dù chạy đua vũ trang đ-ợc xác định là "vẫn ch-a kết thúc" nh-ng đã có một nguồn lực lớn đ-ợc chuyển sang đầu t- cho phát triển kinh tế xã hội và hợp tác quốc tế EU và Hoa Kỳ đã
kí kết "ch-ơng trình nghị sự xuyên Đại Tây D-ơng mới" tháng 12 - 1995, hứa hẹn một "không gian thị tr-ờng chung" gắn kết hai châu lục âu - Mỹ Quan
hệ Mỹ - á đ-ợc xây dựng tr-ớc đó với Diễn đàn kinh tế châu á - Thái Bình D-ơng (APEC), đã có cơ hội củng cố và mở rộng nhờ sự tan băng chiến tranh lạnh tạo ra Hai châu lục âu - á cũng đ-ợc gắn kết nhờ sáng kiến của Singapo dẫn đến việc ra đời Diễn đàn á - âu (ASEM) tháng 3 năm 1996, thu hút sự tham gia của hai khu vực EU và ASEAN cùng với Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc; rồi Tổ chức hợp tác Th-ợng Hải (SCO) gồm Trung Quốc, Kazakhstan, Kyrgyzstan, Liên Bang Nga, Tajikistan và Uzbekistan (ấn Độ, Pakistan, Iran là quan sát viên) Chiến tranh lạnh kết thúc, các quốc gia d-ờng nh- xích lại gần nhau Trên thế giới xuất hiện nhóm "các quốc gia chuyển
đổi" chia sẻ những giá trị của việc thực hiện cải cách dân chủ và xây dựng nền kinh tế thị tr-ờng Liên Xô và chế độ xã hội chủ nghĩa tan rã nh-ng đã xuất hiện cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG), tạo lập không gian hợp tác trong
"không gian các n-ớc Xô Viết" liên kết hầu hết các n-ớc cộng hòa của Liên Xô tr-ớc kia Tất cả các n-ớc Đông âu xã hội chủ nghĩa ngày tr-ớc đều có chính sách trở thành thành viên EU Hàng loạt tổ chức hợp tác quốc tế, liên khu vực và khu vực lần l-ợt ra đời trong những năm tan băng này Kinh tế thế giới có thêm trụ cột thứ ba là Tổ chức th-ơng mại thế giới (WTO) vào năm
1995 bên cạnh Ngân hàng thế giới (WB) và Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), ở tầm liên khu vực có Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á-Thái Bình D-ơng (APEC) ra
đời năm 1989 rồi phát triển nhanh từ sau chiến tranh lạnh, có Diễn đàn hợp tác
á - âu (ASEM) hình thành năm 1996
Trang 18Có thể thấy đặc điểm bao trùm của quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt đến nay là sự nổi trội của xu thế hòa bình hợp tác phát triển cùng có lợi và chung sức giải quyết các vấn đề có tính toàn cầu Điều này
đ-ợc quyết định bởi lợi ích chung và sự đan xen lợi ích giữa các quốc gia, các khu vực trong bối cảnh không còn sự đối đầu quân sự và chạy đua vũ trang Một nguồn lực lớn đ-ợc giải phóng khỏi khu vực quân sự để tập trung cho phát triển kinh tế xã hội trên cơ sở sự phát triển nhảy vọt của khoa học và công nghệ tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho tiến trình toàn cầu hóa tr-ớc hết trên lĩnh vực kinh tế Các tổ chức quốc tế và khu vực đều có cơ hội củng cố và mở rộng phát triển bên cạnh sự hình thành hàng loạt tổ chức khu vực và liên khu vực mới
Tuy nhiên, những vấn đề chung của sự phát triển đ-ợc tích lũy lại từ thời kỳ tr-ớc cũng nh- các vấn đề mới nẩy sinh trong thời kỳ hậu chiến tranh lạnh đã làm cho quan hệ quốc tế hiện nay và trong t-ơng lai không chỉ phát triển theo một chiều hợp tác phát triển thuận lợi mà còn tạo ra những thách thức cho các thiết chế hợp tác quốc tế nh- Liên Hợp Quốc và một số tổ chức quốc tế khác cũng nh- cho quan hệ giữa các quốc gia Phủ bóng đen bao trùm lên quan hệ quốc tế tr-ớc hết là sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố với việc tăng c-ờng lực l-ợng và mở rộng địa bàn hoạt động khủng bố Chủ nghĩa khủng bố vẫn là mối đe dọa lớn của nhân loại trong những thập niên đầu thế
kỷ XXI
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ cùng với diễn biến phức tạp của các quan hệ quốc tế và xu h-ớng li khai, mâu thuẫn sắc tộc làm cho nguy cơ khủng bố luôn th-ờng trực trong cuộc sống hàng ngày với khả năng tinh vi hơn, nguy hiểm hơn Bên cạnh chủ nghĩa khủng bố, nguy cơ phổ biến vũ khí giết ng-ời hàng loạt, tr-ớc hết là vũ khí hạt nhân, cũng đang là vấn
đề đe dọa an ninh quốc tế mặc dù Hiệp -ớc không phổ biến vũ khí hạt nhân đã
đ-ợc ký kết và có hiệu lực từ tháng 3 năm 1970 với 187 n-ớc tham gia, và năm 1996 Hiệp -ớc cấm thử toàn diện vũ khí hạt nhân đã đ-ợc kí kết Vấn đề gây lo ngại là nguy cơ các loại vũ khí này rơi vào tay các lực l-ợng khủng bố Ngoài ra có thể thấy hàng loạt vấn đề đẻ ra từ các thách thức an ninh phi
Trang 19truyền thống khác nh- buôn bán ma túy, rửa tiền, tội phạm xuyên quốc gia, buôn bán phụ nữ và trẻ em Rồi sự xuống cấp của môi tr-ờng sống trên toàn cầu, dịch bệnh đối với con ng-ời và động vật lây lan với tốc độ nhanh cũng
đang là các vấn đề lớn của quan hệ quốc tế trong giai đoạn hiện nay và trong một hoặc hai thập kỷ tới Ngoài ra, các vấn đề an ninh năng l-ợng và sự biến
đổi môi tr-ờng, khí hậu toàn cầu sẽ là vấn đề mà cả thế giới phải đối mặt trong vòng những thập niên tới Những vấn đề có tính thách thức toàn cầu này
đang kéo các quốc gia lại với nhau trong quan hệ hợp tác ngày càng đ-ợc mở rộng bởi không một quốc gia nào kể cả siêu c-ờng Mỹ có thể đơn độc tự mình giải quyết đ-ợc Nh-ng bối cảnh quốc tế cũng biến động nhanh do những khác biệt lợi ích giữa một số n-ớc lớn trong khi Mỹ bộc lộ chiều h-ớng đi theo chủ nghĩa đơn ph-ơng c-ờng quyền làm cho quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh nhiều khi rơi vào tình trạng "hòa bình lạnh"
-Kinh tế thế giới và quan hệ kinh tế quốc tế có những b-ớc phát triển v-ợt bậc
Quan hệ quốc tế ấm lên tạo cơ hội cho kinh tế thế giới và quan hệ kinh
tế quốc tế có những b-ớc phát triển v-ợt bậc Bối cảnh kinh tế quốc tế chung
từ sau khi chiến tranh lạnh kết thúc mang đặc tr-ng nỗi bật xuyên suốt các quan hệ kinh tế, các nền kinh tế quốc gia - dân tộc là tiến trình toàn cầu hóa
đang từng b-ớc "làm phẳng" thế giới kéo các nền kinh tế xích lại gần nhau và làm chúng phụ thuộc vào nhau ngày càng nhiều Cốt lõi vật chất của tiến trình này là sự phát triển của khoa học và công nghệ: việc xuất hiện những phát minh khoa học, làn sóng đổi mới công nghệ, sự đề cao tri thức và thông tin không chỉ đóng vai trò trọng yếu có tính quyết định nh- một lực l-ợng sản xuất trực tiếp trong phát triển kinh tế mà còn trực tiếp gây ra những biến đổi trong toàn bộ đời sống chính trị - xã hội các quốc gia Đặc biệt từ sau chiến tranh lạnh, sự phát triển của khoa học gắn chặt với công nghệ thông tin đã làm cho các bộ môn khoa học chuyên ngành thâm nhập nhau, gắn bó hữu cơ và tác
động tổng hợp trực tiếp đến các mặt của đời sống xã hội Khoa học và công nghệ thúc đẩy kinh tế phát triển rồi kết hợp với sự phát triển của nền kinh tế thị tr-ờng hiện đại đã sản sinh ra xung lực làm cho quan hệ của cộng đồng thế
Trang 20giới mở ra tới quy mô toàn cầu tạo ra làn sóng toàn cầu hóa mới mà thoạt tiên
là toàn cầu hóa kinh tế Tiến trình toàn cầu hóa kinh tế đ-ợc thể hiện tập trung
ở sự l-u chuyển tự do xuyên quốc gia các nguồn lực của quá trình tái sản xuất, tr-ớc hết là các dòng vốn Xu thế phát triển của quan hệ kinh tế quốc tế thời gian tới sẽ do xu thế tự do hóa th-ơng mại chi phối Ch-a bao giờ xu h-ớng thành lập các hiệp định th-ơng mại tự do lại diễn ra mạnh mẽ nh- hiện nay Ng-ời ta thấy rằng không chỉ có các hiệp định th-ơng mại tự do giữa các n-ớc giàu hoặc giữa các n-ớc đang phát triển với nhau mà giữa n-ớc giàu và n-ớc nghèo cũng hình thành một hiệp định th-ơng mại tự do song ph-ơng
1.2 Tình hình n-ớc Mỹ những năm đầu thế kỷ XXI
1.2.1 Tình hình trong n-ớc
Tr-ớc khi Tổng thống G.W.Bush chính thức điều hành n-ớc Mỹ (đầu năm 2001), tình hình chính trị n-ớc Mỹ có nhiều diễn biến phức tạp cả về kinh tế và chính trị Đó là cuộc chạy đua giành chiếc ghế Tổng thống thứ 43 của Hoa Kỳ và tình hình kinh tế Mỹ có những dấu hiệu suy giảm
Về chính trị, điểm nổi bật nhất tr-ớc khi G.W.Bush b-ớc vào Nhà Trắng
là d- âm của cuộc bầu cử Tổng thống năm 2000 Nh- đã thành lệ, cứ vào những năm có bầu cử Tổng thống thì chính tr-ờng n-ớc Mỹ lại sôi động khác th-ờng, và cuộc bầu cử Tổng thống năm 2000 cũng không nằm ngoài quy luật
đó Tuy nhiên, đây là cuộc bầu cử đặc biệt và khá tai tiếng trong lịch sử bầu cử của n-ớc Mỹ Bởi lẽ nó là cuộc bầu cử khó khăn nhất trong lịch sử Hoa Kỳ Khó khăn đến mức, cuộc kiểm phiếu phải kéo dài hơn năm tuần lễ, với "cuộc chiến pháp lý" cũng kéo dài hàng tháng trời để phân định kết quả thắng bại Nh-ng không chỉ có thế, mà còn có nhiều cuộc biểu tình rầm rộ của hàng chục nghìn dân chúng ủng hộ mỗi ứng cử viên Vào thời điểm đó, không khí
đối đầu của nền chính trị đảng phái nổi lên rất rõ nét nh- muốn báo hiệu một t-ơng lai đầy trắc trở đang chờ đợi n-ớc Mỹ Với cuộc bầu cử lần này, Đảng cộng hòa đã giành đ-ợc ghế Tổng thống sau 8 năm thuộc về Đảng dân chủ
Đồng thời, với kết quả quân bình ở Th-ợng viện, giành đa số ở Hạ viện và vẫn giữ đ-ợc đa số ở cả tòa án tối cao từ thời Tổng thống Reagan, Đảng cộng hòa
đã nắm đ-ợc cả ba cơ quan lập phát, hành pháp và t- pháp trong bộ máy nhà
Trang 21n-ớc Kết quả này gần giống với cuộc bầu cử của n-ớc Mỹ năm 1952, Đảng cộng hòa cũng giành thắng lợi sau hai m-ơi năm thất bại liên tiếp tr-ớc Đảng dân chủ Nh-ng, kết quả bầu cử lần này là do sự phán quyết của Tòa án tối cao Liên bang Vì vậy, ng-ời ta gọi Tổng thống mới đắc cử G.W.Bush là "Tổng thống của các quan tòa" Chính vì thế, G.W.Bush b-ớc vào Nhà Trắng với một sức ép tâm lý khá nặng nề, mà theo một số chuyên gia nghiên cứu chính trị
Mỹ cho rằng: đây là một cuộc khủng hoảng chính trị của n-ớc Mỹ, và đó cũng
là điều khó khăn tr-ớc hết mà Tổng thống G.W.Bush phải đ-ơng đầu
Về kinh tế, cũng có nhiều vấn đề đang đặt ra và lại là một trở ngại khác
đối với tân Tổng thống G.W.Bush Cụ thể vào những tháng cuối năm 2000, nền kinh tế Mỹ có dấu hiệu suy thoái biểu hiện ở sự suy giảm của tổng sản phẩm trong n-ớc Số liệu thống kê của Bộ th-ơng mại Mỹ cho thấy: mặc dù, GDP của cả năm 2000 đạt mức tăng là 5% vẫn cao hơn mức 4,2% của năm
1999 và là mức tăng cao nhất kể từ năm 1984 là 7,3% Nh-ng điều đáng nói ở
đây là mức tăng này ngày càng giảm: GDP của quý một năm 2000 là 4,8%, của quý hai là 5,6%, của quý ba là 2,2%, đến quý bốn chỉ còn 1,1%
Bên cạnh đó, chỉ số thị tr-ờng chứng khoán Mỹ cũng sụt giá đáng kể Tính đến tháng 12/2000, chỉ số Dow Jones hầu nh- không tăng so với đầu năm và giảm 1000 điểm so với mức kỷ lục 11700 điểm, ngày 14/1/2000, chỉ
số Nasdag giảm 30% so với mức kỷ lục hồi tháng 3 năm 2000
Lạm phát tiếp tục tăng, trong khi thâm hụt mậu dịch không giảm: quý
IV năm 2000, xuất khẩu của Mỹ giảm 4,3%, nhập khẩu lại tăng 0,5% so với cùng kỳ này năm tr-ớc
Về tình hình sử dụng năng l-ợng ở Mỹ, trong năm 2008, Mỹ là quốc gia
sản xuất dầu thô lớn thứ ba thế giới với sản l-ợng vào khoảng 5,1 triệu thùng/ngày Tuy nhiên, mỗi ngày, n-ớc này vẫn phải nhập khẩu 13,7 triệu thùng dầu thô và các sản phẩm dầu mỏ để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong n-ớc Mỹ là quốc gia xuất khẩu ra 19% l-ợng dầu mỏ của thế giới nh-ng lại tiêu thụ tới 25% Việc tiêu thụ dầu vẫn không dừng lại và đã tăng hơn 16% trong vòng 10 năm qua Nguyên nhân chính là l-ợng dầu tiêu thụ trong lĩnh vực giao thông Từ năm 1949, đây là lĩnh vực tiêu thụ dầu nhiều nhất Trong hai thập kỷ qua, trong khi nhu cầu dầu trong các lĩnh vực công nghiệp, th-ơng
Trang 22mại, hộ tiêu dùng hầu nh- không đổi thì nhu cầu dầu cho giao thông tăng vọt Trong năm 1950, l-ợng dầu sử dụng trong giao thông chiếm 50% tổng l-ợng dầu tiêu thụ của Mỹ Năm 1970, con số này mới chỉ đạt mức 56% nh-ng đến năm 1980 nhảy lên 61%, năm 1990 là 67% và trong những năm đầu thế kỷ XXI là trên 70%
Theo Bộ tr-ởng Năng l-ợng Mỹ, nếu giá dầu tăng lên gấp hai lần, tổng sản phẩm quốc nội Mỹ (GDP) sẽ giảm khoảng 2,5%; mỗi thùng dầu tăng giá
10 đô la thì hàng năm Mỹ sẽ thiệt hại 50 tỷ đô la
Trong một tuyên bố về năng l-ợng vào ngày 16/8/2008 tại Nhà Trắng, Tổng thống G.W.Bush nhấn mạnh thực trạng sử dụng năng l-ợng của Mỹ Ông cho rằng tình hình năng l-ợng thế giới ảnh h-ởng trực tiếp đến n-ớc Mỹ, đối với ng-ời dân Mỹ hiện nay không có mối quan tâm nào cấp thiết hơn là giá xăng và các hộ gia đình trên toàn quốc đang trông đợi một phản ứng từ Washington
Có thể thấy, dầu mỏ là lợi ích sống còn của Mỹ Với vị trí là quốc gia nhập khẩu dầu mỏ lớn nhất thế giới, thị tr-ờng dầu mỏ ở bất cứ khu vực nào bị xáo trộn đều ảnh h-ởng đến nền kinh tế Mỹ Chính dầu mỏ là yếu tố dẫn dắt nhận thức trong hoạch định các chính sách của Mỹ, trong đó có sự điều chỉnh chính sách của n-ớc này đối với khu vực Trung á
Nh- vậy, nhìn một cách tổng quát tình hình trong n-ớc tr-ớc khi Tổng thống G.W.Bush nhận chức có nhiều vấn đề khó khăn cả về sức ép tâm lý, tình hình nan giải về mặt kinh tế, đòi hỏi Tổng thống phải đ-ơng đầu với nó ngay trong những năm đầu tiên điều hành Nhà Trắng Điều này không dễ dàng gì, thêm vào đó là tình hình quốc tế cũng có nhiều bất lợi đối với chính quyền của
Đảng Cộng hòa
1.2.2 Sự kiện 11 tháng 9 và những tác động của nó
Thảm họa khủng khiếp xảy ra vào sáng ngày 11/9/2001, khi hai biểu t-ợng cho sức mạnh kinh tế và quân sự của n-ớc Mỹ siêu c-ờng thế giới là tòa tháp đôi cao chọc trời - Trung tâm Th-ơng mại thế giới (WTC) ở New York bị sụp đổ tan tành và Lầu Năm Góc ở thủ đô Washington bị tấn công Đây là sự kiện không chỉ gây chấn động dữ dội và nhiều mặt đối với n-ớc Mỹ, mà còn làm cho cộng đồng quốc tế phải kinh hoàng, sửng sốt Đối với Mỹ, vụ thảm
Trang 23sát này gây ra những hậu quả nghiêm trọng về ng-ời và của, thách thức độ bảo
đảm an ninh của các cơ quan tình báo, quốc phòng Mỹ, mà còn tác động mạnh vào tâm lý, tình cảm và tình thần của ng-ời Mỹ Có thể khẳng định rằng
vụ khủng bố ngày 11/9/2001 là vụ khủng bố lớn nhất trong lịch sử nhân loại xét trên tất cả các ph-ơng diện: thiệt hại về tính mạng con ng-ời, về tài sản, về tinh thần, về niềm tin, về mức độ ảnh h-ởng, về không gian cũng nh- thời gian, về kế hoạch chuẩn bị, sự tinh vi, thời gian chuẩn bị cho cuộc khủng bố,
về ảnh h-ởng đến an ninh, chính trị, về sự phát triển kinh tế Đây là vụ khủng
bố mang tính toàn cầu mặc dù nó xảy ra trên đất Mỹ Hậu quả của vụ khủng
Công cuộc cứu hộ đ-ợc tiến hành khẩn tr-ơng ở New York, song kết quả thu đ-ợc rất bi quan bởi đống đổ nát quá lớn Thiệt hại về ng-ời là vô cùng to lớn, hơn gấp đôi số th-ơng vong của Mỹ trong vụ Nhật Bản tấn công vào Trân Châu Cảng 60 năm tr-ớc Cho đến ngày 21/9, ngoài 266 hành khách trên bốn chiếc máy bay, số tử vong ở Lầu Năm Góc là 180 ng-ời, hơn 5000 ng-ời của 79 quốc gia đã chết, trong đó có 300 cảnh sát và nhân viên cứu hỏa
đang làm nhiệm vụ trong hai tòa nhà tr-ớc khi chúng sụp đổ
Hầu hết nhân dân trên thế giới đều bàng hoàng và phẫn nộ khi chứng kiến những cảnh t-ợng tàn phá chết chóc qua các kênh truyền hình, và các hãng thông tấn báo chí của n-ớc Mỹ cũng nh- trên khắp thế giới Các nhà lãnh đạo của các n-ớc trên thế giới đều lên tiếng phản đối hành động khủng
bố và gửi điện chia buồn đến chính phủ và nhân dân Mỹ
Nh- vậy, vụ khủng bố này đã để lại những hậu quả, những tác động ghê gớm về nhiều mặt cho n-ớc Mỹ cũng nh- cho toàn thế giới Tr-ớc hết là trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, quốc phòng, an ninh
Trang 24Những tác động của vụ khủng bố đến tình hình kinh tế n-ớc Mỹ là vô cùng to lớn Ngay lập tức, vụ khủng bố đã làm cho các thị tr-ờng chứng khoán chủ chốt trên thế giới chao đảo và sụt giảm 5% - 10% Chỉ số Nikei của Nhật Bản giảm xuống d-ới 10000 điểm, mức thấp nhất trong vòng 27 năm trở lại
Sở giao dịch chứng khoán New York, ngày đầu tiên mở cửa trở lại sau một tuần ngừng hoạt động, đã phải chứng kiến chỉ số Dow - Johns giảm 654 điểm, một mức sụt giảm kỷ lục trong một ngày kể từ khi thành lập
ảnh h-ởng trực tiếp rõ ràng nhất là đối với các hãng bảo hiểm và hàng không của Mỹ Ước tính các hãng bảo hiểm sẽ phải chi trả từ 25 đến 30 tỷ đô
la cho những nạn nhân trong vụ khủng bố L-ợng khách đi máy bay giảm mạnh, các hãng hàng không nhìn thấy tr-ớc một mùa làm ăn thất bát đã cắt giảm nhân viên của mình Tỷ lệ thất nghiệp ở Mỹ đã tăng vọt lên 4,6%, cao nhất kể từ bốn năm nay, hàng nghìn ng-ời mất việc chỉ trong một tuần
Vụ khủng bố tác động lớn đến tâm lý tiêu dùng của ng-ời dân Mỹ, cộng thêm đồng đô la có xu h-ớng mất giá sẽ khiến l-ợng cầu hàng hóa của
Mỹ giảm mạnh Một trong những hệ quả là l-ợng hàng xuất khẩu của các n-ớc vào thị tr-ờng Mỹ cũng sẽ sụt giảm Các nhà kinh tế đều cho rằng vụ khủng bố rất có thể làm sâu sắc hơn tình trạng khó khăn của nền kinh tế Mỹ
và kéo theo sự trì trệ của nền kinh tế thế giới
Ngoài ra, vốn đầu t- cho phát triển kinh tế của Mỹ cũng bị giảm do chi phí của các vấn đề an ninh, quân sự và kể cả cho chiến tranh quá lớn và ngày càng tăng Thêm vào đó, sự tin t-ởng của các nhà đầu t- bị giảm sút sẽ ảnh h-ởng nghiêm trọng đến viễn cảnh đầu t- cho nền kinh tế trong những năm tới
Nền kinh tế của tất cả các quốc gia trên thế giới đều đã bị ảnh h-ởng Tùy thuộc kim ngạch th-ơng mại của n-ớc đó đối với Mỹ mà chúng ta có thể
đánh giá mức độ ảnh h-ởng nghiêm trọng của sự ảnh h-ởng về kinh tế của n-ớc đó Nhìn một cách tổng thể thì toàn bộ nền kinh tế thế giới đều bị ảnh h-ởng nghiêm trọng
Bên cạnh những tác động về kinh tế, sự kiện 11/9 còn ảnh h-ởng rất lớn
đến tình hình chính trị n-ớc Mỹ Tr-ớc hết, đây là một đòn nặng nề giáng vào
uy tín quốc tế của Mỹ, siêu c-ờng duy nhất trên thế giới Mảnh đất Hoa Kỳ
Trang 25vốn luôn đ-ợc coi là bất khả xâm phạm với hai đại d-ơng bao bọc và đ-ợc bảo
vệ bởi một lực l-ợng quân sự bất khả chiến bại giờ đã không còn bất khả xâm phạm nữa Điều này dẫn đến hai hệ quả: Mỹ phải trả đũa đích đáng để cứu vãn
uy tín của mình; Mỹ sẽ phải điều chỉnh lại chiến l-ợc an ninh, phòng thủ của mình Tất cả hệ thống an ninh, quân sự của Mỹ đều quá mang tính h-ớng ngoại để giải quyết những mối đe dọa đến từ n-ớc ngoài và để một lỗ hổng lớn về an ninh nội bộ Ng-ời ta nói rằng Hoa Kỳ chỉ thắt chặt an ninh hàng không đối với những chuyến bay với bên ngoài, còn buông lõng kiểm soát đối với những chuyến bay trong n-ớc Vụ khủng bố chính là hậu quả của sự chủ quan này
Vụ khủng bố cũng làm chệch hẳn ch-ơng trình nghị sự đối ngoại của Tổng thống G.W.Bush vừa lên nắm quyền đ-ợc tám tháng và đang ở giai đoạn hoạch định lại chính sách đối ngoại Ng-ời ta cho rằng, -u tiên của Mỹ trong quan hệ với phần còn lại của thế giới sẽ là vấn đề chống khủng bố và có thể là những n-ớc có phần tử Hồi giáo, bởi đây có thể chính là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hành động chống Mỹ của những nhóm Hồi giáo cực đoan
Ngoài ra, vụ khủng bố này còn là một bài học cảnh tỉnh với chính quyền Mỹ trong việc hoạch định và thực hiện chính sách đối ngoại của mình Ng-ời ta cũng hi vọng rằng những ng-ời kiểm soát quyền lực kinh tế toàn cầu với những mạng l-ới kiểm soát toàn cầu dựa vào công nghệ cao sẽ có những giải pháp phù hợp hơn trong việc giải quyết các vấn đề toàn cầu liên quan đến nghèo đói, việc làm và thu nhập
Vụ khủng bố không chỉ ảnh h-ởng đến tình hình kinh tế, chính trị mà còn tác động đến tình hình an ninh quốc phòng ở trong n-ớc cũng nh- ngoài n-ớc Mỹ Nó đã đặt n-ớc Mỹ và cả thế giới vào tình trạng báo động, vì đó là một ngòi nổ cho chiến tranh Nhận thức đ-ợc điều này các nhà lãnh đạo nhiều n-ớc, mặc dù chia sẽ những đau th-ơng, mất mát cùng nhân dân Mỹ, đã lên tiếng cảnh tỉnh và kêu gọi sự kìm chế, sáng suốt, tránh gây thêm đau th-ơng, tránh gây nên các cuộc chiến tranh Tuy nhiên, một cuộc chiến đã không thể tránh khỏi và hậu quả của nó đối với hòa bình an ninh cũng nh- sự phát triển
Trang 26của mỗi n-ớc nói riêng và của toàn thế giới nói chung vẫn khó có thể dự liệu tr-ớc đ-ợc
Ngay sau vụ khủng bố, cùng lúc quy cho Bin Laden và tổ chức Al Qaeda là nghi can chính và phe Taliban là lực l-ợng hẫu thuận cho những kẻ khủng bố, chính quyền Mỹ đã chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh trả đũa nhằm vào những đối t-ợng này Nh- vậy, chính quyền Mỹ đã sớm tìm cách xác định đ-ợc mục tiêu để tấn công trả đũa Ngày 13/9, Tổng thống G.W.Bush tuyên bố n-ớc Mỹ đang đối mặt với một cuộc chiến tranh chống khủng bố và xem đây là cuộc chiến tranh đầu tiên trong thế kỷ XXI Cho đến lúc này, cuộc chiến đó đã nhận đ-ợc sự hậu thuẫn lớn từ cả trong nội bộ Mỹ lẫn các đồng minh của Mỹ trên thế giới
Chỉ một ngày sau vụ khủng bố, ngày 12/9, Tổ chức Hiệp -ớc Bắc Đại Tây D-ơng (NATO), lần đầu tiên trong lịch sử 52 năm tồn tại, đã quyết định viện dẫn điều năm trong Hiến ch-ơng của tổ chức này về phòng thủ tập thể để sẵn sàng đáp ứng tập thể đối với vụ tấn công tại Mỹ Tổng th- ký NATO nói: Tấn công vào Mỹ chính là tấn công cả vào khối NATO Ngày 13/9, Th-ợng viện Mỹ đã chuẩn chi 40 tỷ đô la để khắc phục hậu quả khủng bố và trả thù những kẻ gây ra khủng bố, đồng thời nhất trí thông qua nghị quyết ủng hộ mọi quyết định của Tổng thống về việc sử dụng vũ lực để trả đũa những kẻ khủng
bố và những n-ớc chứa chấp, hậu thuẫn khủng bố
Trong khi các hoạt động ngoại giao diễn ra sôi động nhằm xây dựng một liên minh quốc tế chống chủ nghĩa khủng bố, bộ máy chiến tranh của Mỹ cũng đã khẩn tr-ơng chuẩn bị hai chiến dịch quân sự "đại bàng kiêu hãnh" bảo
vệ lãnh thổ Mỹ và "công lý vô tận" (về sau đ-ợc đổi thành "tự do bền vững")
để tấn công trả đũa Ngày 15/9, Mỹ chính thức ban hành lệnh: 50000 quân dự
bị, hai tàu sân bay USS Enterprise và USS Card Vinson đang trên đ-ờng trở về
Mỹ đã đ-ợc lệnh quay lại vùng Vịnh Tiếp đó, hàng không mẫu hạm Kitty Hawk thuộc Hạm đội 7 Thái Bình D-ơng cũng đã phái đến khu vực này Lực l-ợng của Mỹ tại các căn cứ quân sự ở n-ớc ngoài đ-ợc đặt trong tình trạng sẵn sàng chến đấu Mỹ đã triển khai khoảng 70 tàu chiến và tàu ngầm trang bị tên lửa Tomahawk và gần 600 máy bay các loại nh- máy bay ném bom chiến
Trang 27l-ợc B52, B1 và các loại máy bay tiêm kích F15, F16, máy bay do thám U2 quanh khu vực vùng Vịnh và ấn Độ D-ơng Ngoài ra, hàng nghìn lính thủy
đánh bộ cũng đã tập kết và đây sẽ là lực l-ợng bộ binh quyết định trong cuộc tấn công
Mỹ còn mở rộng cuộc chiến sang cả lĩnh vực tài chính bằng việc phong tỏa tất cả tài sản và nguồn cung cấp, giao dịch tài chính của 27 tổ chức mà Mỹ cho là hoạt động khủng bố, trong đó tổ chức Al Qaeda của Bin Laden đứng
đầu danh sách
Các hoạt động ngoại giao diễn ra sôi động tại thủ đô của nhiều n-ớc trên thế giới trong những ngày này Các nhà lãnh đạo Pháp, Anh, Indonesia, Nhật Bản, Phần Lan, Nga, Đức, Trung Quốc đều đã hội đàm với những đồng nhiệm ở Washington về chống khủng bố quốc tế và về cuộc tấn công trả đũa của Mỹ nh-ng đồng thời cũng kêu gọi chính quyền Mỹ cần thận trọng trong việc tiến hành trả đũa bằng vũ lực và Mỹ cần tìm ra bằng chứng rõ ràng và hành động phù hợp với luật pháp quốc tế Hàng nghìn ng-ời dân các n-ớc đã xuống đ-ờng biểu tình kêu gọi Mỹ không tấn công trả đũa, không gây thêm
đổ máu, một hành động bạo lực không thể đ-ợc giải quyết bằng một hành
động bạo lực khác
Đó là những lúc thế giới t-ởng chừng nh- tháo đ-ợc ngòi nổ cho cuộc chiến đã ở tr-ớc mắt khi Mỹ yêu cầu phe Taliban giao nộp Bin Laden Tuy nhiên, thủ lĩnh tối cao của Taliban - Mohamet Omar - cuối cùng đã bác bỏ yêu sách này và đe dọa tổ chức một cuộc "thánh chiến" của ng-ời Hồi giáo chống lại Mỹ và những n-ớc ủng hộ Mỹ nếu Mỹ tấn công Afghanistan Mặc dù vậy,
Bộ tr-ởng Quốc phòng Mỹ đã tuyên bố rằng chỉ giao nộp thôi không đủ và
Mỹ vẫn sẽ tấn công vì đây là cuộc chiến chống lại cả mạng l-ới khủng bố quốc tế Chính quyền Mỹ tỏ ra có một cuộc chiến xứng tầm nhằm lấy lại những uy tín bị sứt mẻ của mình và Afghanistan đã ở trong tầm ngắm, bởi ngoài mục đích trả thù, mảnh đất này còn có ý nghĩa địa - chính trị - chiến l-ợc ở khu vực Afghanistan tiếp giáp với các n-ớc Trung á và Nam á Từ Afghanistan, Mỹ có thể tranh giành ảnh h-ởng với Nga ở Trung á, từ đó thu
Trang 28hẹp dần không gian chiến l-ợc của Nga, mở rộng ảnh h-ởng sang các n-ớc Nam á, tiến tới làm chủ khu vực này Và cơ hội có một không hai đã đến khi các n-ớc Trung á là Tajikistan cho Mỹ sử dụng căn cứ, thậm chí triển khai quân ở biên giới, còn Turkmenistan và Kyrgyzstan cho Mỹ sử dụng không phận và sân bay vào mục đích nhân đạo Còn Nga đã tuyên bố có thể cho Mỹ
sử dụng không phận của mình cho hoạt động cứu trợ quốc tế và đồng ý với việc các n-ớc Trung á hợp tác với Mỹ, kể cả việc cho Mỹ triển khai quân Nga ủng hộ Mỹ trong cuộc chiến chống khủng bố và để Mỹ đ-a quân vào các n-ớc Trung á - khu vực vốn chịu ảnh h-ởng truyền thống của Nga Sở dĩ Nga ủng hộ Mỹ trong cuộc chiến chống khủng bố là nhằm mục đích muốn Mỹ thay đổi quan điểm đối với vấn đề Tresnia, công nhận lực l-ợng phiến quân ở khu vực này là những phần tử khủng bố Sự hợp tác của Nga đã dẫn đến sau ngày 11/9, Washington đã thay đổi quan điểm với vấn đề Tresnia mặc dù họ vẫn tiếp tục phê phán Nga về ph-ơng pháp tiến hành chiến dịch chống khủng
bố Washington thừa nhận nhân tố khủng bố ở Tresnia và mối quan hệ giữa những tên thổ phỉ ở Tresnia với tổ chức khủng bố quốc tế Về phía Nga, các hành động hợp tác của Nga cũng đem lại cho họ nhiều quyền tự do hoạt động liên quan đến vấn đề Tresnia
1.3 Tình hình Trung á sau năm 1991
1.3.1 Một số nét về các quốc gia Trung á
Khu vực Trung á có năm n-ớc: Kazakhstan, Uzbekistan, Kyrgyzstan, Tajikistan, Turkmenistan, trong đó có bốn n-ớc nằm trong Tổ chức hợp tác Th-ợng Hải (trừ Turkmenistan) Sau đây là một số nét tổng quan về lịch sử,
địa lý, kinh tế của năm n-ớc Trung á:
Kazakhstan: Vào đầu thế kỷ XVI, dân tộc Cadăc đ-ợc hình thành Đến giữa thế kỷ XIX, toàn bộ lãnh thổ Kazakhstan nằm trong thành phần n-ớc Nga Ngày 26/8/1920, n-ớc Cộng hòa Xô viết tự trị Kazakhstan đ-ợc thành lập trong khuôn khổ n-ớc Nga Ngày 5/12/1936, Kazakhstan trở thành n-ớc Cộng hòa trong Liên bang Cộng hòa XHCN Xô Viết Ngày 25/10/1991, Kazakhstan tách
Trang 29khỏi Liên Xô cũ trở thành n-ớc độc lập Kazakhstan có biên giới giáp Nga, Kyrgyzstan, Uzbekistan, Turkmenistan, biển Caspi, biển Aran, Trung Quốc, là quốc gia giàu về dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá GDP bình quân đầu ng-ời khoảng 3.200 đô la (1999) Thủ đô của Kazakhstan là Axtana (thay cho thủ đô
cũ là Alma Ata)
Kyrgyzstan: Từ thế kỷ XIII đến đầu thế kỷ XVI, vùng đất này thuộc quyền quản lý của những ng-ời Mông Cổ Đến đầu thế kỷ XIX, vùng này thuộc lãnh địa Kôcan Vào những năm 60, 70 của thế kỷ XIX, Kyrgyzstan nằm trong đế chế Nga Ngày 1/2/1926, Kyrgyzstan trở thành n-ớc Cộng hòa
tự trị trong n-ớc Nga Từ ngày 5/12/1936, Kyrgyzstan là n-ớc Cộng hòa nằm trong Liên bang Xô Viết Ngày 31/8/1991, Kyrgyzstan tách khỏi Liên Xô và tuyên bố là n-ớc Cộng hòa độc lập Kyrgyzstan có biên giới giáp với Kazakhstan, Tajikistan, Uzbekistan, là n-ớc giàu tiềm năng về thủy điện, vàng, than đá, dầu mỏ GDP bình quân đầu ng-ời khoảng 2.300 đô la (1999) Thủ đô của Kyrgyzstan là Biskêch
Tajikistan: Vào thế kỷ IX đến thế kỷ X, dân tộc Tátgich đ-ợc hình thành Năm 1868, Nga hoàng sát nhập miền Bắc Tajikistan vào đế chế Nga, còn miền Nam Tajikistan nằm d-ới chế độ bảo hộ của Nga Ngày 14/10/1924, Tajikistan trở thành n-ớc cộng hòa tự trị nằm trong thành phần n-ớc Cộng hòa xô viết Uzbekistan Ngày 16/10/1929 Tajikistan tách ra thành n-ớc Cộng hòa XHCN xô viết và đến 5/12/1929, gia nhập Liên bang xô viết Ngày 9/9/1991, Tajikistan tách khỏi Liên Xô (cũ) và tuyên bố độc lập Tajikistan có biên giới giáp với Kyrgyzstan, Trung Quốc, Afghanistan, Uzbekistan; là quốc gia có tiềm năng lớn về thủy điện, dầu mỏ, uranium GDP bình quân đầu ng-ời khoảng 990 đô la (1998) Thủ đô của Tajikistan là Đusanbe
Uzbekistan: Vùng núi Uzbekistan ngày nay tr-ớc kia từng bị ng-ời Ba T-, ng-ời Hi Lạp, ng-ời Arập và Mông Cổ đến xâm chiếm Từ thế kỷ XIX Uzbekistan bị chia thành ba v-ơng quốc nhỏ: Bukhara, Khiva và Kocan Năm
1917, chính phủ Hồi giáo do Mutxtapha cầm đầu đã chiếm Kocan Năm 1918, Hồng quân trở lại kiểm soát Kôcan, n-ớc Cộng hòa tự trị Tuôckestan tuyên bố thành lập Năm 1920, Khiva và Bukhara trở thành các n-ớc Cộng hòa Xô viết
Trang 30Năm 1929, Tuôckestan, Khiva, Bukhara đ-ợc phân chia lại thành các lãnh thổ Kazakhstan, Kyrgyzstan, Tajikistan, Turkmenistan và Uzbekistan Các n-ớc này sau đó lần l-ợt gia nhập vào Liên bang Xô viết Ngày 1/9/1991, Uzbekistan tách khỏi Liên Xô (cũ) và trở thành n-ớc Cộng hòa Uzbekistan
độc lập Uzbekistan có biên giới giáp với Kazakhstan, Kyrgyzstan, Tajikistan, Turkmenistan, biển Aran là n-ớc giàu khí tự nhiên, dầu mỏ, than đá, vàng, uranium GDP bình quân đầu ng-ời là 2.500 đô la (1999) Thủ đô của Uzbekistan là Tasken
Turkmenistan: Lãnh thổ Turkmenistan có một lịch sử lâu dài và nhiều sóng gió, hết đội quân từ đế chế này đế đội quân từ đế chế khác đi qua đây trên con đ-ờng tìm kiếm những lãnh thổ thịnh v-ợng Alexander Đại Đế đã chinh phục vùng này vào thế kỷ thứ IV TCN, 150 năm sau ng-ời Ba T- đã lập thủ đô của họ tại Nisa, đến thế kỷ VII ng-ời ả Rập đã chinh phục vùng này Giữa thế kỷ XI ng-ời Turk thuộc đế chế Seljuk bành tr-ớng tới lãnh thổ Turkmenistan Đến thế kỷ XII nền độc lập của Turkmenistan rơi vào tay quân xâm l-ợc Mông Cổ Thế kỷ XVII và thế kỷ XIX, Turkmenistan bị sự tranh giành của nhiều n-ớc Năm 1894, Nga giành đ-ợc lãnh thổ Turkmenistan và sát nhập vào lãnh thổ của mình, và ngày 27/10/1991, Turkmenistan tuyên bố
độc lập và là một trong những n-ớc cộng hòa li khai muộn nhất khỏi Liên Xô
cũ Turkmenistan có lãnh thổ giáp với Afghanistan, Iran, Uzbekistan, Caspi, là n-ớc giàu về khí thiên nhiên và dầu mỏ, GDP bình quân đầu ng-ời là 5900 đô
la (2005) Thủ đô của Turkmenistan là Ashgabat
Nh- vậy, từ trong lịch sử các n-ớc Trung á đã có quan hệ lâu đời với nhau và có những cơ tầng văn hóa chung Vị trí địa lý của các n-ớc nằm ở khu vực nhạy cảm trong bàn cờ địa chính trị của thế giới hiện đại: tiếp giáp với hai c-ờng quốc Nga và Trung Quốc, nằm gần hai điểm nóng đầu thế kỷ XXI là Iran và Afghanistan, cộng với trữ l-ợng dầu mỏ ở nội địa các n-ớc và biển Caspi, nên Trung á đang đ-ợc quan tâm chú ý cũng là một lôgic chiến l-ợc của các n-ớc lớn và dĩ nhiên Mỹ không là ngoại lệ
Trang 311.3.2 Cục diện chính trị
Các n-ớc Trung á tuyên bố độc lập từ năm 1991, phát huy vai trò chủ đạo trong đời sống xã hội của khu vực này phần lớn là các trung tâm quyền lực mà tiền thân của nó là tập thể lãnh đạo các n-ớc cộng hòa đồng minh Liên Xô tr-ớc đây Từ khi các n-ớc Trung á đã thiết lập khung chính trị nhà n-ớc độc lập, những trung tâm quyền lực này đã dần hoàn thiện và với ph-ơng thức đặc biệt của mình, đã đạt đ-ợc những nhận thức chung về biên giới, văn hóa dân tộc và chính trị của công dân, đồng thời bắt đầu giải quyết những vấn đề bức thiết nh- xây dựng thể chế chính trị, cải tạo kinh tế và bảo hiểm xã hội Thông qua việc tích cực tham gia các công việc chung của khu vực và trong phạm vi thế giới, xác lập hình t-ợng quốc tế, hiện chính quyền các n-ớc Trung á đã cơ bản v-ợt qua thời kỳ "chính quyền suy yếu" thời kỳ đầu thành lập n-ớc Trong quá trình lịch sử này, các n-ớc cũng đã hình thành cơ chế chính quyền lấy Tổng thống làm trung tâm và có hệ thống quyền lực xã hội mang nét đặc sắc của khu vực và thời đại Cùng với sự thay đổi của điều kiện địa - chính trị Trung á và sự bắt đầu của thời kỳ bầu cử quốc hội, Tổng thống, trung tâm quyền lực của các n-ớc đang đứng tr-ớc sự lựa chọn lớn đó là tiếp diễn trong cơ chế hay thay đổi ngoài cơ chế Sự lựa chọn cuối cùng sẽ chủ yếu đ-ợc
quyết định bởi những nhân tố sau:
Nhân tố quốc gia: Sự hình thành các trung tâm quyền lực hiện có của các n-ớc Trung á, phần lớn là sự chiếm hữu đối với một số tài nguyên chính trị chủ yếu, một phần là sự kế thừa di sản chính trị thời Liên Xô Khi Liên Xô tan rã và Trung á độc lập, các n-ớc Trung á đã có mạng l-ới nhân sự và kinh nghiệm quản lý phong phú nhất và quyền uy chính trị khá cao, một phần nữa là các nhà lãnh đạo Trung á đã giành đ-ợc uy tín và sức ảnh h-ởng chính trị khi lãnh đạo
đất n-ớc độc lập Họ đ-ợc coi là những nguyên thủ dựng n-ớc, thiết lập nhà n-ớc mang ý nghĩa hiện đại của năm dân tộc chính trong các n-ớc Trung á Trong quá trình xây dựng hệ thống quản lý nhà n-ớc có chủ quyền độc lập, các nhà lãnh đạo thực hiện quốc gia hóa trung tâm quyền lực vốn có, đồng thời
Trang 32cũng xây dựng đ-ợc hệ thống cán bộ ở trung -ơng và địa ph-ơng, thiết lập mạng l-ới quan hệ chính trị và sức ảnh h-ởng rộng rãi
Tài nguyên chính trị mới đ-ợc khai thác sau khi độc lập: Mặc dù việc xây dựng chính trị, phát triển kinh tế và định vị ngoại giao của các n-ớc Trung
á đ-ợc triển khai sau khi giành độc lập không chỉ phải đối mặt với những điều kiện vô cùng phức tạp và khó khăn, mà trong những môi tr-ờng địa - chính trị khác nhau cũng khó giành đ-ợc những thành tựu nh- ý muốn Nh-ng quá trình tất yếu này rốt cuộc lại tạo ra thời gian và không gian để tập thể lãnh đạo các n-ớc thi thố trí tuệ chính trị và nâng cao trình độ quản lý của mình, về khách quan cũng đã kiểm nghiệm đ-ợc năng lực của họ Lịch sử các n-ớc Trung á vận dụng độc lập quyền lực của quốc gia có chủ quyền đã b-ớc vào năm thứ m-ời bốn, tài nguyên chính trị ở phần thứ nhất cũng đã lão hóa, phần thứ hai cũng đã bị tiêu hao cạn kiệt, trong khi việc khai thác nguồn tài nguyên chính trị thứ ba lại rõ ràng ch-a đủ, nguồn tài nguyên chính trị giành đ-ợc và mới khai thác là điều kiện quan trọng để tập đoàn các lãnh đạo hiện nay của Trung á bảo vệ quyền lực thậm chí tạo ra ổn định chính trị và xã hội cho đất n-ớc Nh-ng, các thế lực bộ tộc, thế lực địa ph-ơng và thế lực phản đối truyền thống xã hội của các n-ớc vốn chịu đè nén trong thời kỳ Sa hoàng Nga thống trị và thời kỳ Liên Xô, sau khi giành đ-ợc độc lập cũng đã dần hình thành trung tâm quyền lực thứ yếu thách thức trung tâm quyền lực của những n-ớc
do Tổng thống làm trung tâm quyền lực chính, khiến cho sự cân bằng chính trị xã hội đ-ợc cơ bản thực hiện thời kỳ đầu thành lập n-ớc đang có sự nghiêng lệch mới
Nhân tố khu vực: Những năm 20 - 30 của thế kỷ XX, việc hoạch định khu vực hành chính nhà n-ớc và hệ thống quản lý nhà n-ớc Nga Xô viết bắt
đầu quá độ sang liên minh các n-ớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết, muốn thiết lập các n-ớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết d-ới sự lãnh đạo của Liên Xô, thì phải hoàn thành phân chia ranh giới dân tộc ở những khu vực Trung á - nơi có thành phần dân tộc đ-ợc gọi là phức tạp nhất trên thế giới Tuy trong thời gian từ năm 1924 - 1925, các n-ớc Cộng hòa Xô viết đ-ợc thành
Trang 33lập dựa vào 5 dân tộc chính là dân tộc Cadắc, C-rơg-, Udơbêk, Tátgik và Tuốcmêni đã lần l-ợt gia nhập Liên xô, nh-ng mãi tới năm 30, hoạch định ranh giới dân tộc mới cơ bản hoàn thành Do hoàn cảnh và điều kiện khác nhau, khoảng cách giữa các n-ớc Trung á về tốc độ phát triển, sức mạnh tổng hợp, sức ảnh h-ởng địa - chính trị ngày càng lớn, ngày càng có sự nhất trí trong khi giải quyết những vấn đề xung đột, mâu thuẫn B-ớc vào thế kỷ mới, một số tổ chức của phe đối lập chính trị của các n-ớc Trung á đã chỉa mũi nhọn vào những nguyên tắc, chính sách xử lý vấn đề biên giới và lãnh thổ của Tổng thống, khơi dậy tinh thần chủ nghĩa dân tộc của đông đảo nhân dân trong n-ớc nhằm gây sức ép với tập đoàn lãnh đạo, từ đó làm cho những cuộc thay đổi chính trị đứng tr-ớc những cuộc khảo nghiệm mới
Nhân tố thế giới: Sự khác biệt lớn nhất của ph-ơng thức tồn tại và ph-ơng thức bá quyền thế giới sau Chiến tranh Lạnh không còn là quá trình cạnh tranh về thực lực quân sự và kinh tế giữa các n-ớc lớn hoặc tập đoàn n-ớc lớn, mà là một quá trình c-ờng quyền đơn cực có -u thế về quân sự, kinh
tế, chính trị và văn hóa, lợi dụng nhu cầu cấp bách gia nhập cộng đồng quốc tế của một số n-ớc lớn trên thế giới với hy vọng về một thế giới t-ơng lai theo cách nghĩ của mình, thông qua mọi biện pháp có thể để cải tạo họ Mỹ và
đồng minh châu Âu đã coi trọng khu vực Trung á một cách đặc biệt, những yêu cầu và ảnh h-ởng đối với khu vực này ở giai đoạn tr-ớc và sau có những khác biệt rõ rệt Giai đoạn đầu tiên sau khi giành độc lập, điều mà họ quan tâm nhất là các n-ớc Trung á đ-ợc kế thừa năng lực quân sự cực lớn từ Liên Xô cũ, đặc biệt lo ngại khả năng quân sự này có thể chuyển hóa thành năng l-ợng chiến tranh, kết hợp với thế lực Hồi giáo cực đoan đã hoạt động sôi nỗi trở lại ở khu vực này, từ đó tạo thành mối đe dọa đối với châu âu Trong những năm đầu thế kỷ XXI, đặc biệt là sau sự kiện 11/9, khu vực Trung á trở thành tiền duyên của chiến tranh chống khủng bố thế giới Để đảm bảo sự thắng lợi của chiến tranh Afghanistan và an toàn tái thiết hòa bình sau chiến tranh, Mỹ và NATO cần sự hợp tác của các n-ớc Trung á, đồng thời cũng lợi
Trang 34dụng nhu cầu m-ợn lực l-ợng quân sự Mỹ giải quyết thế lực chủ nghĩa cực
đoan chống chính phủ trong khu vực của các n-ớc Trung á, từ đó giành đ-ợc quyền chủ đạo cục diện khu vực Sau khi thế lực chủ nghĩa khủng bố ở Afghanistan và Trung á cơ bản bị đàn áp, Mỹ biến việc "cải tạo dân chủ" của khu vực Trung á - một phần của "không gian hậu Liên Xô" thành mục tiêu khu vực chủ yếu, mà việc điều chỉnh thứ tự sách l-ợc này lại trùng hợp với thời kỳ các n-ớc Trung á thay đổi chính quyền, vì vậy sẽ có những ảnh h-ởng lớn tới sự phát triển địa chính trị Trung á Các n-ớc Trung á muốn phát triển, hiện đại hóa chính mình, hi vọng thu hút sự chú ý của ph-ơng Tây, đ-ợc sự ủng hộ của ph-ơng Tây về an ninh và kinh tế, đồng thời lại vô cùng cảnh giác với cái gọi là "cải tạo dân chủ" theo kiểu ph-ơngTây, lo lắng sự thâm nhập của quan niệm giá trị, quan niệm nhân quyền của ph-ơng Tây, đe dọa sự ổn
định chính quyền và xã hội của họ Cùng với các hoạt động "cải tạo dân chủ" của ph-ơng Tây ngày một sâu sắc hơn, làn sóng "cách mạng nhung" cũng từ Bêôgrát, Tbilixi, Kiép lan sang các khu vực khác của cộng đồng các quốc gia
độc lập (SNG) Liên minh phe đối lập, phong trào chính trị đ-ờng phố, các cơ quan thông tin độc lập đ-ợc n-ớc ngoài viện trợ, các tổ chức chính phủ đến từ ph-ơng Tây đã từng đóng vai trò quan trọng trong "cách mạng hoa hồng" và
"cách mạng màu cam", hiện cũng đã xuất hiện ở Trung á, sức ảnh h-ởng của
nó là vấn đề quan trọng mà tập đoàn lãnh đạo các n-ớc Trung á phải đối phó cẩn thận
Nói tóm lại, có thể đ-a ra vài nhận xét sau: Việc liệu tập thể lãnh đạo thế
hệ thứ nhất của các n-ớc Trung á có thể hoàn thành cuộc chuyển giao chính quyền thuận lợi trong vài năm gần đây, sẽ đ-ợc quyết định bởi sự phát triển chính trị trong nội bộ các n-ớc Tuy ph-ơng thức giải quyết vấn đề này của các n-ớc có lẽ không giống nhau, nh-ng đều cần duy trì một trung tâm quyền lực đủ
để đại diện cho đông đảo công dân đất n-ớc mình, lợi ích của quần thể dân tộc, tập thể địa ph-ơng và có khả năng kiểm soát để duy trì ổn định chính trị và xã hội Tiến trình phát triển và điều kiện địa chính trị hiện nay của các n-ớc Trung
Trang 35á sẽ không vì cuộc bầu cử quốc hội và Tổng thống ở các n-ớc mà có những chuyển biến căn bản, bất kể là chính quyền các n-ớc trong mấy năm gần đây dùng ph-ơng thức gì để thực hiện chuyển giao, quốc sách cơ bản hiện hành của những n-ớc này cũng sẽ không có thay đổi cơ bản Hơn nữa, các lực l-ợng
ảnh h-ởng từ khu vực bên ngoài, bất luận từ Mỹ, châu âu hay là Nga và Trung Quốc, tuy mục tiêu lợi ích địa chính trị và sức ảnh h-ởng của các n-ớc này ở Trung á khác nhau, nh-ng họ đều hi vọng duy trì an ninh khu vực Trung á, đều hi vọng cùng có lợi ở khu vực Trung á đang phát triển
Nền kinh tế các n-ớc Trung á b-ớc vào thời kỳ tăng tr-ởng khá ổn định, năm 2003, GDP các n-ớc đồng loạt tăng lên: Kazakhstan 9,2%, Turkmenistan 23,1% GDP chín tháng đầu năm 2004 của những n-ớc này cũng đồng loạt tăng lên Tốc độ tăng tr-ởng kinh tế của nhiều n-ớc Trung á cao hơn cả Nga, thậm chí cao hơn cả mức bình quân của thế giới, nh-ng vẫn chỉ coi là đang trong giai đoạn hồi phục
Tổng l-ợng kinh tế của các n-ớc đều không lớn, nh-ng đã xuất hiện khoảng cách chênh lệch giữa các n-ớc GDP các n-ớc năm 2003: Kazakhstan 24,25 tỷ đô la, Kyrgyzstan 1,91tỷ đô la Trong thời kỳ Liên Xô, do liên minh thúc đẩy chính sách "cân bằng" khoảng cách giữa các n-ớc không rõ rệt GDP bình quân đầu ng-ời của các n-ớc năm 1990: Kazakhstan 1850 đô la, Turkmenistan 1204 đô la nh-ng bình quân đầu ng-ời năm 2003 Kazakhstan cao nhất là 1996 đô la, Tajikistan thấp nhất chỉ có 260 đô la, n-ớc cao nhất tăng gấp 7,7 lần so với n-ớc thấp nhất
Trang 36Các n-ớc Trung á đang đẩy nhanh cải cách cơ chế kinh tế Sau khi độc lập, các n-ớc Trung á đều đã tiến hành cải cách cơ chế kinh tế ở những mức độ khác nhau, từ bỏ nền kinh tế kế hoạch đã thực hiện nhiều năm, phát triển kinh
tế theo h-ớng kinh tế thị tr-ờng Để thực hiện đ-ợc mục tiêu gia nhập WTO, các n-ớc đều đang đẩy mạnh cải cách Tr-ớc tình hình kinh tế đang có những chuyển biến tốt, các n-ớc đều tràn đầy niềm tin vào sự phát triển kinh tế trong t-ơng lai
Vài năm gần đây, tuy nền kinh tế các n-ớc đã có rất nhiều thay đổi tích cực, nh-ng vẫn còn tồn tại khá nhiều vấn đề:
Cơ cấu kinh tế không hợp lý, các n-ớc vẫn coi sản xuất năng l-ợng và nguyên vật liệu là chính, cơ cấu kinh tế đơn nhất
Phần lớn tài sản cố định đ-ợc để lại từ thời kỳ Liên Xô, thiết bị lạc hậu,
Tuy đã có tổ chức hợp tác Trung á, các n-ớc đều muốn tăng c-ờng nhất thể hóa kinh tế, nh-ng vẫn tồn tại khá nhiều mâu thuẫn về kinh tế các n-ớc Trung á
Những thay đổi của nền kinh tế Trung á đã có những ảnh h-ởng nhất
định tới tình hình chính trị trong n-ớc và ngoại giao của những n-ớc này Về tình hình chính trị trong n-ớc, những thay đổi tích cực này tr-ớc tiên có lợi cho sự ổn định chính trị của các n-ớc và khu vực, biểu hiện rõ nhất là ở Kazakhstan Nh-ng với các n-ớc có tình trạng kinh tế không mấy tốt đẹp thì tình hình lại khác, cuộc "cách mạng hoa hồng" nổi ra ở Grudia năm 2003 và
Trang 37"cách mạng màu hạt dẻ" xảy ra ở Ucraina năm 2004 đều đã làm thay đổi chính quyền, mà nguyên nhân quan trọng là do kinh tế không phát triển Cộng
đồng quốc tế đang lo lắng, sau hai n-ớc này liệu Kyrgyzstan có nảy sinh những sự kiện t-ơng tự nh- vậy, vì nền kinh tế tồi tệ luôn là vũ khí quan trọng
để phe đối lập của n-ớc này công kích ng-ời cầm quyền Những thay đổi tích cực của nền kinh tế khiến những vấn đề xã hội nghiêm trọng xuất hiện sau khi các n-ớc độc lập có phần dịu đi Ví dụ, tỷ lệ thất nghiệp thực tế của Kazakhstan đã từ 13,5% năm 1999 giảm xuống 7,4% năm 2004, tiền d-ỡng lão và trợ cấp xã hội đều tăng lên Nh-ng, do thực lực kinh tế chung của các n-ớc không mạnh, còn tồn tại nhiều vấn đề xã hội, đặc biệt là vấn đề thất nghiệp, khó khăn phân phối và khoảng cách chênh lệch lớn giữa các khu vực phát triển do vậy đã dẫn tới vấn đề phạm tội, xung đột xã hội tăng lên và tình hình an ninh xấu đi ở những khu vực cục bộ Những c- dân có đời sống khó khăn dễ bị thế lực cực đoan lợi dụng, trở thành nhân tố gây bất ổn định xã hội; hoặc hình thành làn sóng di dân bất hợp pháp, tác động tới các n-ớc xung quanh
Về quan hệ đối ngoại của các n-ớc Trung á có thể xem xét ảnh h-ởng
từ các mặt sau:
Quan hệ giữa các n-ớc Trung á: Do nguyên nhân lịch sử nên các n-ớc Trung á có mối liên hệ kinh tế mật thiết với nhau Năm 1994, ba n-ớc Kazakhstan, Uzbekistan và Kyrgyzstan xuất phát từ nhu cầu hồi phục và phát triển kinh tế, đã thiết lập một không gian kinh tế thống nhất, nay là Tổ chức hợp tác Trung á bao gồm bốn n-ớc Trung á và Nga Trung á là khu vực có
điều kiện nhất để thực hiện nhất thể hóa kinh tế, nh-ng hiện nay, những tiến triển ở mặt này ch-a đ-ợc thật lý t-ởng, vẫn có khoảng cách so với nhất thể hóa kinh tế ở một số khu vực khác trên thế giới
Mối quan hệ giữa Trung á với các n-ớc lớn: Các n-ớc Trung á thực hiện "ngoại giao n-ớc lớn", "ngoại giao với n-ớc giàu có", "ngoại giao kinh tế", về thực chất những điều này mang đậm sắc thái kinh tế Các n-ớc Trung
á đặt trọng điểm phát triển quan hệ với các n-ớc lớn nh- với Nga, Mỹ, Liên
Trang 38minh châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản Trong đó, Mỹ, EU, Nhật Bản không chỉ là n-ớc lớn mà còn là những n-ớc giàu có Các n-ớc Trung á coi Nga là
đối tác thứ nhất hoặc là đối tác chiến l-ợc quan trọng bởi nguyên nhân chính trị, nh-ng cũng không xem nhẹ nhân tố kinh tế Mậu dịch giữa những n-ớc này với Nga chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng kim ngạch th-ơng mại đối ngoại của Trung á Những năm 90 của thế kỷ XX, do kinh tế Nga không phát triển, các n-ớc Trung á đã từng không thân thiết với Nga, các n-ớc giàu có nh- Mỹ
đã tranh thủ cơ hội tiến vào Trung á Hai năm trở lại đây, nền kinh tế Nga có những chuyển biến tốt, Nga bắt đầu đẩy nhanh đầu t- vào các n-ớc Trung á, quan hệ giữa các n-ớc Trung á và Nga có những b-ớc cải thiện rõ rệt, đặc biệt quan hệ Uzbekistan - Nga Mặc dù các n-ớc Trung á rất bất mãn tr-ớc việc Mỹ can thiệp vào công việc nội bộ của những n-ớc này, nh-ng không muốn bất hòa với Mỹ
Quan hệ giữa Trung á và Trung Quốc: Thời gian gần đây, kim nghạch th-ơng mại song ph-ơng giữa Trung Quốc với năm n-ớc Trung á không ngừng tăng lên, từ 460 triệu đô la năm 1992 tăng lên hơn 5 tỷ đô la năm 2004
Đầu t- của Trung Quốc ở các n-ớc Trung á tăng lên rõ rệt; một số hạng mục lớn bắt đầu đ-ợc xây dựng; công trình đ-ờng ống vận chuyển dầu mang tính
đại diện nhất giữa Trung Quốc - Kazakhstan đã đ-ợc chính thức khởi công vào tháng 9/2004 Các n-ớc Trung á và Trung Quốc tăng c-ờng hợp tác kinh
tế rõ ràng là giúp thúc đẩy mối quan hệ song ph-ơng phát triển hơn nữa Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế Trung Quốc một mặt đã khiến các n-ớc Trung á nảy sinh mong muốn muốn phát triển quan hệ kinh tế với Trung Quốc, nh-ng mặt khác cũng khiến họ lo ngại về tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng của Trung Quốc
1.3.4 Tình hình tôn giáo và dân tộc
Trung á là một trong những khu vực có văn minh tiền sử khá phát triển trên thế giới, nó nằm ở vị trí địa lý độc đáo của trung tâm lục địa á - âu, điều
Trang 39này đã khiến Trung á lâu nay luôn là hành lang di chuyển và tập trung các chủng tộc, dân tộc và bộ tộc, cũng là vũ đài để tín ng-ỡng tôn giáo và văn hóa truyền thống tác động lẫn nhau, hòa quyện vào nhau, hình thành một nét văn hóa đặc sắc, đa dạng Nhân tố dân tộc, tôn giáo đã đồng thời vẫn sẽ là một trong những nhân tố lớn ảnh h-ởng tới những thay đổi của tình hình khu vực
Về sắc thái văn hóa tôn giáo tổng thể của khu vực Trung á hiện nay, nó rất giống bức tranh màu xanh đậm nhạt không đều, điểm xuyết vàng, lam Theo văn hiến ghi chép lại, tr-ớc khi đạo Hồi đ-ợc truyền bá vào Trung á, c- dân khu vực này đã từng tín thờ nhiều loại tôn giáo khác nhau nh- Phật giáo, Moni Sau khi văn hóa Hồi giáo tiến vào Trung á, đạo Hồi đã trở thành văn hóa tôn giáo chủ yếu của Trung á
Đạo Hồi Trung á mang đặc điểm bản địa hóa và dân tộc hóa Từ sau giao thời giữa hai thế kỷ VI, VIII, đạo Hồi đ-ợc truyền vào Trung á theo hai ph-ơng thức vũ lực và hòa bình, đến đầu thế kỷ IX trở thành tín ng-ỡng tôn giáo của phần đông c- dân Trung á, đồng thời hình thành ba trung tâm văn hóa Hồi giáo lớn: Bukhara, Samarkand, Khawarezm Tuy nhiên, do các khu vực ở Trung á chịu ảnh h-ởng của tiến trình dân tộc hóa, bản địa hóa, nên ảnh h-ởng của Hồi giáo đối với xã hội, chính trị và đời sống c- dân với đặc tr-ng sau: phía Bắc ảnh h-ởng nhiều, phía Nam ảnh h-ởng ít
Sau khi các n-ớc Trung á độc lập, vai trò chủ đạo của đạo Hồi Trung
á có một số đặc điểm sau:
Đạo Hồi đ-ợc phục h-ng ở Trung á Số ng-ời Hồi giáo, tập thể đạo Hồi
và con số nhà thờ đạo Hồi tăng lên mạnh mẽ, hoạt động tôn giáo có những b-ớc phát triển lớn hơn Nh-ng khi Liên Xô tan rã, năm n-ớc Trung á có 160 ngôi đền thờ, đến năm 1993 con số này đã tăng lên 5000 ngôi
Các thế lực Hồi giáo ngoài khu vực thâm nhập sâu sắc vào Trung á Các n-ớc Hồi giáo phía Nam gần với Trung á nh- Iran, Thổ Nhĩ Kỳ, Pakistan, Afghanistan, Arập Xêút tranh nhau gây ảnh h-ởng ở khu vực
Trang 40Trung á kể từ khi khu vực này giành đ-ợc độc lập Họ không chỉ viện trợ kinh
tế, khai thông đ-ờng hàng không, đ-ờng bộ, đ-ờng sắt, mà còn chuyển khoản tiền lớn giúp đỡ các n-ớc Trung á phát triển giáo dục đạo Hồi, viện trợ xây dựng nhà thờ đạo Hồi, khuyến khích nhân viên các n-ớc này tới học và đào tạo sâu hơn ở học viện tôn giáo n-ớc này
Thế lực Hồi giáo cực đoan nổi lên ở Trung á Thời gian qua, thế lực Hồi giáo cực đoan của Trung á và bên ngoài hoạt động điên cuồng ở Trung
á, trong đó hoạt động mang tính đại biểu nhất là "phong trào Hồi giáo Uzbekistan" và "Đảng giải phóng Hồi giáo", họ đều chỉa mũi nhọn vào chính quyền của nơi đó, trở thành mối đe dọa lớn nhất ảnh h-ởng tới an ninh và ổn
định khu vực
Đ-ơng nhiên, chúng ta cũng thấy rằng các n-ớc Trung á tuy ủng hộ các hoạt động tôn giáo trong những điều kiện và phạm vi nhất định, nh-ng không ngoại lệ thông qua lập hiến xác lập chính thể quốc gia và ph-ơng h-ớng phát triển dân chủ, phi tôn giáo và pháp chế, điều này đặt nền móng pháp lý nhằm ngăn chặn tôn giáo can thiệp vào đời sống chính trị của xã hội các n-ớc Đặc biệt là tầng lớp lãnh đạo các n-ớc Trung á xuất phát từ việc bảo vệ và củng cố địa vị lãnh đạo của mình, đã có những nhận thức tỉnh táo
đối với chủ nghĩa Hồi giáo cực đoan, nhấn mạnh phản đối cuồng tín Hồi giáo, kiềm chế chủ nghĩa Hồi giáo chính thống, tấn công mạnh mẽ chủ nghĩa Hồi giáo cực đoan Do vậy, khi chúng ta quan sát sự thay đổi phát triển của tình hình khu vực Trung á, vừa không thể xem nhẹ ảnh h-ởng của đạo Hồi và các giáo phái trong tiến trình kinh tế chính trị của khu vực, nh-ng không thể khuếch đại vai trò của chúng
So với vấn đề tôn giáo, sự tạo thành dân tộc của các n-ớc Trung á càng mang nhiều sắc thái Khu vực này có hơn 130 dân tộc sinh sống, do những vấn
đề tàn d- của lịch sử, môi tr-ờng sinh tồn thực tế và những nhân tố văn hóa đã khiến mối quan hệ của họ vô cùng phức tạp và đầy mâu thuẫn, xung đột Biểu hiện nổi bật là: