1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài THỰC TRẠNG kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn xây DỰNG GIAO THÔNG hải DƯƠNG

48 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kế Toán Vốn Bằng Tiền Tại Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Giao Thông Hải Dương
Trường học Trường Đại học Kỹ thuật - Kinh tế Hải Dương
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 561,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài THỰC TRẠNG kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn xây DỰNG GIAO THÔNG hải DƯƠNG

Trang 1

Trường ĐHKT-KT Hải Dương Khoa tế toán

Luận vănĐ

ề tài " THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN T Ư VẤN XÂY DỰNG GIAO THÔNG HẢI D ƯƠ NG "

Trang 2

Phần I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 1

1.1 KHÁI NIỆM VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN: 4

1.1.1 Khái niệm kế toán vốn bằng tiền: 4

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền: 4

1.2 NGUYÊN TẮC VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN: 5

1.2.1 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền: 5

1.2.2 Đặc điểm kế toán vốn bằng tiền: 5

1.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 6

1.3.1 Kế toán tiền mặt 6

1.3.1.1 Khái niệm 6

1.3.1.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán tiền mặt 6

1.3.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 9

1.3.2.1 Khái niệm 9

1.3.2.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán 9

1.3.3 Kế toán tiền đang chuyển 12

1.3.3.1 Khái niệm 12

1.3.3.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán 12

Phần II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG GIAO THÔNG HẢI DƯƠNG 13

2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển 13

2.2 Đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ 14

2.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 15

2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán 16

2.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 16

2.4.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 18

2.5 Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 19

2.6 Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty CP và tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương 20

2.6.1 Tình hình luân chuyển chứng từ tại Công ty 20

2.6.2 Hình thức tổ chức kế toán ở Công ty 21

2.6.3 Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty 22

2.6.3.1 Kế toán tiền mặt 22

Trang 3

2.6.3.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 31

Phần III NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG GIAO THÔNG HẢI DƯƠNG 40

3.1 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG GIAO THÔNG

HẢI DƯƠNG 40

3.1.1 Một số ưu điểm 40

3.1.2 Một số hạn chế 41

3.2 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG GIAO THÔNG HẢI DƯƠNG 41

3.2.1 Đổi mới công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học vào hoạt động sản xuất 41 3.2.2 Tổ chức tốt công tác quản lý tài chính và không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt cho người lao động 41

3.2.3 Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công nhân viên hoàn thiện bộ máy nhằm nâng cao hơn nữa năng lực quản lý 42

3.3 GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TRONG HỌC TẬP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÁCH THỨC GIẢNG DẠY Ở NHÀ TRƯỜNG 43

3.3.1 Giải pháp khắc phục trong học tập 43

3.3.2 Kiến nghị về cách thức giảng dạy tại Nhà trường 44

Trang 4

PHẦN 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 1.1 KHÁI NIỆM VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN:

1.1.1 Khái niệm kế toán vốn bằng tiền:

Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn lưu động được biểu hiện dưới hìnhthức tiền tệ như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền:

- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số liệu hiện có và tình hình biến động

sử dụng tiền mặt quản lý chặt chẽ chế độ thu, chi của công ty cho phù hợp với Nhà nước

- Vốn bằng tiền của đơn vị là tài sản tồn tại dưới dạng hình thức giá trị trongquá trình kinh doanh vốn bằng tiền vừa được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanhtoán mua sắm vật tư hàng hóa để phục vụ cho quá trình kinh doanh, vừa là kết quảcủa việc mua bán hàng hóa hoặc thu tiền các khoản công nợ

- Việc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân theo nguyên tắc chế độ quản lý tiền tệcủa Nhà nước

- Phản ánh tình hình tăng, giảm và số dư tồn quỹ hàng ngày, đôn đốc việcchấp hành thanh toán của mọi thành viên cho kịp thời giám sát việc chi tiêu tiềnmặt cho phù hợp với chế độ của Nhà nước

- Kế toán vốn bằng tiền trong quá trình kinh doanh của công ty thường phátsinh quan hệ thanh toán giữa công ty với Nhà nước, cấp trên với cán bộ công nhânviên kế toán dùng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, của công ty để thanh toán, đồngthời phải phản ánh rõ, chính xác nhiệm vụ thanh toán từng đối tượng, từng khoảnthanh toán tránh tình trạng chiếm dụng vốn

- Kế toán tiền vay nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho nhu cầu kinh doanhtrong trường hợp vượt quá khả năng nguồn vốn tự có công ty có thể huy động vốnthông qua tín dụng Nhưng đảm bảo vay có mục đích có kế hoạch Sử dụng tiềnvay phải có vật tư hàng hóa đảm bảo hoàn trả đúng kỳ hạn cả vốn lẫn lãi

SV:Đào Hồng Nhung Lớp k23 ltc kt1

Trang 5

1.2 NGUYÊN TẮC VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN:

1.2.1 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền:

- Kế toán vốn bằng tiền sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Việt Nam đồng

- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt thì kế toán phảighi hàng ngày (cập nhật hàng ngày) và tính ra số dư cuối mỗi ngày

- Các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ thì kế toán ghi trên tài khoản phải quyđổi ra tiền Việt Nam (theo tỷ giá thực tế do Ngân hàng công bố)

- Nghiệp vụ liên quan đến vàng bạc, đá quý, kim khí quý, theo dõi cả sốlượng, chất lượng, giá trị

1.2.2 Đặc điểm kế toán vốn bằng tiền:

Muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng liên tục thì đơn vị phải cómột số vốn bằng tiền nhất định, tiền tệ được dùng bằng vật ngang giá để mua bángiúp cho quá trình mua bán diễn ra nhanh gọn

- Tiền mặt ở quỹ của đơn vị, của công ty là tiền bán hàng chưa nộp tiền mặt

để mua hàng để chi phí và chi trả cho các khoản khác

- Tiền đang chuyển là tiền hàng chưa thu được đã nộp vào ngân hàng nhưngchưa nhận được giấy báo có hoặc bảng sao kê của Ngân hàng tức là số tiền đóchưa ghi vào tài khoản của công ty

- Tiền gửi ngân hàng là khoản tiền nhàn rỗi của công ty chưa sử dụng đến đềugửi vào ngân hàng ở tài khoản của công ty mở tại Ngân hàng

Vì vậy tổ chức tốt kế toán vốn bằng tiền không những có ý nghĩa to lớn đốivới việc tổ chức lưu động tiền tệ, ổn định tiền tệ và giá cả thị trường trên toàn xãhội Để thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ cũng như đảm bảo được những yêucầu của công tác kế toán vốn bằng tiền, kế toán trưởng ở các công ty, xí nghiệp cầnphải tổ chức công tác kế toán ở đơn vị một cách khoa học và hợp lý, phù hợp vớikhả năng và trình độ của đội ngũ kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng Hoạt động kinh doanh sản xuất ở công ty có liên quan đến mọi bộ phận, mọingười trong công ty Vì vậy để thu thập được thông tin kinh tế về tất cả các nghiệp

vụ kinh tế tài chính trong công ty thì cần phải tổ chức tốt hạch toán ban đầu ở tất cả

Trang 6

các bộ phận ở công ty Trong đó kế toán nghiệp vụ vốn bằng tiền được tốt thì xínghiệp phải:

+ Căn cứ vào hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu của tổng cục thống kê kếtoán của ngành đã ban hành để quy định việc sử dụng các mẫu chứng từ ban đầuđối với nghiệp vụ kế toán vốn bằng tiền phát sinh

+ Quy định người chịu trách nhiệm thông tin kinh tế về nội dung của cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các chứng từ ban đầu, đồng thời hướng dẫn mộtcách đồng bộ ghi chép đầy đủ các yếu tố của chứng từ

+ Quy định trình tự luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ kế toán vốn bằngtiền, xác định rõ thời hạn lập và luân chuyển chứng từ ban đầu và luân chuyểnchứng từ theo quy định để đảm bảo cho việc ghi sổ và theo dõi kịp thời

+ Chất lượng hạch toán ban đầu có ý nghĩa đối với toàn bộ phận công tác kếtoán Vì vậy việc phân công và tổ chức nghiệp vụ vốn bằng tiền cần phải cụ thểthổng nhất Việc tổ chức phân công rất rõ ràng đối với cá nhân giúp xác định rõtrách nhiệm vật chất, tiền vốn đối với cá nhân liên quan đến nhiệm vụ cụ thể + Với hình thức kế toán tập trung thì việc thống nhất với nhau về trình tự luânchuyển chứng từ giúp cho quá trình luân chuyển có thứ tự, nhanh chóng kịp thờithuận lợi cho công việc theo dõi nguồn vốn tại Công ty

1.3 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN

Tài khoản để sử dụng để hạch toán tiền mặt tại quỹ là TK 111”Tiền mặt”

Tài khoản 111 gồm 3 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 1111”Tiền Việt Nam”phản ánh tình hình thu, chi, thừa , thiếu,tồn quỹ tiền Việt Nam

+ Tài khoản 1112”Tiền ngoại tệ”

Trang 7

+ Tài khoản 1113”Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý”.

Cơ sở pháp lý để ghi Nợ TK 111 là các phiếu thu còn cơ sở để ghi Có TK 111

là các phiếu chi Kết cấu TK 111:

SDĐK:

- Nhập quỹ TM

- Khi kiểm kê phát hiện thừa TM

- Số chênh lệch tỷ giá tăng

- Xuất quỹ TM

- Khi kiểm kê phát hiện thiếu TM

- Số chênh lệch tỷ giá giảm

SDCK: Các khoản tiền mặt tồn nhập quỹ

kế toán trưởng cùng thủ trưởng đơn vị

 Kế toán các khoản thu chi tiền mặt:

- Thu tiền bán hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ

Nợ TK 111 (1111)

Có TK 511 doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ

Có TK 512 doanh thu nội bộ

 Kế toán các khoản thu chi ngoại tệ:

- Thu tiền bán hàng bằng ngoại tệ

Trang 8

141,131,136,138 133

Thu hồi các khoản nợ Thuế

Kiểm kê thừa

Trang 9

Hạch toán tiền gửi Ngân hàng (TGNH) được thực hiện trên tài khoản 112Tài khoản 112 gồm 3 tài khoản cấp 2:

+ TK 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh khoản tiền Việt Nam đang gửi tại ngân hàng+ TK 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại ngân hàng

đã quy đổi ra đồng Việt Nam

+ TK 1123 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kimkhí quý, đá quý đang gửi tại Ngân hàng

- Số chênh lệch tỷ giá tăng

Ngoại tệ cuối kỳ do đánh giá lại

- Các khoản tiền VN, ngoại tệ rút

từ ngân hàng

- Số chênh lệch tỷ giá giảm

- Ngoại tệ cuối kỳ do đánh giá lại

SDCK: Số tiền còn gửi ngân hàng, kho

bạc

 Nguyên tắc hạch toán

- Căn cứ để ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng của đơn

vị là giấy báo nợ, giấy báo có, hoặc các bảng sao kê của ngân hàng như uỷ nhiệmthu, uỷ nhiệm chi bảng kê nộp Séc

- Cuối kỳ nếu có sai lệch giữa số liệu trên sổ kế toán và số liệu trên sổ củangân hàng thì phải ghi sổ theo số liệu của ngân hàng

 Kế toán tăng tiền gửi ngân hàng

Trang 10

- Chuyển tiền gửi ngân hàng trả nợ:

Trang 11

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

111 112(1) - Tiền gửi Ngân hàng 111

131,136,138 Ký cược, ký quỹ bằng tiền gửi

Thu nợ phải thu

521,531,532

Thanh toán các chiết khấu 133

Thuế GTGT

Trang 12

1.3.3 Kế toán tiền đang chuyển

1.3.3.1 Khái niệm

- Tiền đang chuyển là số vốn bằng tiền của đơn vị đã gửi vào ngân hàngkho bạc hoặc đã gửi cho bưu điện để chuyển cho ngân hàng hoặc đã làm thủ tụcchuyển tiền từ TK 112 để trả cho đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo

có, giấy báo nợ hay các bảng sao kê của ngân hàng

1.3.3.2 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán

Tài khoản sử dụng

-TK sử dụng: 113”Tiền đang chuyển” mở 2 TK cấp 2

+ Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam

+ Tài khoản 1132 - Ngoại tệ

- Các khoản tiền VN, ngoại tệ đã

gửi vào NH, BĐ

- Số chênh lệch tỷ giá tăng

- Ngoại tệ cuối kỳ do đánh giá lại

- Số kết chuyển vài TK 112 hoặc các

TK có liên quan

- Số chênh lệch tỷ giá tăng

- Ngoại tệ cuối kỳ do đánh giá lại

SDCK:

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN

113(1) - Tiền đang chuyển

Trang 13

Phần II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG GIAO THÔNG HẢI DƯƠNG 2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển

- Tên giao dịch: Công ty CP Tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương

- Trụ sở chính: Số nhà 34 Trần Phú – TP Hải Dương

- Điện thoại: 03203.852.203

- Mã số thuế: 0800011106

- Giám đốc: Lưu Văn Hưng

Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương, tiền thân là Xínghiệp Khảo sát thiết kế giao thông Hải Hưng trực thuộc Sở Giao thông vận tảiHải Dương Được thành lập theo quyết định số 44/TC ngày 08 tháng 01 năm 1983của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Hưng và thành lập theo Nghị định 388/HĐBT ngày

20 tháng 11 năm 1991, tại quyết định số 975/QĐ - UB ngày 25 tháng 11 năm 1992của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Hưng thành lập doanh nghiệp Nhà nước với chứcnăng nhiệm vụ ”Khảo sát thiết kế các công trình chuyên ngành giao thông vận tải”.Đăng ký kinh doanh hành nghề với trọng tài kinh tế tỉnh, số đăng ký: 105 488 ngày

12 tháng 12 năm 1992

Đầu năm 1997 sự kiện tỉnh Hải Hưng được tách ra tái lập 2 tỉnh Hải Dương

và Hưng Yên thì Công ty được đổi tên thành Công ty cổ phần tư vấn xây dựnggiao thông Hải Dương tại quyết định số 02/QĐ - UB ngày 06 tháng 01 năm 1997của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải Dương Số đăng ký kinh doanh 111 563 ngày 13tháng 01 năm 1997 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Dương cấp

Năm 2004 thực hiện việc chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty

cổ phần theo nghị định số 64/2002/NĐ - CP ngày 19 tháng 06 năm 2002 của ChínhPhủ và quyết định số 999/QĐ - UB ngày 19 tháng 03 năm 2004 của Uỷ ban nhândân tỉnh Hải Dương về việc thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước Công

ty cổ phần tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương đã đổi tên thành Công ty cổphần Tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương, số đăng ký kinh doanh 0403 000

198 ngày 23 tháng 09 năm 2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Dương cấp

Trang 14

Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương là đơn vị hạch toánđộc lập, có tư cách pháp nhân kinh doanh ngành nghề theo chuyên ngành, có condấu riêng và tài khoản riêng tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hải Dương Tàikhoản số: 4601 0000 0000 49 Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm thành lập là:

900 000 000 đồng (Chín trăm triệu đồng) Vốn điều lệ được chia thành: 9 000 cổ

phần Các cổ phần có giá trị và quyền lợi ngang nhau Trong đó: Vốn Nhà nước tại

Công ty không có; Vốn của các cổ đông: 900 000 000đồng (Chín trăm triệu đồng) chiếm 100%, mệnh giá cổ phần là: 100 000đồng (Một trăm ngàn đồng) Việt Nam.

2.2 Đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ

Công ty có nhiệm vụ: Khảo sát xây dựng; Lập dự án, thiết kế các công trìnhgiao thông; Lập quy hoạch mạng lưới giao thông; Lập hồ sơ mời thầu các công trìnhgiao thông; Thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán các công trình giao thông; Kiểmđịnh chất lượng công trình giao thông; Giám sát thi công các công trình giao thông

Căn cứ vào quyết định thành lập doanh nghiệp Công ty cổ phần Tư vấn xâydựng giao thông Hải Dương hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi cả nước

Công ty có quyền tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật vềkết quả kinh doanh và cam kết của mình với người lao động, với khách hàng bằngtoàn bộ số vốn và tài sản sở hữu của công ty

Nguyên tắc tổ chức quản trị của công ty: Hoạt động theo nguyên tắc tựnguyện, bình đẳng, dân chủ và tuân thủ pháp luật

Mục tiêu của công ty là đảm bảo 3 lợi ích:

- Việc làm, thu nhập của người lao động ổn định và từng bước được cải thiện

- Làm đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước theo pháp luật hiện hành

- Có tích luỹ để phát triển sản xuất từng bước, có kế hoạch đào tạo nâng caochất lượng lao động, trang bị thêm máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất đồngthời cải thiện điều kiện làm việc cả về vật chất cho các thành viên trong Công ty

Trang 15

2.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

IN ẤN + ĐÓNG GÓI HỒ SƠ

BÀN GIAO HỒ SƠ TỔ CHỨC NGHIỆM THU QUYẾT TOÁN

ĐẤU THẦU CÔNG TRÌNH

THẮNG THẦU CÔNG

TRÌNH

LÀM HỒ SƠ ĐẤU THẦU CÔNG TRÌNH

GIÁM ĐỐC GIAO VIỆC

IN ẤN + ĐÓNG GÓI HỒ SƠ

BÀN GIAO HỒ SƠ TỔ CHỨC NGHIỆM THU QUYẾT TOÁN

ĐẤU THẦU CÔNG TRÌNH

THẮNG THẦU CÔNG

TRÌNH LÀM HỒ SƠ ĐẤU THẦU CÔNG TRÌNH

Trang 16

Nếu đội khảo sát thiết kế 1 chịu trách nhiệm về phần thiết kế thì đội khảo sát thiết

kế 2 chịu trách nhiệm về phần giám sát thi công để đảm bảo tính khách quan vàchất lượng công trình và ngược lại

- Sau khi khảo sát thiết kế tiến hành tính toán và lập bản vẽ thiết kế xong thì

in ấn đóng gói hồ sơ để bàn giao về cho bên A Bên A kiểm tra lại hồ sơ thiết kế,sau đó hai bên tiến hành làm thủ tục tổ chức nghiệm thu xác định giá trị thanhquyết toán công trình

2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán

2.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Cóquyền và nghĩa vụ: Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chàobán cho từng loại, quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần; Bầu,miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát;Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hạicho Công ty và cổ đông của Công ty; Quyết định tổ chức bộ máy quản lý Công ty,

tổ chức lại và giải thể Công ty; Thông qua báo cáo tài chính hàng năm; Thông quađịnh hướng phát triển, phương án sản xuất kinh doanh của Công ty…

Trang 17

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danhcông ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty,trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Thành viên Hộiđồng quản trị: Phải trực tiếp thực thi nhiệm vụ đã được Hội đồng quản trị phâncông, không được uỷ quyền cho người khác; Thực hiện điều lệ của công ty và nghịquyết của Đại hội đồng cổ đông, nghị quyết của Hội đồng quản trị; Hội đồng quảntrị đại diện cho cổ đông là pháp nhân phải chịu trách nhiệm cá nhân trước phápnhân đó về thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Ban Kiểm soát: Chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về những saiphạm gây thiệt hại cho công ty trong khi thực hiện nhiệm vụ

- Giám đốc và Phó Giám đốc: Là người điều hành hoạt động hàng ngày củacông ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền

và nhiệm vụ được giao

- Phòng kế hoạch tổng hợp: Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn hạn,trung hạn, dài hạn, kế hoạch dự trữ các loại vật tư nhằm đảm bảo hoạt động sảnxuất kinh doanh liên tục không bị gián đoạn

- Kế toán:

+ Phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày trên sổ sách

kế toán đúng chế độ kế toán thống kê theo quy định của nhà nước

+ Phân tích các hoạt động tài chính, tham mưu các biện pháp cho giám đốc

về sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm

+ Lập báo cáo tài chính đúng kỳ hạn

- Phòng hành chính, vật tư: Chịu trách nhiệm in ấn, đóng gói và bàn giao hồ

sơ cho bên mà công ty đã ký kết hợp đồng kinh tế

Trang 18

2.4.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

- Kế toán trưởng là người trực tiếp tổ chức công tác kế toán của Công ty,chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về toàn bộ công tác tài chính kế toánthống kê, hoạch toán kinh doanh và thông tin kinh tế nội bộ doanh nghiệp Đồngthời có nhiệm vụ phối hợp với các bộ phận nghiệp vụ khác trong Công ty Vớicông tác kế toán nhằm đảm bào sự đồng bộ, thống nhất về mặt số liệu và quy trình

kế toán thống kê

- Thủ quỹ: Là người quản lý và tổ chức Thu - Chi quỹ tiền mặt của Công tytrên cơ sở các chứng từ hợp pháp, hợp lệ hàng ngày lập sổ quỹ kiêm báo cáo quỹphản ánh tình hình tăng giảm số dư tồn quỹ tiền mặt báo cáo với kế toán trưởng

- Kế toán vật tư, tài sản cố định: Có nhiệm vụ mở sổ chi tiết cho các loại vật

tư và mở thẻ tài sản cố định để theo dõi tình hình tăng giảm của từng tài sản cốđịnh theo một số các chỉ tiêu mà chế độ quy định hàng tháng lập báo cáo tănggiảm TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao theo từng TSCĐ Đồng thời cũng phảitheo dõi số lượng vật tư, nhập vào, xuất ra và tồn lại bao nhiêu để còn báo lại với

kế toán trưởng hàng tháng vào sổ theo dõi

- Kế toán tiền lương: Là người trực tiếp chấm công, tính lương các khoảntrích theo lương hàng tháng cho công nhân viên toàn Công ty

Kế toán trưởng

kế toán đội

kế toán tiền lương

kế toán vật tư TSCĐ

kế toán vốn bằng tiềnthủ quỹ

Trang 19

Kế toán vốn bằng tiền: Lập chứng từ Thu Chi , tăng giảm thu, tăng giảm chi mở các loại sổ sách cần thiết theo hình thức chứng từ ghi sổ để theo dõi

-sự biến động của các loại vốn bằng tiền như: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, cáckhoản đầu tư, các khoản vay dài hạn, ngắn hạn

- Kế toán đội: là kế toán trực tiếp theo dõi từng bộ phận và xuống các bộphận tổ đội xây dựng tại các công trường rồi về báo cáo lại với kế toán trưởng

Theo mô hình trên, toàn bộ công việc kế toán từ khâu nhận, xử lý, luânchuyển chứng từ ghi sổ, kế toán lập báo cáo đều được tập trung thực hiện tại phòngtài chính- kế toán của Công ty, các phân xưởng, đội sản xuất

2.5 Khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 5 năm gần đây

Cácsảnphẩmthiếtkế

Cácsảnphẩmthiếtkế

Cácsảnphẩmthiếtkế

Cácsảnphẩmthiết kế

đã chú trọng nâng cao trình độ quản lý, trình độ tay nghề cho người lao động

Trang 20

Hàng năm công ty đều cử cán bộ đi học với mục tiêu là đưa tiến bộ khoa học côngnghệ vào sản xuất, bắt kịp xu hướng phát triển của thị trường.

2.6 Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty CP và tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương

2.6.1 Tình hình luân chuyển chứng từ tại Công ty

Chứng từ kế toán vốn bằng tiền là cơ sở để thu nhập thông tin đầy đủ và chínhxác về sự biến động của các loại vốn bằng tiền trong công ty, là căn cứ để ghi sổ kếtoán Quá trình luân chuyển chứng từ trong công ty bao gồm các khâu sau:

Chứng từ phát sinh trước khi đến phòng kế toán gồm:

Kiểm tra và thực hiện phần hành:

Phó phòng kế toán sau khi nhận được các chứng từ trên sẽ tiến hành kiểm trachứng từ và giao cho kết toán chi tiết phần hành vốn bằng tiền Căn cứ vào chứng

từ này kế toán phần hành lập phiếu thu, phiếu chi rồi trình lên kế toán trưởng kiểmtra sau đó trình lên cấp trên ký duyệt

Kế toán phần hành chịu trách nhiệm cập nhật số liệu vào các sổ kế toán chitiết rồi bàn giao lại sổ chi tiết cho kế toán tổng hợp Cuối tháng kế toán tổng hợplập các chứng từ ghi sổ và đăng ký chứng từ và sử dụng nó làm căn cứ vào sổ cáirồi trình tài liệu này cho trưởng phòng ký duyệt

- Tập hợp, lưu trữ chứng từ:

Các chứng từ gốc sau khi được dùng làm căn cứ để lập sổ đăng ký chứng từ

và sổ kế toán chi tiết sẽ được lưu một bản trong bảng tổng hợp chứng từ gốc, mộtbản khác được đóng lại thành quyển và lưu giữ kèm với sổ kế toán chi tiết Cácchứng từ này được bảo quản, lưu trữ Khi hết thời hạn lưu trữ sẽ được bộ phận lưutrữ đưa ra huỷ

Trang 21

Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh trong tháng trên số đăng ký chứng từ ghi sổ.

Cuối tháng ghi bảng tổng hợp chi tiết từ số, thẻ kế toán chi tiết và bảng cânđối số phát sinh từ sổ cái các tài khoản

Đối chiếu Bảng cân đối số phát sinh và Bảng Tổng hợp chi tiết để lập lên BáoCáo Tài chính

Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định Công ty áp dụng là phương phápkhấu hao theo đường thẳng

Phương pháp tính giá hàng tồn kho, xuất kho cho Công ty áp dụng phươngpháp bình quân gia quyền

Trang 22

Sơ đồ quy trình ghi sổ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

2.6.3 Thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công ty

chi tiết

Bảng cân đối tài khoản

Báo cáo kế toán

Trang 23

* Số liệu thực tế về kế toán thu chi tiền mặt tháng 5 năm 2011 tại công ty

Trang 24

Đơn vị: Công ty CP tư vấn xây

dựng giao thông Hải Dương

Lý do nộp: Thu tiền khoan đúc bê tông

Số tiền: 1.560.000 (Bằng chữ: một triệu năm trăm sáu mươi ngàn đồng).

Người nộp tiền (ký & họ tên)

Người lập phiếu (ký & họ tên)

Thủ quỹ (ký & họ tên)

Đơn vị: Công ty CP tư vấn xây

dựng giao thông Hải Dương

Lý do nộp: Tạm ứng để mua vật liệu - Ông Trường

Số tiền: 12.500.000 (Bằng chữ:Mười hai triệu năm trăm ngàn đồng chẵn).

Kèm theo: 01 chứng từ gốc

Ngày 04 tháng 05 năm 2011 Giám đốc

(ký & đóng dấu)

KT trưởng (ký & họ tên)

Người nộp tiền (ký & họ tên)

Người lập phiếu (ký & họ tên)

Thủ quỹ (ký & họ tên)

Ngày đăng: 07/01/2014, 22:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN TIỀN MẶT - Đề tài  THỰC TRẠNG kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn xây DỰNG GIAO THÔNG hải DƯƠNG
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN TIỀN MẶT (Trang 8)
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN - Đề tài  THỰC TRẠNG kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn xây DỰNG GIAO THÔNG hải DƯƠNG
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN (Trang 12)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH - Đề tài  THỰC TRẠNG kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn xây DỰNG GIAO THÔNG hải DƯƠNG
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH (Trang 15)
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ - Đề tài  THỰC TRẠNG kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn xây DỰNG GIAO THÔNG hải DƯƠNG
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ (Trang 16)
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN - Đề tài  THỰC TRẠNG kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn xây DỰNG GIAO THÔNG hải DƯƠNG
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN (Trang 18)
Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 5 năm gần đây - Đề tài  THỰC TRẠNG kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn xây DỰNG GIAO THÔNG hải DƯƠNG
Bảng k ết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 5 năm gần đây (Trang 19)
Bảng cân đối tài khoản - Đề tài  THỰC TRẠNG kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn xây DỰNG GIAO THÔNG hải DƯƠNG
Bảng c ân đối tài khoản (Trang 22)
BẢNG KÊ THU TIỀN MẶT - Đề tài  THỰC TRẠNG kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn xây DỰNG GIAO THÔNG hải DƯƠNG
BẢNG KÊ THU TIỀN MẶT (Trang 25)
BẢNG KÊ CHI TIỀN MẶT - Đề tài  THỰC TRẠNG kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn xây DỰNG GIAO THÔNG hải DƯƠNG
BẢNG KÊ CHI TIỀN MẶT (Trang 26)
BẢNG KÊ THU TIỀN GỬI NGÂN HÀNG - Đề tài  THỰC TRẠNG kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn xây DỰNG GIAO THÔNG hải DƯƠNG
BẢNG KÊ THU TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (Trang 35)
BẢNG KÊ CHI TIỀN GỬI NGÂN HÀNG - Đề tài  THỰC TRẠNG kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY cổ PHẦN tư vấn xây DỰNG GIAO THÔNG hải DƯƠNG
BẢNG KÊ CHI TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w