1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp nâng cao năng lực dạy học thực hành cho đội ngũ giáo viên trường trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật số 1 tại nghệ an

108 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 812,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH PHẠM MINH TRUNG MỘT S GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC DẠY HỌC THỰC HÀNH CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KINH TẾ - KỸ THUẬT... Đẩy mạn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

PHẠM MINH TRUNG

MỘT S GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC DẠY HỌC THỰC HÀNH CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KINH TẾ - KỸ THUẬT

Trang 2

Luận văn này được hoàn thành tại Trường Đại học Vinh

Người hướng dẫn khoa học: TS Phan Quốc Lâm

Có thể tìm đọc luận văn tại Thư viện trường Đại học Vinh

182 Đường Lê Duẩn - Thành phố Vinh

Trang 3

Lời cảm ơn Sau hơn hai năm học cao học chuyờn ngành Quản lý giỏo dục tại Trường Đại học Vinh, tụi xin bày tỏ lũng biết ơn sõu sắc đến:

TS Phan Quốc Lâm, người trực tiếp h-ớng dẫn khoa học đã tận tỡnh chỉ bảo giỳp đỡ trong suốt quỏ trỡnh nghiờn cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn khoa sau Đại học - Tr-ờng Đại học Vinh,cỏc thầy cụ đó tham gia quản lý, giảng dạy, cán bộ giáo viên các tr-ờng dạy nghề trên địa bàn Tỉnh Nghệ An đó tạo điều kiện thuận lợi trong việc cung cấp tài liệu và tư vấn khoa học trong quá trình tìm hiểu, nghiờn cứu để tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp ng-ời thân trong gia đình đã giành mọi tình cảm động viên khích lệ và tạo điều kiện thuân lợi giúp đỡ để tôi có đ-ợc kết quả này

Mặc dự hết sức cố gắng, nhưng chắc chắn bản luận văn tốt nghiệp không thể tránh khỏi những hạn chế, kính xin đ-ợc sự góp ý và chỉ dẫn thờm

Nghệ An, ngày 15 thỏng 10 năm 2009

Phạm Minh Trung

Trang 4

đào tạo - bồi dưỡng và quản lý đội ngũ giáo viên dạy thực hành 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC GIẢNG DẠY THỰC

HÀNH CỦA ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TC NGHÊ KT - KT

2.1 Thực trạng về năng lực đội ngũ GV dạy TH tại các trường

dạy nghề hiện nay ở Việt Nam

2.7 Thực trạng về công tác quản lý nâng cao năng lực dạy học

thực hành cho đội ngũ giáo viên của các cấp lãnh đạo Trường

Trung cấp nghề KT- KT số 1 tại Nghệ An

53

Trang 5

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC

GIẢNG DẠY TH CHO ĐỘI NGŨ GV TRƯỜNG TC NGHỀ KT-KT

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG

Trang

Sơ đồ 1- 3: Nhiệm vụ của người giáo viên dạy thực hành 22

Sơ đồ 1- 4: Mô hình QL và phát triển nguồn nhân lực nhân lực 27 Bảng 2- 1: Quy mô tuyển sinh đào tạo qua các năm 34

Bảng 3- 1: Định hướng phát triển quy mô, trình độ của đội ngũ

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lí DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngày nay, hầu hết cỏc nước trờn thế giới đều coi nguồn nhõn lực là yếu

tố cơ bản cú vai trũ quyết định đến sự phỏt triển nhanh chúng và bền vững của mỗi quốc gia Cỏc nhà kinh tế khẳng định đầu tư cho con người thụng qua giỏo dục và đào tạo là đầu tư hiệu quả nhất Nhờ ưu tiờn đầu tư cho giỏo dục một cỏch đỳng đắn để phỏt triển nguồn nhõn lực mà nhiều nước chỉ trong thời gian ngắn đó nhanh chúng trở thành những nước cụng nghiệp phỏt triển

Thụng qua đầu tư cho giỏo dục xó hội mới cú nguồn nhõn lực được đào tạo ở cỏc cấp trỡnh độ, năng lực theo yờu cầu

Ở Việt Nam trong quỏ trỡnh đổi mới, trước những thành tựu của phỏt triển kinh tế - xó hội, nhu cầu cung cấp nguồn nhõn lực cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế Trong những năm qua, cựng với

sự phỏt triển toàn diện cả về chiều rộng và chiều sõu của ngành Giỏo dục - Đào tạọ, Dạy nghề một bộ phận của hệ thống giỏo dục quốc dõn; là một khu vực đào tạo đa dạng về đối tượng tuyển sinh, loại hỡnh và cơ cấu ngành nghề.Mục tiêu Dạy nghề là đào tạo nhân lực kĩ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch

vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỉ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ

Đáp ứng nhu cầu học nghề của nhân dân lao động và nhu cầu phát triển nguồn

nhân lực

“Trong suốt 40 năm qua, dưới sự lónh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, sự đồng hành của cỏc ngành cỏc cấp hệ thống dạy nghề nước ta đó vượt qua nhiều khú khăn, thỏch thức để xõy dựng và phỏt triển cỏc cơ sở dạy nghề;

Từ 30 trường với quy mụ 1400 học sinh đến nay đó cú 370 trường Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề, 864 trung tõm dạy nghề và trờn 1000 cơ sở dạy nghề khỏc quy mụ dạy nghề tăng nhanh, hàng năm dạy nghề từ 1,5 triệu người trở

Trang 9

lên, tỷ lệ lao động qua dạy nghề lên 26% v.v góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, góp phần ổn định xã hội…” [ 30, tr 6]

Tuy nhiên, Dạy nghề còn nhiều bất cập so với yêu cầu tăng nhanh nguồn nhân lực kỹ thuật cao cho phát triển kinh tế xã hội “Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 trước yêu cầu tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh CNH-HĐH, và hội nhập phấn đấu đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại phải rất coi trọng yếu tố con người, nguồn nhân lực Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội cần đột phá vào dạy nghề để đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật thực hành trình độ cao Đây là nhiệm vụ to lớn và trách nhiệm rất nặng

nề đối với ngành Dạy nghề Việt Nam Để hoàn thành tốt nhiệm vụ trọng đại này phải tiếp tục đổi mới và phát triển Dạy nghề theo định hướng cầu của thị trường lao động đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế; các nhà đầu tư, việc làm; cải thiện đời sống cho người lao động” [29 tr 4]

Để làm được những điều đó, Chỉ thị số 40/CT-TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã nêu: "Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, là điều kiện để phát huy năng lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân trong đó nhà giáo và CBQLGD là lực lượng nòng cốt có vai trò quan trọng"

Trong những năm qua chúng ta đã xây dựng được đội ngũ nhà giáo và CBQLGD ngày càng đông đảo, có phẩm chất đạo đức và tư tưởng chính trị tốt, trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngày càng được nâng cao

Tuy nhiên, trước những yêu cầu mới của sự nghiệp phát triển giáo dục đào tạo trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước và hội nhập quốc tế về kinh tế, văn hóa, xã hội Đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD còn có những hạn chế, bất cập Chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ GV dạy nghề chưa tương

Trang 10

xứng, đa số vẫn dạy theo lối cũ nặng về truyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến sự phát triển năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành của người học Một bộ phận nhà giáo chưa gương mẫu trong đạo đức lối sống, nhân cách, chưa làm gương tốt cho học sinh, sinh viên Năng lực đội ngũ cán bộ QLGD chưa ngang tầm với yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục và đào tạo nghề nghiệp Chế độ chính sách còn bất hợp lý chưa tạo được động lực đủ mạnh để phát huy tiềm năng của đội ngũ GV thực hành và cán bộ quản lý

Ngày 11 tháng 01 năm 2005 Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 09/QĐ - CP phê duyệt đề án "Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD theo hướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượng đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về

cơ cấu đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước" Và đưa ra các nhiệm vụ chủ yếu: “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng để tiếp tục xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo

và CBQLGD Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của toàn

xã hội về vai trò trách nhiệm của nhà giáo và nhiệm vụ xây dựng đội ngũ nhà giáo, CBQLGD có chất lượng cao, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, trong sáng

về đạo đức, tận tuỵ về nghề nghiệp làm trụ cột thực hiện các mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài “ [29 tr 3]

Trường Trung cÊp nghÒ kinh tế - kỹ thuật sè 1 thuộc Tæng liªn §oµn

nghiệp đạt trình độ kỹ năng trung cấp nghề theo chương trình khung của Tổng cục Dạy nghề trong đó: Thực hành luyện tập kỹ năng, kỹ xảo nghề chiếm thời gian 70% và học các môn lý thuyết chiếm 30% tổng số thời gian toàn khóa häc Đội ngũ giáo viên giảng dạy của trường được tuyển dụng là nh÷ng ng-êi tèt nghiÖp từ các trường Đại học kỹ thuật theo chuyên ngành mà trường đăng

Trang 11

ký đào tạo nghề Những giáo viên này chỉ giảng dạy được các môn lý thuyết

cơ sở nghề, không thể giảng dạy thực hành để người học hình thành được kỹ năng nghề Một số GV được đào tạo từ các trường Cao đẳng SPKT và Đại học SPKT là lực lượng giảng dạy cả các môn lý thuyết và thực hành nghề, ngoài ra còn có một số GV là thợ bậc cao (nghệ nhân) tham gia giảng dạy TH Đây là những người quyết định chất lượng đào tạo của nhà trường trong hiện tại cũng như trong tương lai

Thực tế đội ngũ GV dạy TH của trường Trung cấp nghề KT - KT số 1 hiện nay còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng Việc đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế còn gặp rất

nhiều khó khăn Vì vậy, tôi chon đề tài “ Một số giải pháp nâng cao năng lực dạy học thực hành cho đội ngũ giáo viên tại trường Trung cấp nghề Kinh tế

- kỹ thuật số 1 Nghệ An” để làm đề tài nghiên cứu của mình

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp, nâng cao năng lực dạy học thực hành cho đội ngũ GV ở trường Trung cÊp nghÒ KT - KT sè 1

3 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về năng lực và năng lực dạy học thực hành của đội ngũ gi¸o viªn trường Trung cÊp nghÒ KT - KT sè 1

3.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên và năng lực dạy học thực hành của đội ngũ GV trường Trung cÊp nghÒ KT-KT sè 1

3.3 Đề xuất và thăm dò tính khả thi một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực dạy học TH cho đội ngũ GV trường Trung cÊp nghÒ KT

- KT sè 1

Trang 12

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu có những giải pháp quản lý có cơ sở khoa học và thực tiễn trong hoạt động quản lý sẽ nâng cao năng lực dạy học thực hành cho đội ngũ GV, tại Trường Trung cÊp nghÒ KT - KT sè 1

5 KHÁCH THỂ VÀ Đ I TƯỢNG NGHIÊN CỨU

5.1 Khách thể: Quá trình quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên dạy học thực hành ở trường Trung cấp nghề KT - KT số 1

5.2 Đối tượng: Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực dạy học thực hành

của đội ngũ GV dạy học thực hành ở trường Trung cấp nghề KT - KT số 1

6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Chất lượng, năng lực của đội ngũ GV dạy học thực hành ở trường Trung cấp nghề KT - KT số 1

7 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

Phân tích, tổng hợp các tài liệu khoa học liên quan để xây dựng cơ sở lý luận xác định nhiệm vụ, tầm quan trọng tính cấp thiết của việc phải nâng cao chất lượng dạy học TH của đội ngũ GV

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Điều tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao năng lực giảng dạy cho đội ngũ giáo viên dạy thực hành

- Nhóm các phương pháp bổ trợ:

Phương pháp chuyên gia, phương pháp quan sát, phương pháp điều tra

xã hội học, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê toán học…

8 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

Trang 13

- Nếu các giải pháp của đề tài được áp dụng trong các cơ sở dạy nghề góp phần giúp cho đội ngũ giáo viên xác định rõ mục tiêu và có biện pháp cụ

thể để nâng cao năng lực dạy học của mình

- Đối với các nhà quản lý dạy nghề, lãnh đạo của nhà trường sẽ thấy rõ

vị trí tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực dạy học thực hành cho đội ngũ giáo viên, đồng thời có các kế hoạch, chủ trương biện pháp tạo điều kiện

để đội ngũ GV nâng cao được năng lực

9 CẤU TRÖC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận - kiến nghị, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực dạy học thực hành của đội ngũ GV Chương 2: Thực trạng về năng lực giảng dạy thực hành của đội ngũ GV trường Trung cÊp nghÒ KT - KT sè 1

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực giảng dạy thực hành cho đội ngũ giáo viên trường Trung cấp nghề KT - KT số 1

Trang 14

1.1.1 Gi¸o viên

Luật giáo dục năm 2005 của nước ta đã có một chương nói về nhà giáo,

trong đó quy định “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục

trong nhà trường hoặc các sở giáo dục khác Nhà giáo ở các sở giáo dục phổ thông và nhà giáo ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (bao gồm THCN và dạy nghề) được gọi là Giáo viên.”

*Đội ngũ giáo viên

Trong thực tế đội ngũ GV ở các trường Trung cÊp nghÒ có 4 loại:

- Gi¸o viên dạy lý thuyết chung như các môn: chính trị, ph¸p luËt, tin häc ngo¹i ng÷,

- Gi¸o viên dạy các môn lý thuyết cơ sở, chuyên ngành

- Gi¸o viên dạy thực hành nghề: Là chuyên viên kỹ thuật cao có nghệ thuật sư phạm có tâm hồn, đạo đức trong sáng Ngoài ra không ngừng học tập nâng cao trình độ, nghiệp vụ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học, để hoàn thiện người GV giảng dạy TH trong thời đại khoa học - công nghệ

- Gi¸o viên dạy cả lý thuyết và thực hành nghề

Thuật ngữ “đội ngũ gi¸o viên” theo từ điển tiếng việt – NXB Đà Nẵng

1998 định nghĩa: “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp tạo thành một lực lượng” Trong các tổ chức xã hội đội ngũ được dùng như: đội ngũ chính trị, đội ngũ công nhân viên chức, đội ngũ giáo viên…đều có gốc xuất phát từ đội ngũ theo thuật ngữ dùng trong quân đội, đó

Trang 15

là một khối đông người được tổ chức thành một lực lượng chiến đấu, lao động hoặc bảo vệ

Đội ngũ gi¸o viên được nhiều tác giả nước ngoài quan niệm như là:

“Những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững tri thức và hiểu biết dạy học có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực và tài năng của mình đối với giáo dục” Trên cơ sở đó chúng ta có thể hiểu: Đội ngũ gi¸o viên là một tập thể người có cùng chức năng, nghề nghiệp (nghề dạy học) cấu thành trong một tổ chức và là nguồn nhân lực của tổ chức đó Đội ngũ gi¸o viên là một tập thể có nhiệm vụ trực tiếp giảng dạy, giáo dục và rèn luyện HS - SV đồng thời chịu sự ràng buộc của những quy tắc hành chính của ngành giáo dục - đào tạo và của nhà nước

1.1.2 Năng lực

1.1.2.1 Khái niệm về năng lực

Thuật ngữ “năng lực” là khả năng được hình thành hoặc phát triển, cho phép một con người thành công trong một hoạt động thể lực, trí lực hoặc nghề nghiệp [21, tr, 278, 279]

“Năng lực là những đặc điểm tâm lý của nhân cách, là điều kiện chủ quan để thực hiện có hiệu quả một dạng hoạt động nhất định Năng lực có quan hệ với kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo Năng lực thể hiện ở tốc độ, chiều sâu, độ cao, tính bền vững và phạm vi ảnh hưởng của kết quả hoạt động ở tính sáng tạo, tính độc đáo của phương pháp hoạt động Một số năng lực có thể đo được bằng trắc nghiệm”, [28, tr, 326]

Các cấp độ của năng lực: - Năng lực bình thường; - Tài năng; - Thiên tài

1.1.2.2 Năng lực chung:

Năng lực chung: Là năng lực có ở mọi người bình thường Đó là năng lực trí tuệ (trí năng), là năng lực cần thiết cho mọi hoạt động, nếu ai đó muốn

Trang 16

giỏi một nghề nào thì trước hết phải có năng lực chung Năng lực chung càng phát triển sớm càng tốt, đây là tiền đề để phát triển năng lực chuyên biệt

1.1.2.3 Năng lực chuyên biệt:

Năng lực chuyên biệt là sự thể hiện độc đáo các phẩm chất riêng biệt, gắn liền với kỹ năng chuyên môn, nhằm đáp ứng yêu cầu của lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp để đạt hiệu quả cao Trong xã hội có bao nhiêu nghề thì có bấy nhiêu loại năng lực chuyên biệt: thí dụ nghề giáo viên phải có năng lực sư phạm, người công nhân phải có năng lực kỹ thuật (kỹ năng nghề), người lãnh đạo phải có năng lực tổ chức, quản lý…Trong lĩnh vực kỹ thuật, năng lực chuyên biệt còn được gọi là năng lực chuyên môn kỹ thuật để phân biệt với

các năng lực của các nghề khác như: nghề du lịch, văn hoá, nghệ thuật…

Để đào tạo một lực lượng lao động có năng lực đáp ứng nhu cầu phát triển CNH, HĐH đất nước, chúng ta cần có một đội ngũ GV dạy nghề có đầy

đủ năng lực chung và năng lực chuyên biệt, hay nói cách khác là phải có đội ngũ GVDN giỏi toàn diện Muốn vậy trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật số 1 phải có nhiệm vụ tạo mọi thuận lợi cho đội ngũ GV phát triển năng lực toàn diện, đặc biệt đối với đội ngũ GV dạy học thực hành để việc truyền kiến thức và kỹ năng nghề từ GV tới các thế hệ HS, SV học nghề ngay từ khi

còn học tại trường là hết sức quan trọng

1.1.3 Năng lực sư phạm kỹ thuật

1.1.3.1 Khái niệm về năng lực sư phạm kỹ thuật (SPKT):

Năng lực SPKT là lĩnh vực khoa học sư phạm chuyên ngành nghiên cứu các vấn đề, các hiện tượng và các quá trình đào tạo nghề nghiệp nhằm tìm hiểu các đặc tính, các mối quan hệ, để phát hiện các quy luật của quá trình đào tạo nghề nghiệp Đây là năng lực chuyên biệt, đặc trưng của người GVDN Năng lực SPKT là tổ hợp của nhiều năng lực, đặc biệt là năng lực chuyên môn và năng lực sư phạm, đây là hai năng lực cơ bản của người GVDN, nếu

Trang 17

thiếu một trong hai năng lực trên thì người GVDN chưa đủ năng lực SPKT Chúng ta không thể sử dụng một người GV tốt nghiệp đại học sư phạm Toán, hay Ngoại ngữ để dạy nghề được, mặc dù họ có đủ năng lực sư phạm nhưng

họ không có năng lực chuyên môn nghề để truyền thụ kiến thức và kỹ năng,

kỹ xảo nghề nghiệp cho HS, SV Cũng như bất cứ một lĩnh vực nghiên cứu khoa học nào khác, các nghiên cứu về SPKT điều trước hết phải dựa trên những lý luận cơ bản và nền tảng của giáo dục học Giáo dục học phản ánh những quan điểm giáo dục tiến bộ của các dân tộc và thời đại, những quy luật chung của tự nhiên, xã hội và tư duy Các cơ sở lý luận về hoạt động, tư duy

kỹ thuật và nhận thức khoa học Các quan điểm phát triển nguồn nhân lực và các quy luật của quá trình phát triển khoa học - công nghệ là những cơ sở phương pháp luận để nghiên cứu, xây dựng và ứng dụng trong lĩnh vực SPKT

Từ những phân tích trên ta có khái nịệm: “Năng lực sư phạm kỹ thuật

là một tổ hợp các đặc điểm tâm lý của nhân cách nhằm đáp ứng các yêu cầu hoạt động nghề nghiệp, để đào tạo người lao động kỹ thuật của một nghề nào đó đạt chất lượng cao”

Năng lực SPKT là năng lực phức hợp, muốn có được năng lực SPKT nhất thiết người GVDN phải được đào tạo theo mục tiêu và chương trình xác định chuẩn tại các trường SPKT ở đây họ được đào tạo để hình thành các năng lực cơ bản sau đây:

Năng lực chuyên môn nghề: Bất kỳ một nghề nào cũng đòi hỏi người

lao động phải có năng lực chuyên môn (CM) của nghề đó Nội dung năng lực

CM ở từng nghề có sự khác nhau, nhưng cấu trúc năng lực CM của mọi nghề đều giống nhau Năng lực CM nghề là năng lực quan trọng nhất của người GVDN, muốn trở thành người GVDN nhất thiết phải có năng lực này Đây là tiêu chuẩn đầu tiên để tuyển chọn GVDN và đây cũng là yếu tố để phân biệt

Trang 18

giữa GVDN với GV của các ngành nghề khác.Trên cơ sở phân tích Dacum,

người ta đã xây dựng được cấu trúc của năng lực chuyên môn nghề như sau:

- Năng lực nắm vững kiến thức chuyên môn;

- Năng lực thực hành nghề;

- Năng lực tổ chức dạy nghề và sản xuất;

Năng lực sư phạm: Là năng lực chuyên biệt đặc trưng của nghề dạy học

nói chung Theo quan điểm của các nhà tâm lý học và sách “Tâm lý học” suất

bản năm 1995 của tác giả Phạm Minh Hạc làm chủ biên thì: “Năng lực sư

phạm là tổ hợp những đặc điểm tâm lý của nhân cách nhằm đáp ứng các

yêu cầu của hoạt động sư phạm và quyết định sự thành công của hoạt động

ấy”

Năng lực sư phạm khác vớí kỹ năng sư phạm ở chỗ: năng lực sư phạm là

thuộc tính, là đặc điểm của nhân cách còn kỹ năng sư phạm là những thao tác

riêng lẻ của hoạt động sư phạm Hiện nay việc xem xét cấu trúc của năng lực

sư phạm có nhiều ý kiến khác nhau Chẳng hạn có tác giả sắp xếp các năng

lực sư phạm dựa vào yếu tố chủ đạo, hỗ trợ làm điểm tựa từ đó chia thành các

nhóm năng lực sư phạm giữ vai trò chủ đạo, nhóm các năng lực sư phạm giữ

vai trò hỗ trợ, nhóm năng lực sư phạm giữ vai trò điểm tựa, đó là:

- Năng lực dạy học;

- Năng lực giáo dục;

- Năng lực tổ chức;

1.1.3.2 Vai trò của năng lực SPKT trong dạy học thực hành

Người GV dạy học thực hành có năng lực SPKT tức là vừa có năng lực

dạy học vừa có năng lực kỹ thuật có thế giới quan duy vật biện chứng, có cách

giải quyết vấn đề trong mối quan hệ giữa con người với con người, giữa con

người với thế giới tự nhiên và xã hội, phù hợp với quy luật phát triển giúp

tiếp cận người học nhanh tạo cho người học tiếp thu được cả kiến thức lẫn kỹ

Trang 19

năng nghề giải quyết nhiệm vụ dạy học hiệu quả thiết thực Phân tích trên cho thấy năng lực SPKT là yếu tố quyết định việc tiếp thu phẩm chất kỹ năng của học sinh từ người thầy giáo Vì vậy muốn phát triển năng lực phẩm chất, nhân cách, đạo đức cho người học trước hết phải đào tạo, bồi dưỡng để hoàn thiện

và không ngừng nâng cao năng lực SPKT cho đội ngũ GVDN

1.1.3.3 Cấu trúc của năng lực SPKT

Hoạt động chính của người GV dạy thực hành nghề là: Từ kiến thức lý thuyết nghề, giáo dục thái độ làm việc, tác phong nghề nghiệp và truyền kỹ năng nghề của mình cho HS, SV thông qua việc tổ chức quá trình dạy học: học nghề, thực tập, lao động sản xuất Muốn thực hiện thành công các hoạt động trên người GV dạy học TH phải có các năng lực sau:

Cấu trúc năng lực SPKT: Sơ đồ 1 - 1

Những hoạt động này được thực hiện bởi các hoạt động của đội ngũ

GV, SV và cán bộ quản lý Những kiến thức, kỹ năng được hình thành cho người học liên quan đến các lĩnh vực chuyên môn kỹ thuật và nghiệp vụ sư phạm của người GVDN

CẤU TRÖC NĂNG LỰC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Năng lực dạy nghề

Năng lực GD phẩm

chất nghề nghiệp

Năng lực tổ chức dạy – học nghề

Năng Lực dạy lý thuyết nghề

Năng Lực dạy thực hành nghề

Trang 20

1.1.4 Quản lý

1.1.4.1 Khái niệm:

Quản lý là sự tổ chức, điều hành kết hợp vận dụng tri thức với lao động

để phát triển sản xuất xã hội Việc kết hợp đó tốt thì xã hội phát triển, ngược lại kết hợp không tốt thì xã hội phát triển chậm lại hoặc xã hội trở nên rối ren

Sự kết hợp đó được thể hiện trước hết ở cơ chế, chế độ chính sách, biện pháp quản lý của giai cấp thống trị và ở nhiều khía cạnh tâm lý - xã hội

Về những nội dung cơ bản của khái niệm quản lý, tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: “quản lý là hoạt động có định hướng,

có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) lên đối tượng quản lý (người

bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [14, tr 9]

Theo lý luận trên ta có khái niệm: “Quản lý là sự tác động liên tục có

tổ chức, có định hướng của chủ thể QL lên đối tượng QL về mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế, v.v… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”, [15, tr 7-10]

Thực chất QL được coi là sự hoạch định, tổ chức, bố trí nhân sự, lãnh đạo, kiểm soát công việc và những nghệ thuật, nỗ lực của con người nhằm đạt mục tiêu đề ra, yêu cầu của QL là chủ thể QL biết cách vận dụng, khai thác được các nguồn lực hiện hữu và tiềm năng kể cả nguồn nhân lực con người để đạt được hiệu quả kỳ vọng Trên cơ sở tiếp cận hệ thống đối với QL giáo dục chúng ta có thể có quan niệm chung rằng “Quản lý là quá trình lập kế hoạch;

tổ chức; Chỉ đạo (chỉ huy, điều hành, kích thích) và kiểm tra, đánh giá công việc của các thành viên thuộc một hệ thống, đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt các mục đích đã định” [22, ]

Mô hình hoá trong quản lý: Sơ đồ 1 - 2

Trang 21

1.1.4.2 Vai trò của quản lý trong Giáo dục-Đào tạo:

Quản lý có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển xã hội Các nhà

lý luận hàng đầu về khoa học quản lý như Taylor của Mỹ năm (1856-1915); FAYOL của Pháp (18412-1925); Max Weber của Đức (1864-1920) đều khẳng định: Quản lý là một khoa học đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển của xã hội Trong cuộc sống có bao nhiêu lĩnh vực hoạt động thì có bấy nhiêu hoạt động quản lý, tất cả các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội đều có hoạt động quản lý như: Quản lý kinh tế, quản lý khoa học - công nghệ, quản lý giáo dục, quản lý nhân lực, quản lý thiết bị…Mỗi một lĩnh vực quản

lý tuy có những nét đặc thù riêng song đều có những nét bản chất chung của hoạt động quản lý là: luôn góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công việc của từng tổ chức cũng như của từng cá nhân trong một hệ thống nhất định

Như vậy chức năng của quản lý là người quản lý thực hiện nhiều thao tác chức năng, nhằm điều hành có hiệu quả quá trình sản xuất và hoạt động xã hội

đó là: Kế hoạch hoá; Tổ chức; Phối hợp Điều hành; Kích thích; Kiểm tra, đánh giá

Đây là các chức năng cơ bản của quá trình quản lý

KẾ HOẠCH HOÁ

KIỂM TRA,

ĐÁNH GIÁ

TỔ CHỨC THÔNG

TIN

CHỈ ĐẠO

(phối hợp, điều hành, kích thích)

Trang 22

Trong giáo dục đào tạo nghề nghiệp, quản lý đóng một vai trò quan trọng góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo nghề nghiệp

1.1.4.3 Năng lực quản lý của đội ngũ giáo viên dạy thực hành:

Năng lực quản lý của giáo viên được thể hiện ở việc tổ chức, quản lý quá trình giảng dạy và các hoạt động sư phạm giáo dục HS, SV, được đánh giá qua việc vận dụng và thực hiện các nội dung chức năng sau:

- Nội dung chức năng kế hoạch hoá:

+ Xác định được mục tiêu và phân tích mục tiêu

+ Xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu

+ Triển khai thực hiện các kế hoạch

+ Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch (đánh giá, tổng kết việc thực hiện kế hoạch, báo cáo trước tập thể và cơ quan quản lý)

- Thực hiện chức năng tổ chức trong quá trình quản lý giáo dục như:

+ Xác định vai trò của chủ thể quản lý tương ứng với các đối tượng quản lý (giáo viên đối với người học và đối với cấp trên)

+ Xác định cơ chế hoạt động và các mối quan hệ giữa thầy với trò, thầy với thầy, trò với trò

+ Tổ chức hoạt động lao động cho HS một cách khoa học của người GV giảng dạy là một khâu quan trọng nhất trong quản lý HS, SV nhằm đạt tới các mục tiêu GD - ĐT chất lượng cao mà xã hội yêu cầu

- Người GV phải thực hiện tốt chức năng chỉ đạo trong quá trình hoạt động dạy và học là:

+ Thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ học tập

+ Thường xuyên đôn đốc, động viên và kích thích hoạt động học tập nghiên cứu của SV có hiệu quả

Trang 23

+ Giám sát và sữa chữa các hoạt động động học tập nghiên cứu của SV

+ Thúc đẩy các hoạt động phát triển

- Người GV phải nắm vững chức năng kiểm tra, đánh giá trong quá trình hoạt động giáo dục, đào tạo nghề:

Nội dung của chức năng kiểm tra, đánh giá được thể hiện:

+ Kiểm tra: phát hiện các mức độ thực hiện: tốt, vừa, xấu của các đối tượng thuộc quyền quản lý

+ Đánh giá: Xác định chuẩn mực, thu thập thông tin, so sánh sự phù hợp của việc thực hiện với chuẩn mực

+ Điều chỉnh gồm: Tư vấn (uốn nắn, sữa chữa) thúc đẩy (phát huy thành tích tốt) hoặc xử lý

Trong quá trình thực hiện chức năng kiểm tra, người GV phải thực hiện một quy trình kiểm tra theo 4 khâu như sau: 1- Chuẩn bị kiểm tra, 2- Tiến hành kiểm tra, 3- Kết thúc kiểm tra, 4- Xử lý sau kiểm tra

1.2 VAI TRÕ, NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH TRƯỚC NHỮNG YÊU CẦU MỚI CỦA ĐẤT NƯỚC

1.2.1 Vai trò của người giáo viên dạy thực hành

Đội ngũ giáo viên dạy thực hành có vai trò quan trọng trong mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ cho quá trình CNH, HĐH đất nước, đáp ứng nhu cầu về nhân lực có kỹ thuật và chất lượng cao cho phát triển kinh tế - xã hội trong những năm tiếp theo của thế kỷ XXI Khoa học kỹ thuật - công nghệ phát triển mạnh mẽ đang cần đến vai trò quan trọng của đội ngũ GV trong các trường Cao đẳng nói chung và đội ngũ GV giảng dạy thực hành tại các cơ sở dạy nghề nói riêng Nhằm thực

Trang 24

hiện thành công các Nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng [3,tr, 148]

1.2.2 Nhiệm vụ của người giáo viên dạy thực hành (Sơ đồ 1 – 3)

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy thực hành, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao cho quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước Nhiệm vụ của đội ngũ GV dạy thực hành là hết sức nặng nề, muốn hoàn thành tốt nhiệm vụ đó người GV phải có đầy đủ những năng lực của một nhà giáo, một chuyên viên kỹ thuật cao có nghệ thuật sư phạm và là một con người có tâm hồn, đạo đức trong sáng Ngoài nhiệm vụ chính của một nhà giáo là dạy học kỹ thuật, người giáo viên giảng dạy thực hành còn có nhiệm

vụ nghiên cứu khoa học, thường xuyên cập nhật các kiến thức khoa học-công nghệ mới để không lạc hậu về khoa học công nghệ Ngoài ra phải không ngừng học tập nâng cao trình độ, nghiệp vụ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học

để hoàn thiện một người GV giảng dạy thực hành trong thời đại bùng nổ của khoa học kỹ thuât - công nghệ trên phạm vi toàn cầu và hội nhập Quốc tế Nhiệm vụ dạy học của người GV thực hành được cụ thể như sau:

+ Phân tích chương trình môn học

NHIỆM VỤ CƠ BẢN CỦA GIÁO VIÊN

Cung cấp

thông tin

Phát triển nguồn lực

Lập

kế hoạch

Đánh giá

Soạn tài liệu hướng dẫn

Lập kế hoạch đào tạo

Tổ chức T.H khoá học

Đánh giá học sinh, sinh viên

Đánh giá chươn

g trình đào tạo

Tư vấn

hỗ trợ

Cố vấn học tập

Trong khi giảng dạy

Trong công việc thực tế

Trang 25

+ Tổ chức thiết kế, thực hiện bài dạy

+ Lựa chọn và thực hiện phương pháp dạy học

+ Sử dụng các thiết bị, phương tiện dạy học

+ Chế tạo học liệu và dụng cụ dạy học

+ Tổ chức dạy học, quản lý giáo dục HS, SV

+ Đánh giá kết qủa học tập, rèn luyện của học sinh, sinh viên

- Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học

- Hiện nay Tổng cục dạy nghề đã ban hành tiêu chuẩn giáo viên dạy nghề đạt chuẩn quốc gia: bao gồm chuẩn trình độ đào tạo, nghiệp vụ sư phạm và trình độ kỹ năng nghề định kỳ 3-5 năm, giáo viên dạy nghề được bồi dưỡng, cập nhật phương pháp đào tạo, công nghệ, kỹ thuật mới và đi thực tế tại các

cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong và ngoài nước

- Phát triển đội ngũ giáo viên dạy các nghề đạt chuẩn khu vực và thế giới Áp dụng tiêu chuẩn giáo viên dạy nghề của các nước phát triển, tuyển giáo viên đạt chuẩn quốc gia, sinh viên giỏi người có trình độ thạc sỹ, tiến sỹ, những chuyên gia có kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh, dịch vụ để đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề và kỹ năng nghề theo chương trình của các nước phát triển của khu vực và thế giới và được các nước này công nhận; chuẩn hoá trình độ tiếng Anh [ 3 tr 6]

- Phát triển đội ngũ GV dạy sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng

Từ những yếu tố trên chúng ta cần có các biện pháp sau:

Trang 26

1.3.1 Nâng cao năng lực sử dụng thiết bị, phương tiện dạy học:

Sự phát triển của nền văn minh công nghiệp đã tạo các tập đoàn công nghiệp khổng lồ ở các nước phát triển, sản xuất ra nhiều thiết bị công nghiệp,

đồ dùng dân dụng thông minh, hiện đại.Với Việt Nam các khu công nghiệp cũng đã và đang hình thành và phát triển mạnh mẽ Nhu cầu phát triển kinh tế

xã hội đang đòi hỏi một lực lượng lao động có kỹ thuật với số lượng nhiều và chất lượng ngày càng cao Năng lực sử dụng thiết bị dạy học của đội ngũ giáo viên dạy thực hành có hai vấn đề đặt ra:

- Thiết bị, phương tiện dạy học được cung cấp cho giáo viên

Nhà trường cần phải trang bị đầy đủ chủng loại, và đảm bảo chất lượng các trang thiết bị, đồ dùng phương tiện dạy học tiên tiến theo chương trình đào tạo nghề cho GV

- Kiến thức và kỹ năng khai thác, sử dụng thiết bị của giáo viên

Để đáp ứng nhu cầu này thì đội ngũ giáo viên dạy nghề được đào tạo ở các trường Đại học sư phạm kỹ thuật,Cao đẳng sư phạm kỹ thuật Tại đây cần đổi mới chương trình, phương pháp đào tạo, CN dạy, thông qua phương pháp dạy học tích cực với các thiết bị, công nghệ dạy học tiên tiến, hiện đại để rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp cho đội ngũ GV dạy nghề

1.3.2 Nâng cao năng lực ngoại ngữ - tin học

Với sự tiếp cận nhanh chóng các phương tiện công nghệ tin học, thông tin viễn thông, Internet, thư viện điện tử và các phương tiện, thiết bị công nghệ điện tử…Công nghệ thông tin học đã đưa lại những biến đổi to lớn trong nền kinh tế - xã hội và trong Giáo dục - đào tạo Đây là thách thức lớn đối với đội ngũ giáo viên dạy học thực hành hiện nay Cách mạng CNH, HĐH đất nước sẽ làm thay đổi về cơ cấu ngành nghề và thị trường lao động trong nước

và khu vực buộc phải có sự thay đổi lớn trong giáo dục và đào tạo Khoa học

kỹ thuật-công nghệ phát triển mạnh mẽ đã ra đời hàng loạt các thiết bị công

Trang 27

nghệ cao, thiết bị tự động hoá, thiết bị linh hoạt và thông minh…Những thiết

bị, công nghệ này đã làm thay đổi cơ bản về tính chất công việc của người lao động vì thế chúng ta phải thay đổi các phương thức đào tạo theo truyền thống, bằng đổi mới nội dung chương trình Giáo dục - đào tạo nghề để phù hợp với khoa học kỹ thuật - công nghệ hiện đại Muốn thực hiện tốt việc đổi mới nội dung chương trình đào tạo và phương pháp dạy học mới thì đội ngũ giáo viên phải có trình độ Ngoại ngữ - tin học nhất định và cần luôn luôn học tập, cập nhật kiến thức, công nghệ, có như vậy độ ngũ GVDTH mới đáp ứng được nhu cầu của xã hội trong giai đoạn mới và xu thế hội nhập Quốc tế

1.3.3 Năng lực tiếp thu, ứng dụng khoa học kỹ thuật - công nghệ mới

Thế kỷ XXI công nghệ thông tin, khoa học kỹ thuật - công nghệ mới đã

và đang phát triển mạnh mẽ như vũ bão Nhà nước đã đổi mới công tác triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ, Đây là năng lực cần thiết, nếu không thường xuyên cập nhật, tiếp thu, học hỏi các kiến thức khoa học kỹ thuật và công nghệ mới thì người giáo viên dạy thực hành trong thời đại ngày nay không thể hoàn thành được nhiệm vụ giảng dạy của mình sẽ không tồn tại

và bị tụt hậu nếu không có kiến thức khoa học kỹ thuật, thiết bị và công nghệ mới Năng lực tiếp thu, ứng dụng KH KT công nghệ mới được thể hiện bởi

các yếu tố:

- Làm chủ khoa học kỹ thuật - công nghệ mới

- Sử dụng thành thạo các thiết bị, máy móc hiện đại

- Tổ chức, quản lý, thực hiện giảng dạy, thực tập sản xuất cho SV theo quy trình công nghệ mới có hiệu quả

- Nắm bắt thông tin khoa học kỹ thuật - công nghệ mới kịp thời

1.3.4 Năng lực quan hệ - ngoại giao trong nước và quốc tế

Trang 28

Đại hội lần thứ IX của Đảng đã chủ trương: “…Phát huy cao độ nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực từ bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc

tế để phát triển nhanh có hiệu quả và bền vững…”, [3, tr 24]

Để thực hiện chủ trương đó, Bộ chính trị đã ra Nghị quyết số NQ/TW (ngày 27-11-2001) về hội nhập kinh tế quốc tế Đây là nghị quyết rất quan trọng định hướng mở cửa hội nhập cho nền kinh tế nước ta trong thời kỳ mới

07-Trường Trung cấp nghề KT- KT số 1 trong năm 2009 đã có: “Liên kết đào tạo với Trường Đại học UDONTHANI RAJABAT - Thái Lan”, Dự án đã được phê duyệt đang tiến hành xây dựng và lắp đặt, nhằm tăng cường cơ sở vật chất cho đào tạo nghề và đa dạng các loại hình đào tạo của trường Với mục tiêu tiếp cận trình độ tiên tiến trong nước, khu vực và quốc tế; tăng cường vị thế và uy tín về đào tạo nguồn nhân lực của trường trong phạm vi cả nước và khu vực

Đội ngũ GV của nhà trường cần phải được giao lưu học hỏi đội ngũ GV

ở các trường trong nước có bề dày về kinh nghiệm giảng dạy lý thuyết và thực hành, các trường có danh tiếng trong vùng và khu vực để có thêm nhiều kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm trong đào tạo nguồn nhân lực nói chung và trong dạy nghề nói riêng Ngoài ra người GV cũng cần có kiến thức hiểu biết

về hội nhập kinh tế quốc tế để có thêm năng lực giao lưu và quan hệ quốc tế

1.4 VAI TRÕ, NHIỆM VỤ CỦA CÁC CẤP LÃNH ĐẠO NHÀ TRƯỜNG TRONG VIỆC ĐÀO TẠO - BỒI DƯỠNG VÀ QUẢN LÝ GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH 1.4.1 Vaỉ trò của lãnh đạo nhà trường

Lãnh đạo nhà trường có vai trò quyết định trong việc nâng cao năng lực giảng dạy thực hành cho đội ngũ GV, xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Tổ chức các khoá đào tạo nghiệp vụ sư phạm cho các giáo viên tốt nghiệp đại học ở các chuyên ngành khác có

Trang 29

nguyện vọng làm công tác giảng dạy Tập trung bồi dưỡng phương pháp dạy học và đo lường đánh giá trong giáo dục, làm cho mọi giáo viên đều quán triệt yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy, coi trọng vai trò chủ động, tích cực

và sáng tạo, phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự đánh giá và khả năng lập nghiệp của người học

1.4.2 Nhiệm cụ của các cấp lãnh đạo trường

- Xây dựng trường Trung cấp nghề KT- KT số 1 thành thương hiệu

mạnh ở khu vực Bắc trung bộ và cả nước, có đội ngũ GV dạy nghề đạt chuẩn quốc gia và từng bước đạt chuẩn khu vực và quôc tế

Mô hình QL và phát triển nguồn nhân lực nhân lực: Sơ đồ 1 - 4

- Đổi mới công tác quản lý giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả Quy định cụ thể trách nhiệm, quyền hạn của các cấp, các ngành có liên quan Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, đặc biệt thanh tra chuyên môn Hiện đại hoá và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống quản lý giáo dục Quản lý đội ngũ giáo viên phải nhằm hướng giáo viên vào phục vụ những lợi ích của nhà trường, cộng đồng và của xã hội Đồng thời phải đảm bảo được các lợi ích về tinh thần vật chất với mức độ thoả đáng cho mỗi cá nhân giáo viên

QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

ĐÀO TẠO B.D

NGUỒN N LỰC

SỬ DỤNG NGUỒN N LỰC

PHÁT TRIỄN NHÂN LỰC

Trang 30

Đặc điểm trong quá trình quản lý đội ngũ giáo viên là quản lý một tập thể những cán bộ trí thức, có trình độ học vấn và nhân cách phát triển ở mức

độ cao, khả năng nhận thức vấn đề nhanh, có đủ khả năng phân tích tổng hợp Chính từ đặc điểm này mà việc quản lý đội ngũ giáo viên của người quản lý cần phải chú ý một số yêu cầu chính như sau:

Quản lý đội ngũ giáo viên trước hết phải giúp cho họ phát huy tính chủ động sáng tạo một cách tốt nhất Khai thác ở mức cao nhất năng lực, tiềm năng để họ có thể đóng góp, cống hiến được nhiều nhất cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo Đảm bảo cả mục tiêu trước mắt và mục tiêu phát triển trong tương lai của nhà trường Phải được thực hiện theo quy chế, quy định thống nhẩt trên cơ sở luật pháp Nhà nước, theo sự hướng dẫn chỉ đạo của Bộ, ngành chủ quản sẽ đưa lại hiệu quả cao trong mọi hoạt động của nhà trường

- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng để tiếp tục xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ GV, cán bộ QLGD, đặc biệt là đội ngũ GV giảng dạy thực hành Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của toàn thể cán

bộ GV trong toàn trường về vai trò, trách nhiệm của nhà trường trong việc xây dựng đội ngũ GV, cán bộ quản lý có chất lượng cao, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, trong sáng về đạo đức, lối sống, tận tuỵ với nghề nghiệp, thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

Về cơ cấu tổ chức Phòng, Khoa phải được kiện toàn bổ sung đồng bộ

để thuận lợi trong công tác quản lý giáo dục, đào tạo, đặc biệt trong công tác quản lý và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên giảng dạy thực hành

Song song với việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, gửi đi đào tạo tại các cở

sở, nhà máy có thiết bị công nghệ hiện đại, tiên tiến Nhà trường tạo mọi điều kiện cho GV tự học với nhiều hình thức khác nhau như: hỗ trợ kinh phí, giảm giờ dạy, mua tài liệu để GV tự học tập nghiên cứu

Trang 31

Phát triển các chương trình đào tạo theo định hướng nghiên cứu và định hướng nghề nghiệp - ứng dụng Xây dựng chương trình đào tạo theo Môdun, các học phần liên thông giữa các trình độ trung cấp nghề, Cao đẳng nghề và đại học kỹ thuật

Công tác kiểm tra đánh giá hoạt động của đội ngũ giáo viên cũng đựơc nhà trường quan tâm đúng mức Thông qua kiểm tra đánh giá phân loại được giáo viên để động viên khuyến kích, khen thưởng bằng vật chất kịp thời, đồng thời kiên quyết sửa chữa những khuyết điểm sai sót trong quản lý điều hành, tạo nên phong trào thi đua dạy tốt, học tốt trong tập thể phòng, khoa và đội ngũ GV trong toàn trường

Kết luận chương I:

Trên sơ sở phân tích lý luận khoa học và thực tiễn, muốn nâng cao năng lực giảng dạy thực hành cho đôi ngũ giáo viên cần quan tâm đến các vấn đề sau đây:

- Kiến thức đã được trang bị và kiến thức cập nhật nâng cao

- Rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp

- Giáo dục phẩm chất đạo đức nghề nghiệp cho GV

- Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học cho GV

Giáo viên giảng dạy phải cần có bốn nhóm kiến thức- kỹ năng sau:

- Kiến thức chuyên ngành sâu, rộng của các môn mình dạy học

- Kiến thức về chương trình để đảm bảo tính liên thông, gắn kết giữa các môn học đa ngành, đa lĩnh vực, phong phú về văn hoá để giúp cho người học thích nghi và hợp tác trong các điều kiện khác nhau

- Kiến thức và kỹ năng dạy học: bao gồm các kiến thức về phương pháp luận kỹ thuật dạy và học chuyên ngành

Trang 32

- Kiến thức về môi trường giáo dục: hệ thống giáo dục, mục tiêu giáo dục, sứ mệnh, giá trị của nền GD nước nhà, bao gồm cả những hiểu biết

về khoa học tự nhiên, KH xã hội, KH nhân văn và liên kết tri thức

Muốn có nguồn nhân lực chất lượng cao cần phải có đội ngũ những người thầy giỏi

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC GIẢNG DẠY THỰC HÀNH CỦA ĐỘI NGŨ GIẢO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

KINH TẾ - KỸ THUẬT S I 2.1 THỰC TRANG VỀ NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY THỰC HÀNH TẠI CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ HIỆN NAY Ở VIỆT NAM

Hiện nay công tác phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề bên cạnh những mặt mạnh, đội ngũ giáo viên vẫn còn nhiều bất cập; tỷ lệ giáo viên vừa dạy được lý thuyết vừa dạy được thực hành thấp, chưa hợp lý về cơ cấu ngành nghề đào tạo, mặt khác thiếu về số lượng hạn chế về chất lượng, nhất là kỹ năng thực hành nghề, ngoại ngữ, tin học ứng dụng, phương pháp giảng dạy gây cản trở khả năng cập nhật công nghệ mới Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ và xu thế toàn cầu hóa đòi hỏi chúng ta phải thường xuyên nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động Phảỉ chuyển dạy nghề từ đào tạo theo năng lực sẵn có sang dạy nghề theo nhu cầu của thị trường lao động Đòi hỏi phải có đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu để đào tạo nhân lực cho thị trường

Trang 33

thuật số 1 tại Nghệ An được thành lập trên cơ sở nâng cấp Trung tâm dịch vụ việc làm của Liên đoàn Lao động Tỉnh Nghệ An theo quyết định số 1692/QĐ TLĐ- LĐ của Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam ngày 06/09/2006 Đội ngũ giáo viên nhìn chung tuổi đời và tuổi nghề còn non trẻ Hầu hết họ được đào tạo tại các trường Cao Đẳng sư phạm Kỹ thuật và các trường Đại học theo đúng chuyên ngành của trường đào tạo, một số GV là những người

có kỹ năng nghề bậc cao (từ bậc 5/7 - 7/7) Vì vậy thiếu giáo viên cho các nghề mới, thiếu giáo viên giỏi vừa có trình độ chuyên môn kỹ thuật vừa có trình độ kỹ năng nghề cao Một số GV có kiến thức lý thuyết lại yếu về kỹ năng nghề, ngược lại một số GV có kỹ năng, kỹ xảo nghề thì kiến thức về lý thuyết còn hạn chế Đặc biệt yếu về năng lực SPKT vì họ chỉ mới được học qua các lớp chứng chỉ nghề bậc 1 hoặc bậc 2, ngoài ra thiếu và yếu về khả năng ứng dụng tin học vào quá trình dạy học Tất cả các yếu tố đó đã ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực của nhà trường trong hiện tại và cả trong tương lai

2.3 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KINH TẾ - KỸ THẬT S 1 TẠI NGHỆ AN

Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật số 1 thực hiện cơ cấu đào tạo đa cấp trình độ: Trung cấp nghề, sơ cấp nghề và liên kết với các trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội, trường Cao đẳng Quản trị Kinh doanh bộ Tài chính đào tạo Trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng chuyên nghiệp hệ chính quy Với các hình thức đào tạo chính quy, liên thông, liên kết, vừa học vừa làm, phạm vi tuyển sinh và đào tạo của trường bao gồm khu vực Bắc miền Trung

và một số tỉnh trên địa bàn cả nước Ngoài ra trường còn liên kết với các trường Đại học, Cao đẳng trên cả nước, đào tạo nhiều ngành nghề, bậc học khác nhau

2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường:

Trang 34

- Ban giám hiệu gồm: Hiệu trưởng và 2 Phó hiệu trưởng

- Các phòng chức năng, nghiệp vụ gồm: 5 phòng

+ Phòng tổ chức - Hành chính tổng hợp: 5 người

+ Phòng công tác Học sinh - Sinh viên: 3 người

+ phòng tư vấn giới thiệu việc làm: 4 người

- Các khoa đào tạo

+ Khoa sửa chữa Điện công nghiệp: 6 người + Khoa nghiệp vụ du lịch khách sạn và nhà hàng: 4 người + Khoa May công nghiệp và thiết kế thời trang: 4 người + Khoa kế toán doanh nghiệp: 5 người

- Bộ môn trực thuộc trường

+ Bộ môn Khoa học Cơ bản: 5 người + Trung tâm sản xuất dịch vụ và giới thiệu việc làm: 4 người Ngoài ra còn có một số lao động hợp đồng theo công việc như: giáo viên hợp đồng giảng dạy theo môn học và lao động làm việc theo công việc (khoảng 15 người)

Trong đó trình độ: Tiến sỹ: 01 người, Thạc sỹ: 4 người, Đại học 33 người, Cao đằng: 10 người, và một số giáo viên dạy thực hành có trình độ tay nghề từ bậc 5/7 đến 7/7 (theo bậc nghề cũ của Bộ lao động) Hầu hết các giáo viên đã được học qua các khóa bồi dưỡng về phương pháp giảng dạy, nhiều giáo viên đã được đi bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ ở các nước: Cộng hòa

Trang 35

liên bang Nga, Cộng hòa dân chủ Đức, Tiệp Khắc trước đây tuổi bình quân

của đội ngũ giáo viên là 35 tuổi

Đội ngũ giáo viên của trường còn hiện còn thiếu về số lượng, nhất là số

giáo viên có học vị cao, đặc biệt là đội ngũ giáo viên giảng dạy thực hành chất

lượng còn rất thấp, hầu hết tốt nghiệp đại học kỹ thuật và các trường Cao

đẳng sư phạm kỹ thuật, hoặc đang theo học liên thông đại học Sư phạm kỹ

thuật, do đó chưa có kinh nghiệm về kỹ năng nghề Ngược lại số giáo viên có

trình độ tay nghề từ bậc 5/7 đến 7/7 còn yếu về kiến thức lý thuyết, chính vì

thế họ còn gặp nhiều khó khăn trong công tác giảng dạy Đặc biệt là kinh

nghiệm và năng lực sư phạm Điều đó làm ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo

nghề của nhà trường

Đặc thù của trường trung cấp nghề là cần một đội ngũ giáo viên giảng

dạy phải có cả trình độ lý thuyết và kỹ năng nghề Nhìn chung GV ở các khoa

chưa đồng đều về trình độ, yêu cầu người GV vừa dạy được cả lý thuyết và

thực hành, thì mới thực hiện được phương pháp dạy học theo Môdun (theo

năng lực thực hiện) và dễ dàng khi bố trí vào việc giảng dạy các môn học

Hiện nay nhà trường còn thiếu rất nhiều số giáo viên có trình độ này Đây là

vấn đề khó khăn nhất của các trường dạy nghề hiện nay nói chung và cũng là

khó khăn của trường Trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật nói riêng khi tuyển dụng

Trang 36

2.3.2 Trang thiết bị dạy nghề

Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật số 1tại Nghệ An là 01 trong 9 trường đào tạo nghề của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, được Uỷ ban nhân dân Tỉnh đầu tư cấp mới 4,5 héc ta đất và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam đầu tư 50 tỷ đồng trong đó có 27 tỷ đồng giai đoạn 1 cho việc đầu

tư xây dựng mặt bằng nhà xưởng, 23 tỷ đồng cho việc mua sắm các thiết bị tiên tiến, hiện đại phù hợp với nội dung chương trình đào tạo hiện nay đã đi vào hoạt động và từng bước hoàn thiện

2.3.3 Hoạt động đào tạo

- Đào tạo hệ Trung cấp chuyên nghiệp gồm các chuyên ngành:

+ Trung cấp Chuyên nghiệp ngành: Kế toán doanh nghiệp (liên kết ĐT với trường Cao đẳng Quản trị kinh doanh - Bộ Tài chính)

+ Trung cấp Du lịch ngành: Nghiệp vụ chế biên món ăn; Nghiệp vụ Lễ tân (liên kết ĐT với trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội)

- Đào tạo hệ Trung cấp nghề với 06 ngành:

+ Ngành cơ khí Gò - Hàn + Ngành cơ khí Động lực

+ Ngành sửa chữa Điện công nghiệp và dân dụng

+ Ngành May công nghiệp và thiết kế thời trang

+ Ngành kế toán doanh nghiệp

+ Ngành Nghiệp vụ Du lịch khách sạn và nhà hàng

- Đào tạo sơ cấp nghề với các nghề

+ Nghề sữa chữa mô tô xe máy

+ Nghề May công nghiệp

+ Nghề kỹ thuật chế biến món ăn

Trang 37

Quy mô tuyển sinh các hệ đào tạo đến năm 2015 [Xem phụ lục 2-1]

2.3.4 Quy mô đội ngũ GV Trường TC nghề KT- KT số 1 tại Nghệ An

Đội ngũ giáo viên là lực lượng trực tiếp tham gia giảng dạy tại các

khoa, bộ môn đây là lực lượng trụ cột của nhà trường Tổng số giáo viên

cơ hữu hiện nay là 37 người, số lượng giáo viên tăng dần theo từng năm

Số lượng GV các Khoa, bộ môn qua các năm học: Bảng 2 - 2

Nguồn: Phòng tổ chức cán bộ trường Trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật số 1

Tống kết trình độ, số lượng của đội ngũ giáo viên của các phòng, khoa

Trang 38

5 Khoa điện CN&dân dụng 0 5 1 6

6 Khoa MayCN& thiết kế thời trang 0 2 2 4

Nguồn: Phòng tổ chức cán bộ Trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật số 1

2.3.5 Qui mô đội ngũ giáo viên giảng dạy thực hành của Trường Trung cấp nghề kinh tế kỹ thuật số 1 tại Nghệ An

Đội ngũ giáo viên dạy thực hành là lực lượng trực tiếp tham gia dạy nghề tại các khoa, đây là lực lượng trụ cột của nhà trường Tổng số giáo viên dạy thực hành hiện nay có 31 người trên tổng số giáo viên tham gia giảng dạy

là 37 người Trong đó số giáo viên vừa giảng dạy được lý thuyết vừa dạy thực hành có 24 người, số giáo viên chỉ dạy thực hành có 7 người Đây là lực lượng cần phải được đào tạo và bồi dưỡng để thành giáo viên toàn năng

Số lượng và trình độ GV thực hành Trường Trung cấp nghề KT- KT số 1

Năm 2009: Bảng 2 - 4

Tên các khoa

Số lượng giáo viên dạy thực hành

Trình độ học vị

GV chỉ dạy được

TH

G.V

TH

Đa năng

Tổng

số

Sau Đại học

Đại học Trình độ

khác

Khoa May CN& thiết kế thời

Trang 39

Khoa kế toán 0 5 5 0 5 0

Nguồn từ phòng tổ chức cán bộ và các Phòng, Khoa đào tạo

2.3.6 Cơ cấu đội ngũ giáo viên

- Cơ cấu theo chuyên môn:

Là xác định tỷ lệ GV hợp lý giữa các tổ chức (khoa, bộ môn) chuyên môn với quy mô nhiệm vụ từng chuyên ngành đào tạo của nhà trường Từ đó cho biết tỷ trọng giáo viên của các môn học trong một nghề đạo tạo, sự thừa, thiếu GV ở các môn đó Nếu xem xét đội ngũ giáo viên của môn học, thì cơ cấu này cho biết tỷ trọng giáo viên môn học của một nghề ở các khoa có cân đối hay không, số tiết dạy của các môn lý thuyết, số giờ giảng dạy và hướng dẫn thực hành trong tuần (tính theo tổng số lớp) trên phân bố giáo viên của môn học đó là hợp lý hay không hợp lý

- Cơ cấu theo trình độ đào tạo:

Cơ cấu giáo viên theo trình độ đào tạo là theo tỷ trọng ở các trình độ đào tạo Việc xác định được một cơ cấu hợp lý về trình độ đào tạo và thực hiện các hoạt động liên quan để đạt được cơ cấu đó cũng là một giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Trong khi xem xét về cơ cấu đào tạo của đội ngũ giáo viên cũng cần xem xét thời gian học tập nâng cao trình độ của giáo viên thuộc đội ngũ này Đây cũng chính là một giải pháp để tạo nên chất lượng của đội ngũ giáo viên

- Cơ cấu theo độ tuổi:

Việc phân bổ giáo viên theo độ tuổi nhằm xác định cơ cấu đội ngũ theo từng nhóm tuổi làm cơ sở để phân tích thực trạng, chiều hướng phát triển của

tổ chức, đặc biệt giúp xác định chính xác số lượng giáo viên ra đi, nghỉ hưu, làm cơ sở cho việc đào tạo, tuyển dụng bổ sung giáo viên mới

- Cơ cấu giới tính:

Trang 40

Số lượng GV nữ của trường là 9/35 Chiếm 24,3% Để đảm bảo cơ cấu thích ứng giữa giáo viên nam và giáo viên nữ để phù hợp đặc thù từng ngành nghề đào tạo, từng công việc khoa học khác nhau Nếu chỉ xét về mặt tỷ lệ của cơ cấu giới tính của đội ngũ giáo viên sẽ không nói lên được điều gì về sự phát triển của đội ngũ Nhưng khi xét đến các khía cạnh như điều kiện được đào tạo để nâng cao trình độ, bồi dưỡng thường xuyên, thời gian học tập của

cá nhân, thời gian nghỉ dạy do nghỉ chế độ như thai sản, sinh đẻ, ốm đau…lại

là những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của đội ngũ, mà những yếu tố này lại phụ thuộc vào đặc điểm giới tính

Tóm lại, để đánh giá về trình độ phát triển của đội ngũ giáo viên cần phải căn cứ vào các đặc trưng của đội ngũ GV Những đặc trưng này được xác định cả về số lượng và chất lượng cũng như cơ cấu của đội ngũ giáo viên và đặc biệt là giáo viên dạy thực hành

Ba yếu tố nêu trên đều có vị trí, tầm quan trọng đặc biệt giữa chúng có mối quan hệ và chi phối lẫn nhau một cách mật thiết khó tách bạch Số lượng

và cơ cấu của đội ngũ ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ Ngược lại, chất lượng của đội ngũ luôn thể hiện những thay đổi trong số lượng và cơ cấu của đội ngũ đó

Từ những đặc trưng của đội ngũ chúng ta có thể mô tả tiêu chí đánh giá trình độ phát triển của đội ngũ giáo viên ở sơ đồ sau:

Các đặc trưng của đội ngũ GV dạy thực hành: Sơ đồ 2 - 1

Ngày đăng: 16/10/2021, 18:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm